Rau má
LOGO
Nhóm BT :
Nguyễn Thị Hoài Hương – 61001416
Hoàng Thị Ngọc Thúy – 61003303
Trịnh Trung Hiếu – 61001003
Bùi Đức Thọ – 61003233
Rau má
Phân bố và đặc điểm
Tác dụng và công dụng
Chiết xuất
Bộ phận dùng
Thành phần hóa học
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
•
Tác dụng
•
Công dụng
•
Các bài thuốc dân gian
Nội dung
•
Bộ phận
•
Cách chế biến
TÊN GỌI
Dược liệu: phần trên mặt đất của Rau má – Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urb. (Hydrocotyle
asiatica L.Trisanthus cochinensis Lour)
Tên gọi khác: liên tiền thảo, tích tuyết thảo, lôi công thảo
Vị trí phân loại: giới thực vật (Plantae), bộ Hoa tán (Apiales), họ Hoa tán (Apiaceae), phân họ
Mackinlayoideae, chi Rau má (Centella), loài Centella asiatica
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Thân rau má gầy và nhẵn, là loại thân bò lan trên mặt đất, màu xanh lục hay
lục ánh đỏ.
Rễ gồm có rễ gốc dạng chùm và các rễ đốt mọc ở đốt thân, rễ màu trắng
kem.
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Lá :
+ Cuống: dài 5-20cm
+ Phiến: hình thận hoặc tròn, khía tai
bèo tròn, rộng 2-4cm
+ Gân: hình chân vịt
Hoa: lưỡng tính, cụm tán đơn gồm các hoa rất nhỏ, màu trắng, ánh hồng tới
đỏ.
Quả: dẹt, hình mắt lưới dày đặc.
PHÂN BỐ
Thường mọc ở những nơi ẩm ướt như thung lũng, bờ mương thuộc những
vùng nhiệt đới như Việt nam, Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Srilanka,
Ấn độ, Pakistan, Madagascar…
Ở Việt Nam có nhiều loài rau má mọc hoang dại .Vài giống được thuần hóa để
trồng ở những vùng rau chuyên canh thuộc tỉnh Tiền Giang và TP Hồ Chí
Minh.
Ngoài ra giống rau má Tây Phi cũng được nhập nội và trồng ở một số tỉnh
vùng ĐBSCL.
BỘ PHẬN DÙNG
Các bộ phận: Thân, lá
Có thể thu hái quanh năm
Thường sử dụng tươi
CÁCH CHẾ BIẾN
Dùng trong đời sống:
Rau má mua về Rửa sạch Nhặt bớt rễ Ngâm nước
muối Chế biến thành thức ăn / thức uống
Dùng trong chiết hoạt chất:
Rau má thu hoạch Rửa sạch Tách các bộ phận rễ, thân,
lá
Chất khác
03
Chất khác
03
Saponin
01
Saponin
01
Flavonoid
02
Flavonoid
02
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Carbohydrat , vitamin C , ….
Kaempferol , Quercetin
Được xem là hoạt chất chính
Saponin triterpen 5 vòng
Asiaticosid , madecassoid
Hàm lượng -> nơi trồng
Khoảng 10 saponin
Đều là pseudoglycosid
SAPONIN
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
![]()
Flavonoid
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Các chất khác :
+ Carbohydrat ( mesoinositol )
+ Hydrocotylin ( C
23
H
33
O
8
N )
+ Vitamin C
+ Polyacetylen
+ Sterol
+ Lipid
+ Carotenoid
+ Tinh dầu
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Dùng sắc ký lỏng cao áp HPLC
ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
Ghi nhận thời gian lưu và hình dạng phổ
ĐỊNH TÍNH
ĐỊNH LƯỢNG
x: Hàm lượng asiaticoside trong mẫu
S
M
: Diện tích peak asiaticoside của mẫu
S
AS
: Diện tích peak asiaticoside của chất chuẩn
A: Nồng độ asiaticoside chuẩn (mg/ml)
K: Thể tích của dịch chiết asiaticoside (ml)
Hàm lượng
asiaticosid
Hàm lượng
asiaticosid
Bộ phận
Bộ phận
Dung
môi
Dung
môi
Độ cồn
Độ cồn
Thời
gian
Thời
gian
pH
pH
CHIẾT TÁCH
Hàm lượng Asiaticosid trong các bộ phận
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Ảnh hưởng của dung môi lên hàm lượng chiết
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Ảnh hưởng của tỉ lệ Cồn : Nước lên hàm lượng chiết:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Ảnh hưởng của thời gian chiết
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Ảnh hưởng của pH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG