Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP
Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG LŨNG LÔ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S MAI XUÂN ĐƯỢC.
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH HIẾU.
MSV : CQ493408
LỚP : CÔNG NGHIỆP 49A.
Hà Nội- 2011
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Danh mục chữ viết tắt.
• Công ty xây dựng Lũng Lô: Công ty TNHH một thành viên xây
dựng Lũng Lô.
• Phòng KH&KTTC: Phòng Kế hoạch và kỹ thuật thi công
• TNHH: trách nhiệm hữu hạn
• LNST: lợi nhuận sau thuế
• TTS: tổng tài sản
• VCSH: vốn chủ sở hữu
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Danh mục sơ đồ bảng biểu.
• Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty xây dựng
Lũng Lô.
• Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu qua các năm
• Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh
• Bảng 1.2: Bảng các chỉ tiêu khả năng sinh lời.
•
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Lời mở đầu
Đấu thầu là phương pháp phổ biến trong ngành xây dựng. Đặc biệt, trong
những năm gần đây, đáp ứng cho yêu cầu phát triển đi lên của đất nước, hoạt động
đấu thầu ngày càng được áp dụng rộng rãi. Vói tư cách là một phương thức vừa có
tính hoa học, vừa có tính pháp quy, tạo sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên
thị trường xây dựng, phương thức đấu thầu càng tỏ rõ tính ưu việt và là điều kiện
thiết yếu đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tư. Đứng trên phương diện nhà thầu,
trong hoạt động đấu thầu họ quan tâm đến giá dự thầu, giá đề nghị bổ sung, giá
thanh toán… Trong đó giá dự thầu được quan tâm đầu tiên bởi nó là một trong
những nhân tố quyết định thắng thầu của Công ty.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp
xây dựng như: chất lượng, tiến độ, biện pháp tổ chức thi công, phương án tiết
kiệm… Trong đó, vấn đề về giá cả xây lắp công trình là vấn đề nhạy cảm và luôn
được các chủ đầu tư quan tâm. Công tác xác định giá dự thầu còn gặp nhiều tồn tại,
chưa hoàn chỉnh, vì vậy việc xác định giá dự thầu là hết sức quan trọng.
Là một Công ty có bề dày trong lĩnh vực xây dựng, nhưng Công ty xây dựng
Lũng Lô cũng không tránh khỏi những vướng mắc trên. Qua thời gian thực tập ở
Công ty kết hợp vói những kiến thức học được và sự hướng dẫn của thạc sỹ Mai
Xuân Được em mạnh dạn chọn đề tài “ Xác định giá dự thầu xây lắp ở Công ty
TNHH một thành viên xây dựng Lũng Lô” làm đề tài chuyên đề thực tập của
mình.
Nội dung chuyên đề thực tập bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên xây dựng Lũng Lô.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xác định giá dự thầu xây lắp ở Công ty TNHH
một thành viên xây dựng Lũng Lô.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá dự thầu xây lắp ở
công ty TNHH MTV xây dựng Lũng Lô.
Qua chuyên đề, em xin cảm ơn các anh trong phòng Kế hoạch nói riêng cùng
các anh chị trong Công ty nói chung và thầy Mai Xuân Được đã giúp đỡ em trong
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Khóa luận của em khó
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được ý kiến đóng góp của thầy cô để chuyên
đề của em hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Hiếu
Chương 1
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên xây dựng Lũng Lô
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Lũng Lô.
• Giới thiệu chung về Công ty.
• Tên công ty:
Tên tiếng việt: Công ty TNHH MTV Xây dựng Lũng Lô – Bộ Quốc Phòng.
Viết tắt: Công ty xây dựng Lũng Lô.
Tên tiếng anh: Lung Lo One member Limited liabiliry Company.
Viết tắt: LCC Co.,Ltd.
• Trụ sở chính: 162 Trường Chinh – Đống Đa – TP Hà Nội.
1. Điện thoại: 04.35633682 04.35633683.
• Fax: 04.3535708.
• Website: www.lunglo.com.vn.
• Mã số thuế: 0100779189
• Văn phòng đại diện:
Văn phòng đại diện miền Nam: số 24 đường 3/2, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện miền trung: 81C, đường Lê Văn Hiến, P.Khuê Mỹ, Q.
Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
• Vốn điều lệ: 164.783.000.000 đồng (một trăm sáu tư tỷ, bảy trăm tám
ba triệu đồng Việt Nam).
1.2. Lĩnh vực hoạt động.
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Đăng ký kinh doanh số 0100779189 do Sở Kế Hoạch & Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 07 tháng 4 năm 2010 bao gồm những ngành nghề sau:
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy
lợi, công trình ngầm, sân bay, cảng sông, cảng biển;
- Duy trì, tôn tạo, sữa chữa, nâng cấp các công trình bảo tồn, bảo tàng và di
tích lịch sử;
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
- Thi công xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp;
- Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà;
- Tư vấn thiết kế khảo sát xây dựng;
- Khảo sát, dò tìm xử lý bom mìn, vật nổ ( theo Giấy phép số 1262 QĐ/BQP
ngày 16 tháng 03 năm 2010 của Bộ Quốc phòng);
- Xây dựng đường cáp quang ( các công trình bưu điện, viễn thông);
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Lắp đặt, sữa chữa hệ thống cấp thoát nước;
- Sản xuất kinh doanh bê tông nhựa nóng;
- Khai thác quặng sắt, quặng bôxít, kim loại quý hiếm;
- Khai thác đá, sỏi, đất sét;
- Kinh doanh bất động sản:
Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Hội đồng thành viên;
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc;
Các phó tổng giám đốc;
Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính kế toán;
Kiểm soát viên;
Các phòng, ban nghiệp vụ;
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ.
Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty xây dựng Lũng Lô.
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
(nguồn:http://www:lunglo.com.vn)
1.4. Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty xây dựng Lũng Lô.
Công ty xây dựng Lũng Lô với bề dày trong lĩnh vực xây dựng nói chung và
các lĩnh vực khác như dò tìm và xữ lý bom mìn, vật liệu nổ; công trình ngầm, giao
thông, thủy lợi và những lĩnh vực khác đã đem lại cho Công ty rất nhiều thành tựu
đáng kể với nhiều công trình quan trọng như: Công trình cảng Bạch Long Vỹ,
đường Hồ Chí Minh, thủy điện Huội Quảng – Sơn La…
Sau đây là bảng hoạt động kinh doanh của Công ty trong 5 năm, từ 2006 đến
2010.
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
8
XN
XDCT
GT phía
bắc
XN Xây
dựng
phía
Nam
XN Xây
dựng
phía bắc
XN
XLMT
&
UWDVL
nổ
XN
KSTK &
Tư vấn
XD
XN Vận
tải & thi
công cơ
giới
XN XD
Công
trình
ngầm
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
chính
trị
Phòng
trang
bị vật
tư
Phòng
hành
chính
lao
động,
tiền
lương
Phòng
ké
hoạch,
kĩ thuật
thi
công
Phòng
tài
chính
kế toán
Ban
chuẩn
bị đầu
tư và
xây
dựng
Ban
điều
hành
thủy
điện
Muội
Quảng
Ban
điều
hành
đường
tuần tra
biên
giới
Chi
nhánh
Miền
Nam
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
1. Vốn kinh doanh 62,134 86,692 95,997 179,686 262,983
2. Tổng tài sản 418,324 489,398 517,460 672,143 769,230
3. Doanh thu 465,782 503,047 507,739 791,360 984,018
4. Lợi nhuận trước thuế 9,325 12,787 16,873 43,448 75,484
5. Lợi nhuận sau thuế 8,766 9,207 12,149 38,723 67,276
6. Số công trình thắng
thầu (đv: công trình)
5 4 6 4 3
7. Giá trị các hợp đồng 287,265 362,185 621,546 871,430 507,897
( Nguồn: Phòng kế hoạch)
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy, tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng được cải
thiện, Công ty đang trong thời kỳ tăng trưởng mạnh. Doanh thu của Công ty tăng
nhanh qua các năm. Tuy nhiên, năm 2008 doanh thu của Công ty chỉ tăng lên 4.692
tỷ đồng tương ứng 0.93% so với năm 2007 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
thế giới vào năm 2008, việc xây dựng chậm lại do nguồn vốn được đầu tư vào là ít
hơn. Sau khi chuyển sang công ty TNHH 1 thành viên, doanh thu của Công ty tăng
gần 200 tỷ đồng tương ứng với 41 % so với năm 2006. Năm 2009 và năm 2010
mức tăng doanh thu của Công ty rất lớn chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
của Công ty rất hiệu quả, khả năng huy động vốn tăng lên, đây là điều kiện quan
trọng để Công ty nhận được những gói thầu lớn, nâng cao năng lực kinh nghiệm
cũng như uy tín của Công ty.
