Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TUẦN 29 Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2015
Toán
TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Giúp HS luyện tập:
- Cách viết tỉ số của hai số hoặc số đo cùng đại lượng.
- Giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó”.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
5’
A. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà (VBT)
- GV nhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Thực hành
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS yếu làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích về tỉ số của từng
phần cho biết điều gì.
* Chốt lại lập tỉ số của hai số.
Bài tập 2:
- GV làm rõ yêu cầu của bài.
* Chốt lại cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ
của 2 số đó.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải
tìm; tỉ số của hai số đó.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng & tỉ số của hai số đó.
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải
tìm; tỉ số của hai số đó.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng & tỉ số của hai số đó.
Bài tập 5:
- GV Yêu cầu HS xác định dạng toán và
cách giải.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng & hiệu của hai số đó.
C.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về làm bài
(VBT) và chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó.
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài và chữa miệng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở và chữa
miệng có kết hợp trình bày cách
làm.
- HS đọc đề toán và phân tích
đề.
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm
bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đề toán và phân tích
đề.
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm
bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đề toán và phân tích
đề.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
Tập đọc
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp
của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa.
- Hiểu các từ ngữ và nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp
độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp
của đất nước.
- Tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước Việt Nam.
* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Xác định được giá trị
- Ra quyết định, ứng phó.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ.
- Tranh, ảnh sưu tầm về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa.
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
30’ A.Bài mới:
1. Giới thiệu chủ điểm & bài đọc
2. Nội dung
a. Hướng dẫn luyện đọc
- GV chia bài làm 3 đoạn
- Cho HS đọc đoạn
+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
cách ngắt nghỉ và giọng đọc .
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc
diễn cảm cả bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Mỗi đọan trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh & người. Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về mỗi
bức tranh ấy?
? Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy?
? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà
kì diệu của thiên nhiên”?
? Yêu cầu HS trả lời câu 4 ( sgk – 103)
- HS xem tranh minh họa chủ điểm
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
+HS nhận xét cách đọc của bạn
+HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc đoạn theo cặp
- 1khá đọc toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1, nói điều em
hình dung được khi đọc từng đoạn.
- HS tự nêu ý kiến riêng
- Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa
Pa rất lạ lùng, hiếm có.
- HS nêu nội dung chính của bài
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao chênh
vênh …… lướt thướt liễu rủ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng đoạn
văn Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa ……
đến hết.
- GV nhận xét, cho điểm HS đọc thuộc
B.Củng cố Dặn dò:
? Để giữ gìn cảnh đẹp của đất nước em
có thể làm được những việc gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Trăng ơi … từ đâu
đến?
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự
các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách
đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách
đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS nhẩm HTL đoạn văn.
- HS thi đọc thuộc lòng.
- HS nêu.
Địa lí
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 29: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TT)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết duyên hải miền Trung là vùng tập trung dân cư khá đông đúc & một số
hoạt động sản xuất của người dân ở vùng này.
- HS biết một số hoạt động phục vụ du lịch; phát triển công nghiệp; lễ hội Tháp Bà.
- HS giải thích được một cách đơn giản sự phân bố dân cư của vùng: dân cư tập
trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản
xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển).
- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền
- Trung cũng như hoạt động sản xuất ở nơi đây.
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao dân cư lại tập trung khá đông
đúc tại duyên hải miền Trung?
? Giải thích vì sao người dân ở duyên hải
miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía & làm
muối?
GV nhận xét
B.Bài mới:
1. Giới thiệu :
2. Nội dung:
HĐ1: Hoạt động cả lớp
Yêu cầu HS quan sát hình 9, 10
? Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp
đó để làm gì?
Yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu của mục
này
GV treo bản đồ Việt Nam, gợi ý tên các
thị xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời.
