Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

tìm hiểu về cây lô hội ( cây nha đam)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (718.71 KB, 29 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

CHUYÊN ĐỀ:
PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT TRONG
SẢN PHẨM LÔ HỘI
GVHD:
Ths. Nguyễn Thị Thu Hương
SVTH:
Tên Lớp MSSV
Nguyễn Thị Lan 08DSH4 0851110116
Lê Nguyễn Nhật Thanh 08DSH4 0851110226
Chuyên đề phân tích
LỜI CÁM ƠN
“Học đi đôi với hành” là một chân lý không bao giờ thay đổi. Hiểu được vấn
đề đó nên trong quá trình học tập suốt 4 năm, em đã cố gắng tiếp thu kiến thức
từ Thầy Cô và trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp này em đã có cơ hội kiểm
chứng và hoàn thiện kiến thức cho mình. Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía ban giám hiệu nhà trường,
đặc biết là cán bộ giảng viên khoa MT và CNSH . Vì thế, em xin chân thành
cám ơn:
- Cán bộ giảng viên khoa MT và CNSH đã tạo điều kiện giúp đở và chỉ dạy
trong quá trình học tập tại trường
- Đặc biệt là sự nhiệt tình chỉ dẫn và giúp đỡ của Cô Nguyễn Thị Thu
Hương là người trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp nay.
- Cám ơn Ba Mẹ là người luôn sát cánh và ủng hộ con.
- Cám ơn sự hợp tác của bạn đồng hành, là người cùng hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp chân thành của Thầy Cô


Em xin chân thành cảm ơn!
2 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY NHA ĐAM 5
1.1 Cây nha đam Error: Reference source not found
1.1.1 Phân loại khoa học 6
1.1.2 Đặc điểm hình thái 6
1.1.3 Đặc tính sinh học của cây nha đam 6
1.1.4 Tác dụng dược lý của nha đam 9
1.1.4.1 Tác dụng điều trị của gel nha đam 9
1.1.4.2. Tác dụng trị liệu của nhựa nha đam 12
1.1.5 Các sản phẩm của nha đam 13
Chương 2. PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT TRONG SẢN PHẨM NHA ĐAM 14
2.1 Thành phần hóa học của nha đam 14
2.2 Phân tích 15
2.2.1 Anthraquinose bằng phương pháp LC/MS và LC/UV 15
2.2.1.1 Phương pháp 9
2.2.1.2 Dụng cụ - thiết bị - hóa chất 9
2.2.1.3 Các bước tiến hành 9
2.2.2 Vitamin C trong sản phẩm nha đam 17
2.2.2.1 Dụng cụ - thiết bị - hóa chất và thuốc thử 9
2.2.2.2 Các bước tiến hành 9

2.2.3 Thành phần khác(Phytochemycal) của nha đam 17
2.2.3.1 Thiết bị 9
2.2.3.2 Chuẩn bị mẫu 9
2.2.3.3 Điều kiện chạy máy 9
2.2.4Định tính Sapomins, Flavonoids bằng phản ứng màu 17
2.2.4.1 Hóa chất – thiết bị 9
2.2.4.2 Định tính Flavonoids 9
2.2.4.3 Định tính Sapomins 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
3 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
LỜI MỞ ĐẦU
• Từ lâu, lô hội đã được biết tới với khả năng làm lành vết thương. Khả năng
chữa lành vết bỏng, vết thương hở và giảm đau đã được ghi trong sử sách từ
cách đây cả 10 thế kỷ.
• Truyền thuyết kể rằng nữ hoàng Cleopatra đã dùng lô hội để duy trì vẻ tươi tắn,
mềm mại của làn da.
• Lịch sử hiện đại ghi nhận việc sử dụng lô hội là vào thập kỷ 30 của thế kỷ 20.
Lô hội là một thành phần chính trong các loại thuốc trị cháy nắng, những vết
thương nhỏ, kích ứng da và nhiều loại vết thương nhẹ khác.
• Gần đây, lô hội còn trở nên phổ biến khi được đưa vào gel đánh răng. Tương tự
như dùng cho da, lô hội trong gel đánh răng có tác dụng làm sạch, làm mềm lợi
và có tác dụng chống khuẩn.
• Thiên nhiên đã ban tặng cho nhân loại một loại cây thần kỳ, với rất nhiều
những ứng dụng tuyệt vời mà chúng ta còn chưa khám phá hết.
• Việt Nam, và trên thế giới cây Nha Đam (lô hội) được biết đến như một loài
cây cảnh dùng trang trí , và khả năng chữa bệnh của nó.