Số công trình thắng thầu của Công ty lên đến 90% , thậm chí năm 2010 là
100%. Tuy số công trình mà Công ty đấu thầu là ít nhưng lại có giá trị lớn, ví dụ
như năm 2009 có công trình Thủy điện Huội Quảng với giá trị 607,330 triệu đồng.
Bảng 1.2: Bảng các chỉ tiêu khả năng sinh lời.
Các chỉ tiêu khả năng
sinh lời
Cách tính 2006 2007 2008 2009 2010
Hệ số sinh lợi của vốn chủ
sở hữu (ROE)
LNST/VCSH
14.1 10.6 12.7 21.6 25.6
Hệ số sinh lợi của tài sản
(ROA)
LNST/TTS 2.1 1.9 2.3 5.8 8.7
Nhận xét:
Qua bảng 1.3 ta có thể thấy rỏ hơn sự tăng trưởng mạnh qua các năm
( đặc biệt là 2 năm 2009 và 2010 ) dựa vào các chỉ tiêu ROA và ROE.
Ta thấy ROE của Công ty qua các năm càng cao đặc biệt là 2 năm 2009
và 2010 càng chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là
công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác
lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Chỉ tiêu
ROA cũng tăng theo năm 2007 đến 2010 chứng tỏ sự đầu tư của công ty là đúng
đắn và mang lại hiệu quả cao. Công ty luôn đảm bảo được công việc cũng
như mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên và nhiều việc làm cho lao động phổ
thông khác.
Chương 2
Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp ở Công ty TNHH
một thành viên xây dựng Lũng Lô trong thời gian qua.
2.1. Cắn cứ xác định giá dự thầu.
2.1.1. Hồ sơ mời thầu.
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư cung cấp thông tin cho nhà thầu
• Cung cấp thông tin về gói thầu, gói thầu tư vấn xây dựng, thi công xây
dựng và tổng thầu xây dựng. Trường hợp các thông tin có điều chỉnh, thay đổi thì
chủ đầu tư bổ sung và cung cấp lại.
• Phạm vi và khối lượng công việc xây dựng chủ yếu của gói thầu.
• Mặt bằng xây dựng và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại điểm xây dựng.
• Thời gian thực hiện gói thầu.
• Các chế độ chính sách có liên quan và các thông tin khác.
Từ những thông tin mà chủ thầu cung cấp đó nhà thầu có căn cứ và dưa ra
biện pháp tổ chức thi công hợp lý, tối ưu nhất và quan trọng là đưa ra giá dự thầu
chính xác.
2.1.2. Giá mời thầu.
Giá mời thầu bị giới hạn trong tổng mức đầu tư hoặc giá dự toán đã ghi nhận
trong kế hoạch đấu thầu. Tuy nhiên, mức xác định giá cụ thể sẽ rất khác nhau tuỳ
theo cách xác định và đề xuất lựa chọn của đầu tư.
Đễ nâng cao vai trò của chủ đầu tư trong cạnh tranh đấu thầu cần tăng cuờng
quản lý đấu thầu và dự án có xây dựng, tổ chức tốt việc đấu thầu, trao thầu, theo dõi
thực hiện hợp đồng và nghiệm thu, dự kiến đúng mức giá gói thầu và chống phá giá
trong đấu thầu xây dựng
Để có đuợc mức giá mời thầu phù hợp, có thể áp dụng phương pháp tính
toán dựa vào mức giá tối đa (Gmax) và giá tối thiểu (Gmin).
Gmin ≤ Gmt ≤ Gmax và thường Gmt = (85% -> 90%) Gmax.
2.1.3. Các quy định hiện hành của nhà nước.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư dự án xây dựng công trình.