* GV khẳng định điều kiện phát triển du
lịch & việc tăng thêm các hoạt động sẽ
góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở
vùng này (có thêm việc làm & thu nhập)
& vùng khác (đến nghỉ ngơi, thăm quan
cảnh đẹp sau thời gian làm việc, học tập
tích cực)
HĐ2: Hoạt động nhóm đôi
Yêu cầu HS quan sát hình 11
? Vì sao có nhiều xưởng sửa chữa tàu
thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển?
2 HS trả lời
HS nhận xét
HS quan sát hình
Để phát triển du lịch
1 HS đọc to, lớp theo dõi.
HS liên hệ thực tế để trả lời câu
hỏi trong SGK.
HS quan sát
HS quan sát
Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở
khách nên cần xưởng sửa chữa.
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
*GV khẳng định các tàu thuyền được sử
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn
(người dân chài thường lênh đênh trên
tàu ngoài biển trong khoảng thời gian
dài, có khi phải lên đến hàng tháng trời,
đi xa đất liền, trên tàu có hàng chục
thuyền viên vì vậy con tàu phải thật tốt
để đảm bảo an toàn. Ngày 30-4-2004,
một con tàu du lịch trên đường ra đảo
Hòn Khoai (Cà Mau) đã bị chìm khiến
39 người chết do tàu không đảm bảo an
toàn)
GV cho HS quan sát hình 12,13, 14, 15
Yêu cầu 2 HS nói cho nhau biết về các
công việc của sản xuất đường?
HĐ3: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội
tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang
? Quan sát hình 16 & mô tả khu Tháp
Bà.
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trả lời.
C.Củng cố - Dặn dò:
GV đưa sơ đồ đơn giản về hoạt động sản
xuất của người dân miền Trung.
Chuẩn bị bài: Thành phố Huế.
HS quan sát
Chở mía về nhà máy, rửa sạch, ép
lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt
nước, sản xuất đường trắng, đóng
gói phục vụ tiêu dùng & sản xuất.
HS đọc
2 tháp lớn, cao, đỉnh tù & tròn –
nhọn, 1 tháp nhỏ, có sân & nhiều
cây cối.
HS đọc phần ghi nhớ ( sgk)
Thực hành toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
- Củng cố côngthức tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng công thức đã học để làm các bài tập liên quan.
- Phát triển tư duy cho học sinh.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà.
-Nêu công thức tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
2.Bài mới:
*Hướng dẫn HS làm các bài tập
sau:
Bài 1:Một hình chữ nhật có chu vi
120m. Nếu chiều rộng bớt đi 1m và
chiều dài thêm 1m thì được hình chữ
nhật mới có chiều dài gấp rưỡi chiều
rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật ban đầu.
Bài 2:Tổng của số bị chia và số chia
bằng 315. Thương của phép chia là
4. Tìm số bị chia và số chia trong
phép chia này.
Bài 3: Tổng số tuổi của ông và tuổi
của cháu bằng 78 tuổi. Tìm số tuổi
của mỗi người, biết rằng tuổi của ông
gồm bao nhiêu năm thì tuổi cháu
gồm bấy nhiêu tháng.
* Yêu cầu HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng.
Giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
120 :2= 60 (m)
Nếu chiều rộng bớt 1m và chiều dài
thêm 1m thì nửa chu vi của hình chữ
nhật đó không thay đổi.Khi đó ta coi
chiều rộng có 2 phần thì chiều dài có 3
phần như thế. Ta có sơ đồ.
CD mới. 60m
CR mới
60m
CR mới là: 60:(2 +3) x 2=24 (m)
Chiều rộng ban đầu là: 24 + 1 = 25 (m)
Chiều dài ban đầu là: 60-25 = 35 (m)
Đáp số dài: 35m, rộng 24m
*Yêu cầu HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chốt bài làm đúng.
Đáp số: số chia: 63 .
Số bị chia: 252
*Yêu cầu HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng.
