Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty CP đầu tư & XD công trình 134

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (426.36 KB, 54 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1. Các vấn đề cơ bản về lợi nhuận 3
* Phân loại 5
* Vai trò lợi nhuận với doanh Nghiệp 6
2. Phương pháp đo lường Lợi nhuận 7
2.1.Ph ng pháp tr c ti pươ ự ế 7
2.2. Xác nh l i nhu n qua các b c trung gianđị ợ ậ ướ 9
3. Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận 11
3.1 Ch tiêu tuy t iỉ ệ đố 11
3.2 Ch tiêu t ng iỉ ươ đố 12
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận 15
4.1 Nhân t nh h ng n Doanh thuốả ưở đế 16
* S l ng s n ph m tiêu thố ượ ả ẩ ụ 16
* K t c u s n ph m bán raế ấ ả ẩ 16
* Giá bán s n ph mả ẩ 17
4.2 Nhân t nh h ng n Chi phíốả ưở đế 18
* Giá th nh ho c giá bán h ng v nà ặ à ố 18
* Chi phí bán h ng v qu n lý doanh nghi pà à ả ệ 19
4.3 Các nhân t chungố 19
* Quy mô s n xu tả ấ 19
* Chính sách v mô c a nh n cĩ ủ à ướ 20
* Kh n ng v v n c a doanh nghi p.ả ă ề ố ủ ệ 20
CHƯƠNG II 22
THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ 22
& XD CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134 22
1. Khái quát về công ty CP đầu tư & XD công trình 134 22


1.1 L ch s hình th nh v phát tri n công tyị ử à à ể 22
1.2 C c u t ch c c a công ty.ơ ấ ổ ứ ủ 25
1.3 K t qu ho t ng kinh doanh trong 3 n m g n ây.ế ả ạ độ ă ầ đ 32
2. Thực trạng lợi nhuận của công ty CP đầu tư & XD công trình 134 34
2.1 Tình hình th c hi n doanh thuự ệ 34
2.2 Tình hình v chi phíề 34
3. Đánh giá thực trạng lợi nhuận của công ty 40
3.1. Nh ng th nh t u t cữ à ự đạ đượ 40
Công ty cho n nay ã có c m t i ng cán b qu n lý, v công nhân k đế đ đượ ộ độ ũ ộ ả à ỹ
thu t có trình chuyên môn cao v nhi u kinh nghi m. N u phát huy c ậ độ à ề ệ ế đượ
n ng l c c a i ng n y Công ty s có i u ki n phát tri n.ă ự ủ độ ũ à ẽ đề ệ ể 40
3.2 H n chạ ế 40
3.3 Nguyên nhân các h n chạ ế 41
CHƯƠNG III 43
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG 43
LỢI NHUẬN CỦA CTY CP ĐẦU TƯ & XD CÔNG TRÌNH 134 43
1. Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 43
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận của công ty 44
2.1 Các gi i pháp t ng doanh thuả ă 44
2.2 Các gi i pháp ki m soát chi phíả ể 47
2.3 Ki n nghế ị 48
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm đến
năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình
độ phát triển của doanh nghiệp nói chung và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
nói chung. Song tất cả đều thể hiện một mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp
đó là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.
Phấn đấu để có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới
sự sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu tìm
hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi
nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan
trọng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề
lợi nhuận với đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại
Công ty CP đầu tư & XD công trình 134”.
Nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty CP đầu tư & XD công
trình 134.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận của công
ty CP đầu tư & XD công trình 134.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu
biết của em còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em được
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh
đạo Công ty, phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt em xin bầy tỏ lòng cảm ơn
chân thành nhất tới cô Lê Phong Châu đã hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu

hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Lưu Văn Dương
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1. Các vấn đề cơ bản về lợi nhuận
* Khái niệm
Mục tiêu truyền thống và quan trọng của một chủ công ty theo lý thuyết
là đạt tối đa lợi nhuận và giả thuyết này rất vững chắc. Nó vẫn tạo nên cơ sở
của rất nhiều lý thuyết của kinh tế vi mô.Về lịch sử mà nói những nhà kinh tế
trong các phân tích của họ về công ty đều lấy lợi nhuận tối đa làm mục đích
cuối cùng, tuy nhiên có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:
+ Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần
trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”
+ Karl Marx cho rằng: “giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn
bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không
được trả công của công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”.
+ Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định
nghĩa rằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ
đi tổng số đã chi” hoặc cụ thể hơn là “ Lợi nhuận được định nghĩa như là
khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”.
Từ các quan điểm trên chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trị
hàng hoá sức lao động, Marx là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi
nhuận một cách khoa học, sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị. Theo
ông, lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá
trị thặng dư có sự gống nhau về lượng và khác nhau về chất.

− Về lượng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lượng lợi nhuận
bằng lượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của
nó thì mỗi tư bản cá biệt có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hơn giá trị thặng dư, nhưng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng
tổng số giá trị thặng dư.
− Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong lĩnh
vực sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động
được mua từ tư bản khả biến tạo ra. Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên
ngoài của giá trị thặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợi nhuận đã xuyên
tạc, che đậy được nguồn gốc quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa.
Kế thừa được những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế học tư sản cổ
điển, kết hợp với quá trình nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa,
Karl Marx đã chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và quan điểm về lợi
nhuận của ông là hoàn toàn đúng đắn, do đó ngày nay khi nghiên cứu về lợi
nhuận chúng ta đều nghiên cứu dựa trên quan điểm của Karl Marx.
Ở nước ta theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ
chức kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh.” Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Điều đó chứng tỏ rằng lợi
nhuận đã được pháp luật thừa nhận như là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của
doanh nghiệp. Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy
rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập

(income) và chi phí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập
từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phân loại
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả. Tuy nhiên, do hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, hiệu
quả kinh doanh có thể đạt được từ nhiều hoạt động khác nhau. Bởi vậy lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là:
•Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa
doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm
hàng hoá dịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
của doanh nghiệp.
•Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính mang lại, đó là khoản
chênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong
quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh. Các hoạt động nghiệp vụ
tài chính gồm : hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động mua bán chứng
khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh ccủa
doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, lợi tức cổ phần và hoàn nhập số dư khoản dự
phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và lợi nhuận thu được từ việc phân chia
kết quả hoạt động liên doanh, liên kết của doanh nghiệp với đơn vị khác.
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) là
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các
hoạt động nêu trên. Như vậy, lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác bao
gồm: khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi
đã duyệt bỏ nay thu hồi được, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài
sản. Khoản thu vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, khoản
chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài

sản cố định. Lợi nhuận các năm trước phát hiện năm nay, hoàn nhập số dư các
khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiền
trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Vai trò lợi nhuận với doanh Nghiệp
- Lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp, vì lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc
phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo
cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định vững chắc. Vì vậy, lợi
nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ
bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải
tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ
thấp thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp. Ngược lại, nếu giá thành
hoặc chi phí tăng lên sẽ trực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận. Vì vậy, lợi nhuận
được coi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hơn nữa, lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở
rộng, bù đắp thiệt hại, rủi ro cho doanh nghiệp, là nguồn vốn rất quan trọng để
đầu tư phát triển của một doanh nghiệp
- Đối với xó hội lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội.
Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn
tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và
phát triển. Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân
sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhờ vậy mà nhà
nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh

doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh
tế – xã hội của đất nước.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Phương pháp đo lường Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một
yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để xác định được lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo
thu nhập hàng năm của doanh nghiệp người ta áp dụng hai phương pháp đó
là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước
trung gian.
2.1.Phương pháp trực tiếp
* Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; cung ứng dịch vụ
Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị
giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]
Hoặc
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành
toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Trong đó:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập
doanh nghiệp
- Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm
tiêu thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hoá bán
ra đối với doanh nghiệp thương nghiệp

- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản,
khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý
điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung
của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công
nhân viên, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho
bộ máy quản lý, chi phí khác như đồ dùng văn phòng
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt
động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính –
thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên
quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua
bán chứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản. Các hoạt động đầu tư khác
như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn,
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt
động về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên
* Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và
khoản thuế gián thu nếu có
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các

khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các
khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên
Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
được tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi
nhuận khác
Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ
Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
2.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua
từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình
hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố
kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi
nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng
Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác
định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi
doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác
định lợi nhuận qua các bước trung gian.
Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như
sau

GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mô hình xác định lợi nhuận
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu
nhập từ hoạt động tài chính
Thu nhập từ các hoạt động khác
Lợi nhuận từ các
hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu
nhập từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động khác
Chi phí hoạt động khác- Giảm giá hàng bán
- Hàng bị trả lại
-Chiết khấu bán hàng
- Thuế gián thu (Thuế TNDN,
GTGT, XNK)
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và thu
hoạt động tài chính
- Chi phí bán hàng Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và

hoạt động tài chính
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Chi phí cho hoạt động
tài chính
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận
3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối
- Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần - giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ (bao gồm: hàng bán
bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, các loại thuế: thuế tiêu
thụ đặc biệt ,thuế xuất ,nhập khẩu, thuế GTGT khấu trừ tính theo phương
pháp đường thẳng)
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (tiếng Anh: earnings before interest and
taxes—EBIT) là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận
của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và
thuế thu nhập. Không nên nhầm lẫn với thu nhập trước thuế và lãi, là khoản
tiền doanh thu chưa trừ đi chi phí, để tính ra được lợi nhuận.
EBIT được đề cập đến như "khoản kiếm được từ hoạt động kinh doanh",
"lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh" hay "thu nhập ròng từ hoạt động".
Công thức để tính EBIT là: EBIT = Thu nhập - Chi phí hoạt động
Có thể xem công thức tính EBIT một cách cụ thể hơn như sau:
EBIT = Tổng Doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí
Nói cách khác, EBIT là tất cả các khoản lợi nhuận trước khi tính vào các
khoản thanh toán tiền lãi và thuế thu nhập. Một yếu tố quan trọng đóng vai trò
giúp cho EBIT được sử dụng rộng rãi là nó đã loại bỏ sự khác nhau giữa cấu

trúc vốn và tỷ suất thuế giữa các công ty khác nhau.
Do đã loại bỏ lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi
nhuận của công ty, và dễ dàng giúp người đầu tư so sánh các công ty với
nhau.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế là Lợi nhuận chưa trừ đi khoản thuế phải tính và
nộp.
Khoản thuế phải tính trên phần lợi nhuận này chính là thuế TNDN. Hay
nói cách khác lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận mà doanh nghiệp chưa đóng
bất kì thứ Thuế nào (Thuế TNDN,Thuế GTGT,Thuế TTĐB,VAT,Thuế
Xuất,Nhập Khẩu nếu có)
* Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD +
Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận chịu thuế sinh ra từ các loại hoạt
động doanh nghiệp, bao gồm: sản xuất-kinh doanh, tài chính và đầu tư trừ đi
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông thường, người ta hay gọi tắt là "lợi
nhuận" trên thực chất, lợi nhuận trước thuế cần được phân biệt rõ ràng. Lợi
nhuận sau thuế có hai cách phân chia chính là chia cho cổ đông (thể hiện dưới
dạng cổ tức) và lợi nhuận giữ lại ở doanh nghiệp để đầu tư, phát triển tiếp các
chu kỳ kinh doanh sau này.
Lợi nhuận sau thuế là một thước đo lợi nhuận cơ bản của một doanh
nghiệp, nhưng đây lại là một thước đo kế toán bao gồm các nguồn tài trợ
(financing flows) cũng như các chi phí ngoài tiền như khấu hao. Lợi nhuận
sau thuế không tính đến những thay đổi về vốn lưu động của doanh nghiệp
cũng như mua sắm tài sản cố định mới, cả hai hoạt động này có thể làm giảm
mạnh lượng tiền mặt của doanh nghiệp