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Các Thông tư, nghị định hướng dẫn của Bộ xây dựng về điều chỉnh giá và
hợp đồng xây dựng, điều chỉnh dự toán, quản lý chất lượng công trình :
• Ví dụ như: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và
Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 về quản lý chất lượng công trình
xây dựng, Thông tư 03/2008/TT-BXD hướng dẫn về điều chỉnh dự toán công trình
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
ban ngày 25/01/2008, Thông tư 09/2008/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp
đồng xây dựng do biến động giá nguyên nhiên vật liệu ban ngày 17/04/2008.
Các định mức xây dựng cơ bản như: Định mức dự toán XDCB – phần xây
dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP của bộ xây dựng.
Bảng giá ca máy và thiết bị thi công, cước vận tải hàng hóa, đơn giá xây
dựng cơ bản và các thông báo vật tư của địa phương.
2.1.4. Thiết kế tổ chức thi công.
Xây dựng một công trình cũng giống như sản xuất một sản phẩm công
nghiệp, phải có thiết kế sản phẩm và quá trình tổ chức sản xuất ra sản phẩm theo
thiết kế. Các công trình xây dựng sau khi đã có thiết kế kiến trúc mới có thể tiến
hành tổ chức thi công xây dựng công trình.
Công tác “ thiết kế tổ chức thi công” là việc làm đầu tiên của quá trình tổ
chức thi công xây dựng công trình, nó chính là hoạch định các giải pháp thi công
dựa trên những điều kiện cho phép về kết cấu kỹ thuật, công trình về điệu kiện thổ
nhưỡng, khí hậu, về thời hạn thi công, phương pháp kỹ thuật thi công, khả năng
cung cấp nguyên vật liệu, lao động tài chính… nhằm mục tiêu tổ chức quá trình thi
công có hiệu quả nhất.
2.2. Các bước xác định.
2.2.1. Thu thập thông tin.
- Phân công nhiệm vụ :
Phòng Kế hoạch và tổ chức thi công tìm hiểu thông tin về gói thầu qua các
phương tiện như: internet, báo, đài… để chủ động nắm bắt được đặc điểm của gói
thầu, về chủ đầu tư, địa điểm, nguồn vốn đầu tư. Đồng thời tìm hiểu thêm về các đối
thủ cạnh tranh để biết được mức độ mạnh hay yếu của họ từ đó đưa ra được các
phương án để giành được gói thầu. Bên cạnh đó Công ty cũng hộ trợ cho phòng Kế
hoạch và tổ chức thi công qua các mối quan hệ nhằm tìm hiểu thêm thông tin một
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
cách chính xác, lọc những thông tin nhiễu để từ đó đưa ra giá dự thầu một cách phù
hợp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty.
- Nội dung :
• Thu thập thông tin về gói thầu từ chủ đầu tư về: tên gói thầu, nguồn vốn,
hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, ngày đấu thầu…
• Từ những thông tin thu thập được phòng Kế hoạch và tổ chức thi công phân
tích điểm mạnh- yếu, cơ hội cũng như thách thức, khả năng thắng thầu của
Công ty để từ đó đưa ra giá dự thầu phù hợp.
2.2.2. Lập giá dự thầu.
- Phân công nhiệm vụ : Trưởng phòng Kế hoạch và kỹ thuật thi công phân
công nhiệm vụ cho các thành viên:
• Hai người thu thập thông tin, chuẩn bị tài liệu cho việc tính giá dự thầu.
• Hai người xác định phương án tổ chức thi công.
• Hai người tính giá dự thầu.
- Tiến hành lập giá dự thầu :
• Thông tin và tài liệu: Gồm hồ sơ mời thầu, các thông tư hưỡng dẫn lập dự
toán, điều chỉnh dự toán, tài liệu hướng dẫn xác định các chi phí như : chi phí
nhân công, ca máy, thiết bị thi công…
• Phương án tổ chức thi công: Xác định phương án tối ưu nhất, đảm bảo về
thời gian làm việc ngắn nhất để thu hồi vốn đầu tư, phù hợp để bố tri nguồn
nhân lực tối đa và làm việc hiệu quả, trách các rủi ro về thiên tai ảnh hưởng
tới chất lượng công trình.
• Tính giá dự thầu: Đọc các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu để từ đó tính toán cụ
thể các loại chi phí như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước… và sau cùng là xác định
giá dự thầu.