Giải:
Một năm có 12 tháng mà tuổi của ông
bằng bao nhiêu năm thì thuỏi của cháu
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
Bài 4:Tổng của hai số bằng 539. Tìm
hai số đó, biết rằng nếu viết thêm
chữ số 0 vào bên phải số bé thì ta
được số lớn
C.Củng cố - Dặn dò :
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
bằng bấy nhiêu tháng suy ra tuỏi của
ông gấp 12 lần tuổi cháu.Ta coi tuổi
cháu có 1 phần thì tuổi của ông bằng
12 phần như thế
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 12= 13 (phần)
Tuổi của cháu là : 78 : 13 =6 (tuổi)
Tuổi của ông là : 78-6=72 (tuổi)
Đáp số : cháu:6 tuổi
Ông: 72tuổi
*Yêu cầu HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Đáp số: Số lớn: 490
Số bé: 49
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2015
Toán
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giúp HS biết cách giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu &
tỉ số của hai số đó”
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà (VBT)
- GV nhận xét, chữa bài.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu :
2. Nội dung:
a. Hướng dẫn HS giải bài toán 1
- GV hướng dẫn HS dựa vào tỉ số của hai
số để xác định số phần của số bé và số lớn.
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải theo các
bước.
b. Hướng dẫn HS giải bài toán 2
- Yêu cầu HS dựa vào tỉ số của hai số để
xác định số phần của chiều dài và chiều
rộng.
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng và giải
theo các bước
* Chốt lại về các bước giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
c. Thực hành
Bài tập 1:
- Gv yêu cầu HS xác định hiệu và tỉ số của
hai số
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó.
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS xác định rõ hai số cần
tìm là tuổi mẹ và tuổi con để viết câu lời
giải cho đúng.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó.
- HS lên bảng làm bài 2, 3, 4
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán (sgk -150)
- Số bé là 3 phần. Số lớn là 5
phần.
- HS vẽ sơ đồ & giải nháp theo
GV
- HS nhắc lại các bước giải để
ghi nhớ.
- HS đọc đề toán
- Chiều dài là 7 phần. Chiều
rộng là 4 phần.
- HS thực hiện & giải theo các
bước.
- HS nhắc lại các bước giải để
ghi nhớ.
- HS đọc và phân tích đề.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc và phân tích đề.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
Bài tập 3:
- Gv lưu ý HS phải xác định hiệu của hai số
theo gợi ý của bài.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó.
C.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu cách giải toán tìm 2 số khi biết hiệu
và tỉ số của 2 số đó?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc và phân tích đề.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
- HS nêu.
Tập đọc
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 58: TRĂNG ƠI …… TỪ ĐÂU ĐẾN?
I .MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài. Đọc đúng nhịp thơ. Biết đọc
diễn cảm bài thơ hồn nhiên, nhẹ nhàng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi của nhà thơ với trăng. Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về
trăng.
- Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài, trả
lời câu hỏi 3 trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn văn có
yêu cầu học thuộc, trả lời câu hỏi 4 trong
SGK.
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung
a. Hướng dẫn luyện đọc
- Cho HS đọc khổ thơ
+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách
ngắt nghỉ và giọng đọc .
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc diễn
cảm cả bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì?
? Vì sao tác giả nghĩ trăng từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét & chốt ý:
1. Suy nghĩ về trăng của trẻ em.
?Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng
gắn với 1 đối tượng cụ thể. Đó là những
gì, những ai?
- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc thuộc lòng & trả lời
câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
+HS nhận xét cách đọc của bạn
+HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc đoạn theo cặp
- 1khá đọc toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả
lời.
- Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa vì trăng hồng như một quả
chín treo lơ lửng trước nhà; trăng
đến từ biển xanh vì trăng tròn như
mắt cá không bao giờ chớp mi.
- HS đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo
và trả lời.
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
2. Vẻ đẹp của trăng trong con mắt
trẻ thơ.
? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương, đất nước như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại nội dung bài thơ.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc & thể hiện biểu cảm.
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Trăng ơi … từ đâu đến?
………… Bạn nào đá lên trời.)
- GV chốt lại cách đọc diễn cảm (ngắt,
nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Yêu cầu HS nhẩm HTL khổ thơ, bài
thơ.
- GV nhận xét, đánh giá.