3.2 Chỉ tiêu tương đối
- Tỷ suất LN trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu
thụ sản phẩm với doanh thu bán hàng trong kỳ.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công thức xác định: Tst = P / T . 100%
Trong đó: Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng.
P : Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
T : Doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng chỉ ra rằng: Cứ trong 100 đồng
doanh thu tiêu thụ trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thực tế trong công tác quản lý, chỉ tiêu này cũng để đánh giá chất lượng
từng hoạt động công tác khác nhau. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung
của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các ngành khác.
- Tỷ suất LN trên Tổng Tài sản
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận
sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa
năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
trong cùng kỳ. Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy
từ báo cáo kết quả kinh doanh. Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế
toán. Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài
sản doanh nghiệp.
Công thức hóa, ta sẽ có:
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn
doanh thu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của
tổng tài sản, nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay

tổng tài sản
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
13
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài
sản =
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế)
Bình quân tổng giá trị
tài sản
x 100%
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Lợi nhuận
Vốn cố định
x 100%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số
càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn
0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm
của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả
quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và
ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử
dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với
doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
- Tỷ suất LN trên Vốn lưu động
Trong đó : Vốn lưu động gồm vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm.
Chỉ tiêu này cho ta thấy: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn lưu động,
đặc biệt là vốn nguyên vật liệu. Điều đó khuyến khích doanh nghiệp tiêt kiệm
vốn lưu động và sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý.

- Tỷ suất LN trên Vốn cố định
* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Trong đó : Vốn cố định được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định
trừ đi số tiền khấu hao luỹ kế đã thu hồi.
Chỉ tiêu này cho biết: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn cố định, đặc
biệt là vốn sử dụng máy móc, thiết bị và phương tiện kỹ thuật. Do đó khuyên
doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ có hiệu quả.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
14
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
Lợi
nhuận ròng
Vốn lưu động
x 100%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tỷ suất LN trên Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh : Một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó thấy
được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích
tài chính doanh nghiệp.
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là mục tiêu của công tác quản lý. Vấn đề đặt ra là làm thế
nào để sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, và tiếp sau đó làm thế nào để lợi
nhuận ngày càng tăng. Muốn vậy trước hết cần phải biết lợi nhuận được hình
thành từ đâu và sau đó phải biết được những nguyên nhân nào, nhân tố nào
làm tăng hoặc giảm lợi nhuận…Việc nhận thức được tính chất, mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh là bản chất của vấn đề phân
tích kinh tế và chỉ trên cơ sở đó ta mới có căn cứ khoa học để đánh giá chính
xác, cụ thể công tác của doanh nghiệp. Từ đó các nhà quản lý mới đưa ra

được những quyết định thích hợp để hạn chế, loại trừ tác động của các nhân tố
làm giảm, động viên và khai thác tác động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả ngày càng cao cho doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của doanh nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Những
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản
xuất là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Ngoài ra lợi nhuận
còn chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội
trong nước, của ngành và doanh nghiệp, thị trường trong và ngoài nước…Tất
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
15
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận
sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
x 100%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Với vai trò rất lớn của mình, lợi nhuận tác động tới mọi hoạt động của
doanh nghiệp, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng. Tuy
nhiên cần lưu ý rằng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cũng không
thể chỉ dùng lợi nhuận để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp khác nhau, bởi vì bản thân lợi nhuận chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố.
4.1 Nhân tố ảnh hưởng đến Doanh thu
* Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hoá không thay đổi thì

lợi nhuận của doanh nghiệp thu được nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lượng
hàng hoá tiêu thụ trong năm nhiều hay ít. Nhưng việc tăng hay giảm số lượng
hàng hoá bán ra tuỳ thuộc vào kết quả quá trình sản xuất và công tác bán
hàng, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và chất lượng sản phẩm. Do đó đây là
nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Cũng từ tác động
của nhân tố này, có thể rút ra kết luận rằng, biện pháp cơ bản đầu tiên để tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp phải là tăng số lượng sản phẩm bán ra trên cơ sở
tăng số lượng, chất lượng của sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác bán hàng,
giữ uy tín của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước.
* Kết cấu sản phẩm bán ra
Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc làm giảm lợi
nhuận bán hàng. Cụ thể nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng bán ra những mặt
hàng (sản phẩm) có mức lợi nhuận cao, giảm tỷ trọng bán ra những sản phẩm
bị lỗ hoặc có mức lợi nhuận thấp thì tổng lợi nhuận sẽ tăng lên và ngược lại.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt khác, để thoả mãn, để đáp ứng được nhu cầu thị trường thường
xuyên biến động, các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh từ hoạt động sản xuất
đến hoạt động bán hàng. Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp bán ra
cái thị trường cần, chứ không phải bán cái doanh nghiệp có. Do đó, người
quản lý cần phải nghiên cứu nắm bắt được nhu cầu thị trường, trên cơ sở đó
mà có các quyết định thích hợp điều chỉnh thích hợp, kịp thời sao cho thoả
mãn nhu cầu thị trường, vừa tăng được lợi ích của bản thân doanh nghiệp. Do
đó đây cũng là nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
* Giá bán sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự chủ
trong việc định giá sản phẩm của mình. Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
doanh thu. Các doanh nghiệp khi định giá sản phẩm thường căn cứ vào chi phí
bỏ ra để làm sao giá cả có thể bù đắp được phần chi phí tiêu hao và tạo nên lợi

