Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
MỤC LỤC
Giám Đốc 4
Phó Giám Đốc 4
Các đại lý, cây xăng 4
1.1.2.2/ Các phòng ban 5
1.3/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 13
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
Đơn vị:Triệu
đồng 14
2.1/ Đánh giá chung tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty thời
gian qua 18
Đơn vị: triệu đồng 19
Năm 28
Hình thức quảng cáo 39
Tổng 39
3.1/Phương hướng của Công ty 44
3.2.2.1/ Hoàn thiện công tác lựa chọn thành viên kênh 47
3.2.2.2/ Tổ chức, sắp xếp lại kênh phân phối gián tiếp 48
51
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Giám Đốc 4
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
51
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng
xã hội. Thông qua hoạt động tiêu thụ thì các doang nghiệp có thể đưa sản phẩm của
mình tới tay khách hàng, thu hồi lại vốn và tiếp tục quay vòng cho quá trình sản
xuất kinh doanh tiếp theo. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt
như hiện nay thì hoạt động tiêu thụ càng chứng tỏ được vai trò cũng như tầm quan
trọng của nó. Tất cả các doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ, dù kinh doanh trong lĩnh
vực nào đi chăng nữa thì cũng cần phải quan tâm nghiên cứu và tìm ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình mới mong tồn tại và phát
triển.
Công ty TNHH thương mại Thụy Dương kinh doanh trong lĩnh vực thương
mại vì vậy mà hoạt động tiêu thụ sản phẩm cần phải được quan tâm hàng đầu. Tuy
nhiên, sau một thời gian thực tập tại Công ty em nhận thấy rằng bên cạnh những
thành tựu đã đạt được thì hoạt động tiêu thụ của Công ty vẫn còn tồn tại những mặt
hạn chế cần khắc phục.
Với nhận thức và thực trạng đó, em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty TNHH thương mại Thụy Dương” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH thương mại Thụy Dương
Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ của Công ty thời gian qua
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Công ty
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh của Công ty và đặc biệt
là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Bùi Quốc Việt
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THỤY
DƯƠNG
1.1/ Một số nét khái quát về công ty TNHH thương mại Thụy Dương
1.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại Thụy
Dương
Công ty TNHH thương mại Thụy Dương thành lập theo giấy phép số 072457
do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 31 tháng 7 năm 1999 với số vốn đầu tư
ban đầu là 5.000.000.000 ( Năm tỷ đồng ) và được đóng góp bởi ba thành viên.
Một số thông tin về Công ty TNHH thương mại Thụy Dương như sau:
Trụ sở chính: 181 đường Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội
Số điện thoại: 04.8362557
Fax: 04.8360312
Số tài khoản: 000 54522 0001 ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi
nhánh Hà nội
Từ những năm đầu khi thành lập, Công ty TNHH thương mại Thụy Dương
chủ yếu kinh doanh các mặt hàng chính như cung cấp các tư liệu sản xuất (chủ yếu
là xăng dầu, dầu mỡ nhờn và các sản phẩm sau dầu). Sau một thời gian hoạt động
kinh doanh, trên thương trường đã có sự cạnh tranh mạnh mẽ, có nhiều loại hình
doanh nghiệp được thành lập như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,
công ty liên doanh và công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này.
Vì vậy Công ty đang dự định bổ sung thêm một số ngành nghề khác như: đại lý
mua bán ký gửi hàng hoá (chủ yếu là xăng dầu, dầu mỡ nhờn và các sản phẩm sau
dầu), buôn bán tư liệu tiêu dùng, dịch vụ điện tử tin học, môi giới thương mại, kinh
doanh nhà hàng.
Trong những năm đầu do chưa tiếp cận được nhu cầu của thị trường nên hoạt
động kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, nhất là trong khâu tiêu thụ.
Nhưng đến nay sản phẩm của Công ty đều tiêu thụ tốt, Công ty đã xây dựng được
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
một mạng lưới tiêu thụ không chỉ ở Hà nội mà còn mở rộng ra các tỉnh lân cận và
doanh thu tiêu thụ của Công ty cũng không ngừng tăng qua các năm.
1.1.2/ Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của Công ty
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy của Công ty
Công ty TNHH thương mại Thụy Dương là doanh nghiệp bao gồm các thành
viên tham gia góp vốn và kinh doanh tuân thủ theo pháp luật. Tất cả các thành viên
trong Công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng:
1.1.2.1/ Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo bao gồm có 3 người: 1 giám đốc chung, 1 phó giám đốc kinh
doanh và 1 phó giám đốc kỹ thuật
Giám đốc
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
4
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Kinh Doanh
Phó Giám Đốc
Kỹ Thuật
Phòng kỹ
thuật
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ chức hành
chính và bảo vệ
Phòng
kinh
doanh
Các đại lý, cây xăng
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, là đại diện pháp
nhân của Công ty trước pháp luật và các quan hệ đối tác, được ban giám đốc tín
nhiệm và bổ nhiệm. Trong trường hợp cụ thể thì Giám đốc có thể uỷ quyền cho
thành viên khác đại diện cho Công ty.