C.Củng cố Dặn dò:
? Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo
của tác giả khiến em thích nhất?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
thuộc, diễn cảm bài thơ.
- Chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất.
- Dặn HS tìm một tin trên báo Nhi đồng
hoặc Thiếu niên Tiền phong, chuẩn bị cho
tiết TLV Luyện tập tóm tắt tin tức.
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến,
tự hào về quê hương đất nước, cho
rằng không có trăng nơi nào sáng
hơn đất nước em.
- HS nêu lại nội dung bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách
đọc cho phù hợp
- HS suy nghĩ để tìm ra cách đọc
phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ
theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS nêu
Lịch sử
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(NĂM 1789)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết: quân Quang Trung rất quyết tâm & tài trí trong cuộc đánh đại quân
xâm lược nhà Thanh
- HS thuật lại được trên bản đồ diễn biến trận Quang Trung đại phá quân
Thanh.
- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của cha ông ta.
- Ham thích tìm hiểu môn Lịch sử
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A. Kiểm tra bài cũ:
? Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
nhằm mục đích gì?
? Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu :
2. Nội dung:
a. Nguyên nhân việc Nguyễn Huệ (Quang
Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
b. Diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá
quân Thanh
- GV yêu cầu HS làm vở bài tập (GV đưa ra
mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện
chính)
c. ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại
phá quânThanh.
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm & tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe.
- HS dựa vào SGK để làm vở bài
tập
- HS dựa vào các câu trả lời trong
phiếu học tập để thuật lại diễn biến
sự kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
3’
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày
mồng 4 Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân
dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ
ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
C.Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế &
văn hóa của vua Quang Trung.
- HS đọc phần ghi nhớ.
Bồi dưỡng toán
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Tiếp tục củng cố cho HS kĩ năng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan.
- Phát triển tư duy cho học sinh.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà.
-Nêu công thức tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
2.Bài mới:
*Hướng dẫn HS làm các bài tập
sau:
Bài 1: Có 82 l dầu trong hai thùng.
Nếu đổ 10 l dầu từ thùng I sang
thùng II thì thùng II sẽ nhiều hơn
thùng I là 12 l dầu. Hỏi lúc đầu mỗi
thùng có bao nhiêu lít dầu?
Bài 2:Tổng của hai số chẵn bằng 96.
Tìm hai số đó, biết rằng giữa chúng
chỉ có bốn số lẻ liên tiếp.
*Yêu cầu HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Giải:
Nếu đổ 10 l dầu từ thùng I sang thùng
II thì tổng số lít dầu của hai thùng
không đổi.
Thùng I Sau khi chuyển 10l thì còn số
lít là:
(82- 12) : 2=35 (l )
Lúc đầu, thùng I có số lít là:
35 +10 = 45 (l )
Thùng II lúc đầu có số lít là
82- 45=37 (l )
Đáp số: thùng I: 45 lít
Thùng II: 37lít
*Yêu cầu HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Giải:
Ta có sơ đồ:
1 2 2 2 1
X X
ch lẻ lẻ lẻ lẻ ch
Nhìn vào sơ đồ ta thấy hiệu của hai số
phải tìm là:
1 + 2 x 3 + 1= 8
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
* BD Hs năng khiếu
Bài 3:Cho phân số
8
7
.Hãy tìm một
số nào đó, sao cho khi tử số trừ đi số
đó và mẫu số cộng số đó thì được
phân số mới bằng
4
1
Bài 4:Tổng chiều dài của 3 tấm vải
là 108m. Nếu cắt
7
3
tấm vải xanh,
5
1
tấm vải trắng và
3
1
tấm vải đỏ thì
phần còn lại của 3 tấm vải dài bằng
nhau.Tính chiều dài mỗi tấm vải?
- GV gợi ý: Tìm phần còn lại của
mỗi tấm vải .Khi đó
7
4
tấm vải xanh
=
5
4
tấm vải trắng =
3
2
tấm vải đỏ
Quy đồng tử số ->Giải bài toán
tổng -tỉ.
- YC Hs thảo luận làm bài
- Gv cùng hs chữa bài.
C.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
Số chẵn bé là: (96 -8) :2= 44
Số chẵn lớn là: 44 + 8 = 52
Đáp số: 44 và 52
*Yêu cầu HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng.
Giải:
Khi tử số trừ đi số đó và mẫu số cộng
với số đó thì tổng của tử số và mẫu số
kông đổi.
Tổng của tử số và mẫu số là:
7 + 8=15
Ta có sơ đồ của phân só sau khi tử và
mẫu số thay đổi.
Tử số
15
Mẫu số
Tử số khi trừ đi môt số tự nhiên là:
15 : (4 + 1) = 3
Số thêm vào ở mẫu số hoặc bớt ở
tử số là:
7 - 3=4
Đáp số: 4
Hs đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở
-1 HS lên bảng làm.
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2015
Toán
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 143: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai
số đó” (dạng
n
m
với m > 1 và n > 1.)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
5’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT)
? Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu & tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải toán.
- GV hướng dẫn thêm HS yếu
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS xác định hai số cần là gì để
viết câu lời giải cho đúng. Các bước giải
toán:
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS xác định tỉ số trong
bài.
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu miệng
bài toán.
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
C.Củng cố - Dặn dò:
? Nêu cách giải dạng toán tìm 2 số khi biết
hiệu và tỉ số của 2 số đó?
- Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS lên bảng chữa bài 1, 2, 3
- HS nêu.
- HS phân tích đề và xác định
dạng toán.
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm
bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc và phân tích đề.
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm
bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc và phân tích đề.
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm
bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- 1 – 2 HS nêu bài toán, xác
định hiệu, tỉ số của hai số.
- HS làm bài vào vở.
- HS đổi chéo vở nhận xét bài
nhau.
- 1 HS nêu.
Luyện từ và câu
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm.
- Biết được một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong
trò chơi “Du lịch trên sông”.
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
35’
5’
A.Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung
a. Tìm hiểu thế nào là du lịch, thám hiểm
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý b:
Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh).
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c:
Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).
Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: Ai
được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,
sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. / Chịu khó
đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm
khôn ngoan, hiểu biết.
b. Học một số từ chỉ địa danh
Bài tập 4:
- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho
các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên các
dòng sông đã cho để giải đố nhanh.
- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi trả
lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm 2 trả
lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi
ngược lại nhiệm vụ. Làm tương tự như thế
với các nhóm sau. Cuối cùng, các nhóm dán
lời giải lên bảng lớp.
- GV cùng tổ trọng tài chấm điểm, kết luận
nhóm thắng cuộc.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý
kiến.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý
kiến.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý
kiến.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm, thảo
luận, thi giải đố nhanh.
- HS thi đua trong trò chơi
“Du lịch trên sông”
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
B. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) &
câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng
khôn.
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu
hỏi.
Tập làm văn
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
ÔN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Củng cố cho Hs kĩ năng thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối
sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối. Bài viết đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3
phần( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên.
- Có ý thức học tập tốt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1. Ôn định:
2. Kiểm tra:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của học
sinh
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết
học
b. Lập dàn ý cho đề bài sau:
- GV đọc, chép đề bài lên bảng lớp
* Đề bài: Tả cây cam.
- Gọi HS đọc đề
- Hướng dẫn HS lập dàn ý
+ Mở bài: Giới thiệu cây cam mình
muốn tả: Ai trồng? Trồng ở đâu? Cây
đã lớn và cho trái chưa?
+ Thân bài:
- Tả bao quát về cây cam.
- Tả trình tự theo từng thời kì.
Hoa cam ( hình thù, màu sắc)
Hoa tàn, kết trái
Trái đậu riêng lẻ hay từng chùm, hình
thù ra sao, màu sắc như thế nào?
Gần chín trái to bằng chừng nào, màu
gì?
Lúc trái chín vỏ căng mọng ra sao?