2.2.3. Trình duyệt giá.
- Phân công nhiệm vụ:
Trưởng phòng Kế hoạch và kỹ thuật thi công xem xét hồ sơ dự thầu, giá gói
thầu trước khi đưa lên Tổng Giám Đốc phê duyệt.
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
- Nội dung:
Dựa vào năng lực hiện tại của Công ty, định hướng cũng như mục tiêu, chiến
lược của Công ty để tổng hợp giá của toàn bộ gói thầu trình lên Tổng Giám Đốc
trình duyệt. Nếu phù hợp thì Tổng Giám Đốc phê duyệt, nếu không thì bộ phận lạp
giá tiến hành điều chỉnh lại cho phù hợp.
2.2.4. Xác định giảm giá dự thầu.
- Phân công:
Phòng KH&KTTC tiến hành xem xét và đưa ra tỷ lệ giảm giá sau đó Tông
Giám Đốc sẽ phê duyệt.
- Nội dung:
Việc xác định giảm giá dự thầu phải dựa trên tình hình của Công ty, năng lực
của đối thủ cạnh tranh để có được mức giảm giá phù hợp tạo khả năng thắng thầu.
Nhân viên tính giá sẽ xác định những khoản mục có thể giảm giá sau đó đưa cho
Trưởng phòng trình lên Tổng Giám Đốc phê duyệt.
Sau khi TGĐ phê duyệt thì sẽ gửi kèm hồ sơ dự thầu hoặc gửi riêng trước
thời điểm đóng thầu. Nếu bên Chủ đầu tư có yêu cầu gì thêm thì nhà thầu theo căn
cứ đó để chỉnh sữa cho phù hợp.
2.3. Phương pháp tính toán.
2.3.1. Xác định đơn giá dự thầu cho từng công việc.
Giá dự thầu được tổng hợp từ chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhật chịu
thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều
hành thi công theo tỷ lệ phần trăm giá trị dự toán sau thuế . Trong đó:
• Chi phí trực tiếp (T): Gồm chí phí vật liệu, chi phí nhâm công, chi
phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác. Các chi phí này được xác định dựa trên
khối lượng định mức và đơn giá của công tác xây lắp tương ứng.
Công thức tính:
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Cụ thể như sau:
- Xác định chi phí vật liệu.
+ Chi phí vật liệu : Căn cứ vào định mức sử dụng vật tư và mức giá vật liệu
ở từng nơi để xác định chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản (đơn giá các
tỉnh, thành phố hoặc đơn giá công trình). Chi phí vật liệu trong dự toán xây lắp
được xác định bằng khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt nhân (X) với chi
phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản của từng loại công tác xây lắp. Khi có
thay đổi về giá cả và cước phí vận tải thì căn cứ vào mức giá bình quân khu vực ở
từng thời kỳ để xác định phần chênh lệch và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong
dự toán
Công thức tính :
VL=∑Q
j
x D
j
vl
+ CL
vl
Q
j
: Khối lượng công tác xây dựng thứ j (j = 1÷n).
D
j
vl :
Chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng của công tác thứ j.
CL
vl :
Chênh lệch vật liệu.
- Xác định chi phí nhân công.
+ Chi phí nhân công là tiền công trả cho công nhân trực tiếp làm nhiệm vụ
xây lắp. Trong dự toán xây lắp, về nguyên tắc chi phí nhân công bao gồm tiền
lương cơ bản và tất cả các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chi phí theo chế
độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính
cho một ngày công định mức.
Công thức tính :
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
T = VL+NC+M + TT
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
NC = ∑Q
j
x D
j
NC
x(1 + K
NC
)
Q
j
: Khối lượng công tác xây dựng thứ j (j = 1÷n).
D
j
NC :
Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng của công tác thứ j.
K
NC
: Hệ số điều chỉnh nhân công nếu có.
- Xác định chi phí máy thi công.
