TÓM LƯỢC
Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam cũng
đang dần được hoàn thiện. Kế toán đã trở thành một công cụ quản lý kinh tế tài chính
hữu hiệu không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn có tầm quan trọng đối với toàn bộ
nền kinh tế. Hoàn thiện các phần hành kế toán là việc làm cần thiết giúp đẩy nhanh
tiến độ của công tác kế toán, đồng thời làm minh bạch hơn hoạt động của các doanh
nghiệp. Qua quá trình tìm hiểu về kế toán bán hàng tại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ
Số, em nhận thấy có một số vấn đề cần phải giải quyết và em đã lựa chọn đề tài
! ""#$%$& '()* làm đề tài
cho khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp trình bày các nội dung như sau:
- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Thực trạng kế toán bán nhóm hàng in ấn tại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số.
- Thông qua nghiên cứu thực trạng kế toán bán nhóm hàng in ấn tại công ty cổ
phần giải pháp dịch vụ số, em đã nhận thấy các ưu điểm cùng một số hạn chế còn tồn
tại tại công ty, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa
công tác kế toán bán nhóm hàng in ấntại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số.
Em hy vọng bài khóa luận này có thể như một lời gợi ý, đóng góp tích cực cho
quá trình hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu i Lớp: K46D3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với đề tài !
"#$%$& '()*, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của
bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học Thương
Mại và tập thể nhân viên Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại
đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại
trường. Đặc biệt là cô PGS.TS Phạm Thu Thủy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban lãnh đạo, các anh chị nhân
viên trong Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số, nhất là các anh chị trong phòng kế toán
đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Dịu
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu ii Lớp: K46D3
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
PHẦN MỞ ĐẦU v
1.2.2.1 Chứng từ kế toán 9
1.2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán 10
1.2.2.3. Trình tự kế toán 11
1.2.2.4. Sổ kế toán 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HẦNG IN ẤN TẠI
CÔNG TY CP GIẢI PHÁP DỊCH VỤ SỐ 20
2.1. Tổng quan và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại
Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số 20
2.1.1.Tổng quan về Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số 20
2.1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 20
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức, quản lý tại công ty 20
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 22
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty 23
2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài 23
2.1.2.2.Ảnh hưởng của môi trường bên trong 25
2.2.3. Sổ kế toán 36
3.2.1 Giải pháp thứ nhất – giải pháp hoàn thiện chứng từ kế toán 45
3.2.2 Giải pháp thứ hai – Vận dụng tài khoản kế toán 45
3.2.3 Giải pháp thứ ba - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 46
3.2.4 Giải pháp thứ tư - Lập dự phòng phải thu khó đòi 48
3.2.5 Giải pháp thứ năm - Giải pháp hoàn thiện về sổ kế toán 50
3.2.6 Giải pháp thứ sáu - Giải pháp hoàn thiện về chính sách ưu đãi 50
3.2.7 Giải pháp thứ bảy - Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng 51
3.3.2. Các điều kiện về phía Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số 53
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu iii Lớp: K46D3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC
Ký hiệu Diễn giải
Phụ lục 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Phụ lục 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Phụ lục 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán chứng từ
Phụ lục 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ
Phụ lục 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy
Phụ lục 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phụ lục 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu iv Lớp: K46D3
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP Cổ phẩn
NXB Nhà xuất bản
TSCĐ Tài sản cố định
BTC Bộ tài chính
QĐ Quyết định
DN Doanh nghiệp
CKTM Chiết khấu thương mại
DT Doanh thu
GTGT Giá trị gia tăng
TK Tài khoản
PXK Phiếu xuất kho
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu v Lớp: K46D3
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp sản xuất - thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng
hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền
đòi tiền ở người mua.
Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp
mà còn với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với doanh
nghiệp hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu nhanh
chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân
thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng
hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định đời sống của người
lao động nói riêng của toàn xã hội nói chung.