+ Kết bài: Cảm nghĩ của em về cây
cam.
- YC HS lập dàn ý
- GV bao quát giúp em chưa làm được.
- Hát
- Nghe
- 2-3 em lần lượt đọc đề bài
- HS lập dàn ý
- HS nối tiếp đọc dàn ý
- NX, bổ sung cho bạn
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
- Gọi HS nối tiếp đọc dàn ý của mình
- NX, bổ sung
c. Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm
tra
Đề bài
- Em hãy chọn 1 trong 2 đề STVNC
Đề 1: Hãy tả một cây đã từng có nhiều
kỷ niệm gắn bó với em.
Đề 2: Hãy tả một vườn cây hay vườn
rau mà em yêu thích.
- Yêu cầu học sinh viết bài
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức làm
bài của học sinh
- Thu bài, nhận xét
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét ý thức làm bài của học
sinh
- Dặn về nhà làm lại bài
- Học sinh nêu đề bài chọn
- Học sinh viết bài vào vở tập làm
văn
- Nộp bài
B ồi dưỡng tiếng việt
Năm học: 2014 - 2015
Bựi Gia Hựng Trng Tiu hc Nguyn Bỡnh
LUYN TP CHUNG
I.MC CH - YấU CU:
- Củng cố khắc sâu cho HS hiểu thế nào là lời yêu cầu đề nghị lịch sự.
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự;phân biệt đợc lời yêu cầu đề nghị lịch sự
và lời yêu cầu đề nghị không lịch sự. Biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình
huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị.Biết đặt câu khiến
phù hợp với tình huống giao tiếp cho trớc
- Có ý thức dùng lời yêu cầu, đề nghị lich sự .
II.CHUN B:
- Bng ph
III.CC HOT NG DY HC CH YU
TG
HOT NG CA GV HOT NG CA HS
5
30
1. Tổ chức:
2. Bài mới:
* HD làm bài tập
Bài 1: Đặt câu khiến có từ làm ơn đứng trớc
động từ.
M: Bác làm ơn chuyển bức th này cho bà cháu.
- HD học sinh làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- NX, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Khi muốn nhắc bạn không đợc nói
chuyện riêng trong giờ học, em có thể chọn
những câu nói nào? Ghi dấu X vào ô trống trớc
những câu nói em chọn.
Im đi, không đợc nói chuyên!
Có im mồm đi không? không biết đang giờ
học à?
Các bạn không nên nói chuyện riêng trong
giờ học.
Lan và Hà có thể nói nhỏ đợc không?
Đang giờ học đấy, các bạn ạ!
- HD học sinh làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- NX, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Điền cách nói phù hợp vào chỗ trống
trong bảng sau
Nội dung yêu cầu,
đề nghị
Cách nói phù hợp,
lịch sự
- Hỏt
- c
- T lm bi vo v.
- Bỏo cỏo trc lp.
- c
- T lm bi vo v.
- Bỏo cỏo trc lp.
- c
- T lm bi vo v.
- Cha bi, b sung.
Nm hc: 2014 - 2015
X
X
X
Bựi Gia Hựng Trng Tiu hc Nguyn Bỡnh
5
a. Hỏi bác hàng
xóm địa chỉ nhà
bạn Lan
M: Bác cho cháu hỏi
nhà của bạn Lan ở
đâu ạ?
b. Nhờ bố ( hoặc
mẹ) bạn Lan cho
nói chuyện điện
thoại với Lan.
Bác làm ơn cho cháu
gặp bạn Lan một chút
ạ!
c. Hỏi chú công an
đờng ra bến ô tô.
Chú ơi từ đây ra bến ô
tô còn xa không a!
- HD học sinh làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- NX, chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Ghi dấu X vào ô trống trớc những câu
nói em cho là phù hợp, lịch sự ở những tình
huống sau:
a. Mợn cục tẩy
Ê, đa cục tẩy đây!
Nam cho mình mợn cục tẩy nhé
b. Nhờ anh ( hoặc chị) đèo đi học vì sợ muộn
giờ
Đa em đi học ngay, muộn rồi.
