BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO CÁC ĐỘI TUYỂN
QUỐC GIA DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 2009
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Nguon: OLYMPIAVN.ORG
MÔN HÓA HỌC
Ngày thi thứ hai: 19/4/2009
Câu I (4 điểm): 1. 1,5 điểm; 2: 2,5 điểm.
1. Khi hiđro hóa naphtalen thu được đecalin (C
10
H
18
), oxi hóa đecalin thì được hỗn hợp các
đecalon (C
10
H
16
O).
a. Viết các đồng phân lập thể của 1-đecalon.
b. Trong dung dịch bazơ, 1-đecalon phản ứng với benzanđehit cho A, phản ứng với metylvinylxeton
cho B (C
14
H
20
O). Hãy viết công thức cấu tạo của A và B.
2. Có 5 polime sau:
a. Nilon-6,6 được hình thành từ axit ađipic và hexametylenđiamin.
b. Nilon-6 được hình thành từ
ε-caprolactam.
c. Đacron được hình thành từ đimetyl terephtalat và etylen glicol.
d. Gliptan được hình thành từ glixerin và anhiđrit phtalic.
e. Poliuretan được hình thành từ điisoxianat (thí dụ toluenđiisoxianat) và etylen glicol.
Hãy cho biết các polime trên thuộc loại nào? Viết phương trình phản ứng tạo
thành sản phẩm, chỉ ra công thức một đoạn mạch của polime và gọi tên theo danh pháp
IUPAC các polime a, b, c.
Câu II (4 điểm): 1.a:1,0 điểm; b:1,0 điểm; 2. 1,5 điểm; 3. 0,5 điểm.
1.a. Hoàn thành dãy phản ứng sau:
OHHO
CH
3
COOH
ZnCl
2
khan
A
Me
2
SO
4
(1:1)
Na
2
CO
3
- axeton
B
PhCHO
Piperidin
C D
t
o
O
E (C
16
H
12
O
4
)
b
. Viết sơ đồ điều chế 4,4-đimetylxiclopentan-1,2-điol từ axeton và đietyl malonat.
2. Hợp chất A
1
là dẫn xuất của eugenol có khả năng kích thích sinh trưởng thực vật. Từ
eugenol có thể tổng hợp A
1
theo hai cách sau:
a.
b.
B
A
1
OH
OCH
3
CH
2
-CH=CH
2
1. NaOH
A
A
1
OH
OCH
3
CH
2
-CH=CH
2
NaOH/EtOH
140
O
C - 180
O
C
1. ClCH
2
COONa, 90
O
C
2. HCl
2. ClCH
2
COONa, 90
O
C
2. HCl
1. NaOH/EtOH, 100
O
C
Hãy giải thích và so sánh khả năng phản ứng của hai cách tổng hợp trên.
3. Các dẫn xuất chứa nitơ của A
1
có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm rất tốt. Xử lí A
1
với CH
3
OH/H
2
SO
4
thu được A
2
, cho A
2
phản ứng với hiđrazin hiđrat thì được A
3
. Sản
phẩm A
4
là do A
3
phản ứng với benzanđehit khi có mặt piperiđin. Hãy viết sơ đồ phản
ứng, công thức cấu tạo của A
2
, A
3
, A
4
và gọi tên A
1
.
Câu III (4 điểm): 1. 3,0 điểm; 2. 1,0 điểm.
1. Để tổng hợp axit permetrinic (E), là một sản phẩm lí thú trong hóa học về thuốc trừ sâu
hại trong nông nghiệp, người ta thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:
2-Metylbut-3-en-2-ol
A
H
+
(C
9
H
16
O
2
)3-Metylbut-2-en-1-ol
CH
3
C(OEt)
3
(-EtOH)
a.
Viết công thức cấu tạo của A và trình bày cơ chế của hai giai đoạn phản ứng.
B
C D
A
CCl
4
FeCl
3
EtOH
KOH
Cl
Cl
HOOC
E
tBuONa
(C
6
H
6
)
t
o
3,3
b.
Viết công thức cấu tạo của B, C, D và trình bày cơ chế phản ứng B → C và C → D.
Câu IV (4,5 điểm): 1. 1,0 điểm; 2. 3,5 điểm.
1. Viết sơ đồ điều chế 2,3,4,5-tetraphenylxiclopenta-2,4-đienon từ
benzanđehit, etyl fomiat và các chất vô cơ cần thiết.
2. Xitral (C
10
H
16
O) là một monotecpen-anđehit có trong tinh dầu chanh. Oxi hóa xitral bằng
KMnO
4
thu được axit oxalic, axeton và axit levulinic (hay axit 4-oxopentanoic). Từ xitral
người ta điều chế
β-ionon
để điều chế vitamin A.
a. Xác định cấu tạo và viết tên hệ thống của xitral.
b. Viết sơ đồ các phản ứng chuyển hóa xitral thành
β-ionon.
2. Hãy điều chế axit trans-crysanthemic (hình bên)
từ B (trong sơ đồ b. ở trên) và các hóa chất tuỳ chọn.
HO
O
c.
β-Ionon
sinh ra có lẫn một lượng đáng kể chất đồng phân cấu tạo là α-ionon, không
thể tách ra bằng cách chưng cất.
Trình bầy cơ chế tạo thành α-ionon cùng với
β-ionon.
Nêu phương pháp tách
riêng hai đồng phân đó.
d. Từ
β-ionon,
axetilen, và các hoá chất cần thiết, hãy điều chế vitamin A.
Vitamin A
O
OH
β-Ionon
Câu V (3,5 điểm: 2,5; 1,0).
1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
a. Viết công thức cấu trúc của A (có biểu diễn cấu hình của từng nguyên tử cacbon bất
đối). A thuộc dãy nào (D hay L) và dạng α-glicozit hay
β-glicozit?
b. Viết công thức cấu tạo của B và C biết rằng B không chứa nhóm cacbonyl. Giải thích
sự tạo thành B.
c. Vì sao B không chứa nhóm cacbonyl mà vẫn bị khử bởi hiđro?
2. Hợp chất A có công thức:
O
OCOCH
3
Hãy gọi tên A và cho biết A có bao nhiêu dạng cấu trúc
không gian tương đối bền, các dạng đó khác nhau về các yếu
tố lập thể nào? Hãy viết công thức cấu trúc của hai dạng tiêu
biểu, có ghi đầy đủ các ký hiệu lập thể thích hợp.
O
O
CH
3
O
OH A
OH
OMe
H
C
6
H
12
O
5
C
8
H
16
O
5
H
2
/
N
i
,
t
o
C
C
H
3
I
/
A
g
2
O
H
3
C H
CH
2
OH
H OCH
3
CH
2
OH
O
HIO
4
/H
2
O
B
C
O
CH
3
O
OH (A)
OH
OMe
H
C
6
H
12
O
5
C
8
H
16
O
5
H
2
/
N
i
,
t
o
C
C
H
3
I
/
A
g
2
O
H
3
C H
CH
2
OH
H OCH
3
CH
2
OH
O
HIO
4
/H
2
O