Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (453.88 KB, 58 trang )

Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Chuyên đề 8
giám sát thi công Kết cấu bêtông, bêtông
cốt thép và kết cấu gạch, đá
PGS.TS. Nguyễn Tiến Chơng
Trng i hc Kin trỳc H ni

I. Tổng quan và phân loại kết cấu bêtông, bêtông
cốt thép
Kết cấu bêtông là kết cấu sử dụng vật liệu bêtông. Nhìn chung loại kết cấu
này thờng có chức năng chịu lực đơn giản.
Kết cấu bêtông cốt thép, ngoài vật liệu bêtông còn sử dụng cốt thép đợc đặt vào
trong bêtông nhằm để khắc phục nhợc điểm do tính dòn của vật liệu bêtông.
Công tác giám sát thi công kết cấu bêtông (BT) và kết cấu bêtông cốt thép (BTCT)
nói chung là giống nhau, ngoại trừ các công việc liên quan đến cốt thép chỉ đợc thực
hiện đối với kết cấu BTCT.
Kết cấu BT/btct có thể đợc phân thành 2 loại theo phơng pháp thi công là kết cấu
BT/btct toàn khối và kết cấu BT/btct lắp ghép. Kết cấu BT/BTCT toàn khối là loại
kết cấu BT/BTCT đợc thi công bằng phơng pháp đổ bêtông trực tiếp trên công trình,
còn kết cấu BT/BTCT lắp ghép là kết cấu BT/BTCT đợc thi công bằng phơng pháp
lắp dựng các cấu kiện BT/BTCT đợc chế tạo sẵn.
Kết cấu BT/BTCT cũng có thể đợc phân thành kết cấu BT/btct thờng và kết cấu
bêtông ứng suất trớc.
Kết cấu bêtông ứng suất trớc là kết cấu bêtông cốt thép mà trong quá trình
chế tạo ngời ta tạo ra theo tính toán ứng suất trớc trong toàn bộ hoặc một phần cốt
thép và ứng suất nén trong toàn bộ hoặc một phần bê tông.
Phơng pháp gây ứng suất trớc thông thờng là căng các thanh cốt thép bằng phơng
pháp cơ học, nhng cũng có các phơng pháp khác, ví dụ nh phơng pháp dùng điện để
đốt nóng làm cho các thanh cốt thép dãn dài ra hoặc sử dụng bê tông nở để gây ứng
suất trớc. Trờng hợp căng các thanh cốt thép bằng phơng pháp cơ học để gây ứng
suất trớc thờng gắn liền với khái niệm lực căng, do vậy nên trong một số tài liệu sử


dụng thuật ngữ ứng lực trớc hay dự ứng lực. Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 sử
dụng thuật ngữ bêtông ứng suất trớc.
Kết cấu bêtông ứng suất trớc có 2 loại: căng trớc và căng sau. Thuật ngữ căng trớc
dùng để chi loại kết cấu bêtông ứng suất trớc đợc sản xuất bằng phơng pháp kéo
căng cốt thép trớc khi đổ bê tông. Công nghệ này thờng đợc áp dụng để sản xuất cấu
kiện đúc sẵn bêtông ứng suất trớc. Công nghệ căng sau là công nghệ tạo ra ứng suất
1
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
trớc sau khi bêtông đã đóng rắn. Trong khi công nghệ căng trớc phải căng cốt thép
trên bệ, thì công nghệ căng sau đợc căng ngay trên bêtông. Trên công trờng thờng
thi công theo phơng pháp căng sau. Công nghệ căng trớc thờng đợc thực hiện trong
xởng sản xuất cấu kiện.
Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 là tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm2005, thay thế tiêu chuẩn TCVN
5574:1991.
Một số điểm mới trong TCXDVN 356 : 2005 so với TCVN 5574 : 1991 liên quan
đến công tác giám sát thi công:
2Sử dụng khái niệm cấp độ bền bê tông thay cho khái niệm mác bê tông ;
3Sửa đổi về độ dài đoạn neo, nối cốt thép ;
II. Giám sát thi công kết cấu bêtông, bêtông cốt
thép toàn khối
2.1. Tiêu chuẩn tham chiếu
TCVN 4453 : 1995 - Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi
công và nghiệm thu.
TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế.
2.2. Giám sát vật liệu kết cấu
Nội dung giám sát vật liệu bao gồm:
- Kiểm tra chất lợng vật liệu trớc khi thi công;
- Giám sát sử dụng vật liệu trong quá trình thi công;
- Nghiệm thu tài liệu quản lý chất lợng vật liệu.

2.2.1. Bêtông
Tiêu chuẩn TCVN 5574 : 1992 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép Tiêu chuẩn
thiết kế và Tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép
Quy phạm thi công và nghiệm thu sử dụng khái niệm mác (M) để phân loại bêtông
theo cờng độ. Trong khi đó Trong tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 sử dụng các đặc
trng vật liệu cấp độ bền chịu nén của bêtông v cấp độ bền chịu kéo của
bêtông.
Cấp độ bền chịu nén của bê tông: ký hiệu bằng chữ B, là giá trị trung bình
thống kê của cờng độ chịu nén tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất
đảm bảo không dới 95%, xác định trên các mẫu lập phơng kích thớc tiêu
chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) đợc chế tạo, dỡng hộ trong điều kiện
tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày.
Cấp độ bền chịu kéo của bê tông : ký hiệu bằng chữ B
t
, là giá trị trung bình
thống kê của cờng độ chịu kéo tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất
đảm bảo không dới 95%, xác định trên các mẫu lập phơng kích thớc tiêu
chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) đợc chế tạo, dỡng hộ trong điều kiện
tiêu chuẩn và thí nghiệm kéo ở tuổi 28 ngày.
2
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Tơng quan giữa cấp độ bền chịu nén và cờng độ chịu nén tức thời của bê
tông đợc xác định theo công thức:
( )

64,11=
m
BB
Tơng quan giữa cấp độ bền chịu kéo và cờng độ chịu kéo tức thời của bê
tông đợc xác định theo công thức:

( )

64,11=
mtt
BB
( )

64,11=
mtt
BB
Trong các công thức trên :
m
B
,
mt
B
tơng ứng là các giá trị trung bình thống kê của cờng độ chịu nén
/ chịu kéo tức thời của bê tông đợc xác định nh sau:
( )
n
nn
mtm
nnn
BnBnBn
BB
+++
+++
=



21
2211
n
i
là số lợng các mẫu thử tiêu chuẩn có cờng độ tơng ứng khi nén / kéo là B
i
;


là hệ số biến động của cờng độ các mẫu thử tiêu chuẩn, phụ thuộc vào
trình độ công nghệ sản xuất bê tông. Trờng hợp thiếu số liệu có thể lấy:

=
0,135, ứng với trờng hợp chịu nén,

= 0,165 ứng với trờng hợp chịu kéo.
Trong trờng hợp chỉ nói đến cấp độ bền, thì đợc hiểu là độ bền nén của bê
tông. Các cấp độ bền nén của bê tông đợc sử dụng trong tiêu chuẩn
TCXDVN 356 : 2005 bao gồm: B3,5, B5, B7,5, B10, B12,5, B15, B20,
B22,5, B25, B30, B35, B40, B45, B50, B55, B60,
a) Vật liệu thành phần cho bêtông:
Vật liệu bêtông đợc hiểu là các vật liệu thành phần để chế tạo bêtông và cả bản thân
bêtông đợc chế tạo từ các vật liệu thành phần đó. Các vật liệu thành phần của bêtông
gồm có: ximăng, cát, đá, nớc và phụ gia.
Các thông số mà ngời giám sát thi công cần biết về các các vật liệu thành phần của
bêtông nh sau :
- Xi măng: loại ximăng, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết,
tính ổn định thể tích, cờng độ nén;
- Cát: nguồn gốc, khối lợng riêng, khối lợng thể tích, lợng tạp chất hữu cơ, cấp phối
hạt, môđun độ lớn, lợng hạt trên sàng 5mm, độ bẩn;

- Đá : Nguồn gốc, khối lợng thể tích, khối lợng thể tích xốp, đờng kính hạt lớn nhất,
lợng hạt thoi dẹt, cấp phối, độ nén đập, độ bẩn;
- Nớc: nguồn gốc, loại, độ pH, lợng muối hoà tan, lợng ion Cl-, lợng ion
SO4 ;
- Phụ gia: xuất xứ, loại, tính năng, tỷ lệ sử dụng (chứng chỉ và phiếu kiểm
tra).
Vật liệu thành phần bêtông phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Có xuất xứ rõ ràng ;
- Có chất lợng theo chứng chỉ phù hợp để sản xuất bêtông cho công trình;
3
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Có kết quả thí nghiệm phù hợp quy định của tiêu chuẩn hiện hành;
- Có khối lợng đủ để sản xuất bêtông cho công trình.
b) Thí nghiệm cấp phối bêtông
Các chỉ tiêu cơ bản của bêtông cần kiểm tra gồm có: cờng độ nén, cờng độ kéo (kéo
bửa và kéo khi uốn), độ co, độ chống thấm (mác chống thấm), độ chống mài mòn và
các chi tiêu khác: độ sụt, thời gian đông rắn, cờng độ theo thời gian, mô đun đàn
hồi,
Nội dung giám sát thí nghiệm cấp phối bêtông bao gồm : giám sát quá trình đúc
mẫu, quá trình thí nghiệm ép mẫu và kiểm tra phiếu thành phần cấp phối bêtông đợc
cấp sau khi thí nghiệm mẫu.
c) Chấp nhận cấp phối bêtông :
Cấp phối bêtông đợc chấp nhận khi thoả mãn các điều kiện:
- Vật liệu thành phần cho bêtông đã đợc chấp nhận ;
- Kết quả thí nghiệm mầu cấp phối đảm bảo các yêu cầu thiết kế và các các tiêu
chuẩn đợc áp dụng;
- Có đầy đủ các tài liệu cần thiết.
d) Các trờng hợp ngoại lệ :
Các trờng hợp sau đây đợc xem là ngoại lệ:
- Trờng hợp thiết kế có các yêu cầu đặc biệt thì phải căn cứ vào các yêu cầu đó để

kiểm tra chất lợng của các vật liệu thành phần cũng nh cấp phối bêtông.
- Trờng hợp kết cấu đợc thiết kế theo tiêu chuẩn nớc ngoài thì phải căn cứ vào tiêu
chuẩn thiết kế để kiểm tra các yêu cầu về vật liệu thành phần cũng nh kiểm tra các
đặc trng của bêtông.
2.2.2. Vật liệu cốt thép
Cốt thép cho kết cấu bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt nam đợc quy định trong
TCVN 1651: 2007 gồm 4 loại nh trong Bảng 1, thành phần hoá học của các loại cốt
thép đợc cho trong Bảng 2.
Bảng 1: Phân loại, nhóm thép và ký hiệu theo TCVN 1651 : 2007
Phân loại Ký hiệu nhóm thép
Thép tròn trơn CI
Thép gai CII
CIII
CIV
a) Kiểm tra cốt thép:
Các thông số cần kiểm tra đối với cốt thép cho bêtông: xuất xứ, chủng loại và
các thông số chất lợng ( thành phần, tính hàn đợc, giới hạn chảy, giới hạn bền, độ
dãn dài khi kéo đứt, đờng kính uốn, góc uốn, góc uốn lại).
4
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Để kiểm tra các thông số trên đây của vật liệu cốt thép, cần phải tiến hành các thí
nghiệm. Số lợng mẫu thí nghiệm đợc quy định: không ít hơn một tổ mẫu cho mỗi
loại cốt thép trong một lô hàng chuyển đến công trình. Nhiệm vụ của ngời giám sát
đối với công tác thí nghiệm là giám sát quá trình lấy mẫu, quá trình thí nghiệm mẫu
và kiểm tra phiếu kết quả thí nghiệm.
b) Điều kiện chấp nhận :
Vật liệu cốt thép đợc chấp nhận để làm kết cấu bêtông cốt thép cho công trình khi
hội đủ các yêu cầu:
- Có xuất xứ rõ ràng và có mẫu mã đúng nh quy định của nhà sản xuất;
- Có chứng chỉ chất lợng phù hợp với quy định của thiết kế ;

- Có kết quả thí nghiệm phù hợp quy định của tiêu chuẩn đợc áp dụng ;
c) Các trờng hợp ngoại lệ:
Trờng hợp cốt thép không đảm bảo các yêu cầu trên để có thể đợc chấp nhận phải
có các thí nghiệm theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Các loại cốt thép đợc sản xuất theo tiêu chuẩn nớc ngoài phải đợc thí nghiệm kiểm
tra theo các tiêu chuẩn tơng ứng. Các đại lợng cần kiểm tra phải căn cứ vào yêu cầu
thiết kế, tiêu chuẩn về vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áp dụng cho công trình.
Bảng 2: Các đặc tính cơ học của cốt thép theo TCVN 1651 : 2005
Nhóm
thép
cốt
Đờng kính
danh nghĩa, d
mm
Thí nghiệm kéo Thí nghiệm uốn
Giới hạn chảy, giới
hạn
chảy quy ớc,
N/mm
2 a
Giới
hạn
bền
N/mm
2
Độ giãn dài
tơng đối %
Đờng kính trục uốn
và đờng kính danh
nghĩa

Góc uốn nguội,

u
độ
Không nhỏ hơn
CI Từ 6 đến 40 240 380 25 D
U
=2d 180
0
CII
Từ 10 đến 16
300 500 19
D
U
=3d
180
0
Từ 18 đến 40 D
U
=4d
CIII
Từ 10 đến 16
400 600 14
D
U
=4d
180
0
Từ 18 đến 40 D
U

=5d
CIV
Từ 10 đến 25
600 900 6
D
U
=5d
90
0
Từ 28 đến 32 D
U
=6d
5
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
2.3. Giám sát thi công kết cấu BT/BTCT toàn khối
2.3.1 Giám sát công tác giàn giáo, côpha
a. Mục tiêu và nội dung giám sát :
Mục đích của giám sát công tác giàn giáo, côpha là để đảm bảo:
- Hệ thống giàn giáo, côpha có đủ cờng độ để chịu các tải trọng thi
công;
- Độ cứng của ván khuôn đảm bảo cho kích thớc của kết cấu BT/BTCT
không bị sai lệch quá mức cho phép;
- Giàn giáo và côpha đảm bảo độ ổn định;
- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng;
- Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hởng xấu đến chất lợng bêtông.
Các nội dung cần giám sát bao gồm:
Kiểm tra thiết kế giàn giáo, côpha;
Giám sát công tác lắp dựng giàn giáo, côpha;
Nghiệm thu giàn giáo, cốpha;
Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, cốphá.

Lu giữ tài liệu về giàn giáo, côpha:
Tài liệu thiết kế giàn giáo, cốpha, cácghi chép về sử dụng vật liệu, quá trình lắp
dựng và tháo giàn giáo, côpha phải đợc lu giữ cùng với hồ sơ hoàn công công trình.
b. Kiểm tra thiết kế giàn giáo, côpha:
Mục đích của việc kiểm tra thiết kế giàn giáo, côpha là để khẳng định:
- Vật liệu: đủ cờng độ và độ cứng, nhẹ và ổn định thể tích trong quá trình sử
dụng;
- Thiết kế: đảm bảo cờng độ chịu lực, đảm bảo độ cứng, ổn định trong quá
trình lắp dựng và tháo dỡ và dễ lắp dựng và tháo dỡ;
Các sai sót thờng gặp trong thiết kế giàn giáo, côpha:
- Không tiến hành tính toán mà chỉ thiết kế theo kinh nghiệm nên dẫn đến
không đảm bảo độ cứng và độ bền;
- Tính sai tải trọng;
- Thiếu các liên kết để đảm bảo ổn định cho cả hệ thống;
- Thiếu hệ thống chống xoắn cho côpha dầm;
- Thiếu các neo giữ cho côpha khỏi bị đẩy nổi.
c. Giám sát lắp dựng giàn giáo, côpha:
Mục đích của giám sát lắp dựng giàn giáo, côpha là để khẳng định:
- Giàn giáo, côpha đợc lắp dựng đúng thiết kế;
- Các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn;
- Các liên kết đợc lắp đặt đầy đủ;
- Bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ;
6
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mất nớc ximăng;
- Các sai lệch nằm trong giới hạn theo quy định trong bảng 3.
Bảng 3: Sai lệch cho phép đối với côpha, giàn giáo (TCVN 4453 : 1995)
Tên sai lệch Cho phép, mm
Khoảng cách giữa các cột chống, cấu kiện chịu uốn, các trụ đõ giằng
ổn định, neo và cột chống so với thiết kế:

Trên mỗi mét dài:
Trên toàn bộ khẩu độ:
Sai lệch mặt phẳng côpha và các đờng giao nhau của chúng so với
chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế:
Trên mỗi mét dài:
Trên toàn bộ chiều cao kết cấu:
Móng:
Tờng và cột đỡ sàn toàn khối cao dới 5m:
Tờng và cột đỡ sàn toàn khối cao trên 5m:
Cột khung có liên kết dầm:
Dầm và vòm:
Sai lệch trục côpha so với thiết kế:
Móng:
Tờng và cột:
Dầm và vòm:
Móng dới kết cấu thép:
Sai lệch trục côpha trợt, côpha leo và côpha di động so với trục công
trình:
25
75
5
20
10
15
10
5
15
8
10
Theo quy định T.kế

10
d. Nghiệm thu giàn giáo, côpha:
Giàn giáo, côpha phải đợc kiểm tra và nghiệm thu trớc khi nhà thầu tiến hành các
công việc thi công trên đó nh công tác cốt thép, bêtông,
e. Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha :
Mục đích của việc giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha là nhằm đảm
bảo sao cho công tác dỡ giàn giáo, côpha không làm ảnh hởng đến kết cấu và đảm
bảo an toàn. Các nội dung giám sát cần tiến hành là :
- Kiểm tra thiết kế biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu.
- Kiểm tra kết quả thí nghiêm mẫu bêtông trớc khi nhà thầu tiến hành tháo dỡ giàn
giáo, côpha;
- Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha.
Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu chi đợc kỹ s giám sát chấp nhận
khi đảm bảo không làm ảnh hởng đến kết cấu và an toàn.
Nhà thầu chỉ đợc phép tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốpha sau khi đã chứng minh
đầy đủ các yêu kỹ thuật :
7
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Có biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha đã đợc kỹ s giám sát chấp
nhận;
- Cờng độ bêtông đạt giá trị quy định theo biện pháp tháo dỡ;
- Có kỹ thuâth phụ trách công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha;
- Có đầy đủ nhân công và phơng tiện cần thiết.
Kỹ s giám sát có trách nhiệm giám sát nhà thầu thực hiện công tác tháo dỡ giàn
giáo, cốpha theo đúng biện pháp đã đợc chấp nhận.
Sau khi tháo dỡ giàn giáo, cốpha cần xem xét đến việc chất tải lên kết cấu; đặc biệt,
đối với các kết cấu nằm ngang nh sàn, dầm. Nhà thầu phải có tính toán kiểm tra kết
cấu cho các trờng hợp chất tải này. Nhiệm vụ của kỹ s giám sát là phải kiểm tra các
tính toán này của nhà thầu trớc khi cho phép chất tải lên kết cấu.
2.3.2. Giám sát công tác cốt thép

Khác với TCVN 5574 : 1991 và TCVN 4453 : 1995 thì Tiêu chuẩn TCXDVN 356 :
2005 quy định về chiều dài đoạn neo cốt thép đợc xác định theo công thức:
d
R
R
l
an
b
s
anan
)(

+=
Nhng không nhỏ hơn
dl
anan

=
.
Trong đó :
- Giá trị
an
,
an
,
an
và chiều dài neo tối thiểu l
an
đợc xác định theo Bảng 4, đồng
thời, đối với cốt thanh tròn trơn phải tạo móc ở đầu mút hay hàn một đoạn thép

vuông góc có chiều dài bằng chiều dài chiu di ngầm;
- Cờng độ tính toán R
b
của bê tông trong công thức trên đợc lấy với giá trị hệ số
điều kiện làm việc
b2
=1,0.
Bảng 4: Các hệ số để xác định độ dài neo cốt thép thờng
Điều kiện làm việc của cốt thép Hệ số xác định chiều dài neo thép thờng
Cốt thép có gờ Cốt thép trơn

an

an

an
l
an
,
mm

an

an

an
l
an
,
mm

Không nhỏ
hơn
Không nhỏ
hơn
Ngm cốt chịu kéo vào vùng bê
tông chịu kéo
0,7 11 20 250 1,2 11 20 250
Ngm cốt chịu nén hay chịu kéo
vào vùng bê tông chịu nén
0,5 8 12 200 0,8 8 15 200
8
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Đối với bê tông dùng hạt nhỏ thuộc nhóm B, chiều dài l
an
xác định theo công thức
trên phải cộng thêm 10d khi cốt thép nằm trong vùng chịu kéo và thêm 5d khi trong
vùng nén.
Trờng hợp thanh cốt thép cần neo có độ dự trữ về yêu cầu chịu lực theo tính toán thì
chiều dài neo l
an
xác định theo công thức trên đợc giảm xuống bằng cách nhân với tỷ
số diện tích tiết diện cốt thép đặt theo tính toán trên diện tích cốt thép đặt thực tế.
Nếu theo tính toán, dọc theo các thanh đợc neo xuất hiện vết nứt do bê tông
bị kéo thì các thanh này phải đợc kéo dài vào vùng chịu nén một đonạ bằng giá trị
l
an
xác định theo công thức trên.
Khi không thể thực hiện các chỉ dẫn trên thì phải dùng các biện pháp neo khác (đặt
cốt thép phụ hàn đầu cốt thép vào các bản mã hay các chi tiết đặt sẵn, uốn cốt thép,
)để đảm bảo chúng có thể làm việc tới c ờng độ tính toán tại tiết diện. Trong trờng

hợp này chiều dài neo l
an
không đợc nhỏ hơn 10d.
a) Nội dung công tác cốt thép cần giám sát:
- Cắt và uốn cốt thép;
- Hàn và nối cốt thép;
- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.
Công tác cốt thép phải đợc ghi chép đầy đủ và đợc lu giữ nh là tài liệu về công trình.
Mọi sự thay đổi về cốt thép phải đợc sự chấp thuận của kỹ s giám sát, của thiết kế và
đợc thể hiện trong bản vẽ hoàn công.
b) Công tác cắt và uốn cốt thép:
Cốt thép phải sử dụng đúng chủng loại theo quy định của thiết kế; nếu có sự thay
đổi thì phải đợc sự chấp thuận của chủ đầu t.
Việc cắt và uốn cốt thép chỉ đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học. Cốt thép sau khi
cắt và uốn xong phải đợc kiểm tra. Mỗi lô sản phẩm gồm không quá 100 thanh phải
đợc lấy ra 5 thanh để kiểm tra. Độ sai lệch không đợc vợt quá giá trị cho phép trong
Bảng 5.
Bảng 5: Sai lệch cho phép của cốt thép sau khi uốn (TCVN 4453 : 1995)
Các sai lệch Mức cho phép (mm)
1.1 Sai lệch về kích thớc theo chiều dài của cốt thép
chịu lực :
1) mỗi mét dài
2) toàn bộ chiều dài
1.2 Sai lệch về vị trí điểm uốn
1.3 Sai lệch về chiều dài của cốt thép trong kết cấu
khối lớn :
a) khi chiều dài
m10
b) khi chiều dài
m10

>
1.4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép
5

20
20
d+
)2,0( ad ++
9
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
1.5 Sai lệch về kích thớc móc uốn
Ghi chú:
d - đờng kính cốt thép.
a - độ dày lớp BT bảo vệ.
0
3
a+
c.) Hàn cốt thép:
Việc đầu tiên đối với công tác giám sát hàn cốt thép là kiểm tra tay nghề (bậc thợ
hàn), thiết bị hàn, que hàn, công nghệ hàn.
Giám sát hàn cốt thép phải căn cứ vào các quy dịnh dới đây (TCVN 4453 :1995) :
1) Công tác hàn cốt thép phải tuân thủ theo TCXDVN 71 : 1977 : Chỉ dẫn hàn cốt
thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bêtông cốt thép. Việc liên kết hàn chỉ đợc thực
hiện theo quy định của thiết kế và thông thờng chỉ dùng cho cốt thép có tính hàn
cao. Liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không đợc hàn phải tuân thủ theo
chỉ dẫn của nhà chế tạo.
2) Hàn đối đầu các thanh cốt thép bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân
thủ theo TCXD 72 : 1977 : Quy định hàn đối đầu thép tròn.
3) Hàn điểm tiếp xúc thờng đợc dùng để chế tạo các lới cốt thép có đờng kính nhỏ
hơn 10mm đối với thép kéo nguội và đờng kính nhỏ hơn 12mm đối với cốt thép cán

nóng. Khi chế tạo khung lới thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc
biệt thì thực hiện theo quy định :
- Đối với cốt thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau ;
- Đối với cốt thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi
ngoài, các điểm giao nhau còn lại hàn cách điểm xen kẽ ;
- Đối với khung cốt thép dầm hàn tất cả các điểm giao nhau.
4) Hàn hồ quang đợc dùng trong các trờng hợp sau :
- Hàn nối các thanh cốt thép cán nóng có đờng kính lớn hơn 8mm;
- Hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong
kết cấu lắp ghép.
5) Các đờng hàn phải đảm bảo chiều dài và chiều cao theo quy định của thiết kế, bề
mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt.
6) Liên kết hàn đợc kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô. Mỗi lô không quá 100
mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lới hàn. Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhng
không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra, 3 mẫu để thử kéo, 3 mẫu để thử uốn. Trị số sai lệch
so với thiết kế không vợt quá giá trị trong Bảng 6.
Bảng 6: Sai lệch cho phép đối với mối hàn (TCVN 4453 : 1995)
Tên và hiện tợng sai lệch Mức cho phép
1. Sự xê dịch đờng nối tâm 2 thanh nẹp tròn đối với trụ thanh đợc nối
khi thanh nẹp và đờng hàn một bên
2. Sai lệch chiều dài thanh đệm và thanh nẹp
0,1d về bên mối hàn
10
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
3. Xê dch thanh nẹp so với trục mối hàn có khuôn
4. Xê dịch thanh nẹp so trục mối hàn theo hớng dọc (trừ các mối hàn có
thanh nẹp đặt lệch)
5. Độ lệc trục các thanh tại mối hàn
6. Xê dịch tim các thanh ở mối nối:
a) khi hàn có khuôn

b) khi hàn có các thanh nẹp tròn
c) khi hàn đối đầu
7. Sai số chiều dài của các mối hàn cạnh
8. Sai số chiều rộng của các mối hàn cạnh
9. Chiều rộng chân mối hàn không bám vào thép góc khi hàn bằng ph-
ơng pháp hàn nhiều lớp hoặc khi hàn các thanh có d<40mm
10. Chiều sâu vết lõm do tia hồ quang ở thép tấm và thép hình khi hàn
với thép tròn hoặc thép có gờ
11. Số lợng lỗ rỗng và xỉ ngậm vào trong mối hàn:
- trên bề mặt mối hàn trong dải khoảng 2d
- trong tiết diện mối hàn:
+ khi
mmd 16
+ khi
mmd 16
>
12. Đờng kính trung bình lỗ rỗng và xỉ ngậm vào mối hàn:
- trên mặt mối hàn
- trong tiết diện mối hàn:
+ khi
mmd 16

+ khi
mmd 16>
Ghi chú: d là đờng kính thanh thép.
+0.5d
0,1d
0,5d
3
0

0,1d
0,1d
0,1d
0,5d
0,15d
0,1d
2,5mm
3 chỗ
2chỗ
3chỗ
1,5mm
1,0mm
1,5mm
d) Nối buộc cốt thép:
Giám sát việc nối buộc cốt thép cần căn cứ vào các quy định sau:
- Nối buộc phải tuân theo quy định của thiết kế;
- Không nối buộc ở chỗ chịu lực lớn và chỗ uốn cong;
- Tại mỗi vị trí không có quá 25% diện tích cốt thép nối buộc đối với
thép trong trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ;
- Chiều dài nối buộc của cốt thép trong khung và lới phải đợc nhà
thầu tính toán theo TCXDVN 356 : 2005;
- Khi nối buộc cốt thép trơn phải uốn móc;
- Trên mỗi mối nối phải buộc ít nhất 3 vị trí bằng dây buộc mềm
1mm.
e) Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
Giám sát phải kiểm tra phơng án vận chuyển các sản phẩm cốt thép của nhà
thầu nhằm đảm bảo sao cho các sản phẩm này không bị h hại hoặc bị biến dạng .
Nếu các sản phẩm cần lu kho thì việc kiểm tra biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho
cốt thép là điều cần thiết.
11

Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Các con kê phải đợc làm bằng vật liệu không gây ăn mòn cốt thép cũng nh không
gây phá huỷ BT, có kích thớc bằng lớp BT bảo vệ theo thiết kế và phải đặt cách nhau
không quá 1m.
Sai số cho phép của lớp bêtông bảo vệ cốt thép đợc quy định nh sau:
- Không lớn hơn 3mm đối với lớp bảo vệ 15mm;
- Không lớn hơn 5mm đối với lớp bảo vệ > 15mm;
Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Số lợng mối nối buộc hoặc hàn đính không nhỏ hơn 50% các điểm
giao nhau theo thứ tự xen kẽ;
- Các góc của cốt thép đai phải đợc liên kết với cốt thép chịu lực bằng
buộc hoặc hàn đính.
Chiều dài đoạn nối chồng tối thiểu lới thép hoặc khung thép đợc tính toán theo
TCXDVN 356 : 2005.
Vị trí cốt thép sau khi lắp dựng phải đợc kiểm tra. Sai lệch cho phép đối với cốt thép
đã lắp dựng đợc quy định trong Bảng 7.
Bảng 7: Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng (TCVN 4453 : 1995)
Tên sai lệch Cho phép, mm
1.6 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
a) Đối với kết cấu khối lớn:
b) Đối với cột, dầm, vòm:
c) Đối với bản, tờng và móng dới khung:
1.7 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều
hàng cốt thép theo chiều cao:
a) Kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng dới kết cấu và
thiết bị kỹ thuật:
b) Dầm khung và bản dày hơn 100mm:
c) Bản dày đến 100mm:
1.8 Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung
và giàn:

1.9 Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ:
a) Kết cấu khối lớn:
b) Móng dới kết cấu và thiết bị kỹ thuật:
c) Cột, dầm, vòm:
d) Tờng và bản dày lớn hơn 100mm:
e) Tờng và bản dày đến 100mm :
1.10 Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng:
a) Đối với bản, tờng và móng dới khung:
b) Đối với kết cấu khối lớn:
1.11 Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang (không kể trờng hợp đai đặt nghiêng):
30
10

20
20
5
3

10
20
10

5
5

3
25

40

10

12
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
1.12 Sai lệch về vị trí tim các thanh đặt ở đầu khung hàn nối tại hiện tr-
ờng với các khung khác khi đờng kính thanh:
a) Nhỏ hơn 40mm:
b) Lớn hơn hoặc bằng 40mm:
1.13 Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài cấu
kiện:
a) Khung và kết cấu tờng móng:
b) Kết cấu khối lớn:
1.14 Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép trong kết cấu khối lớn so
với thiết kế:
a) Trong mặt bằng:
b) Theo chiều cao:
5

10
25

50
50

30
f) Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép
Kiểm tra công tác cốt thép đợc tiến hành theo các bớc nh đợc quy định trong mục
này. Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải đợc tiến hành tại hiện trờng theo các
yêu cầu trên đây.
Khi nghiệm thu công tác cốt thép phải có các hồ sơ:

- Các bản vẽ thiết kế;
- Các bản vẽ sửa đổi thiết kế;
- Các chứng chỉ vật liệu cốt thép;
- Các báo cáo kết quả thí nghiệm kiểm tra cốt thép và liên kết hàn;
- Các biên bản nghiệm thu gia công cốt thép;
- Các biên bản thay đổi cốt thép trên hiện trờng;
- Nhật ký thi công;
- Các biên bản kiểm tra công tác cốt thép tại hiện trờng.
23.3. Giám sát công tác bêtông
a) Nội dung giám sát công tác bêtông
Các nội dung giám sát công tác bêtông bao gồm:
- Giám sát trộn hỗn hợp bêtông;
- Giám sát vận chuyển hỗn hợp bêtông;
- Kiểm tra hỗn hợp bêtông tại công trờng;
- Giám sát đổ bêtông;
- Giám sát hoàn thiện bề mặt bêtông;
- Giám sát bảo dỡng bêtông.
b) Giám sát trộn hỗn hợp bêtông
Nội dung giám sát trộn hỗn hợp bêtông bao gồm:
- Kiểm tra điều kiện để trộn bêtông;
- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn;
13
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm (Phải giảm lợng nớc khi cốt
liệu bị ẩm);
- Giám sát việc nhào trộn sao cho phát huy đợc các vật liệu thành phần và hỗn
hợp bêtông đợc đồng nhất.
c) Giám sát vận chuyển hỗn hợp bêtông
Nội dung giám sát vận chuyển hỗn hợp bêtông:
- Kiểm tra phơng án vận chuyển hỗn hợp bêtông :

+ Căn cứ vào thời gian cho phép lu hỗn hợp bêtông (Bảng 8):
Bảng 8: Thời gian lu hỗn hợp bêtông không phụ gia (TCVN 4453:1995)
Nhiệt độ,
0
C Thời gian lu cho phép, phút
Trên 30
20 30
10 20
5 10
30
45
60
90
+ Căn cứ vào quãng đờng:
* Vận chuyển thủ công:
.200m
* Vận chuyển bằng băng tải:
.200m
, góc nghiêng
.15
0

;
- Kiểm tra phơng tiện vận chuyển.
d) Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trờng
Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lợng bêtông trớc khi đổ. Chỉ tiêu kiểm
tra bao gồm độ sụt, độ phân ly cốt liệu. Độ sụt của bêtông tại vị trí đổ tham khảo
theo Bảng 9:
Bảng 9: Độ sụt của bêtông tại vị trí đổ (TCVN 4453:1995)
Độ sụt, mm

Đầm máy Đầm tay
a) Lớp lót nền nhà, nền đờng và nền đờng băng
b) Mặt đờng, đờng băng, kết cấu khối lớn
c) Kết cấu khối lớn:
d) Kết cấu BTCT bình thờng:
5. Bêtông bơm:
0 - 10
0 - 20
20 - 40
50 - 80
120
20 - 40
40 - 60
80 - 120
200
Việc giám sát lấy mẫu bêtông và thí nghiệm kiểm tra cờng độ bêtông bao
gồm :
- Giám sát lấy mẫu;
14
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Giám sát bảo dỡng và chuẩn bị mẫu;
- Giám sát thí nghiệm mẫu;
- Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu.
Các mẫu kiểm tra cờng độ bêtông đợc lấy tại nơi đổ bêtông và đợc bảo dỡng theo
TCVN 3105 : 1993. Số lợng mẫu thử đợc lấy theo quy định nh sau (TCVN 4453:
1995):
- Đối với bêtông khối lớn, cứ 500m
3
lấy một tổ mẫu khi khối lợng bêtông trong một
khối đổ lớn hơn 1000m

3
và cứ 250m
3
lấy một tổ mẫu khi khối lợng bêtông trong một
khối đổ dới 1000m
3
;
- Đối với các móng lớn, cứ 100m
3
bêtông lấy một tổ mẫu nhng không ít hơn một
tổ mẫu cho mỗi khối móng;
- Đối với bêtông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m
3
thì cứ 50m
3
lấy một tổ
mẫu nhng vẫn lấy một tổ khi khối lợng ít hơn 50m
3
;
- Đối với khung và kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vỏ ) cứ 20m
3
bêtông thì lấy một
tổ mẫu; trờng hợp đổ bêtông các kết cấu đơn chiếc có khối lợng ít hơn khi cần vẫn
lấy một tổ mẫu;
- Đối với bêtông nền, mặt đờng cứ 200m
3
bêtông lấy một tổ mẫu nhng khi khối l-
ợng bêtông ít hơn 200m
3
vẫn lấy một tổ mẫu;

- Để kiểm tra tính chống thấm nớc của bêtông, cứ 500m
3
lấy một tổ mẫu nhng
vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lợng bêtông ít hơn 500m
3
.
Một số vấn đề cần l u ý:
- Để tăng đô sụt có thể tăng đồng thời nớc và ximăng theo tỷ lệ cấp phối;
không đợc đổ thêm nớc mà không thêm ximăng;
- Nếu hỗn hợp bị phân ly thì phải yêu cầu đảo lại trớc khi đổ.
e) Giám sát đổ bêtông
Giám sát công tác đổ bêtông phải đợc tiến hành liên tục nhằm đạt đợc các yêu cầu
kỹ thuật nh sau:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, côpha, và chiều dày lớp bêtông bảo vệ;
- Đảm bảo cho bêtông đặc chắc, không bị rỗ hoặc phân tầng;
- Đảm bảo kết cấu có kích thớc và hình dạng đúng theo thiết kế;
- Các mạch ngừng thi công đợc xử lý tốt;
- Đầm bêtông đảm bảo độ chặt và tính đồng nhất của bêtông, không đợc làm
chảy nớc ximăng hoặc làm hỏng khuôn hoặc sai lệch cốt thép.
Một số điểm cần l u ý trong đổ bêtông :
- Để tránh sự phân tầng chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông đổ không vợt
quá 1,5m. Khi chiều cao đổ lớn hơn 1,5m thì yêu câù nhà thầu sử dụng
máng nghiêng hoặc ống vòi voi để đỏ bêtông. Trờng hợp chiều cao đổ
bêtông trên 10m thì phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động. Khi dùng
máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng không đợc
nhỏ hơn 3 lần đờng kính hạt cốt liệu lớn nhất .
15
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Về nguyên tắc cần chọn vị trí mạch ngừng thi công ở những vị trí có nội lực
nhỏ và không dễ phát sinh những biến dạng và nứt của kết cấu bêtông . Bởi

vậy cần tham khả ý kiến của thiết kế để chọn vị trí mạch ngừng thi công
cho hợp lý.
- Mạch ngừng theo phơng nằm ngang nên đặt ở vị trí có chiều cao bằng chiều
cao cốp pha.Trớc khi đổ lớp bê tông mới ,cần xử lý bề mặt lớp bê tông đổ
trớc nh làm nhám , làm ẩm và trong khi đổ cần đầm lèn đảm bảo tính liền
khối của kết cấu. Đối với kết cấu có chiều dày trên 20cm và bê tông khối
lớn cần đặt lới thép (ô lới 5-10mm) và có khuôn chắn .
- Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng cần
cấu tạo bằng lới thép, hoặc bằng các băng cách nớc bằng chất dẻo chuyên
dùng
Đối với kết cấu thông thờng nh dầm, cột có thể đặt mạch ngừng thi công ở
các vị trí sau:
+ Đối với cột có thể đặt ở mặt trên của móng, ở mặt dới dầm, công sơn đỡ dầm cầu
trục hoặc ở mặt trên cầu trục .
+ Dầm có kích thớc lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng nên bố trí cách mặt d-
ới của bản từ 2-3cm .
+ Khi đổ bê tông các tấm sàn có sờn theo hớng song song với dầm phụ thì mạch
ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm .
+ Khi đổ bê tông song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công bố trí ở trong
hai khoảng giữa của nhịp dầm và sàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp ).
+ Khi đổ bê tông khối lớn, vòm, mái vòm vỏ mỏng, bể chứa, tháp chứa và các bộ
phận phức tạp của công trình, mạch ngừng thi công phải thực hiện theo quy định
của thiết kế .
+ Việc đổ bêtông khép kín các khối chèn đợc thực hiện sau khi các khối đổ trớc đã
co ngót và nhiệt độ đã giảm tơng ứng với quy định trong thiêt kế tổ chức thi công.
+ Đối với móng chịu tải trọng động nên đổ bê tông liên tục không có mạch ngừng
thi công; trờng hợp cần có mạch ngừng thì phải đợc thiết kế quy định.
+ Bê tông đổ theo phơng pháp bậc thang (cùng một lúc đổ hai, ba lớp, ) chỉ thực
hiện khi đã có thiết kế thi công và các chỉ dẫn về công nghệ đổ bê tông bậc thang.
- Khi đổ bê tông cột, tờng phải tuân theo các quy định:

+ Khi chiều cao cột dới 5m và tờng có chiều cao dới 3m nên đổ liên tục;
+ Khi chiều cao cột trên 5m và tờng có chiều cao trên 3m nên chia làm
nhiều đợt đổ bê tông nhng phải đảm bảo mạch ngng hợp lý cả về mặt chịu lực .
- Đổ bê tông bản, dầm khung :
+ Kết cấu khung nên đổ liên tục giữa dầm và bản ;
+ Cột hay tờng đỡ dầm, bản đổ xong nên dừng lại để bêtông có đủ thời gian co
ngót ban đầu mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản. Trờng hợp không cần đổ bê tông
liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và tờng đặt cách mặt dơí của dầm và bản từ
2-3cm .
- Đổ bê tông kết cấu vòm hoặc mái dốc:
16
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
+ Các kết cấu vòm hoặc mái dốc phải đổ bê tông đồng thời từ chân lên đỉnh, đều
theo chiều cao;
+ Vòm hoặc mái dốc có khẩu độ dới 10m nên đổ bê tông liên tục từ chân đến đỉnh
vòm;
+ Đối với các vòm hoặc mái dốc khẩu độ lớn cũng nên đổ liên tục từ dới lên và độ
liên tục theo dạng hình vành khăn, không để các mạch ngừng thi công trong từng
đợt đổ các vành khăn. Nếu phải để mạch ngừng thì phải dợc sự đồng ý của thiết kế
về vị trí và phải tiến hành xử lý các mạch ngừng bằng vữa bê tông có phụ gia.
+ Khi đổ bê tông tờng hoặc các kết cấu biên nh dầm, dàn đỡ vòm phải đảm bảo
các lớp đổ bêtông phải lên đều và đổ dần cho đến độ cao cách chân vòm 30- 40cm
thì dừng lại. Phần bê tông tiếp giáp với chân vòm cần đợc xử lý theo yêu cầu của
thiết kế.
f) Giám sát hoàn thiện bề mặt bêtông
Giám sát công tác hoàn thiện kết cấu bêtông cốt thép cần lu ý :
- Trớc khi tiến hành hoàn thiện bề mặt cần kiểm tra hiện trạng của kết cấu để
chứng tỏ rằng kết cấu đã đợc thi công đảm bảo chất lợng. Các khuyết tật nhìn thấy
chỉ ở mặt ngoài và có thể khắc phục bằng công tác hoàn thiện.
- Trờng hợp có khuyết tật ảnh hởng đến chất lợng kết cấu thì phải có biện

pháp kỹ thuật xử lý thích đáng, trớc khi thực hiện công tác hoàn thiện.
- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho không gây hiệu ứng xấu cho kết
cấu nh: gây ra các vết nứt, tạo ra các lớp hồ xi măng, tạo ra các vùng xốp trên bề
mặt
g) Giám sát bảo dỡng bêtông
Giám sát công tác bảo dỡng bêtông cần lu ý : bảo dỡng bêtông là yêu cầu bắt buộc
nhằm để cho bêtông phát triển cờng độ thuận lợi, chống nứt do co ngót.
2.3.4. Nghiệm thu kết cấu
Căn cứ vào TCVN4453: 1995, kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối đợc
nghiệm thu khi kết quả giám sát vật liệu và giám sát thi công chứng tỏ kết cấu đó
thoả mãn các yêu cầu sau:
- Bêtông đợc sản xuất đúng vật liệu thành phần và đúng theo cấp phối
đợc chấp nhận;
- Cốt thép sử dụng đúng lợng thép đợc chấp nhận;
- Các công đoạn thi công đảm bảo yêu cầu;
- Các khuyết tật đã đợc xử lý;
- Có đầy đủ các chứng chỉ và kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu;
- Có đầy đủ hồ sơ thiết kế và sửa đổi thiết kế;
- Có đầy đủ các biên bản nghiệm thu các công đoạn;
- Có đầy đủ các bản vẽ hoàn công và nhật ký công trình;
- Kích thớc, hình dáng kết cấu đúng thiết kế; sai lệch kích thớc nằm
trong giới hạn cho phép nh trong Bảng 10.
-
17
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Bảng 10: Sai lệch cho phép của kết cấu BTCT toàn khối (TCVN 4453:1995)
Tên sai lệch Cho phép, mm
a. Sai lệch mặt phẳng kết cấu và các đờng giao nhau của chúng so
với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế:
a) Trên mỗi mét dài:

b) Trên toàn bộ chiều cao kết cấu:
- Móng:
- Tờng đổ trong côpha cố định và cột đổ lền sàn:
- Kết cấu khung cột:
- Kết cấu thi công bằng côpha trợt hoặc côpha leo:
b. Độ lệch của mặt bêtông so với mặt phẳng ngang:
a) Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hớng nào:
b) Trên toàn bộ mặt phẳng công trình:
c. Sai lệch trục mặt bêtông trên cùng so với thiết kế:
d. Sai lệch chiều dài hoặc nhịp kết cấu:
e. Sai lệch tiết diện ngang của các bộ phận kết cấu:
6. Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối tựa cho các kết
cấu thép hoặc kết cấu BTCT lắp ghép
5
20
15
10
1/500 chiều cao công
trình nhng không quá
100mm
5
20
8

20
8

5

2.4. Các trờng hợp thi công kết cấu BT/BTCT đặc biệt

2.4.1. Kết cấu BTCT sử dụng bêtông cờng độ cao
Tiêu chuẩn tham chiếu:
- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
- TCXD 199 :1997 : Nhà cao tầng Kỹ thuật chế tạo bêtông mác 400 - 600.
Đối với kết cấu BTCT sử dụng bêtông cờng độ cao, ngoài việc tuân thủ các quy định
nh đối với kết cấu BTCT thông thờng, công tác giám sát thi công cần lu ý các vấn đề
sau:
- Vật liêu xi măng: nên sử dụng xi măng có cờng độ cao hơn cấp cờng độ
bêtông; nếu chỉ có xi măng PC40 và PC50 thì phải dùng kết hợp với phụ gia giảm n-
ớc. Trong mọi trờng hợp thì lợng xi măng trong 1m
3
bêtông không đợc nhiều hơn
650kg.
- Vật liệu thô: sử dụng đá chất lợng cao có cờng độ thấp nhất bằng 2 lần cờng độ
bêtông; riêng đá dăm có gốc đá vôi thì ít nhất gấp 1,5 lần. Không dùng sỏi. Tiêu
chuẩn áp dụng TCVN 1771 : 1986.
- Vật liệu cát: chất lợng cao theo TCVN 1770 : 1986.
- Thi công : đảm bảo tính đồng nhất; có biện pháp khử tác động nhiệt do thuỷ
hoá xi măng; có biện pháp bảo dỡng chống nứt do co ngót.
18
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
2.4.2. Kết cấu BTCT sử dụng bêtông có yêu cầu chống thấm cao
Tiêu chuẩn tham chiếu:
- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
- TCVN 5641 : 1991 : Bể chứa bằng BTCT Quy phạm thi công và nghiệm thu.
Đối với kết cấu BTCT sử dụng bêtông có yêu cầu chống thấm cao, ngoài các quy
định nh đối với kết cấu BTCT toàn khối, công tác giám sát thi công cần lu ý:
- Vật liệu xi măng : sử dụng xi măng nh đối với kết cấu BT thông thờng; c-

ờng độ xi măng không vợt qua 2 lần cờng độ bêtông.
- Vật liậu thô: sử dụng loại sạch; ít thoi dẹt.
- Vật liệu cát: nên sử dụng loại cát sạch hạt mịn cho bêtông cấp đến C40 và hạt
trung cho bêtông cấp C40 đến C60.
- Thi công: tỷ lệ
;45,0
X
N
bêtông đợc thi công đảm bảo tính đồng nhất; đợc đầm
chặt; khe thi công cần đợc xử lý chủ động; bảo dỡng chống nứt theo TCVN 5592 :
1991.
2.4.3. Kết cấu BTCT sử dụng bêtông bơm
Tiêu chuẩn tham chiếu:
- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
- TCXD 200 :1997 : Nhà cao tầng Thi công bêtông bơm.
Đối với kết cấu BTCT sử dụng bêtông bơm, ngoài các quy định nh đối với kết cấu
BTCT toàn khối, công tác giám sát thi công cần lu ý:
- Vật liệu xi măng : không nên ít hơn 280 kg/m
3
; độ sụt nằm trong
khoảng từ 12cm đến 18cm.
- Vật liệu thô: không sử dụng đá có kích thớc vợt quá 1/3 đờng kính nhỏ
nhất của ống bơm.
- Phụ gia: Nên sử dụng phụ gia trơn bơm.
- Thi công : kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bêtông tại phểu chứa ở cửa máy
bơm; đảm bảo di vòi bơm để rải đều bêtông; không làm h hỏng phần bêtông vừa thi
công cha đóng rắn; bảo dỡng chống nứt mặt; nên cho thực hiện biện pháp xoa mặt
sau 1h đối với thi công mùa hè và sau 2h đối với mùa đông; bảo dỡng ẩm sau 2-4h
xoa mặt.

2.4.4. Kết cấu bêtông khối lớn
Tiêu chuẩn tham chiếu:
- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
- TCXD 305 : 2004 : Bêtông khối lớn Quy phạm thi công và nghiệm thu.
Kết cấu bêtông hoặc bêtông cốt thép đợc coi là khối lớn khi có kích thớc đủ để gây
ra ứng suất kéo, phát sinh do hiệu ứng nhiệt thuỷ hoá của xi măng, vợt quá giới hạn
kéo của bêtông, làm nứt bêtông, và do đó cần phải có biện pháp để phòng ngừa vết
19
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
nứt. Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam kết cấu thông thờng có kích thớc
nhỏ nhất lớn hơn 2m có thể đợc xem là khối lớn. Đối với các kết cấu có liên kết
phức tạp hoặc có hình khối phức tạp thì kích thớc khối lớn sẽ do ngời thiết kế xem
xét quyết định.
Đối với kết cấu BT/BTCT khối lớn, ngoài các quy định nh đối với kết cấu BT/BTCT
toàn khối bình thờng, công tác giám sát thi công cần lu ý:
Thiết kế cốt thép chống nứt bêtông
Khi thi công bêtông khối lớn, cần đặc biệt quan tâm tới biện pháp phòng chống nứt
khối bêtông do hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng trong quá trình đóng rắn của
bêtông. Về cấu tạo cốt thép chống nứt bêtông, TCXDVN 305 : 2004 quy định:
- khi a và h đến 1m: không cần cấu tạo cốt thép chống nứt bêtông;
- khi a và h đến 2m: nên có cấu tạo cốt thép chống nứt bêtông;
- khi a và h trên 2m: cần có thiết kế cốt thép chống nứt và biện pháp phòng ngừa vết
nứt trong thi công.
Sử dụng vật liệu và thiết kế thành phần bêtông:
Việc sử dụng các vật liệu nh ximăng, cát, đá (sỏi), nớc, các chất phụ gia và thiết kế
thành phần bêtông ngoài việc phải đảm bảo yêu cầu về cờng độ, độ chống thấm, khả
năng bơm còn phải đảm bảo sao cho hiệu ứng do nhiệt thuỷ hoá xẩy ra ở mức
thấp nhất, tránh làm nứt bêtông.
Các phụ gia sử dụng cho bêtông khối lớn thờng nhằm vào các mục tiêu:

- Đối với hỗn hợp bêtông: giảm lợng nớc, tăng độ công tác, kéo dài thời gian ninh
kết, điều khiển độ tách nớc, giảm độ phân tầng, giảm mức tổn thất độ sụt theo thời
gian.
- Đối với bêtông đã đóng rắn: giảm tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá khi đóng rắn, giảm
hàm lợng xi măng, tăng cờng độ, tăng độ chống thấm, tăng độ chống mài mòn.
Thi công bêtông
Khi vận chuyển hỗn hợp bêtông đến công trờng phải có biện pháp tránh không để
vữa bêtông bị nung nóng bởi nhiệt độ môi trờng.
Nên chia thành các đợt đổ với chiều cao mỗi đợt đổ không quá 1,5m và thời gian
chờ giữa 2 đợt đổ không ít hơn 4 ngày đêm. Trong mỗi đợt đổ cần chia thành các lớp
đổ với chiều cao không quá 50cm và thời gian quay vòng lớp đổ không quá 1h vào
mùa hè và 2h vào mùa đông, tuỳ vào thời tiết.
Bề mặt các đợt đổ phải đợc giữ gìn tránh bị làm h hại, bị làm bẩn. Trớc khi đổ
bêtông đợt mới bề mặt bêtông phải đợc làm sạch, làm nhám, tới nớc xi măng và trải
một lớp vữa xi măng có thành phần giống nh trong bêtông dày
cm5,11ữ
. Khi dùng
chất trợ dính để xử lý bề mặt bêtông thì thì phải thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
Bảo dỡng bêtông
20
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Nhà thầu phải có biện pháp bảo dỡng bêtông. Các biện pháp bảo dỡng thờng dùng đ-
ợc giới thiệu trong TCXD 305 : 2004 bao gồm: bảo dỡng bằng tới nớc, bảo dỡng
bằng bọc vật liệu cách nhiệt và biện pháp che chắn tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
lên bề mặt bêtông.
Bảo dỡng bằng tới nớc phải tuân thủ theo TCVN 5592 : 1991. Việc tới nớc đáp ứng
yêu cầu thoát nhiệt nhanh khỏi khối BT ; đảm bảo sao cho bề mặt BT luông ớt ;
chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt BT và nớc tới không quá 15
0

C.
Việc bảo dờng bằng bọc vật liệu cách nhiệt nhằm mục đích làm cho nhiệt thuỷ hoá
không thoát ra ngoài tạo nên sự cân bằng nhiệt trong khối bêtông. Biện pháp này chỉ
đợc áp dụng cho khối bêtông đợc thi công đổ liên tục trong khoảng thời gian không
quá 2 ngày đêm. Việc bảo dờng bằng bọc vật liệu cách nhiệt phải tuân thủ chỉ dẫn
của TCXD 305 : 2004.
Việc che chắn tránh ánh nắng chiếu trực tiếp lên bề mặt bêtông cần đợc tiến hành
khi thi công đổ bêtông vào mùa hè và phải đợc tiến hành ngay sau khi đổ bêtông cho
đến 2 tuần.
Biện pháp phòng chống nứt trong thi công BT khối lớn
Theo TCXD 305 : 2004 thì bêtông khối lớn bị nứt do hiệuứng thuỷ hoá xi măng khi
đồng thời có:
- Chênh nhiệt độ tuyệt đối giữa các điểm trong khối bêtông :
;20
00
CT >

- Chênh nhiệt độ tơng đối giữa các điểm trong khối bêtông:
./50/
00
mCDT >
Các biện pháp phòng chống nứt cho bêtông khối lớn khi thi công nhằm vào mục
đích : hạn chế tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá, giảm độ chênh nhiệt độ.
Nhà thầu phải có biện pháp phòng chống nứt trong thi công bêtông khối lớn. Các
biện pháp thờng áp dụng đợc giới thiệu trong TCXD 305 : 2004 bao gồm :
- Biện pháp hạn chế tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá : hạn chế dùng xi măng,
dùng xi măng ít toả nhiệt, hạ nhiệt độ hỗn hợp bêtông, hạ nhiệt độ n-
ớc, hạ nhiệt độ cốt liệu, che đậy hỗn hợp bêtông.
- Biện pháp hạn chế chênh nhiệt độ trong khối bêtông : đa nhiệt từ trong
khối ra ngoài, giữ nhiệt trong khối bằng cách bọc cách nhệt, chia nhỏ

khối đổ.
Việc sử dụng các biện pháp phòng chống nứt cho bêtông khối lớn khi thi công trên
đây phải tuân thủ chỉ dẫn theo TCXD 305 : 2004.
Kiểm tra và nghiệm thu bêtông khối lớn
Ngoài những công tác kiểm tra nh đối với kết cấu BTCT toàn khối theo chỉ dẫn của
TCVN 4453 :1995, đối với bêtông khối lớn cần chú ý kiểm tra những vấn đề sau :
- Trớc khi đổ bêtông : tính trạng vật liệu, hàm lợng xi măng, biện pháp
bảo vệ hỗn hợp bêtông, nhiệt độ hỗn hợp be tông trớc khi đổ, biện
pháp phòng chống nứt, chiều cao lớp đổ, đợt đổ, tính trạng thiết bị thi
công, tính trạng côp pha, tính trạng lắp đặt hệ giàn thoát nhiệt, chế độ
21
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
bảo dỡng, biện pháp xử lý giàn thoát nhiệt sau khi kết thúc, biện pháp
thi công lớp bọc giữ nhiệt.
- Sau khi đổ bêtông : chất lợng thi công lớp bọc, tình trạng bảo dỡng
bằng tới nớc, tính trạng dỡ côp pha và lớp bọc giữ nhiệt, tính trạng nứt,
chất lợng bêtông, diễn biến nhiệt độ trong khối đổ, chất lợng liền khối.
Công tác nghiệm thu bêtông khối lớn, ngoài những quy định nh đối với kết cấu
BT/BTCT toàn khối thông thờng, cần chú trọng các vấn đề sau :
- Chất lợng vật liệu ;
- Chất lợng hỗn hợp bêtông ;
- Chất lợng thi công ;
- Chất lợng lớp bọc cách nhiệt;
- Chất lợng lắp đặt giàn toả nhiệt;
- Tính trạng khối bêtông sau khi thi công;
- Chất lợng liền khối;
- Chất lợng xử lý giàn toả nhiệt sau sử dụng;
- Diễn biến nhiệt độ trong khối bêtông.
Trờng hợp có vết nứt thì phải đợc xử lý. Biện pháp xử lý vết nứt phải đợc thiết kế và
đợc duyệt trớc khi tiến hành.

III. Giám sát thi công kết cấu BT/BTCT lắp ghép
3.1.Tiêu chuẩn tham chiếu
TCXDVN 390 : 12006: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi
công và nghiệm thu.
TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế.
3.2. Khái quát chung
Công tác lắp ghép cấu kiện bê tông phải do các tổ chức chuyên môn hoá về công tác
này thực hiện. Trớc khi thi công lắp ghép cấu kiện bê tông, đơn vị thi công phải lập
"Biện pháp tổ chức thi công", lập bản vẽ thiết kế lắp ghép và đợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt. Trong "Biện pháp tổ chức thi công" lắp ghép cấu kiện bê tông đúc
sẵn, cần có những vấn đề sau:
- Chọn phơng tiện cẩu lắp phù hợp;
- Trình tự lắp ghép cấu kiện;
- Những biện pháp bảo đảm độ chính xác lắp ghép;
- Bảo đảm độ cứng của kết cấu và không biến dạng trong quá trình lắp ghép cấu kiện
hoặc tổ hợp cấu kiện vào vị trí thiết kế, cũng nh đảm bảo độ bền vững và ổn định
của toàn bộ công trình;
- Có biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp cấu kiện và lắp các thiết bị công
nghệ và thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông gió
22
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
- Bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép.
Khi chọn các loại cần trục, máy, thiết bị lắp ghép công trình, cần chú ý đến những
vấn đề sau:
- Kích thớc, khối lợng kết cấu;
- Hình dạng, kích thớc công trình;
- Đặc điểm của khu vực lắp ghép.
Trong điều kiện cho phép nên có giải pháp cơ giới hoá đồng bộ dây chuyền công
nghệ lắp ghép từ khâu vận chuyển, xếp dỡ cho đến khâu lắp đặt cấu kiện vào vị trí
thiết kế. Nên sử dụng các thiết bị gá lắp và các phơng tiện cơ giới nhỏ, các công cụ

cầm tay có năng suất cao nhằm giảm lao động thủ công trong lắp ghép và hoàn thiện
công trình.
Trớc khi lắp ghép công trình, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị gồm một số
hoặc toàn bộ các vấn đề sau:
- Làm đờng tạm phục vụ thi công. Đờng không đợc lún, lầy, trơn trợt và phải đảm
bảo thi công liên tục;
- Làm kho, lán, sân bãi cạnh công trình, trang bị các bệ gá xếp dỡ cấu kiện trong
phạm vị hoạt động của cầu trục;
- Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp ghép và bố trí đúng vị trí xác định trong
dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ chức thi công;
- Lắp đặt, kiểm tra đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi công;
- Kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
Nên tiến hành lắp ghép cấu kiện lấy trực tiếp từ phơng tiện vận chuyển. Khi không
có điều kiện thì có thể xếp cấu kiện tại các kho bãi trên công trờng nhng cần chú ý
đến trình tự theo biện pháp lắp ghép.
Để đảm bảo chất lợng công tác lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn, phải tiến hành
kiểm tra trong tất cả các công đoạn của quá trình lắp ghép theo quy định của tiêu
chuẩn TCVN 4055:1985 và các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về quản lý chất lợng
công trình xây dựng.
Tổng mặt bằng thi công phải đợc thiết kế và đợc phê duyệt. Nhà thầu phải thi công
tổng mặt bằng trớc theo đúng thiết kế đợc duyệt. Công tác thi công lắp ghép kết cấu
chỉ đợc tiến hành sau khi tổng mặt bằng thi công đợc nghiệm thu.
Kinh nghiệm của kỹ s thi công đợc thể hiện bằng các chứng chỉ hợp pháp.
Tay nghề của công nhân phải đợc thể hiện bằng các chứng chỉ, ngoài ra có thể tiến
hành kiểm tra trực tiếp trên công trình.
Thiết bị, ngoài các thông số kỹ thuật còn phải có các chứng chỉ kiểm định để đảm
bảo an toàn trong khi vận hành.
Chất lợng của các vật liệu và cấu kiện đợc thể hiện bằng các chứng chỉ, ngoài ra nếu
xét thấy cần thiết thì có thể tiến hành các thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn kỹ
thuật tơng ứng.