Anh ơi! Đèo em đi học với. Em muộn giờ
học rồi.
c. Nhờ em bé lấy cốc nớc
Lấy cho cốc nớc
Em lấy giúp chị cốc nớc.
- HD học sinh làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- NX, chốt lại lời giải đúng
3. Cng c dn dũ:
- H thng bi.
- Nhn xột gi hc.
- HDVN: Lm bi. CB bi sau.
- c
- T lm bi vo v.
- Cha bi, b sung
Th nm ngy 2 thỏng 4 nm 2015
Toỏn
Nm hc: 2014 - 2015
X
X
X
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 144: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của
hai số đó” (dạng
n
1
với n > 1.)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
5’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT)
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Thực hành
Bài tập 1( 151):
- GV hướng dẫn HS xác định tỉ số của hai
số dưới dạng
n
1
với n > 1
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu & tỉ số của hai số đó.
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS xác định tỉ số của hai
số qua dữ kiện: Số thứ nhất gấp lên 5 lần
thì được số thứ hai.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu & tỉ số của hai số đó.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS xác định rõ hai số cần tìm
để tránh nhầm lẫn khi viết lời giải.
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu & tỉ số của hai số đó.
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ (trả
lời miệng, không cần viết thành bài toán)
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu & tỉ số của hai số đó.
C.Củng cố - Dặn dò:
? Nêu cách giải dạng toán tìm 2 số khi biết
hiệu và tỉ số của 2 số đó?
- Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- 2 HS lên bảng chữa bài 1, 2,
3.
- HS nhận xét
- HS đọc và phân tích đề.
- HS làm bài
- HS chữa miệng & thống nhất
kết quả
- HS chỉ ra hiệu của hai số & tỉ
số của hai số đó
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc và phân tích đề.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS chỉ ra hiệu của hai số & tỉ
số của hai số đó
- HS làm bài và chữa miệng.
- HS nhận xét, chữa bài.
Luyện từ và câu
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ
KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. Biết dùng các từ ngữ phù hợp với các
tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị.
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung
a. Hướng dẫn phần nhận xét
- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
? Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề
nghị?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ chiêm nghiệm
b. Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời 3 HS đọc các câu khiến trong
bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách
nói lịch sự (cách b & c)
* Chốt lại về cách nói lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu, đề nghị.
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS đọc các câu khiến trong
bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách
nói lịch sự
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài tập 3:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc các
cặp câu khiến đúng ngữ điệu, phát biểu ý
kiến, so sánh từng cặp câu khiến về tính
lịch sự, giải thích vì sao những câu ấy
giữ & không giữ được lịch sự.
- 1 HS làm lại BT2, 3
- 1 HS làm lại BT4
- HS nhận xét
- 4 HS đọc nối tiếp các BT1, 2,
3, 4.
- HS đọc thầm lại đoạn văn ở
BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2,
3, 4.
- HS đọc phần ghi nhớ
- 1 – 2 HS lấy VD
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS đọc các câu khiến trong
bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa
chọn cách nói lịch sự.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS đọc các câu khiến trong
bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa
chọn cách nói lịch sự.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm đôi
- HS phát biểu ý kiến, sửa lại
Năm học: 2014 - 2015
Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
- GV nhận xét, kết luận.+
Bài tập 4:
- GV: với mỗi tình huống, có thể đặt
những câu khiến khác nhau để bày tỏ
thái độ lịch sự.
- GV phát giấy khổ rộng cho vài em.
- GV nhận xét, đánh giá.
C.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS.
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài, viết vào vở 4 câu khiến – với
mỗi tình huống ở BT4.
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Du lịch
– Thám hiểm.
theo lời giải đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài và tiếp nối nhau
đọc đúng ngữ điệu những câu
khiến đã đặt.
- Những HS làm bài trên phiếu
dán kết quả làm bài lên bảng lớp,
đọc kết quả.
Chính tả (Nghe – Viết)
TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 … ?
Năm học: 2014 - 2015