+ Chi phí máy có 2 trường hợp : máy của Công ty và máy đi thuê. Công ty
xây dựng Lũng Lô có năng lực máy móc thiết bị khá đầy đủ, hầu hết những công
trình vừa và nhỏ đều sử dụng máy móc của Công ty. Nhưng với những công trình
lớn thì Công ty cũng phải thuê một số thiết bị máy móc để đảm bảo yêu cầu của
công việc.
o Trường hợp thuê máy : Nếu khối lượng công tác thi công bằng máy ít,
thời gian thi công ngắn thì thuê theo ca. Nếu khói lượng công tác bằng mấy nhiều,
thời gian thi công dài thì phải xem xét nên thuê theo ca hay thuê theo thời gian xác
định.
o Trường hợp máy thi Công ty: Chi phí trong một ca máy bao gồm:
Khấu hao cơ bản, khấu hao có sữa chữa lớn, vừa và bảo dưỡng, chi phía nhiên liệu,
năng lượng, chi phí tiền công cho thợ máy, chi phí khác và chi phí quản lý máy.
Công thức tính :
Q
j :
Khối lượng công tác xây dựng thứ j (j = 1÷ n).
D
j
M :
Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác thứ j.
K
MTC :
Hệ số điều chỉnh máy thi công nếu có.
- Xác định chi phí trực tiếp khác.
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
M = ∑Q
j
x D
j
M
x (1 + K
MTC
)
16
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
+ Là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây
dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường (không
bao gồm chi phí đưa đón công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến
hiện trường xây lắp), an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và
môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không
xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí trục tiếp khác được tính bằng 1.5% so
với tổng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Thông tư 07/2009/TT-BXD
ngày 28 tháng 4 năm 2009.
Công thức tính :
TT = (VL+NC+M) x 1,5%
- Xác định chi phí chung (C).
Trong dự toán xây lắp, ngoài chi phí trực tiếp thì tất cả các chi phí khác bao
gồm: trực tiếp phí khác, chi phí bộ máy quản lý, bảo hiểm xã hội, kinh phí trích nộp
công đoàn, chi phí phục vụ công nhân và các chi phí khác thuộc phụ phí thi công
trước đây, nay tính thành một khoản chi phí chung bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với
chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công). Khoản chi phí chung này
của từng loại công trình được xác định theo bảng 2.1.
Công thức tính :
C = T x tỷ lệ
- Xác định thu nhập chịu thuế tính trước.
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi
phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng (Bảng 2.1).
Công thức tính :
TL = (T + C) x tỷ lệ
Bảng 2.1:
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
(Phụ lục số 3 Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính: %
STT LOẠI CÔNG TRÌNH CHI PHÍ CHUNG
TRÊN CHI PHÍ
TRỰC TIẾP
1 Công trình dân dụng 6,5 5,5
2 Công trình công nghiệp 5,5 6,0
3 Công trình giao thông 5,5
Riêng công trình hầm giao thông 7,0
4 Công trình thủy lợi 5,5 5,5
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật
5,0
5,5
6
Công tắc lắp đặt thiết bị công
nghệ trong các công trình xây
dựng, công tác xây lắp đường
dây, công tác thí nghiệm vật liệu,
cấu kiện và kết cấu xây dựng
6,0
(Nguồn: phòng KH&KTTC)
- Chi phí xây dựng trước thuế:
G = T + C + TL
G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,
công tác trước thuế.
- Thuế giá trị gia tăng:
GTGT = G
x T
GTGT-XD
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
18
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
T
GTGT-XD :
mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng
- Chi phí xây dựng sau thuế:
G
XD
= G + GTGT
- Chi phí nhà tạm:
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (bao gồm cả chi
phí đưa đón công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến hiện trường
xây lắp, chi phí duy tu sửa chữa thường xuyên) được tính toán căn cứ vào nhu cầu
cần thiết của công trình, theo tổng mặt bằng và tổng tiến độ công trình được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá 2% giá trị dự toán chi phí
xây dựng của công trình.
Công thức tính:
G
XDNT
= G x tỷ lệ x (1+ T
GTGT-XD
)
G
XDNT
: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
- Dự toán chi phí xây dựng ( Giá xây dựng ):
2.3.2. Xác định giá dự thầu cho từng hạng mục công trình.
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
G
XD
= G
XD
+ G
XDNT
G
HM
= ∑Q
i
x G
DTi
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Q
i :
khối lượng công việc thứ i
G
Dti
: Giá dự thầu công việc i tính trên một đơn vị khối lượng công việc.