nhuận thoả đáng để tái sản xuất mở rộng. Tuy nhiên, trong thực tế, sự biến động
của giá cả sẽ tác động trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ vì thế giá sản
phẩm tăng chưa chắc đã tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
việc sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Rõ ràng, trong điều kiện kinh tế thị trường, với đặc trưng nổi bật nhất là
sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp, thì các yếu tố càng trở nên
phức tạp. Nó vừa là yếu tố ảnh hưởng mang tính khách quan lại vừa mang
tính chủ quan. Lợi dụng tính phức tạp của các yếu tố giá mà các doanh nghiệp
sử dụng giá không chỉ là yếu tố góp phần làm tăng lợi nhuận mà còn là vũ khí
rất lợi hại trong cạnh tranh. Với vai trò như vậy trong điều kiện cạnh tranh,
yếu tố giá được sử dụng linh hoạt nhưng phải luôn bám vào và chịu sự chi
phối bởi những mục tiêu chiến lược cũng như những mục tiêu cụ thể của
doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm trong từng thời kỳ.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.2 Nhân tố ảnh hưởng đến Chi phí
* Giá thành hoặc giá bán hàng vốn
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống và
lao động vật hoá để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Đây là
một trong những nhân tố quan trọng chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận, có quan
hệ tác động ngược chiều đến lợi nhuận. Nếu giá vốn hàng bán giảm sẽ làm lợi
nhuận tiêu thụ tăng lên và ngược lại. Nhân tố giá vốn hàng bán thực chất phản
ánh kết quả quản lý các yếu tố chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Cụ thể là:
• Chi phí nhân công trực tiếp:
Khoản này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm. Do
vậy, doanh nghiệp cần chú trọng giảm bớt chi phí này bằng nhiều biện pháp
trong đó biện pháp quan trọng nhất là bố trí lực lượng lao động đúng người,

đúng việc, đúng trình độ.
•Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Vật tư dùng cho sản xuất bao gồm nhiều loại như nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu trong đó phần lớn các loại vật tư lao động tham gia
cấu thành thực thể sản phẩm. Là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất,
do đó nếu thiếu vật tư sẽ không thể tiến hành được các hoạt động sản xuất và
xây dựng. Yếu tố này chiếm vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm. Nếu không sử dụng hợp lý nguyên vật liệu sẽ gây lãng phí và
làm tăng giá thành sản phẩm.
•Chi phí sản xuất chung:
Đó là những chi phí phát sinh ở các phân xưởng hoặc các bộ phận kinh
doanh của doanh nghiệp như tiền lương, phụ cấp trả cho nhân viên phân
xưởng, chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi
phân xưởng.
* Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Về bản chất hai nhân tố này cũng giống với giá vốn của hàng bán cũng
ảnh hưởng ngựơc chiều đến lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp, là các chi
phí liên quan tới việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, vấn
đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp làm giảm hai loại chi
phí này bằng việc giám sát quản lý chặt chẽ, căn cứ vào tình hình nhu cầu
thực tế và mục tiêu lợi nhuận, xây dựng các định mức cho từng khoản mục cụ
thể, có như vậy mới đảm bảo thu được lợi nhuận.
4.3 Các nhân tố chung
* Quy mô sản xuất
Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi
nhuận thu được cũng khác nhau. Ở những doanh nghiệp lớn hơn nếu công tác