• Lá Lô Hội chứa đến gần 99% là nước, còn lại khoãng hơn 10% là những thành
phần quan trọng mà nhóm xin được giới thiệu trong bài.
- Phân tích Anthranquinone bằng phương pháp LC/UV và LC/MS
- Phân tích vitamin C trong Lô Hội bằng HPLC
- Định tính SAPONIN, FLAVONOIDS bằng phản ứng màu
- Phân tích một số thành phần khác (phytochemycal) trong lô Hội
4 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
5 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÂY NHA ĐAM
1.1 Cây nha đam
1.1.1 Phân loại khoa học
Hình 1.1: Cây Nha Đam (Lô Hội)
» Giới Plantae
» Loài A. vera (Cây Lô Hội)
» Bộ Asparagales
» Họ Asphodelaceae (Liliaceae)
» Chi Aloe
» Không phân hạng Angiospermae
Monocots
6 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương

SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Nha đam còn được gọi là cây Lô hội, tên khoa học là Aloe vera hoặc Aloe
barbadensis, thuộc họ Aloeaceae (Liliaceae) . Tên Aloe vera được chính thức công
nhận bởi Quy ước quốc tế về danh xưng thực vật (International rules of botanical
nomenclature), và A. barbadensis được xem là một tên đồng nghĩa.
Tuy nhiên, trong danh mục cây thuốc của Tổ chức y tế thế giới (WHO), Aloe được
xem là tên chung của khá nhiều loài khác nhau như Aloe chinensis, A. elongata, A.
indica… Ngoài ra, một loài Aloe khác, Aloe ferox cũng được chấp nhận là một cây
cung cấp nhựa Aloe.
Mỹ gọi cây Aloe vera dưới tên “Curacao Aloes”, còn Aloe ferox dưới tên
“Cape Aloes”. Người Pháp gọi dưới những tên : Aloe de Curacao, Aloe du Cap. Đông
y gọi là Lô hội. WHO cũng liệt kê tên gọi của Lô hội tại các nước với 78 danh xưng
khác nhau… Tại nước ta, A. vera được gọi là Lô hội hoặc Nha đam, Lưỡi hổ.
Tên khoa học : Aloe vera L var. Chinensis (Haw) Berger
1.1.2 Đặc điểm hình thái
Nha đam thuộc loại cây nhỏ, gốc thân hóa gỗ, ngắn. Lá dạng bẹ, không có
cuống, mọc vòng rất sát nhau, màu từ lục nhạt đến lục đậm. Lá mọng nước, mép lá có
răng cưa thô như gai nhọn, cứng tùy theo loại, mặt trên lõm có nhiều đốm không đều,
lá dài từ 30 - 60 cm. Phát hoa ở nách lá, có thể dài đến 1 m, mang rất nhiều hoa mọc
rũ xuống, với 6 cánh hoa dính nhau ở phần gốc, 6 nhị thò. Quả nang chứa nhiều hột.
Trong số hơn 300 loài Aloe, ngoài Aloe vera, Aloe ferox… dùng làm thuốc,
còn một loài được dùng làm cây cảnh rất đẹp, như Aloe variegata (Lô hội mỏ két) có
hoa màu đỏ; Aloe maculata (Lô hội vằn), hoa màu da cam
1.1.3 Đặc tính sinh học của cây nha đam
Cây Nha đam rất dễ trồng nơi ráo nước, nhiều nắng nhưng cần tưới 2 - 3 ngày
1 lần. Trồng bằng chồi non phát xuất từ gốc. Có thể trồng trong chậu kiểng. Cây tuy
thích ánh sáng mặt trời nhưng cũng chịu được bóng râm 50% và đất cằn cỗi. Aloe
vera không phát triển được ở nơi có mùa đông dưới 60

o
C
7 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
1.1.4 Tác dụng dược lý của nha đam
 NHA ĐAM TRONG ĐÔNG Y
Đông y cổ truyền dùng Nha đam dưới dạng chất nhựa khô từ nhựa lá cô đặc.
Dược liệu được lấy từ các loài Aloe vera var. chinensis hay A. ferox trồng tại các tỉnh
phía nam. Theo đông y thì Nha đam hay Lư hội có vị đắng, tính hàn, tác dụng vào các
kinh thuộc can, vị và đại trường. Nha đam có tác dụng hạ hỏa, tống ứ: dùng để trị táo
bón, chóng mặt, mắt đỏ và tinh thần cáu kỉnh do ở “nhiệt” ứ. Dùng chung với Chu sa
(Cinnabaris) để trị táo bón kinh niên do nhiệt ứ. Nha đam diệt được ký sinh trùng, và
bổ được vị: trị được trẻ em chậm phát triển vì sán lãi. Nha đam “thanh nhiệt” và làm
mát gan: trị các chứng đau hạ vị, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, cáu bực, bón và sốt nóng
do ở nhiệt tại kinh can. Nha đam được dùng chung với rễ Long đởm (Radix
Gentianae) và Hoàng cầm (Radix Scutellariae Baicalensis). Liều dùng Nha đam trong
đông y: từ 0,3 - 1,5 gr dưới dạng viên, hoàn hoặc bột (không công hiệu khi dùng dưới
dạng thuốc sắc).
 NHA ĐAM TRONG TÂY Y
Tây y sử dụng Nha đam như hai loại dược phẩm khác hẳn nhau: gel nha đam
và nhựa nha đam
1.1.4.1 Tác dụng điều trị của gel nha đam
• Tác dụng trị phỏng và giúp làm lành vết thương:
- Khả năng của chất Aloe gel tươi trong việc giúp trị lành các vết thương đã
được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1935 khi tạp chí Y khoa Mỹ công bố
trường hợp một phụ nữ bị phỏng vì tia X được trị lành bằng cách đắp chất nhày
lấy trực tiếp từ lá Aloe tươi

- Aloe gel có tác dụng kháng viêm giảm đau, làm giãn nở các vi mạch máu, giúp
đưa máu về nuôi dưỡng các tế bào bị hư hại. Tác dụng kháng viêm của Aloe
gel đã được giải thích bằng 3 cơ chế sinh học: (1) phân hóa tố (enzym)
bradykinase (loại carboxypeptidase) trong Aloe gel có thể ức chế tác dụng gây
đau nhức của Bradykinin. (2) Magnesium lactat có khả năng ngăn cản tiến trình
8 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
tạo histamin. (3) Khi có sự hiện diện của Aloe gel, các chất thromboxan B2 và
prostaglandin F2 (các chất gây viêm và gây đau nhức) đều giảm bớt.
- Hợp chất loại sterol (lupeol) trong Aloe gel có tác dụng chống sưng rất mạnh.
Aloe gel đã được chứng minh là có tác dụng ngăn chặn được sự phát triển của
các vi trùng Mycobacterium tuberculosis (bệnh lao), Staphyloccoccus aureus,
Streptococcus pyogenes (gây mụn nhọt), Salmonella paratyphi, Pseudomonas,
Escherichia coli và các loại nấm gây bệnh như Candida albicans,
Trichophyton (nấm tóc), và cả siêu vi Herpes. Hơn nữa, Acemannan, một hợp
chất phức tạp trong lá Nha đam cũng cho thấy có khả năng giúp vết thương
chóng lành và giảm được các phản ứng tác hại của tia phóng xạ trên da. Cơ chế
tác dụng này gồm hai mặt: trước hết Acemannan là một tác nhân kích hoạt đại
thực bào rất mạnh và do đó kích thích sự phóng thích các cytokin, và thứ đến là
các yếu tố tăng trưởng có thể kết dính trực tiếp với acemannan, tạo sự ổn định
và kéo dài khả năng kích ứng tạo mô tế bào.
• Tác dụng trị phỏng:
Các vết phỏng cấp 1 và 2 khi được chữa trị bằng cách thoa trực tiếp Aloe gel
tươi cho thấy thời gian lành vết thương nhanh hơn, đồng thời vết thẹo cũng nhỏ
hơn. Tác dụng này được cho là do allantoin trong gel. Aloe gel cũng khá hữu
hiệu trong các trường hợp vết thương ngoài da do băng giá và cả phỏng da vì
phơi nắng quá độ: khi phân tích tác dụng trên vết thương cho thấy Aloe gel tác

dụng như một chất ức chế Thromboxane A2, một chất trung gian gây tiến trình
hư hại mô tế bào.
• Tác dụng trị nấm nơi bộ phận sinh dục
• Tuy những thử nghiệm trong ống nghiệm cho thấy Aloe gel có thể làm Candida
albicans (thủ phạm gây bệnh nấm nơi bộ phận sinh dục phụ nữ - yeast
infection) ngưng tăng trưởng. Nhưng các kết quả này chưa được FDA chấp
nhận.
- Khả năng kích thích hệ miễn dịch và trị một vài loại ung thư
- Các nhà nghiên cứu tại Đại học y khoa Tokyo đã tìm thấy những lectin trong
Aloe gel có khả năng kích thích hệ miễn dịch gia tăng sự sản xuất các đại thực
9 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
bào có thể tiêu diệt được các vi khuẩn và các tế bào lạ (tế bào ung thư mới
phát).
- Tại nước ta hiện thời có nhiều người dùng lá Nha đam tươi xay sinh tố luôn cả
vỏ để trị bệnh là không tốt vì chất nhựa Aloe trong vỏ màu lục có độc. Ngoài ra
trên thị trường có nhiều sản phẩm từ gel Aloe được bán với giá rất đắt là không
cần thiết vì không đạt yêu cầu bằng ăn gel tươi. Liều dùng có thể từ 100 - 200 g
Aloe gel tươi mỗi ngày.
• Aloe gel trong mỹ phẩm
- Aloe gel được dùng trong nhiều mỹ phẩm, nhất là những loại kem thoa ngoài
da. Nữ hoàng Cleopatra đã từng dùng Aloe gel để thoa da cho bóng, nhưng
muốn có một làn da đẹp nên dùng Aloe gel tươi, lấy ngay từ lá, vì đa số các
loại gel “ổn định hóa” trong công nghiệp mỹ phẩm dùng trên thị trường như
kem thoa mặt, dưỡng da, dưỡng thể và dầu gội đầu lại không hề có tác dụng trị
liệu vì các hợp chất thiên nhiên của Aloe gel bị phân hủy do quá trình chế biến,
bảo quản. Thông thường thì một nồng độ 40% gel trở lên mới có thể có tác

dụng sinh học. Người ta biết chất Aloe gel tươi có tính sát khuẩn và bảo quản
tốt cho gel nếu lúc thao tác ta không làm nhiễm trùng miếng gel.
- Một số nhà sản xuất mỹ phẩm còn quảng cáo là Nha đam có thể ngăn chặn sự
lão hóa của da, nhưng thật ra Aloe gel có khả năng thấm ướt, làm ẩm da
(moisturizing) nên tạm thời làm da bớt bị nhăn mà thôi. Aloe gel có thể có tác
dụng kích thích sự tổng hợp các chất collagen và sợi elastin, nên có thể ngăn
chặn sự hủy hoại của da trong tiến trình của sự lão suy khi ta bôi gel tươi cho
da.
1.1.4.2 Tác dụng trị liệu của nhựa nha đam
• Tác dụng trị liệu chính thức của nhựa Aloe khô (đông y gọi là Nha đam hay Lư
hội) được y học phương Tây chấp nhận là gây xổ, trị táo bón hay nhuận trường
nếu dùng liều thấp. Tác dụng làm xổ của nhựa Aloe do hoạt chất 1,8-
dihydroanthracen glycosid, aloin A và B. Sau khi uống aloin A và B, không bị
hấp thu nơi phần trên của ruột, sẽ bị thủy phân nơi ruột bởi các vi khuẩn để trở
thành các chất biến dưỡng có hoạt tính (chất chính là aloe-emodin-9-anthron).
10 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Tác dụng xổ của nhựa Aloe thường xảy ra 6 giờ sau khi uống, và có khi chậm
đến 24 giờ sau. Cơ chế hoạt động của nhựa Aloe gồm 2 phần:
• Kích thích nhu động ruột, gia tăng sự tống xuất và thu ngắn thời gian thực
phẩm chuyển qua ruột, và làm giảm bớt sự hấp thu chất lỏng từ khối lượng
phân.
• Gia tăng sự thẩm thấu tế bào qua màng nhày ruột có lẽ nhờ ở ức chế các ion
Na+, K+, adenosin triphosphatase hoặc ức chế các kênh clorur đưa đến sự gia
tăng lượng nước trong ruột già.
• Việc dùng nhựa Aloe làm thuốc nhuận trường, trị táo bón cũng là một vấn đề
bàn cãi giữa y học Hoa Kỳ và các nước châu Âu: Các nước châu Âu, nhất là

Đức, cho phép dùng nhựa Lư hội làm thuốc xổ (ghi trong German Commission
E Mono graph), với cách dùng là sử dụng trích tinh khô đã được tiêu chuẩn hóa
(Standardized dry extract, theo Dược điển châu Âu 2 hoặc Dược điển Anh (BP
1988) phải chứa từ 19 đến 21% các chất hydro-anthracen. Trích tinh này có lợi
điểm là loại được các chất nhựa tạp thường gây ra các phản ứng phụ không tốt.
Liều đề nghị dùng để xổ là 0,05 đến 0,1 g (50 - 100 centigram) trích tinh khô.
Tại châu Âu, Lư hội là thành phần của các dược phẩm như Compound Benzoin
Tincture, Opobyl… trong khi đó aloin là thành phần của các dược phẩm
Alophen, Purgoids…
• Các nhà dược học Hoa Kỳ nói không nên dùng nhựa Aloe, nếu không thật cần
thiết để trị táo bón; vì ngoài vị đắng, nhựa Nha đam do chứa các hợp chất
anthraquinon là những chất gây xổ bằng cách kích thích nhu động ruột, còn gây
ra những phản ứng đau quặn bụng và gây khó chịu cho ruột. Nếu dùng quá liều
có thể đưa đến xuất huyết đường ruột và cả sạn thận. Phụ nữ có thai và cho con
bú không nên dùng thuốc xổ có nhựa Aloe vì tác dụng kích thích tử cung có thể
gây ra trụy thai và vì nhựa Aloe đi qua sữa mẹ có thể gây hại cho trẻ bú mẹ.
Với các trường hợp táo bón, cơ quan FDA khuyến cáo nên dùng các loại dược
thảo khác như Muồng (Senna) hoặc Cascara là những dược phẩm có tính xổ
nhẹ hơn và an toàn hơn.
1.1.5 Các sản phẩm của nha đam
11 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Cây nha đam được con người biết đến và sử dụng từ lâu. Ngày nay, với tính chất
ưu việt của nha đam được con người chế biến thành rất nhiều dạng sản phẩm:
 Dược phẩm: thuốc dạng viên, dạng bột
 Mỹ phẩm
 Phụ gia thực phẩm

Ngoài ra, cũng được chế biến và xuất khẩu ở nhiều dạng thành phẩm khác nhau.
Chương 2
PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT TRONG SẢN PHẨM NHA ĐAM
2.1Thành phần hóa học của Nha Đam:
Tùy theo nguồn gốc về chủng loại, Nha Đam có thành phần hóa học khác nhau
nhưng căn bản thì có những tính chất sau:
Tinh dầu màu vàng có độ sôi 2660 – 2710
0
C Nha Đam có mùi hắc đặc biệt, không
quan trọng về tác dụng dược lý. Nhựa 12 – 13% có tác dụng tẩy. Hoạt chất chủ yếu là
chất Aloin. Aloin không phải là một chất thuần nhất mà là một hỗn hợp gồm các chất
Antraglucozit có tinh thể, vị đắng có tác dụng tẩy. Nguồn gốc của Nha Đam có ảnh
huởng đến tỉ lệ aloin trong lá. Thông thường thì tỉ lệ aloin vào khoảng 10 – 20%.
Nha Đam ở Việt Nam xác định luợng aloin có tỉ lệ vào khoảng 22 – 26%. Bên cạnh
aloin có tinh thể còn có những chất không có tinh thể và aloe enmodin tự do.
12 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Hình 2.1: Nha đam cắt ngang
Dược liệu thứ nhất là một chất nhựa Aloe, ở ngay dưới lớp biểu bì hay “da” mỏng
của lá có những tế bào đặc biệt gọi là tế bào trụ bì (là những tế bào gân màu lục ở mặt
ngoài miếng gel khi ta gọt bỏ lớp vỏ màu lục phía ngoài), chứa một chất nước cốt màu
vàng lục, sau khi chảy ra, tự cô đặc lại ở nhiệt độ bình thường, có màu vàng nâu, óng
ánh và rất đắng, đông y cũng gọi là Nha đam (nhựa khô).
Chất nước cốt tự khô này chứa các hoạt chất hydroanthron: gồm các chuyển hóa
chất hydroanthracen, mà những chất quan trọng nhất là aloin A và B (từ 25 đến 40%).
Hỗn hợp aloin A và B còn được gọi là Barbaloin; hydroxy-aloin A và B (từ 3 đến
4%); một ít aloe-emodin và chrysophanol. Các chuyển hóa chất Chromon gồm 8-C-

glycosyl chromon, còn gọi aloeisin (khoảng 30%) và các aloeresin A và B.
Công thức hóa học của Aloe-Emodin, Aloin-A, Emodin
Hình 1.2: Công thức Aloins
Dược liệu thứ hai là một chất nhày gọi là gel Aloe. Chất gel này có thể lấy bằng cách
gọt bỏ vỏ lá Nha đam màu lục rồi nghiền nát miếng gel trong suốt trong lá. Chất gel
này chứa một loại polysaccharid gồm: pectin, hemicellulose, gluco mannan,
acemannan và các chuyển hóa chất mannose.
Trong Nha đam còn có thêm những chất khác như: enzym: bradykinase, các acid
amin, lipid, sterol (lupeol, campesterol, beta-sitosterol), tanin, hợp chất hữu cơ loại
magnesium lactat, một chất kháng-prostaglandin…
13 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Hình 2.2: Các hợp chất trong nha đam
- Vitamin: (chiếm 25% – 40% khối lượng)
Nha Đam có rất nhiều vitamin với hàm lượng cao, hầu hết các loại vitamin đều có
trừ vitamin D. Đặc biệt hàm luợng vitamin A (B-caroten), C và E đều cao. Một hàm
lượng nhỏ vitamin B1, B2, B3, B12. Aloe Vera là một loài đặc biệt có chứa rất nhiều
vitamin thích hợp cho người ăn chay.
- Lignin:
Lignin có tác dụng thu hút các chất dinh duỡng Nha Đam vào các tổ chức tế bào
dưới da, kích thích hệ thống tuần hoàn máu dưới da. Nhờ vậy làm giảm thiểu tối đa sự
phá hủy của các vết thương lở loét và làm mịn da. Nâng cao sự hấp thụ các chất của
da, kìm hãm sự lão hóa của tế bào da, do đó làm tăng độ thẩm mỹ của da.
- Enzyme:
Nha Đam gồm có các enzyme làm tiêu hóa trong bao tử, bẻ gẫy các phân tử chất
béo và đường.
- Đường:

Có trong lớp chất nhầy của các tế bào xung quanh lớp Gel bên trong của lá.
Nó được biết đến như là một mucopolysaccharide, chất làm tăng cường hệ thống miễn
14 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
dịch và giúp giải độc: Aloe vera chứa 2 loại monosaccharide và poly saccharide, đặc
biệt quan trọng là mạch đường dài của gluco-mannons. Các chất này được tiêu hóa
ngay chứ không bị bẻ gãy mạch phân tử như các loại đường khác và có mặt trong máu
với dạng thức ban đầu. Những đường trong số poly saccharide không được hấp thụ sẽ
bám vào các tế bào dọc theo thành ruột và trở thành lớp áo bảo vệ vững chắc ngăn
chặn sự hấp thụ các chất khoáng không cần thiết cho cơ thể nên có khả năng chống lại
căn bệnh viêm đường ruột.
- Khoáng chất (Minerals): (11-12% khối lượng)
Có các chất calcium 0.8%, potassium, sodium, phosphorus 0.5%, magnesium, zine
60ppm, copper, chromium, các chất bổ thiên nhiên này giúp tăng cường sinh lực,
chống mệt mỏi phát sinh từ các sinh hoạt thường nhật. Chất chống oxy hóa selenium
0.3ppm, những chức năng chuyên biệt của những hệ enzim khác nhau trong những
con đường trao đổi chất khác nhau đều cần phải có những chất khoáng và các nguyên
tố vi lượng cho dù chỉ cần một lượng rất nhỏ
- Anthraquinones complex:
Trong nhựa cây có 12 hợp chất phenolie. Với một số lượng tương đối nhỏ chúng
không có biểu hiện hiệu quả tẩy mà chúng hỗ trợ cho việc hấp thụ từ dạ dày – ruột và
có tác dụng làm giảm đau, trị viêm da, ngăn ngừa tối đa sự xâm nhập của các độc tố,
vi khuẩn. Ở những loại nước uống dinh dưỡng thương mại hiện nay, người ta loại
bỏ ra vì nó có thể làm cho người tiêu dùng đau bụng nếu nặng hơn có thể gây ra hiện
tượng tiêu chảy. Nhưng với một lượng rất nhỏ thì nó lại mang đến hiệu quả có ích
trong giá trị y học.
Hợp chất Anthraquinon: Đây là thành phần có tác dụng của nha đam bao gồm:

 Aloe Emodin (chất này không có trong dịch tươi nha đam). Trong nhựa khô,
Aloe Emodin chiếm 0,05%-0,5% chất này tan trong ete, cloroform, benzen.
 Barbaloin : Chiếm 15-30% thành phần nhựa của nha đam. Chất này sẽ tan dần
khi để ngoài không khí và ánh sáng. Tan trong nước, cồn, axeton, rất ít trong
benzen và cloroform.
15 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
 Aloinosit A, Aloinosit B, Anthranol
Ngoài ra còn có:
- Sapomins :
Có tác dụng thanh lọc trong cơ thể, chúng có thể kháng lại vi khuẩn, virus, nấm và
nấm men rất tốt, chúng chiếm tỉ lệ 3% trong gel Aloe vera.
- Acid béo:
Gồm có 4 loại steroid thực vật: cholesterol, campesterol, B.sisosterol và lupeol.
Chúng là những tác nhân kháng viêm cực kỳ quan trọng và hiệu quả.
- Amino acid:
Cơ thể con người cần phải có khoảng 22 Amino acid. Gel aloe vera đã chiếm 20
Amino acid cần thiết đó. Trong đó có 7 loại Amino acid cơ thể không thể tự tạo ra mà
phải nhờ vào sự hấp thụ từ các thức ăn uống hằng ngày. Gel Nha Đam còn có 11 loại
amino acid trong 12 thứ amino acid phụ mà cơ thể đòi hỏi.
- Acid salicylic:
Là một hợp chất tương tự aspirin. Nó có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn.
2.2Phân tích
2.2.1 Anthranquinone bằng phương pháp LC/MS và LC/UV
2.2.1.1 Phương pháp
Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng / khối phổ (LC / MS) LC và với đầu dò mảng
diode quang (DAD) với tia UV trong (LC / UV) được phát triển để xác định nồng độ

của anthraquinon aloe-emodin và aloin-A (barbaloin ) trong các sản phẩm lô hội.
Các phương pháp này được sử dụng để phân tích một số sản phẩm thương mại
(chất lỏng, bán rắn, và rắn).
Các bước sóng được sử dụng để định lượng aloin-a, aloe-emodin, và emodin là
DAD với bước sóng tương ứng 357.257.289 nm.
16 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
- Độ nhạy trên cột LC / UV là 0. 25 và 0,05ng
- Độ nhạy trên cột LC / MS là 0,01 và 0.025ng
Các phương pháp này tương đối đơn giản và nhạy cảm, cho những kết quả đáng
tin cậy, rất thích hợp cho việc xác định các anthraquinon khác nhau trong lô hội
2.2.1.2 Dụng cụ - thiết bị - hóa chất
a. Dụng cụ:
Bình định mức các loại
Ống ly tâm 50ml
Phễu lọc; giấy lọc và màng lọc 0,45 mm
Cốc 50, 100ml
Vial đựng mẫu 1,5ml
Lọ LC
b. Thiết bị:
Máy ly tâm
Máy lắc Vortex
Máy sắc ký HPLC Agilent 1100series bao gồm :
- Máy bơm bậc bốn
- Dung môi đã được khử bọt khí (nhằm tăng hiệu quả của máy bơm và đầu
dò)
- Bộ phận lấy mẫu tự động với một khay 100 giếng

- Đầu dò mạng diode quang.
- Phần mềm QS(Agilent Technologies, palo, CA) đã được sử dụng để thu
thập dữ liệu.
17 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
c. Hóa chất:
Emodin tiêu chuẩn (10µl trong 10µg/ml của dung dịch methanol)
Cồn tinh khiết
Dung dịch NaCl bão hòa
Ethyl acetate methanol (9 +1).
Acid acetic, acetonitrile, nước
2.2.1.3 Các bước tiến hành
a. Chuẩn bị mẫu:
Đối với mẫu chất lỏng , mỗi cột sử dụng 1 ml mẫu để phân tích
Đối với mẫu rắn và bán rắn sử dụng 0.25-0.50g, hòa tan trong 1ml nước khử ion
hóa trước khi phân tích.
Sau đó, mỗi mẫu được thêm vào 0.1µg emodin theo tiêu chuẩn (10µl trong
10µg/ml của dung dịch methanol), cồn tinh khiết 1ml, 2ml dung dịch NaCl bão hòa,
và 4ml ethyl acetate methanol (9 +1).
Hỗn hợp pha trộn được cho vào một vortex ly tâm trong 30s để tách lớp. Các lớp
hữu cơ được chuyển vào một ống thủy tinh sạch, và lớp dung dịch được chiết xuất với
2 ml dung môi.
Các lớp hữu cơ được phân tích đầu tiên. mẫu được bốc hơi đến khô,sau đó hòa tan
trong methanol 0.3ml, thu được 1 lượng dư dịch đồng nhất vô bào.lượng chất không
hòa tan qua ống siphon ra ngoài. Dung dịch thu được sau đó được chuyển vào lọ LC.
- 0.1ml được sử dụng cho phân tích LC / MS
- 0. 2ml được sử dụng cho phân tích LC / UV