Tại công ty cổ phần giải pháp dịch vụ số, bán hàng là hoạt động mang lại doanh
thu và lợi nhuận chủ yếu cho công ty vì vậy vấn đề hạch toán các nghiệp vụ kế toán
bán hàng, sử dụng các chứng từ, sổ sách theo quy định hiện hành là một vấn đề rất
quan trọng và cấp thiết.
Qua quá trình nghiên cứu tại công ty em nhận thấy Công ty CP Giải Pháp Dịch
Vụ Số còn có những hạn chế như: Công ty không trích lập các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, đây là một thiếu sót trong quản lý tài chính của công ty. Phương
thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua kho và bán lẻ, chưa tận dụng được ưu điểm của
các hình thức khác. Sổ sách sử dụng còn bỏ sót, hạn chế trong việc sử dụng các phần
mềm kế toán… Nghiên cứu kế toán bán hàng nhằm tìm ra những hạn chế còn tồn tại
để đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn, phong phú hơn là vấn
đề cấp thiết và tất yếu của mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững trong thời buổi cạnh
tranh ngày nay.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, xuất phát từ tính cấp thiết
của kế toán bán hàng, những vấn đề lý luận đã được nghiên cứu và thực trạng kế toán
bán nhóm hàng in ấn tại công ty CP giải pháp dịch vụ số, em đã đi sâu nghiên cứu đề
tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình: + ! "#$%
$& '()* nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của
công ty trong điều kiện hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận nhằm thực hiện 3 mục tiêu chính sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu vi Lớp: K46D3
Về mặt lý luận: Khóa luận nhằm hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý
luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Làm cơ
sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ
Số.
Về thực tiễn: Khóa luận nhằm đánh giá thực trạng kế toán bán nhóm hàng in
ấn tại công ty. Từ đó tìm ra các mặt hạn chế và nguyên nhân để đưa ra biện pháp khắc
phục giúp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
Về bản thân: Qua việc nghiên cứu đề tài về kế toán bán nhóm hàng in ấn tại
Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số giúp bản thân em nắm rõ hơn về những lý luận của
kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra qua thời gian
thực tập tại Công ty với sự chỉ bảo giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán, em đã nắm
được cách hạch toán các ngiệp vụ bán hàng tại công ty, đặc biệt là đối với mặt hàng in
ấn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3.1 Đối tượng:
Kế toán bán nhóm hàng in ấn tại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty CP Giải Pháp Dịch Vụ Số .
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014.
- Số liệu về công tác bán hàng của công ty được thu thập trong thời gian 3 năm
(từ năm 2012 đến năm 2014).
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập số liệu.
,--./ 012/(#
Phương pháp này được tiến hành thông qua việc phỏng vấn trực tiếp: được tiến
hành theo các bước:
Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn là các nhân viên trong phòng kế toán, kế
toán trưởng, giám đốc.
Bước 2: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn có liên qua đến kết quả kinh doanh một
số năm gần đây, tổ chức của các phần hành kế toán, trình tự thực hiện kế toán bán
hàng khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh.
Bước 3: Xác định thời gian phỏng vấn vào các thời gian khác nhau nhằm thuận
lợi cho các đối tượng được phỏng vấn.
Bước 4: Tiến hành phỏng vấn.
,-3./ 014(#
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu vii Lớp: K46D3
Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong khóa luận được thu thập từ nguồn nội bộ trong
công ty và bên ngoài công ty.
Nguồn nội bộ công ty: là các dữ liệu, thông tin lưu trữ tại phòng Kế toán, phòng
kinh doanh bao gồm: Báo cáo tài chính, chứng từ sổ sách liên quan đến nghiệp vụ bán
hàng…
Nguồn bên ngoài công ty: là các thông tin, dữ liệu được thu thập từ các cơ quan
Nhà nước ( cơ quan thuế ), luận văn các khóa trước, các tạp chí, sách báo liên quan,
website của Bộ tài chính…
4.2 Phương pháp phân tích số liệu.
,3-./ 22
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu các sự vật,
hiện tượng với nhau. Trong quá trình nghiên cứu kế toán bán hàng, nội dung của
phương pháp này được thể hiện thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực
tế về công tác bán hàng trong doanh nghiệp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và các
sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ Cái các tài khoản và sổ chi tiết
để có những con số chính xác khi lên báo cáo tài chính.