quản lý kém nhưng lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ và công tác quản lý tốt hơn. Bởi doanh nghiệp lớn có
rất nhiều ưu thế ngay cả khi tất cả các ngành kinh tế đã sử dụng nhiều đơn vị
lớn có thiết bị và kiến thức chuyên môn hoá. Trước hết, doanh nghiệp có quy
mô lớn sẽ có ưu thế về mặt tài chính, do đó phần dự trữ của doanh nghiệp cho
những rủi ro không cần phải tăng tỷ lệ với doanh thu, vì với một số dự án đầu
tư sản xuất tăng, có nhiều khả năng giảm bớt thiệt hại. Một khía cạnh khác
của việc giảm bớt rủi ro kèm theo tăng quy mô sản xuất là các doanh nghiệp
lớn có đủ sức đương đầu với những rủi ro lớn hơn do đó khả năng đạt được
lợi nhuận cao hơn. Hơn nữa nếu doanh nghiệp muốn có nguồn tài chính lớn
thì quy mô của nó cho phép việc thâm nhập trực tiếp vào thị trường vốn và
với quy mô lớn nhà đầu tư sẽ tin tưởng khi họ quyết định đầu tư vào công ty.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một nhân tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động của Công ty là
với quy mô lớn công ty có thể tiếp nhận được các lợi thế theo quy mô về kỹ
thuật và quản lý trong một số thị trường như: kho tàng bến bãi, đường xá, bởi
vậy cho phép công ty có các ưu thế lớn về khả năng tạo dựng một tiền đồ sự
nghiệp tốt cho các nhà quản lý. Còn về công tác mua nguyên vật liệu đầu vào
thì nhờ quy mô lớn cho phép công ty có lợi thế trong thương lượng không chỉ
về giá cả nguyên vật liệu mà còn về thời hạn và dịch vụ thanh toán, giao hàng.
Trình độ trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô
sản xuất của doanh nghiệp. Ở hầu hết các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi
thành phần kinh tế, doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm,
đổi mới tài sản cố định bằng các nguồn vốn như nguồn vốn pháp định, nguồn
vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết, và các nguồn vốn tín dụng
khác. Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn thì có thể dễ dàng trong việc huy
động nguồn vốn lớn để mua sắm, hiện đại hoá trang thiết bị, công nghệ sản
xuất… nhằm góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Chính sách vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó
không chỉ chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường mà còn chịu sự chi
phối của Nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như: chính sách
thuế, tín dụng, tiền tệ, các văn bản và quy chế quản lý tài chính. Tất cả những
điều đó đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng thu lợi nhuận
của doanh nghiệp.
* Khả năng về vốn của doanh nghiệp.
Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu tư phát triển phải có
vốn. Sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp được hiểu như sự tuần hoàn máu trong cơ thể sống của con người. Một
trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là sử dụng vốn có hiệu quả. Điều đó đồng nghĩa với việc cung
cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không những thoả mãn nhu cầu của xã hội
mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Trong quá trình cạnh
tranh, khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời cơ trong
kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường từ đó tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
& XD CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
1. Khái quát về công ty CP đầu tư & XD công trình 134
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

− Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 134
− Tên giao dịch: ENGINEERING CONSTRUCTION &
INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY No 134
− Tên viết tắt: ENCI 134.,JSC
− Địa chỉ trụ sở chính: số 17/575 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội.
− Điện thoại: 04.38317606 – 38317607 – 38317603
− Fax: 04.38317658
− Văn phòng đại diện:
+ Tại thành phố Pleiku – tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: Số 2/1 đường Cách Mạng – Thành phố Pleiku – tỉnh Gia Lai
+ Văn phòng ddaij diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: số 19/9A Lạc Long Quân – P.9 – Q. Tân Bình – TPHCM
Tiền thân là Công ty công trình gia thông 134 được thành lập từ năm
1973 và chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư & xây dựng công trình 134
từ tháng 10 năm 2005
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103009514 do sở Kế hoạch & Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/10/2005.
Cùng với sự vận động trưởng thành, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm và cải tiến khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ nghiệp vụ, công nghệ
kỹ thuật mới, công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên theo kịp nhịp sống
GVHD: Lê Phong Châu SV: Lưu Văn Dương
22

×