3.3. Giám sát vận chuyển cấu kiện
23
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Các cấu kiện bê tông đúc sẵn chuyển đến công trờng phải phù hợp với thiết kế và
các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về loại sản phẩm này. Đối với những
sản phẩm cha có trong tiêu chuẩn Việt Nam có thể áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
hoặc tiêu chuẩn nớc ngoài theo quy định của Bộ Xây dựng, đồng thời phải phù hợp
những yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy định.
Không xuất xởng những cấu kiện đúc sẵn không có chứng chỉ và không có dấu kiểm
tra chất lợng của KCS.
Trớc khi lắp ghép, tất cả các cấu kiện phải đợc phải kiểm tra, nghiệm thu theo
những yêu cầu kỹ thuật sau:
- Cờng độ bê tông của sản phẩm xuất xởng phải phù hợp với quy định của thiết kế,
trờng hợp thiết kế không quy định cần phải bằng hoặc lớn hơn 80% R 28 ngày theo
yêu cầu thiết kế, đợc xác định bằng kết quả thí nghiệm nén mẫu của nhà sản xuất;
- Hình dạng bên ngoài của cấu kiện không đợc biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo kích
thớc hình học theo thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN và TCXDVN tơng
ứng cho các sản phẩm này, đảm bảo độ chính xác vị trí các khe, các chỗ lõm, hốc,
các lỗ chờ lắp ghép, vị trí các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chi tiết định vị, vị trí các
lỗ cẩu, chất lợng thép móc cẩu (tiết diện, chủng loại thép làm móc, sự biến dạng của
móc cẩu khi xếp dỡ vận chuyển);
- Mặt ngoài của sản phẩm không đợc có vết nứt hoặc rỗ vợt quá giới hạn cho phép.
Màu sắc và trang trí phải phù hợp với thiết kế.
Trên các cấu kiện đúc sẵn, cần đánh dấu trọng tâm, trục định vị. Những cấu kiện của
kết cấu cần tổ hợp thì đơn vị sản xuất đánh dấu. Những cấu kiện không cần tổ hợp
do đơn vị thi công đánh dấu. Các đờng trục có thể đợc đánh dấu bằng khe rãnh, tiết
diện hình tam giác hoặc dùng sơn vạch kẻ trên một chiều dài của trục. Những chỉ
dẫn về việc đánh dấu các đờng trục phải ghi rõ trong bản vẽ thi công.
Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dới khó phân biệt với nhau hoặc có cốt
thép chịu lực không đối xứng mà không có móc cẩu để phân biệt thì phải ghi chữ

"trên" hoặc đánh dấu mũi tên lên trên ngay từ khi sản xuất để đặt đúng vị trí khi vận
chuyển, kê xếp và lắp ghép.
Đối với những cấu kiện không đợc phép lật cũng phải có những dấu hiệu chỉ dẫn rõ
ràng và thích hợp.
Đơn vị sản xuất cần cung cấp đầy đủ và đồng bộ theo đơn đặt hàng của đơn vị thi
công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chi tiết liên kết. Mác thép của các chi tiết
kèm theo phải phù hợp với mác thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu
kiện.
Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi sản xuất đến nơi lắp ghép cần tránh để h
hỏng. Đơn vị sản xuất có trách nhiệm cẩu, xếp các cấu kiện lên phơng tiện vận
chuyển khi xuất xởng sản phẩm. Đơn vị thi công có trách nhiệm nghiệm thu, tiếp
nhận, cẩu xếp cấu kiện và bảo quản trên công trờng.
Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến công trờng (thời gian, thứ tự theo số lợng
và chủng loại) cần phù hợp với trình tự lắp ghép quy định trong thiết kế tổ chức thi
công và theo đúng tiến độ thi công.
24
Tài liệu Bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình
Chiều dài của phơng tiện vận chuyển phải phù hợp với chiều dài cấu kiện. Chiều dài
phần thừa ra không đợc vợt quá chiều dài cho phép trong quy định của thiết kế về kê
xếp vận chuyển cấu kiện.
Khi vận chuyển các cột bê tông cốt thép có chiều dài vợt khẩu độ lớn, các dầm, dầm
kèo mái, tấm sàn bằng bê tông ứng suất trớc quá cỡ, quá dài và quá nặng phải có xe
moóc chuyên dùng kê đợc cấu kiện trên 2 đầu hoặc đặt khung giá trên sàn xe đỡ
phần thừa của cấu kiện. Khi vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng đờng sắt, đờng thuỷ
phải tuân theo các quy định hiện hành về vận tải bằng các phơng tiện này.
Khi vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn, cần tuân theo các yêu cầu sau:
- Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phơng tiện vận chuyển hay kê xếp trên công tr-
ờng phải theo đúng sơ đồ giằng néo móc cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế tổ chức thi
công. Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự và vị trí quy định trong thiết kế.
- Các cột, cọc, dầm, dầm mái, tấm bản cầu thang, tấm sàn đặc và sàn rỗng bê tông

ứng suất trớc hoặc bê tông cốt thép không ứng suất trớc đợc kê xếp và vận chuyển ở
t thế nằm ngang. Các tấm tờng tuỳ trờng hợp có thể đặt nằm ngang hoặc phải xếp
nghiêng trên giá đỡ chữ A, do đơn vị sản xuất cấu kiện quy định.
- Các cấu kiện cần đợc kê, tựa trên các tấm đệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và
phải đặt đúng vị trí đợc quy định theo quy trình kê xếp sản phẩm của nhà sản xuất.
Chiều cao gối kê phải cao hơn móc cẩu và thép chờ của dầm, tấm sàn và chiều cao
vai cột. Trong mọi trờng hợp, không đợc đập ngang móc cẩu hoặc thép chờ để kê xếp
cấu kiện. Chiều dài gối kê phải thừa ra ngoài cạnh cấu kiện ít nhất là 5 cm. Khi xếp
nhiều cấu kiện chồng lên nhau, phải xếp các tấm có cùng chiều dài và các gối kê
phải đặt tại cùng một điểm theo chiều thẳng đứng.
3.4. Giám sát lắp dựng
Chỉ lắp ghép những cấu kiện bảo đảm chất lợng (có chứng chỉ xuất xởng của nhà
sản xuất và phiếu kiểm tra sau khi vận chuyển, kê xếp, bảo quản). Trong phiếu kiểm
tra, phải ghi rõ kích thớc hình học, chất lợng cấu kiện, độ tin cậy của các móc neo.
Tất cả số liệu kiểm tra đều phải phù hợp với thiết kế.
Chỉ lắp ghép cấu kiện khi có bản vẽ hoàn công móng hoặc các kết cấu đỡ, gối tựa
trong đó, phải có kết luận và sự đồng ý của t vấn giám sát thi công có thẩm quyền.
Trong quá trình lắp ghép, phải thờng xuyên kiểm tra độ chính xác lắp đặt cấu kiện
và xác định vị trí thực tế cấu kiện đã đợc lắp đặt bằng máy trắc đạc. Các kết quả
kiểm tra (sau khi liên kết cố định) phải ghi trong bản vẽ hoàn công.
Trớc khi kết thúc việc kiểm tra, căn chỉnh và cố định cấu kiện, không lắp lên đó các
cấu kiện khác nếu không đợc phép của thiết kế.
Trong quá trình lắp ghép, phải đảm bảo độ cứng và độ ổn định kết cấu dới tác động
của tải trọng bản thân, tải trọng thi công lắp ghép và gió bão. Trên cơ sở đó, cần
thực hiện đúng các quy định về kê, đệm và liên kết các bộ phận cấu tạo.
Việc lắp ghép cấu kiện phải bắt đầu từ bộ phận cứng của công trình, các chi tiết liên
kết, lõi cứng, vách cứng v. v Đối với các nhà và công trình có chiều dài và chiều
cao lớn thì cần tiến hành lắp ghép theo từng đơn nguyên ổn định không gian (theo
khẩu độ, tầng, khe nhiệt, ).
25

×