Giám đốc có quyền cao nhất trong ban giám đốc, được thực thi các quyền hạn
trong đó: quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; bổ
nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý từ trưởng phó các phòng, ban trở xuống
và quyết định các khoản chi phí hay đầu tư.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh có nhiệm vụ giúp giám đốc tìm ra các
khách hàng tiềm năng, các nhà cung cấp đảm bảo chất lượng, chịu trách nhiệm về
công tác tiêu thụ sản phẩm và điều phối tình hình kinh doanh tại công ty.
Phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ đề ra kế hoạch kinh doanh, kế hoạch
bán hàng, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp uy tín, có khả năng cung cấp các sản
phẩm mà Công ty cần, đồng thời cũng đề ra các chính sách đẩy mạnh công tác tiêu
thụ sản phẩm.
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật giúp giám đốc phụ trách về mặt kỹ thuật của
các sản phẩm kinh doanh tại Công ty, giám sát chất lượng, quy cách và mẫu mã của
từng sản phẩm. Bên cạnh đó, tìm các đơn vị kinh doanh bạn để trao đổi tìm ra các
sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn thay thế các sản phẩm kém chất lượng hơn.
1.1.2.2/ Các phòng ban
Dưới ban lãnh đạo là các phòng ban và có 4 phòng sau:
Phòng kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập kho và
xuất kho, tư vấn khách hàng các tính năng của các sản phẩm và chịu trách nhiệm về
kỹ thuật máy móc, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh.
Phòng tài chính kế toán
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực hạch toán kinh tế,
giám sát và điều hành mọi hoạt động tài chính của Công ty, tìm hiểu và thực hiện
các chính sách về nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước.
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc Công ty, có trách nhiệm
thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê, kiểm tra các bộ phận trong
Công ty, tuân thủ các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính:
* Trưởng phòng kiêm kế toán TSCĐ : Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công
việc do kế toán viên thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước ban giám đốc Công
ty về các thông tin do kế toán cung cấp. Ngoài ra kế toán trưởng theo dõi tình hình
biến đổi tài sản cố định, tính và trích khấu hao tài sản cố định phân bổ vào chi phí.
* Kế toán tổng hợp kiêm kế toán vật tư: có nhiệm vụ giữ sổ cái tổng hợp cho
tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo tổng hợp, tổ chức ghi chép,
tập hợp chứng từ, kiểm tra kiểm soát các chứng từ phản ánh số liệu về tình hình thu
mua, vận chuyển, tình hình xuất tồn kho hàng hoá.
* Kế toán chi phí giá thành, thanh toán với người mua, người bán, theo dõi tiêu
thụ : tập hợp các chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm và tính ra giá thành các
sản phẩm nhập kho. Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và các chi phí liên quan
đến việc tiêu tụ sản phẩm của công ty . Theo dõi công nợ phải thu, phải trả. Hàng
tháng lập báo cáo kế hoạch về tiêu thụ từng loại sản phẩm để Công ty đưa ra quyết
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
6
Trưởng phòng
kiêm kế toán
TSCĐ
Kế toán tổng
hợp kiêm kế
toán vật tư
Kế toán chi phí giá
thành,thanh toán
với người mua
người bán
Kế toán tiền
lương, tiền gửi
Ngân hàng và
quỹ tiền mặt
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
định nên kinh doanh mặt hàng nào có chất lượng, sức tiêu thụ mạnh và có chính
sách ưu đãi tới khách hàng .
* Kế toán tiền lương, tiền gửi ngân hàng, quỹ tiền mặt: từ bảng chấm công
hàng tháng do phòng tổ chức gửi tới kế toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên
và dựa trên tổng quỹ tiền lương đó tiến hành trích lập tiền bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Theo dõi biến động giao dịch qua tài khoản tại Ngân
hàng và quỹ tiền mặt của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính và bảo vệ
Phòng tổ chức hành chính và bảo vệ có nhiệm vụ duyệt quỹ lương, giải quyết
chế độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong thời gian làm việc tại Công
ty và kiêm luôn trách nhiệm bảo vệ tài sản cho Công ty.
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch phân phối sản phẩm theo đơn đặt
hàng của từng khách hàng, giám sát tình hình cung cấp và bảo quản kho tàng vật
liệu.
1.1.2.3/ Các đại lý cây xăng
Dưới các phòng ban trên là các đại lý, cây xăng được phân bố ở nhiều tỉnh
thành và ở nhiều nơi trên địa bàn Hà Nội. Nó là cơ sở tham gia trực tiếp vào quá
trình kinh doanh của Công ty, quyền hạn và nghĩa vụ của nó như sau:
Mục đích bán hàng là đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa bàn khu
vực. Đứng đầu là cửa hàng trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về hoạt
động kinh doanh, về lao động và về quản lý hàng hoá. Công nhân làm nhiệm vụ bán
hàng được chia làm 4 ca, phục vụ cả 24 giờ trong ngày.
Kế hoạch nhập hàng căn cứ vào nhu cầu thực tế tại các khu vực thị trường và
khả năng sức chứa từng thời điểm. Công ty sẽ chịu trách nhiệm nhận hàng và vận
chuyển đến cho các cửa hàng. Khi nhận hàng cửa hàng phải có trách nhiệm kiểm tra
số lượng và chất lượng hàng hoá trước khi nhập kho. Nếu có vấn đề thừa thiếu, kém
chất lượng hàng hoá thì lập biên bản, cả hai bên cùng kí và gửi lên Công ty xử lý.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Khi nhận bàn giao ca, ca trưởng phải có trách nhiệm kiểm tra số máy qua cột
bơm và sản lượng hàng hoá hiện tại đối với các loại dầu mỡ, các hộp phi gas và
kiểm tra trang thiết bị, máy móc dụng cụ. Cuối ca, ca trưởng kiểm tra hàng hoá và
tiền hàng đã bán, giao về quỹ cửa hàng, đối với tiền, hàng hoá giao cho ca sau.
Cuối tháng, căn cứ lượng hàng xuất nhập theo bảng kê định kỳ, cửa hàng lập
báo cáo biểu thống kê bao gồm: báo cáo cân đối hàng hoá các loại nhập xuất tồn;
báo cáo công nợ; báo cáo công nợ chi tiết khách; báo cáo thu nộp tiền; báo cáo sử
dụng chứng từ tài chính.
1.2/ Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại Công ty TNHH thương mại Thụy
Dương
1.2.1/ Sản phẩm
Công ty TNHH thương mại Thụy Dương kinh doanh mặt hàng chủ yếu là xăng
dầu, dầu mỡ nhờn và các sản phẩm sau dầu:
Xăng thì có xăng A92 và xăng A95 phục vụ cho nhu cầu của người dân và có
bán tại các cây xăng
Dầu thì có dầu diesel 0,25%S, dầu diesel 0,5%S (dầu DO) phục vụ cho việc
chạy các loại ôtô trọng tải lớn, các loại máy móc thi công công trình xây dựng …
Các sản phẩm sau dầu: hiện nay công ty có kinh doanh rất nhiều các sản phẩm
sau dầu như dầu Advan, dầu Mobil one, dầu Mobilgear, dầu Fanh, dầu Vacuoline,
dầu Supertrans, dầu Mêkông…Ngoài ra còn có các loại mỡ như: mỡ HTC, mỡ NO,
mỡ XHP, mỡ SHC và nước mát
Mặt hàng xăng dầu liên quan đến toàn bộ nền sản xuất và đời sống dân cư, hơn
nữa nước ta chưa sản xuất được nên mặt hàng này vẫn phải nhập khẩu. Vì vậy, để
đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định và không bị ảnh hưởng do biến động xăng
dầu, Nhà nước đã can thiệp vào việc quản lý mặt hàng này. Nhà nước Việt Nam
thực hiện độc quyền của mình đối với xuất nhập khẩu xăng dầu thông qua việc quản
lý quyền trực tiếp xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và quy định hạn ngạch nhập
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
khẩu. Trên cơ sở cân đối nhu cầu xăng dầu hàng năm của nền kinh tế quốc dân, Nhà
nước sẽ giao hạn ngạch nhập khẩu cho 10 doanh nghiệp đầu mối.
Hiện nay theo nghị định 55, giá xăng nói là doanh nghiệp tự quyết nhưng thực
chất doanh nghiệp chỉ được quyền đề xuất, thực hiện hay không vẫn phải thông qua
liên bộ Tài chính - Công thương định hướng. Có ba lý do khiến Nhà nước vẫn phải
can thiệp để kìm giữ giá bán lẻ xăng dầu trong nước. Thứ nhất, là an ninh năng
lượng. Thứ hai là khả năng chịu đựng của nền kinh tế. Lý do này xuất phát từ áp lực
đến ngân sách và tác động tới các ngành đang sử dụng nhiều xăng dầu để sản xuất
kinh doanh. Thứ ba là áp lực tăng giá xăng dầu đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô là lạm
phát và tăng trưởng.
Tuy nhiên theo cơ chế mới, doanh nghiệp sẽ được nới lỏng thêm một bước là
được quyền đưa ra mức giá định hướng cho cả năm trên cơ sở giá cả các hợp đồng
nhập khẩu xăng dầu và đăng ký liên bộ Tài chính - Công thương để áp dụng cho cả
năm.
Các cơ quan chức năng đang nhanh chóng nghiên cứu và triển khai đề án điều
hành giá bán lẻ xăng dầu, trong đó sẽ đưa vào hoạt động quỹ bình ổn xăng dầu
trong năm nay. Việc thực hiện đề án xăng dầu là một bước chuẩn bị quan trọng
trong việc thực hiện lộ trình đưa giá xăng dầu hoạt động theo cơ chế thị trường.
Theo đó, khi giá xăng dầu ở mức thấp thì doanh nghiệp đóng góp một phần lãi vào
quỹ và đến khi giá xăng dầu tăng thì quỹ sẽ là nguồn hỗ trợ một phần thiệt hại cho
doanh nghiệp, nhằm giữ giá xăng dầu không tăng quá cao. Doanh nghiệp kinh
doanh xăng dầu trong nước sẽ không phải điều chỉnh ngay giá bán mỗi khi giá thế
giới biến động và các biện pháp điều hành giá xăng dầu sẽ chủ động hơn.
1.2.2/ Khách hàng
Nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là 8%,
thêm vào đó là thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện. Điều đó dẫn đến
nhu cầu xăng dầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của người dân và các doanh nghiệp
ngày càng tăng mạnh.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Khách hàng chủ yếu của Công ty là các công ty xây dựng, các doanh nghiệp
sản xuất. Có thể kể ra đây một số khách hàng lớn và quen thuộc của Công ty như:
- Công ty cổ phần xây dựng Sông Đà
- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
- Công ty cổ phần cơ giới và xây dựng Thăng Long
- Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ môi trường Hà Nội
- Công ty cổ phần Licogi
- Công ty TNHH Cavico……
Bên cạnh đó, Công ty cũng cho xây dựng những cây xăng để phục vụ nhu cầu
tiêu dùng nhỏ lẻ của người dân. Công ty có mạng lưới tiêu thụ trên khắp địa bàn Hà
Nội và các tỉnh lân cận như Nam Hà, Sơn La hay Hà Tây…
Đối với từng nhóm khách hàng thì Công ty lại có những chủ trương khác nhau
nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng:
Đối với nhóm khách hàng là các cơ sở kinh tế trọng yếu trong nền kinh tế quốc
dân sử dụng nhiều diesel và nhiên liệu đốt lò, hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp này có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế-xã hội và an ninh
quốc phòng của đất nước, Công ty chủ trương dành cho nhóm khách hàng này
những ưu đãi nhất định về nguồn, giá cả, công nợ.
Đối với nhóm khách hàng tiêu dùng trực tiếp với số lượng nhỏ lẻ, Công ty
cùng với hệ thống đại lý và cửa hàng bán lẻ của mình luôn nỗ lực phục vụ với tinh
thần đủ số lượng, đúng chất lượng và thời gian mở cửa bán hàng.
1.2.3/ Các phương thức bán hàng tại Công ty
Khác với những doanh nghiệp thương mại, Công ty TNHH thương mại Thụy
Dương là một đơn vị vừa mang tính chất kinh doanh thương mại vừa mang tính
chất phục vụ. Với đặc điểm kinh doanh ngành nghề đa dạng của Công ty mà chủ
yếu là các sản phẩm xăng dầu và các sản phẩm sau dầu do đó công việc của Công ty
gắn chặt vào một dây chuyền từ khâu nhập hàng đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Thực tế những năm gần đây do sự gia tăng các loại máy móc phục vụ sản xuất
cũng như đời sống nhân dân được cải thiện vì vậy sản phẩm của Công ty cũng tiêu
thụ mạnh trên thị trường. Để đáp ứng nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, Công ty
đã và đang áp dụng nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau:
1.2.3.1/ Hình thức bán buôn
Đây là hình thức mang lại nguồn doanh thu lớn nhất cho Công ty. Các khách
hàng chính của Công ty là các công ty xây dựng, các công ty môi trường…hoặc các
đại lý của Công ty đặt tại các tỉnh lân cận Hà Nội như Nam Hà, Sơn La…
Đối với hình thức bán buôn, Công ty đã tổ chức giao hàng tới các đại lí với
phương châm bán số lượng nhiều với tất cả sản phẩm như xăng dầu mỡ nhờn và các
sản phẩm sau dầu và phương thức thanh toán là trả chậm.
1.2.3.2/ Hình thức bán lẻ
Công ty đã tiến hành bán các sản phẩm tới các cửa hàng bán lẻ với số lượng ít
và phương thức thanh toán ngay. Ngoài ra, Công ty cũng có một số cửa hàng bán lẻ
phục vụ người tiêu dùng. Những năm đầu mới thành lập Công ty có 2 cây xăng và
đến nay Công ty đã có 6 cây xăng trên địa bàn Hà Nội bao gồm:
Cây xăng 14 – 181 Hoàng Quốc Việt
Cây xăng 10- Hoàng Quốc Việt
Cây xăng Cổ Nhuế
Cây xăng Xuân Đỉnh
Cây xăng 463 Đội Cấn
Cây xăng ở Trường Chinh
Sắp tới Công ty có dự định đầu tư xây dựng thêm một số cây xăng ở các vùng
lân cận như Láng Hoà Lạc…
1.2.4/ Tình hình nhân sự
Công ty hiện nay có 128 cán bộ, nhân viên trong đó:
Trên đại học : 4 người
Đại học, cao đẳng : 58 người
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Trung cấp : 6 người
Công nhân kỹ thuật : 18 người
Lao động trực tiếp : 42 người
Phần đông nhân viên trong Công ty phải kiêm nhiều việc và thực hiện nhiều
chức năng. Trong Công ty, các nhân viên thuộc các phòng ban chủ yếu đều là lực
lượng trẻ, năng động và có trình độ. Trong tổng số cán bộ, nhân viên thì có đến gần
50% ở trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học. Đây là một trong những điểm
mạnh của Công ty.
Số cán bộ nhân viên của Công ty trong những năm gần đây có tăng nhưng với
mức độ thấp, đó là sự quán triệt tinh thần gọn nhẹ, hiệu qủa trong cơ cấu quản lý,
tiết kiệm chi phí và lấy hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu số một.
Bảng 1.1 : Số lượng cán bộ, nhân viên của công ty qua các năm
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Nhân sự 76 93 107 121 128
Nguồn:Phòng tổ chức hành chính
Khẳng định quan điểm coi yếu tố con người là nền tảng cho sự phát triển của
Công ty, Công ty TNHH thương mại Thụy Dương rất coi trọng công tác nâng cao
chất lượng lao động và đào tạo nguồn nhân lực. Hàng năm, Công ty đã đầu tư hàng
trăm triệu đồng cho hoạt động đào tạo và kiểm tra, bảo vệ sức khoẻ định kỳ cho cán
bộ công nhân viên. Các khoá đào tạo ngắn hạn và dài hạn về các chủ đề chuyên
môn nghiệp vụ khác nhau nhằm bổ sung và cập nhật kiến thức cho nhân viên được
tiến hành thường xuyên. Đồng thời, đời sống của người lao động cũng được quan
tâm chu đáo, không ngừng cải thiện và nâng cao thu nhập, giúp người lao động yên
tâm gắn bó, cống hiến cho đơn vị. Tạo cơ hội bình đẳng cho từng cán bộ công nhân
viên để có thể phát huy năng lực và khả năng sáng tạo của họ trong công việc là
nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách con người của Công ty TNHH thương mại
Thụy Dương.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
1.3/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3.1/ Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 1.2: Báo cáo kết qủa kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2007
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Doanh thu thuần từ
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
75.771.445 124.123.237 159.155.401 215.055.638
Giá vốn hàng bán 73.094.452 120.861.578 155.859.270 211.598.429
Lợi nhuận gộp từ bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
2.676.993 3.261.659 3.296.131 3.457.209
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
7.649 12.364 24.135 21.321
Chi phí hoạt động tài
chính
459.645 669.326 526.154 435.712
Chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí bán
hàng
1.953.355 2.292.329 2.422.467 2.521.254
Lợi nhuận trước thuế 271.642 312.368 371.645 521.564
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
76.060 87.463 104.061 146.037
Lợi nhuận sau thuế 195.582 224.905 267.584 375.527
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trong giai đoạn 2004-2007 như sau:
Từ năm 2004 đến năm 2007 thì doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ của Công ty liên tục tăng qua các năm. Nếu như năm 2004 doanh thu của Công
ty mới chỉ đạt 75 tỷ thì đến năm 2007, con số này đã là 215 tỷ, tăng gấp 3 lần so với
năm 2004. Điều đó phần nào chứng tỏ được thành công của Công ty trong việc đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá, khai thác nhu cầu của khách hàng.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Doanh thu tăng cũng kéo theo lợi nhuận sau thuế của Công ty liên tục tăng qua
các năm. Điều đó được thể hiện rất rõ thông qua biểu đồ sau:
Hình 1.3: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty
trong giai đoạn 2004-2007
Đơn vị:Triệu đồng
195.6
224.9
267.6
375.5
0
50
100
150
200
250
300
350
400
2004 2005 2006 2007
Lîi nhuËn
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy từ năm 2004 đến năm 2007 thì lợi nhuận sau
thuế của Công ty liên tục tăng:
Năm 2005, lợi nhuận sau thuế của Công ty là 224.905 nghìn đồng, tăng 29.323
nghìn đồng (tương ứng tăng 15%) so với năm 2004
Năm 2006, lợi nhuận sau thuế của Công ty là 267.584 nghìn đồng, tăng 42.679
nghìn đồng (tương ứng tăng 18,97 %) so với năm 2005
Năm 2007, lợi nhuận sau thuế của Công ty là 375.527 nghìn đồng, tăng
107.943 nghìn đồng (tương ứng tăng 40,3 %) so với năm 2006
Như vậy, tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2007 so với năm
2006 tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2006 so với
năm 2005. Tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2006 so với năm
2005 lại tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2005 so với
năm 2004. Nó phần nào chứng tỏ được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Doanh thu, lợi nhuận qua mỗi năm tăng lên thì lượng tiền Công ty nộp vào
Ngân sách Nhà nước cũng tăng lên:
Bảng 1.3: Tình hình nộp ngân sách nhà nước của Công ty
Đơn vị:nghìn đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Thuế VAT 197.350 467.327 417.302 429.566
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
76.060 87.463 104.061 146.037
Tổng 273.410 554.790 521.363 575.603
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Năm 2004, Công ty nộp vào ngân sách nhà nước 273.410 nghìn đồng thì đến
năm 2007, con số này đã là 575.603 nghìn đồng, tăng gấp đôi so với năm 2004. Đây
tuy chưa phải là một con số lớn nhưng nó cũng thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ
của Công ty đối với sự nghiệp phát triển của nước nhà. Công ty đã và đang có
những chính sách chiến lược phát triển để làm giàu cho Công ty và cho đất nước.
1.3.2/ Tình hình tài chính của công ty những năm gần đây
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Bảng 1.4: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2005 - 2007
Đơn vị: nghìn đồng
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Tổng TS 11.589.685 100 14.255.356 100 16.826.475 100
TSLĐ 7.624.501 65,79 9.420.200 66,08 11.172.160 66,39
TSCĐ 3.965.184 34,21 4.835.156 33,92 5.654.315 33,61
Tổng NV 11.589.685 100 14.255.356 100 16.826.475 100
Nợ phải trả 8.713.528 75,18 10.823.922 75,93 11.971.939 71,15
Vốn CSH 2.876.158 24,82 3.431.434 24,07 4.854.536 28,85
Nguồn: phòng kinh doanh
Nhin vào bảng số liệu trên có thể thấy tình hình tài chính của Công ty những
năm gần đây là khá ổn định. Tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn liên tục tăng
qua các năm. Trong cơ cấu tài sản của Công ty thì tài sản lưu động thường ở mức
65% - 66% tổng tài sản. Điều này chứng tỏ Công ty có một lượng tiền lưu động khá
lớn, đó có thể là các khoản tiền mặt, các khoản phải thu của khách hàng hay lượng
xăng dầu tồn kho. Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty thì khoản nợ phải trả cũng
luôn giữ ở mức ổn định là 71% - 75% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu và tài sản cố
định cũng liên tục tăng qua các năm. Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn này là khá
hợp lý, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra một cách thuận
lợi.
1.4/ Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH thương mại Thụy
Dương
1.4.1/ Thuận lợi
- Công ty TNHH thương mại Thụy Dương là một đơn vị hạch toán độc lập, có
trụ sở và con dấu riêng, có tư cách pháp nhân nên việc kí kết hợp đồng, giao dịch
thương mại với các doanh nghiệp khác là đúng pháp luật và được nhà nước bảo hộ.
- Nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện nên
nhu cầu xăng dầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng tăng mạnh. Đây là một yếu tố rất
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
thuận lợi để Công ty có thể mở rộng mạng lưới tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi
nhuận.
- Công ty luôn tìm cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty
luôn giao hàng cho các bạn hàng đúng chất lượng, số lượng và thời gian. Vì vậy,
Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường và trở thành địa chỉ tin cậy để các bạn
hàng tìm đến.
- Mối quan hệ giữa công ty với ngân hàng luôn được giữ vững, đảm bảo cho
hoạt động tài chinh phục vụ hoạt động doanh ổn định.
- Những điều kiện về tài nguyên, xã hội và chính trị được phát huy đã tạo ra
động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, từ đó tác động tích cực vào tinh thần của
cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty trẻ, năng động, sáng tạo và có
trình độ. Điều đó một phần giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty luôn đạt
hiệu quả cao.