,33./ 5601
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả phỏng vấn trực tiếp từ đó
đưa ra đánh giá về công tác kế toán bán hàng tại công ty.
,37./ 8(
Phương pháp này được sử dụng trong kế toán bán hàng để tính toán, phân tích cụ
thể những chỉ tiêu liên quan. Các công thức toán học được sử dụng chủ yếu cho việc
tính doanh thu, trị giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán trong kỳ phục vụ cho kiểm tra
tính chính xác về mặt số học của các chỉ tiêu.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3
chương, cụ thể là:
$./-$/29:(; ! "<0./
$./3=(<>?; ! "#$%$&
'()
$./7$ (;>"@?A#B"; ! "
#$%$& '()
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu viii Lớp: K46D3
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu ix Lớp: K46D3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương
mại.
--- CD2; (/!&>?; ! "
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng.
Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát
về hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền
được đòi tiền người mua. (Nguyễn Phú Giang (2006), Kế toán thương mại và dịch vụ,
NXB Tài chính, Trang 66).
Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng
hóa. Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ -
doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh – vòng chu chuyển vốn được hoàn
thành.
Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức
đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ
thuật, các hàng vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh
nghiệp thương mại. Đồng thời, bán hàng thể hiện khả năng và trình độ của doanh
nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản
xuất và tiêu dùng của xã hội.
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức làm thế nào để đưa sản phẩm đến tận tay
khách hàng. Hiện nay có các phương thức bán hàng phổ biến như: phương thức bán
buôn, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, trả chậm.
Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là phương thức người mua chi trả cho một món hàng,
một dịch vụ mà người mua và người bán thỏa thuận với nhau. Hiện nay các phương
thức thanh toán được sử dụng chủ yếu như: thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả.
1.1.1.2 Doanh thu và giá vốn hàng bán.
Khái niệm doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung thì “Doanh thu là tổng giá trị
các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao
gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 1 Lớp: K46D3
Như vậy, doanh thu là sự gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp và được tính
trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu trong kỳ là tổng số tiền và các khoản phải thu
có được từ việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và
cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong kỳ kinh doanh. Bản chất của doanh thu chỉ bao
gồm giá trị các lợi ích kinh tế đã nhận được và có thể nhận được của riêng doanh
nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, các khoản thu từ
hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu được coi là thu nhập khác, các khoản
thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thì không được coi là doanh thu.
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ.
Giá vốn hàng bán bao gồm:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong
kỳ.
+ Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
--3 EF(@GHI(JK&:>">); ! "<0
1.1.2.1 Đặc điểm của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
Đối tượng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: vật tư, hàng
hóa, thành phẩm có hình thái vật chất hoặc vô hình mà doanh nghiệp thương mại mua
về để bán.
Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp:
- Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,
chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa
được thực hiện. Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá
bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Trong
bán buôn thường gồm hai phương thức:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 2 Lớp: K46D3
+ Bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này
có hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình thức này,
khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận
hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã đủ
hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế
đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua, xuất kho gửi hàng cho người mua
bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp
nhận thanh toán thì quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa mới được chuyển
giao từ người bán sang người mua.
+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng hóa trong
đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không được nhập kho của doanh
nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này có
thể thực hiện theo các hình thức sau:
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( giao tay ba ):
doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp giao bán trực tiếp cho khách hàng tại
địa điểm do hai bên thỏa thuận. Sau khi giao hàng hóa cho khách hàng, đại diện bên
mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng
hóa được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: doanh nghiệp sau khi mua
hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận
chuyển hàng giao cho bên mua ở địa điểm đã thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong
trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nhận được tiền của bên
mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
- Phương thức bán lẻ.
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm
của phương thức này là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông, đi vào lĩnh vực tiêu
dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán
đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Trong bán lẻ có các hình
thức:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 3 Lớp: K46D3
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung.
Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho
người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu
tiền của khách, viết hóa đơn để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán
hàng giao.
Hình thức này có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng nên sẽ tránh
được những sai sót mất mát hàng và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và
phân bổ trách nhiệm đến từng cá nhân tuy nhiên lại gây phiền hà cho khách hàng về
thời gian, thủ tục nên chủ yếu được áp dụng trong bán những mặt hàng giá trị cao.
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Là hình thức bán hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng
và giao hàng cho khách. Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm đượ thời gian mua
hàng của khách hàng đồng thời tiết kiệm được lao động tại quầy hàng.
+ Hình thức bán hàng tự phục vụ.
Là hình thức bán hàng mà khách hàng sẽ tự chọn những hàng hóa mà mình cần
sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ tiến
hàng thu tiền và lập hóa đơn bán hàng.
- Phương thức bán hàng đại lý.
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho
cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được
hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được sở hữu
một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn
thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, khi cơ sở đại lý thanh toán tiền
bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán, nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu
đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh
lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi
là lãi trả góp. Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua, hàng hóa được xác định là
tiêu thụ. Tuy nhiên, lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần
vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán.
Các phương thức thanh toán.
- Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người
mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa bị
chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 4 Lớp: K46D3
( nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng ). Ở hình thức này, sự vận động của hàng
hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán chậm trả:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về
hàng hóa do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Ở hình thức này,
sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý
Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa
sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp thương
mại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể:
- Quản lý về doanh thu bán hàng hóa: đây là cơ sở quan trọng để xác định
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác
kết quả kinh doanh. Quản lý doanh thu bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá
bán ghi trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: là việc quản lý các khoản phát sinh
trong quá trình bán hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế bao
gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
+ Quản lý doanh thu thuần: là việc quản lý doanh thu thực tế về bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.
- Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải
thu ở người mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp
thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh.
- Quản lý giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ - cơ sở để xác định chính xác kết quả
bán hàng của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp
thương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vì vậy để quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng, kế toán cần phải thực hiện các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh
nghiệp cả về số lượng và trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng.
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và
thanh toán công nợ phải thu ở người mua
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác
kết quả bán hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 5 Lớp: K46D3
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ
sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho
ban giám đốc nắm được thực trạng tình hình tiêu thụ hàng hóa, kịp thời có những
chính sách điều chỉnh thích hợp với thi trường. Định kỳ, tiến hành phân tích đối với
hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp.
1.2 Nội dung kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
và chế độ kế toán Việt Nam.
-3- L@'((M=(; >?; ! "
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung.
VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC ngày
31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Kế toán bán hàng tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán cơ bản sau:
$/290NO(: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế
toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực tế chi
tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
PIQ(R6: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm
chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
PIQ(#K : các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
PIQ(<8: kế toán bán hàng cần phải được xác định nhanh
chóng, kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu. Do đó, cần phải xem xét,
cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không
chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán bán hàng đòi hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 6 Lớp: K46D3
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
PIQ(<8: kế toán bán hàng phản ánh hiệu quả hoạt động bán
hàng trong một kỳ kế toán. Nhờ vào đó các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định phù hợp
với đặc thù ngành kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy yêu cầu đặt ra là số liệu kế
toán bán hàng phải chính xác so với thực tế. Tính trọng yếu của thông tin phụ thuộc
vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh
cụ thể, mà nếu thông tin đó thiếu chính xác sẽ làm sai lệch kết quả hoạt động bán hàng
thu được, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người ra quyết định.
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho.
Chuẩn mực kế toán số 02 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001.
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
./ OS @O(0: Theo phương pháp này DN phải biết
được các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng những đơn giá
của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng bán.
./ !TKUK?.
Theo phương pháp này, giá hàng hóa xuất ra trong kỳ đươc tính theo giá đơn vị
hàng hóa bình quân.