b. Phân tích LC/MS:
 Điều kiện chạy máy:
18 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Máy sắc ký HPLC Agilent 1100series trang bị với giao diện phun ESI. Tất cả
được thực hiện ở điện thế ion âm với một điện áp mao mạch + 3.500 V.
Mẫu được chuyển thành sol khí (aerosol) bởi 1 máy phun sương bằng khí nitrogen
(30psig) cũng như khí khô tại 10L/phút và khí khô ở nhiệt độ sấy 300
0
C.
Phần mềm QS(Agilent Technologies, palo, CA) đã được sử dụng để thu thập dữ
liệu.
Một cột gemini C18 150x4.6 mm, kích thước hạt 5µm (phenomenex, torrance,
CA) đã được sử dụng để tách.
Cột được trang bị với một cột bảo vệ (supelco, bellefonte, PA) nhằm mục đích loại
bỏ những chất tạp bẩn còn sót lại
Phase động bao gồm:
- Dung dịch A( nước với axit axetic 0,1% )
- Dung dịch B (acetonitrile với axit axetic 0,1%)
Hệ thống HPLC:
19 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Hình 2.3: Hệ thống HPLC
 Chương trình giải ly nồng độ tăng dần tuyến tính như sau:

Phút đầu tiên A:B 65:35% được giữ trong 3 phút.
A:B 20:80% trong 10 phút.
Mỗi lần chạy tiếp theo là 5 phút rửa với acetonitrile 100%.
Thời gian cân bằng: 65%A/35%B là 15 phút.
Tổng thời gian giải ly để phân tích là 20 phút, tốc độ giải ly 0. 5 ml / phút.
- Dựng phương trình đường chuẩn:
Phương pháp này thường được lập trình sản trong phần mềm của máy
Cách thực hiện:
+ các anthranquinone aloin – A và aloe – emodin được định lượng bằng cách sử dụng
emodin là dung dịch chuẩn.
+ Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn được pha với nồng độ 10 – 500ng/ml
+ xây dựng đường chuẩn
+ dựa vào đường chuẩn ta định lượng được nồng độ anthranquinone
c. Phân tích LC/UV
20 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
Hình 2.4: Hệ thống ghép đầu dò UV
 Điều kiện chạy máy:
Máy sắc ký HPLC Agilent 1100series bao gồm:
- Mô hình bơm 6000A,
- Một mô hình công tiêm U60K
- Một mô hình water 680 bộ cảm biến gradien tự động
- Một mô hình water 996 đầu dò mạng diod quang, và một trạm dữ liệu trên máy
vi tính.
- Một gemini cột C18, 150x4. 6mm , kích thước hạt 5µm, và hoạt động tại 35
0
C

(phenomenex) đã được sử dụng để tách, Cột được trang bị với một cột bảo vệ
2cm C18 (supelco),
- Pha động bao gồm dung dịch A (0,1% axit acetic và acetonitrile )với dung dich
B 0. 1% axit acetic
 Chương trình giải ly nồng độ tăng dần tuyến tính như sau:
Đầu tiên : A:B 80:20% được giữ trong 9 phút.
100% dung dịch B giữ trong 16 phút.
Mỗi lần chạy tiếp theo là 5 phút rửa với acetonitrile 100%
Thời gian cân bằng 15 phút. tốc độ dòng chảy đã được điều chỉnh đến 1ml/phút.
Sử dụng đầu dò UV với độ dài bước sóng thay đổi (357, 257, 289 nm) nhằm mục
đích để định lượng aloin-A, aloe-emodin, emodin.
21 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
- Dựng phương trình đường chuẩn:
Cách thực hiện:
+ các anthranquinone aloin – A và aloe – emodin được định lượng bằng cách sử dụng
emodin là dung dịch chuẩn.
+ Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn được pha với nồng độ 10 – 100ng/ml
+ Đo mật độ quang của các dung dịch chuẩn tại bước sóng tương ứng 357.257.289 nm.
+ dựa vào đường chuẩn ta định lượng được nồng độ anthranquinone
2.2.2 Vitamin C trong sản phẩm nha đam
2.2.2.1.Dụng cụ - thiết bị - hóa chất và thuốc thử
a. Thiết bị:
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector UV-VIS
Máy ly tâm, máy lắc Vortex, máy đo PH
Cân phân tích độ chính xác 0,0001g, cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g
b.Dụng cụ:

Bình định mức các loại
Ống ly tâm 50ml
Phễu lọc; giấy lọc và màng lọc 0,45 mm
Cốc 50, 100ml
Vial đựng mẫu 1,5ml
c.Hóa chất và thuốc thử:
Các dung môi hóa chất sử dụng là loại tinh khiết phân tích
- Chuẩn acid ascorbic (Merk)
22 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
- KH
2
PO
4
(Merk)
- Acid ortho-phosphoric (Merk)
- Acid meta-phosphoric 3% (Merk): Cân chính xác khoảng 15g định mức vào
bình 500ml bằng nước
- Đệm KH
2
PO
4
3 mM pha trong dung dịch acid ortho-phosphoric 0,35%
Cân 0,408g KH
2
PO
4

hòa tan trong 1 lít dung dịch acid ortho-phosphoric 0,35%
2.2.2.2 Các bước tiến hành
a. Chuẩn bị dung dịch chuẩn:
Dung dịch chuẩn gốc 1000 µg/ml.
- Cân chính xác khoảng 50mg chất chuẩn acid ascobic trên cân phân tích có độ
chính xác 0,1mg.
- Hòa và định mức đến 50ml bằng nước cất ta thu được dung dịch chuẩn có nồng
độ 1000 µg/ml.
Dung dịch chuẩn trung gian 100 µg/ml:
- Hút 1 ml dung dịch chuẩn gốc ở trên cho vào bình định mức 10ml, pha loãng
bằng dung dịch acid ortho-phosphoric 0,35% đến vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn làm việc
- Chuẩn bị các dung dịch chạy máy có nồng độ lần lượt là 1; 5; 10; 20 mg/ml
trong dung dịch acid ortho-phosphoric 0,35%
b. Chuẩn bị mẫu:
Chuẩn bị mẫu sơ bộ
- Mẫu cần được đồng nhất kỹ trước khi thực hiện phân tích.
- Đối với mẫu rắn phải nghiền mịn bằng máy nghiền mẫu.
- Đối với mẫu lỏng phải lắc kỹ.
Mẫu thử
23 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
- Mẫu lỏng: Tùy theo hàm lượng vitamin C trong mẫu hút khoảng 1-10 ml dung
dịch mẫu và định mức 100ml bằng dung dịch acid meta-phosphoric 3%. Lọc
qua giấy lọc và màng lọc 0,45 mm sau đó bơm vào hệ thống HPLC.
- Mẫu rắn: Cân chính xác khoảng 0,5-5 g mẫu cho vào ống ly tâm 50 ml. Thêm
15 ml dung dịch acid meta-phosphoric 3% vào ống ly tâm và lắc đều 5 phút

bằng máy lắc Vortex. Siêu âm 10 phút và ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút
trong 5 phút. Gạn dịch trong ở trên vào bình định mức 25 ml. Lặp lại quá trình
trên với 10ml dung dịch acid meta-phosphoric 3% . Thu lớp nước vào bình
định mức 25 ml ở trên, và định mức đến vạch bằng dung dịch acid meta-
phosphoric 3% . Lọc qua giấy lọc và màng lọc 0,45 mm, sau đó bơm vào máy
HPLC.
c. Điều kiện chạy máy:
1. Cột C18 ODS-3 (250 mm x 4,6 mm x 5 µm)
2. Nhiệt độ cột 40
o
C
3. Detector UV-VIS ở bước sóng 241nm
4. Pha động: Dung dịch đệm KH
2
PO
4
3mM trong 0,35% acid ortho-
phosphoric
5. Tốc độ dòng 0,5 ml/phút
d. Tính toán kết quả:
Hàm lượng vitamin C:
Trong đó:
- V: thể tích dịch cuối (ml)
- C
M:
nồng độ vitamin C trong dung dịch mẫu bơm máy (µg/ml)
- m: Khối lượng của mẫu phân tích (g)
- X: Hàm lượng acid ascorbic trong mẫu thử (mg/100g, mg/100ml)
24 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương

SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh
Chuyên đề phân tích
2.2.3 Thành phần khác (Phytochemycal) của nha đam
2.2.3.1 Thiết bị
- Khối phổ kế tam tứ cực 300 – MS/Bruker Daltonics
- Thiết bị sắc ký khí 450 – GC/Bruker Daltonic
2.2.3.2 Chuẩn bị mẫu
Cân chính xác 20g mẫu hòa tan vào 100ml dung môi methanol. Mẫu phân tích
được lọc và lưu trữ bằng hệ thống máy soxhlet để chuẩn bị cho quá trình chạy mẫu.
2.2.3.3 Điều kiện chạy máy
a. Điều kiện GC:
Cột Cột mao quản VF – 5ms
30m x 0,25 mm x 0, 25 nµm
Nhiệt độ 250
o
C
Thể tích tiêm 1 µl
Lưu lượng khí mang 1 mL/phút Heli
Chế độ tiêm Không chia dòng
Áp suất xung 40 psi trong 0,8 phút
b. Điều kiện MS:
Filament delay 7 phút
Nhiệt độ ống nạp 40
o
C
Nhiệt độ đường
chuyển
280
o

C
Nhiệt độ nguồn ion 250
o
C
Chế độ vận hành MS/MS
Nhiệt độ cổng tiêm 200
0
C
25 GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thu
Hương
SVTH: Nguyễn Thị Lan
Lê Nguyễn Nhật Thanh

×