- Trang thiết bị, máy móc được đầu tư mua mới và sửa chữa định kỳ giúp cho
hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.4.2/ Khó khăn
Dù đã có một thời gian để phát triển và cũng đã đạt được nhiều thành công
nhưng Công ty vẫn đang gặp phải những khó khăn và cần khắc phục trong thời gian
tới:
Thứ nhất, đó là tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường
Trong điều kiện kinh tế mở cửa, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty,
Công ty TNHH thương mại Thụy Dương cũng không ngoại lệ.Hiện tại trên thị
trường có các công ty về xăng dầu như : Công ty Petro Việt Nam,Công ty cổ phần
dầu nhớt và hoá chất Vilube Vn, Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, Công ty xăng dầu
Minh Hồng…Các công ty không ngừng cạnh tranh về thị phần và khách hàng. Nền
kinh tế càng phát triển thị cạnh tranh diễn ra càng găy gắt. Do vậy để giữ vững thị
phần và vị thế của mình trên thị trường Công ty cần phải có những chiến lược về
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
chất lượng và giá cả để thu hút khách hàng và giữ vững lượng khách hàng đã có của
mình.
Thứ hai, là sự biến động không ngừng của thị trường dầu mỏ trên thế giới
Tình hình thị trường dầu mỏ trên thế giới luôn biến động, Việt Nam là nước
xuất dầu thô và phải nhập khẩu hoàn toàn dầu mỏ từ nước ngoài. Do vậy thị trường
dầu mỏ trong nước chịu tác động lớn từ nước ngoài. Sự biến động này cũng phần
nào ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Nó ảnh hưởng tới nguồn
cung cấp hàng cho Công ty, ảnh hưởng tới giá cả của các mặt hàng, ảnh hưởng tới
nhu cầu của khách hàng…
Thứ ba, hiệu quả sử dụng lao động tại công ty chưa cao
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, Công ty đã mạnh dạn đầu tư trang
thiết bị văn phòng cho đội ngũ nhân viên nhằm đạt được hiệu suất làm việc cao nhất
song vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác này như: Công ty chưa thực sự khai thác
hết khả năng tiềm tàng của nhân viên, chưa tạo ra được môi trường làm việc thuận
lợi cho người lao động, chưa thực hiện tốt công tác khen thưởng công minh cũng
như kỷ luật nhằm khuyến khích họ làm việc có hiệu quả.
Đây là những khó khăn, tồn tại mà công ty cần tìm biện pháp khắc phục trong
thời gian tới.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY
THỜI GIAN QUA
2.1/ Đánh giá chung tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty thời gian qua
2.1.1/ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Bảng 2.1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Doanh thu 80.985 75.771 124.123 159.155 215.055
Nguồn: phòng kinh doanh
Hình 2.1: Biểu đồ doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thời gian
Đơn vị: Triệu đồng
80985
75771
124123
159155
215055
0
50000
100000
150000
200000
250000
2003 2004 2005 2006 2007
doanh thu
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rằng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty
liên tục tăng qua các năm:
Năm 2003 doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty là 80.905 triệu đồng.
Năm 2004, doanh thu tiêu thụ của Công ty là 75.771 triệu đồng, giảm 5.134
triệu đồng (tương ứng 6,35 %) so với năm 2003. Nguyên nhân là do hoạt động tiêu
thụ của Công ty trong thời gian này không được tốt và các đơn đặt hàng lớn không
nhiều.
Năm 2005, doanh thu của Công ty là 124.123 tỷ đồng tăng 48.352 triệu đồng
so với năm 2004 (tương ứng 63,8%). Có sự gia tăng đột biến như vậy là do năm
2004 không đạt được kế hoạch đề ra nên đến năm 2005 Công ty đã đề ra nhiều biện
pháp nhằm tăng lượng hàng hoá tiêu thụ như: xây dựng thêm cây xăng, mở rộng
thêm hệ thống đại lý, cửa hàng bán lẻ, ký kết các hợp đồng cung cấp nhiên liệu lớn
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
với các công ty xây dựng và các công ty môi trường…Thêm vào đó là nhu cầu của
khách hàng cũng ngày một lớn.
Năm 2006, doanh thu tiêu thụ của Công ty là 159.155 triệu đồng, tăng 35.032
triệu đồng (tương ứng 28,22%). Năm 2007, doanh thu tiêu thụ của Công ty là
215.055 triệu đồng, tăng 55.900 triệu đồng (tương ứng 35,12%).
Doanh thu tăng thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty.
2.1.2/ Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ những năm gần đây
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch giai đoạn 2003 - 2007
Đơn vị: triệu đồng
Năm DT Kế hoạch DT Thực hiện %DT Kế hoạch
2003 82.388 80.905 98,2%
2004 90.354 75.771 83,9%
2005 112.256 124.123 110,6%
2006 137.648 159.155 115,6
2007 195.723 215.055 109,9%
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trong hai năm 2003 và 2004 Công ty đã không đạt được kế hoạch đã đề ra, cụ
thể:
Năm 2003, Công ty chỉ đạt 98,2 % doanh thu kế hoạch.