Giá thực tế
hàng hóa xuất
ra
=
Số lượng hàng
hóa xuất ra
x
Giá đơn vị bình
quân hàng hóa
Trong đó, giá đơn vị bình quân được tính theo các phương pháp sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (tháng, quý)
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (giá đơn vị bình quân liên hoàn)
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế hàng hóa trước và sau từng đợt nhập
Lượng thực tế hàng hóa tồn trước và sau từng đợt nhập
Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ là phương pháp đơn giản, chỉ cần tính
toán 1 lần vào cuối kỳ nhưng do thực hiện vào cuối kỳ nên không phản ánh kịp thời
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 7 Lớp: K46D3
yêu cầu về thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, thường được sử
dụng trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng tồn kho và số lần nhập, xuất hàng
trong kỳ nhiều và doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháo kiểm kê
định kỳ.
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập đáp ứng được tính kịp thời và tính
chính xác của thông tin về hàng tồn kho nhưng khối lượng tính toán lớn, tốn nhiều
công sức, phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng
tồn kho, có số lượng lần nhập, xuất ít và doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
./ <.V(HA#<.V(WXYXZ[: Theo phương pháp nhập
trước, xuất trước thì hàng hóa mua trước thì được xuất trước, do vậy giá vốn của hàng
hóa xuất bán sẽ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ.
./ 2HA#<.V(W\YXZ[: Phương pháp nhập sau, xuất
trước áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa được mua sau thì được xuất trước. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau
hoặc gần sau cùng.
Trong các phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho trên, mỗi phương pháp đều
có ưu – nhược điểm khác nhau, doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm hàng hóa và đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để lựa chọn phương pháp tính giá trị hàng
tồn kho thích hợp.
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.
Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001.
0: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch
bán hàng đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 8 Lớp: K46D3
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
] (@'0
- DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- DT phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua,
nó được giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ CKTM, giảm
giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không thu được ngay thì DT
được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong
tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa
sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về
bản chất và giá trị trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo ra DT.
] (@'0=^&;@^
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi
ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ
thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố chắc chắn này đã
xử lý xong. Nếu doanh thu được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi
xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản
phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà
không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là
không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
-33 L@'; ! "S(@D; P!"S
K@'-_`3aab`LEcd$
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
!Ge(4f;
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại
gồm có:
- Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch
vụ. Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất. Hóa
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 9 Lớp: K46D3
đơn GTGT được lập thành 3 liên (liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng,
liên 3 lưu làm chứng từ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường: áp dụng với DN nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc những DN kinh doanh những mặt hàng không thuộc diện chịu thuế
GTGT.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ sử dụng để theo dõi
lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị. Đây là căn cứ
để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa. Phiếu này do bộ phận
cung ứng lập thành 3 liên: liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ
kho, liên 3 giao cho khách hàng.
- Hóa đơn xuất khẩu: Dùng cho các DN có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, báo cáo bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý.
- Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng.
- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng.
- Phiếu thu, phiếu chi; giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.
- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng (chứng từ đặc thù như
tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá,…)
<T=Ag:U(G(4f<K<T! "
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng và
chuyển cho kế toán vật tư. Kế toán vật tư tiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho
thủ kho. Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng, sau đó chuyển cho nhân
viên bán hàng. Nhân viên bán hàng nhận hàng từ thủ kho, tiến hành lập Hóa đơn
GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và chuyển hàng cho khách hàng. Hóa đơn GTGT hoặc
hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu lưu tại cuống, liên 2 giao cho
khách hàng, liên 3 dùng để lưu chuyển nội bộ. Khách hàng nhận hàng và Hóa đơn từ
nhân viên bán hàng và làm thủ tục thanh toán. Nếu khách hàng chưa thanh toán kế
toán công nợ ghi sổ công nợ. Nếu khách hàng thanh toán ngay, nhân viên bán hàng
nhận tiền từ khách hàng và chuyển cho kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng lập Phiếu
thu và chuyển tiền cùng Phiếu thu cho thủ quỹ. Thủ quỹ nhận Phiếu thu, thu tiền và
ghi sổ quỹ, sau đó chuyển Phiếu thu cho kế toán tiền. Kế toán tiền ghi sổ tiền mặt và
bảo quản phiếu thu.