2.3.3. Xác định giá dự thầu cho từng công trình.
2.4. Xác định giá dự thầu cho một số công trình trong thời gian qua.
2.4.1. Công trình thủy điện Nhạn hạc
Địa điểm : tại suối Nậm Quàng, thượng nguồn Sông Hiếu, xã Quế Sơn,
huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Thời gian tổ chức đấu thầu: tháng 5 năm 2010.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thủy điện Quế Phong.
• Tính giá dự thầu: Gói thầu gồm 10 hạng mục :
- Cửa lấy nước;
- Hầm dẫn nước;
- Ngách thi công;
- Tháp điều áp;
- Hầm phụ số 1;
- Hầm phụ số 2;
- Hố móng nhà máy;
- Kênh xả nhà máy;
- Đê quây nhà máy;
- Công tác chuẩn bị (Lán trại, phụ trợ, đường thi công, hệ thống điện nước thi
công).
• Tính đơn giá cho từng công tác của hạng mục cửa lấy nước:
Trong hạng mục cửa lấy nước gồm có 171 công tác.
Lấy ví dụ công tác AF.71220:
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
G
DT
= ∑G
HM
20
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Bảng 2.2: Bảng tính giá dự thầu công tác AF.71220
Đơn vị : đồng
HMCV Thành phần hao phí ĐVT
Khối
lượng
Đơn giá
Thành
tiền
AF.71220
Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép
công trình thuỷ công bằng cẩn cẩu
16T, cốt thép tường, đường kính
<=18 mm
tấn
VL Chi phí vật liệu
15,96
5,089
Thép tròn D<=18mm
kg 1020 15,380
15,6
87,116
Dây thép
kg 14.28 15,733
2
24,671
Que hàn
kg 4.64 11,488
53,303
NC Chi phí nhân công
1,36
7,108
Nhân công 3,5/7
côn
g 11.788 115,975
1,3
67,108
M Chi phí máy thi công
36
7,415
Máy cắt uốn cốt thép 5KW
ca 0.32 123,776
39,608
Máy hàn 23 KW
ca 1.12 190,228
2
13,055
Cần trục bánh xích 16T
ca 0.05
2,295,03
4
1
14,752
TT Chi phí trực tiếp khác
1.5%
26
5,494
CỘNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP
17,96
5,107
C CHI PHÍ CHUNG
5.775%
1,03
7,485
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH
TRƯỚC
6.00%
1,14
0,155
CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ
20,1
42,747
CỘNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU
20,1
42,747
(Nguồn: Phòng kế hoạch&KTTC)
• Chi phí vật liệu (VL)
Chi phí vật liệu = chi phí thép tròn + chi phí dây thép + chi phí que hàn
VL = 15,687,116 + 224,671 + 53,303
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
21
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
= 15,965,089 (đồng)
• Chi phí nhân công (NC)
Với công tác này, bậc thợ đáp ứng yêu cầu về trình độ kỹ thuật là bậc 3,5/7.
Để thi công được 1m3 cột thép cần 11.788 công, đơn giá mỗi công là 115,975 đ.
Chi phí nhân công là:
NC = 11.788 * 115,975
= 1,367,108 (đồng)
• Chi phí máy thi công (M)
Để thi công công tác này cần Máy cắt uốn cốt thép 5KW làm 0.32 ca, đơn
giá 123,776 đồng/ca. Máy hàn 23KW làm 1.12 ca, đơn giá 190,228 đồng/ca. Và
Cần trục bánh xích 16T làm 0.05 ca, đơn giá 2,295,034 đồng/ca.
M = 0.32*123,776 + 1.12*190,228 + 0.05*2,295,034
= 367,415 (đồng)
• Chi phí trực tiếp khác (TT)
Chi phí này được tính bằng 1,5% chi phí trực tiếp.
TT = 1,5% * (15,965,089 + 1,367,108 + 367,145)
= 265,494 (đồng)
• Cộng chi phí trực tiếp
T = VL + NC + M + TT
= 17,965,107 (đồng)
• Chi phí chung C = 5.775% * T = 1,037,485 (đồng)
5.777% là tỷ lệ chi phí chung.
• Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)
TL = (T + C) x tỷ lệ
= 19,002,592 * 6%
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
22
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
= 1,140,155 (đồng)
• Chi phí xây dựng trước thuế (G)
G = T + C + TL
= 19,002,592 + 1,140,155
= 20,142,747 (đồng)
• Giá dự thầu của công tác:
G
DT
= 20,142,747 (đồng)
• Tổng hợp giá dự thầu cho hạng muc cửa lấy nước
G
HM
= ∑Q
i
x G
Di
Bảng 2.3: Bảng chi tiết giá dự thầu
Đơn vị: đồng
STT MHĐM HMCV ĐVT
KHỐI
LƯỢNG
MỜI
THẦU
ĐƠN GIÁ
ĐỀ XUẤT
(CHƯA
VAT)
THÀNH
TIỀN
(CHƯA VAT)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
A CỬA LẤY NƯỚC
15,261,071,9
20
1 AL.51412a
Khoan tạo lỗ đường
kính 42 mm để cắm néo
anke bằng máy khoan
đường kính 42 mm cầm
tay, đá cấp II
100m 2.60
5,995,
699
15,588
,816
2 AL.52220
Sản xuất, lắp đặt thép
néo anke mái đá và bơm
vữa
tấn 1.15
27,57
9,661
31,716
,610
3 AL.52520
Lắp dựng lưới thép gia
cố mái đá, lưới thép
B40
m2 512.09
227
,972
116,741
,937
… ………… ………………… … … … …
(nguồn : Phòng KH&KTTC)
Hạng mục cửa lấy nước gồm 171 công tác, giá dự thầu của hạng mục cửa lấy
nước bằng tổng giá trị của của các công tác này cộng lại.
G
HM của lấy nước
= ∑Q
i
x G
Di
với i nhận giá trị từ 1 tới 171
= 15,261,071,920 đồng
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
23
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
Các hạng mục khác tính tương tự, từ đó ta có bảng tổng hợp giá dự thầu sau:
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp giá dự thầu
STT
Hạng mục công việc Thành tiền (VNĐ)
1
Cửa lấy nước 15,261,071,920
2
Hầm dẫn nước 102,234,523,790
3
Ngách thi công 4,436,916,985
4
Tháp điều áp 11,677,625,704
5
Hầm phụ số 1 7,737,499,966
6
Hầm phụ số 2 14,968,144,413
7
Hố móng nhà máy 56,839,411,848
8
Kênh xả nhà máy 6,735,447,376
9
Đê quây nhà máy 803,822,955
10 Công tác chuẩn bị (Lán trại, phụ trợ, đường
thi công, hệ thống điện nước thi công)
17,655,557,197
Cộng 238,350,022,154
Thuế VAT (10%) 23,835,002,215
Tổng cộng 262,185,024,369
(nguồn : Phòng KH&KTTC)
2.4.2. Công trình thủy điện Sông Bung 2 gói thầu số 33.
Thi công hầm dẫn dòng thi công: Nhà thầu đã thi công thông tuyến đường thi
công TC6 và phát quan xong hố móng cửa vào; đang triển khai thi công đào đất hố
móng.
Địa điểm : Sông Bung thuộc hệ thống bậc thang sông Vũ Gia-Thu Bồn thuộc
địa bàn 2 xã Laêê và xã Zuôil, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Thời gian tổ chức đấu thầu: tháng 2 năm 2010.
Chủ đầu tư: Tập đoàn điện lực Việt Nam - EVN
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
24
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Mai Xuân Được
• Tính giá dự thầu
Gói thầu gồm có 3 hạng mục:
- Công tác chuẩn bị
- Hầm dẫn dòng
- Đê quai cửa vào, cửa ra hầm dẫn dòng
• Tính giá dự thầu chho từng công tác của hạng mục hầm dẫn đòng:
Trong hạng mục hầm đẫn dòng có 90 công tác.
Lấy ví dụ công tác AF.88110 : Sản xuất hệ ván khuôn, hệ khung đỡ ván khuôn.
Bảng 2.5: Bảng tính giá dự thầu công tác AF.88110
Đơn vị: đồng
AF.88110
Sản xuất hệ ván khuôn, hệ
khung đỡ ván khuôn
tấn
I Chi phí trực tiếp
1 Chi phí vật liệu 17,165,179
Thép tấm các loại kg 722.000 14,914
10,767,82
6
Thép hình các loại kg 220.000 15,114 3,325,05
Nguyễn Mạnh Hiếu Lớp: QTKDCN&XD 49A
25