Năm 2004, tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Công ty còn thấp hơn so
với năm 2003. Trong năm này, doanh thu tiêu thụ của Công ty chỉ đạt 83,9% so với
kế hoạch.
Tuy nhiên, trong 3 năm trở lại đây do có chiến lược đúng đắn, có các biện
pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và do các điều kiện khách quan
khá thuận lợi nên doanh thu tiêu thụ của Công ty không những đạt mà còn vượt so
với kế hoạch đã đề ra. Cụ thể: năm 2005, Công ty đạt 110,6 % doanh thu kế hoạch,
vượt kế hoạch 10,6%; năm 2006, Công ty đạt 115,6% doanh thu kế hoạch, vượt kế
hoạch 15,6% và năm 2007, Công ty đạt 109,9% doanh thu kế hoạch, vượt kế hoạch
9,9%.
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
2.1.3/ Doanh thu của xăng, dầu và sản phẩm sau dầu qua các năm
Bảng 2.3: Doanh thu từng loại sản phẩm qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Sản phẩm 2005 2006 2007
DT % DT % DT %
Xăng 36.169 29,14 47.623 29,92 57.211 26,6
Dầu 57.142 46,04 76.774 48,24 118.194 54,96
Sản phẩm sau
dầu
30.812 24,82 34.758 21,84 39.650 18,44
Tổng 124.123 100 159.155 100 215.055 100
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu của từng loại sản phẩm năm 2006
Năm 2006
29,9
48,24
21,84
X¨ng
(29,92%)
DÇu (48,24%)
S¶n phÈm sau
dÇu (21,84%)
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu của từng loại sản phẩm năm 2007
Năm 2007
26.6
54.96
18.44
X¨ng (26,6%)
DÇu (54,96%)
S¶n phÈm sau dÇu
(18,44%)
Nhìn vào biểu đồ có thể thấy trong thời gian vừa qua doanh thu tiêu thụ từ dầu
luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu, trong khi đó doanh thu tiêu thụ
từ sản phẩm sau dầu lại chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng doanh thu. Điều này
cũng hoàn toàn dễ hiểu bởi vì Công ty có rất nhiều các bạn hàng lớn là những công
ty xây dựng và các công ty môi trường.
Nhận biết được thực tế trên, Công ty đã có những biện pháp, chính sách nhất
định để tăng sản lượng tiêu thụ của loại sản phẩm mang lại doanh thu cao nhất cho
Công ty.
2.2/ Các giải pháp mà Công ty áp dụng
2.2.1/ Hoạt động nghiên cứu và tìm kiếm thị trường
Thị trường luôn luôn có một vai trò quan trọng đối với bất kỳ một doanh
nghiệp hay một tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Thị trường chính là môi
trường mà một doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thị trường bao gồm khách hàng,
các đối thủ cạnh tranh, những nhà cung cấp v.v và tất cả các nhân tố đó ít hay
nhiều đều tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy,
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa QTKD
muốn hoạt động kinh doanh đem lại hiệu quả thì các doanh nghiệp cần phải tiến
hành nghiên cứu thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay thì công tác nghiên
cứu thị trường ngày càng trở nên quan trọng hơn và ngày càng được các doanh
nghiệp chú trọng nhiều hơn. Nghiên cứu thị trường tốt sẽ giúp cho các doanh
nghiệp tìm ra được những giải pháp phù hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường và đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Nhận thức được điều đó, Công ty thương mại Thụy Dương cũng thường
xuyên có những chính sách, biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và tìm
kiếm thị trường. Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khách quan lẫn chủ quan nên bên
cạnh những thành tựu đã đạt được trong công tác này thì vẫn còn tồn tại những mặt
hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới.
2.2.1.1/ Nghiên cứu cầu về sản phẩm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh cũng đều
phải nghiên cứu cầu. Nghiên cứu cầu sẽ giúp doanh nghiệp biết được khách hàng
của mình là ai, họ ở đâu, họ có nhu cầu gì và họ cần bao nhiêu… Đây là một công
việc rất quan trọng và nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ của doanh
nghiệp. Công ty TNHH thương mại Thụy Dương là một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, nhập hàng về để bán cho khách hàng vì vậy
mà công tác nghiên cứu nhu cầu khách hàng càng cần phải được chú trọng và tiến
hành thường xuyên hơn.
Qua quá trình nghiên cứu, Công ty chia khách hàng của mình thành hai đối
tượng chính:
Thứ nhất: đó là những người tiêu dùng nhỏ lẻ mua xăng dầu phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng cá nhân.
Thứ hai: đó là các công ty mua với số lượng lớn (chủ yếu là các công ty xây
dựng mua về để chạy máy thi công, các công ty môi trường và các công ty kinh
doanh xăng dầu khác).
Bùi Quốc Việt QTKD
TH46B
23