1.2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán
Các tài khoản kế toán là công cụ hiệu quả để kế toán phân loại các chứng từ,
phản ánh một cách thường xuyên và liên tục về tình hình và sự biến động của đối
tượng kế toán. Để phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương
mại, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 10 Lớp: K46D3
_ c! ">"((#0'(>): Tài khoản này dùng để
phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định
doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
TK này có 5 TK cấp 2:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
";&b73c >"! : Tài khoản này được sử dụng để phản ánh
trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
";&-7-c&(; (": Tài khoản này phản ánh các
khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành
phẩm, dịch vụ.
";&-_hc"g! : Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị
giá hàng hóa, thành phẩm chuyển bán, gửi đại lý nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521, TK 531, TK 532
_3-c$;#./: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
_7-c"! !'<&: Tài khoản này phản ánh doanh thu của số hàng
hóa xác định là đã tiêu thụ, nhưng do chất lượng, mẫu mã, quy cách chưa đúng yêu
cầu của người mua nên bị từ chối thanh toán và trả lại.
_73c& "! : Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản
người bán giảm trừ cho người mua trong trường hợp hàng hóa sai quy cách, kém phẩm
chất hoặc đã lỗi thời, lạc hậu.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản có liên quan khác để phản ánh kế
toán nghiệp vụ bán hàng, như: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK
138 “Phải thu khác”, TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 333 “Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước”,…
1.2.2.3. Trình tự kế toán
Đối với các DNTM nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trình tự kế toán nghiệp
vụ bán hàng như sau:
a) Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 11 Lớp: K46D3
Khi xuất kho giao hàng trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn
GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm thuế GTGT
Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán, căn cứ vào PXK kế toán ghi:
Nợ TK 632: Trị giá xuất kho của hàng hóa.
Có TK 156: Trị giá xuất kho của hàng hóa.
Trường hợp xuất kho gửi hàng đi bán, căn cứ vào PXK kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá xuất kho
Có TK 156: Trị giá xuất kho
Đến khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu tương
tự trường hợp xuất kho bán hàng hóa. Đồng thời, phản ánh giá vốn hàng bán bằng
cách ghi:
Nợ TK 632: Trị giá xuất kho của hàng hóa
Có TK 157 : Trị giá xuất kho của hàng hóa
Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:
Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển đi bán thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Giá thanh toán hàng mua
Khi hàng gửi bán đã xác định là hàng bán:
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Giá thanh toán của hàng hóa (đã bao gồm thuế GTGT)
Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng gửi bán
Có TK 157: Giá vốn hàng gửi bán
Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 12 Lớp: K46D3
Chiết khấu thanh toán: Trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng sớm
trước thời hạn ghi trên hợp đồng, theo qui định trong chính sách bán hàng của doanh
nghiệp, khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 635: số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng
Nợ TK 111,112: số tiền thực thu của khách hàng
Có TK 131: tổng số phải thu
Chiết khấu thương mại: trường hợp chiết khấu trên hóa đơn, giá bán đã trừ
chiết khấu thì kế toán không phải ghi nhận.
Trường hợp chiết khấu ngoài hóa đơn: giá bán đã bao gồm chiết khấu:
- Chiết khấu ngay khi hợp đồng thực hiện:
Nợ TK 111, 112, 131: số tiền đã thu
Nợ TK 521: số CKTM tính thuế theo giá chưa thuế
Nợ TK 333 (33311): thuế GTGT bị giảm trừ
Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 333 (33311): thuế GTGT đầu ra
- Chiết khấu sau khi thực hiện hợp đồng:
Khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hưởng chiết khấu ở lần mua cuối cùng,
kế toán ghi:
Nợ TK 521: số CKTM tính theo giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 333 (33311): thuế GTGT bị giảm trừ
Có TK 131,111, 112: tổng số tiền chiết khấu
Hàng bán bị trả lại: khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng bị trả lại:
Nợ TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 333 (33311): Thuế GTGT bị giảm trừ
Có TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của hàng bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nếu chưa về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 632
Nếu chuyển về nhập kho ngay:
Nợ TK 156
Có TK 632
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 13 Lớp: K46D3
Chi phí vận chuyển hàng bán bị trả lại về nhập kho
Nợ TK 641: Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 141, 331: Tổng giá thanh toán
Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán hàng:
Kế toán hàng thừa:
- Trường hợp bán hàng phát sinh thừa, nếu người mua chấp nhận mua số hàng
thừa thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT cho số hàng thừa, đồng thời ghi bổ sung
doanh thu, giá vốn của số hàng thừa:
Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,131: giá thanh toán của số hàng thừa
Có TK 511
Có TK 333 (33311)
Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156
- Trường hợp người mua không chấp nhận mua số hàng thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 156: Thủ kho xuất thừa
Có TK 338 (3381): Chưa rõ nguyên nhân
Kế toán hàng thiếu:
- Hàng thiếu phát sinh khi chưa ghi nhận doanh thu:
Nếu doanh nghiệp xác định ngay nguyên nhân do gửi thiếu và đã gửi bổ sung
hàng thiếu thì kế toán không phải ghi chép phản ánh số hàng thiếu.
Nếu doanh nghiệp chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 157
Khi xác định nguyên nhân
Nếu do xuất nhầm và gửi bổ sung:
Nợ TK 157
Có TK 138 (1381)
Xử lý trách nhiệm vật chất:
Nợ TK 138 (1388)
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 14 Lớp: K46D3
Có TK 138 (1381)
- Hàng thiếu phát sinh khi đã ghi nhận doanh thu:
Nếu doanh nghiệp xác định ngay nguyên nhân xuất nhầm và đã gửi bổ sung hàng
thiếu thì kế toán không phải ghi chép phản ánh số hàng thiếu.
Nếu doanh nghiệp không gửi bổ sung số hàng thiếu:
•Phản ánh doanh thu số hàng thiếu trên TK 531
Nợ TK 531
Nợ TK 333 (33311)
Có TK 111, 112, 131
•Ghi nhận giá vốn số hàng thiếu:
Nợ TK 156: Do thủ kho xuất thiếu
Nợ TK 138 (1381): Chưa rõ nguyên nhân
Có TK 632: Trị giá vốn hàng thiếu
b) Kế toán bán lẻ hàng hóa:
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậu dịch
viên, căn cứ vào bảng kê bán lẻ, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng xuất bán
Có TK 156
Trường hợp mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ
hàng hóa thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388), 334, 111: Số tiền thiếu bắt bồi thường
Nợ TK 138 (1381): Thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 111,112: Số tiền thực thu
Có TK 511:
Có TK 333 (333111):
Trường hợp mậu dịch viên nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng
hóa, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 15 Lớp: K46D3
Có TK 511
Có TK 333 (33311)
Có TK 338 (3381), 711: Số tiền thừa
Đồng thời kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ và ghi
Nợ TK 632
Có TK 156
c) Kế toán nghiệp vụ bán đại lý
Đối với đơn vị giao đại lý
Khi xuất kho giao hàng cho đơn vị nhận đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 156
Khi hàng gửi bán được xác định là đã bán được, kế toán phản ánh doanh thu và
giá vốn tương tự như trường hợp bán buôn.
Kế toán phản ánh số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141…: Tổng giá thanh toán
Đối với bên nhận đại lý
Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản
giao nhận ghi:
Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý (theo giá thanh toán)
Khi bán được hàng hóa, kế toán lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo
chế độ qui định. Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh
số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng đại lý:
Trường hợp tính ngay hoa hồng đại lý khi hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được
Có TK 331: Số tiền phải thanh toán với bên giao đại lý
Có TK 511 (5113): Hoa hồng đại lý chưa thuế
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng đại lý
Đồng thời kế toán ghi:
Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận bán đại lý đã tiêu thụ
Trường hợp chưa tính hoa hồng đại lý:
Nợ TK 111, 112, 131
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Dịu 16 Lớp: K46D3