Tải bản đầy đủ (.ppt) (22 trang)

Báo cáo môn học định giá đất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.98 KB, 22 trang )


I. Mở Đầu
Hiện nay với xu hớng phát triển của xã hội thì nhu
cầu về đất đai đang ngày càng tăng lên, nhng diện
tích đất đai thì có hạn. Vì vậy, giá đất liên tục thay
đổi. Sự thay đổi đó tuỳ thuộc một phần lớn vào quan
hệ cung-cầu trên th trờng. Khi cầu lớn hơn cung, giá
đất thờng bị đẩy cao lên. Ngợc lại, khi cầu thấp
hơn cung, giá đất có xu hớng giảm xuống. Tuy
nhiên, giá cả cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nh: địa tô, những yếu tố xuất phát từ khuyết tật của
th trờng: độc quyền", đầu cơ", "cạnh tranh không
lành mạnh", , các chính sách của nhà nớc,
ở đây, chúng ta chỉ xét sự ảnh hởng của địa tô đến
giá đất.

II. Nội Dung
2.1. khái niệm Địa tô.
Địa tô là phần sản phẩm thặng d do những
ngời sản xuất trong nông nghiệp tạo ra và nộp
cho ngời chủ sở hữu ruộng đất.
Các cách
hiểu khác
Theo kinh tế học cổ điển:
Địa tô là một dạng hình
đặc trng mà chủ sở hữu
đất nhận đợc.
Karl Marx và Henry George :
Địa tô coi nh một hình
thức của sự bóc lọt mà
chủ sở hữu đất


Nhận đợc cái gì đó từ h
không
Theo kinh tế học hiện đại:
Địa tô là các chi phí
phải trả để sử
dụng đất

2.2. Địa tô qua các chế độ xã hội
ịa tô gắn liền với sự ra đời và tồn tại của chế độ t
hữu về ruộng đất.
Địa tô qua
các chế độ
xã hội
Trong chế độ phong
kiến: ịa tô là sản
phẩm thặng d do
nông nô tạo ra và bị
chúa phong
kiến chiếm đoạt.
Trong chế độ chiếm
hữu nô lệ: Địa tô là
do lao động của nô
lệ và những ngời
chiếm hữu ruộng
đất nhỏ tự do
tạo ra.
Trong chủ nghĩa t
bản: ịa tô chính là
phần giá trị thặng d
thừa ra ngoài lợi

nhuận bình quân và
do nhà t bản kinh
doanh nông nghiệp
trả cho địa chủ.
Trong xã hội chủ
nghĩa chỉ còn địa tô
chênh lệch nó thuộc
sở hữu của nhà nớc
và khác với địa tô
chênh lệch của t
bản chủ nghĩa.

Bản chất của địa tô t bản chủ nghĩa: Nhà t bản kinh
doanh nông nghiệp phải thuê ruộng đất của địa chủ và
thuê công nhân để tiến hành sản xuất. Do đó nhà t bản
phải trích một phần giá tr thặng d do công nhân tạo ra
để trả cho a chủ dới hình thức địa tô. Nh vậy, địa tô
t bản chủ nghĩa là một bộ phận siêu ngạch ngoài lợi
nhuận bình quân của t bản đầu t trong nông nghiệp do
công nhân nông nghiệp tạo ra mà nhà t bản kinh doanh
nông nghiệp phải nộp cho địa chủ với t cách là kẻ sở
hữu ruộng đất. Địa tô t bản phản ánh quan hệ sản xuất
giữa 3 giai cấp: địa nhà t bản kinh doanh nông nghiệp
và nông dân làm thuê (địa chủ gián tiếp bóc lột công
nhân làm thuê thông qua t bản kinh doanh).

2.3. C¸c lo¹i ®Þa t«.

§Þa t« chªnh lÖch
§Þa t« tuyÖt ®èi

§Þa t« ®éc quyÒn
§Þa t« chªnh lÖch I
§Þa t« chªnh lÖch II
Cã 3 lo¹i ®Þa t«

2.2.1. Địa tô chênh lệch

Đ a tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài
lợi nhuận bình quân thu đợc trên những ruộng đất ở
điều kiện sản xuất thuận lợi hơn. Nó là số chênh lệch
giữa giá sản xuất chung đợc quyết định bởi điều
kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản
xuất cá biệt trên những ruộng đất tốt và trung bình.
Cụ thể định lợng nh sau:
Địa tô chênh lệch = giá cả sản xuất chung giá cả
sản xuất cá biệt
Địa tô chênh lệch gắn với chế độ độc quyền kinh
doanh ruộng đất theo lối t bản chủ nghĩa.

ví dụ

Thửa đất A có diện tích bằng thửa đất B, nhng có điều
kiện sản xuất nông nghiệp(vị trí, chất đất,thuỷ lợi )thuận
lợi hơn thửa đất B.Vì vậy sản xuất trên thửa A mang lại lợi
nhuận cao hơn thửa B. Địa tô chênh lệnh đợc thể hiện nh
sau:

Ra=Rb+x x= Ra-Rb

Trong đó: Ra là địa tô của thửa a

Rb là địa tô của thửa b
X là địa tô chênh lệnh của thửa a và thửa b

Thực chất của địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch.
Nguồn gốc của nó là một phần giá trị thặng d do công
nhân nông nghiệp làm thuê tạo ra. Địa tô chênh lệch gắn
với chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất theo lối t bản
chủ nghĩa.

a. Địa tô chênh lệch I
Địa tô chênh lệch I là địa tô thu đợc trên cơ sở ruộng đất
màu mỡ.Ngoài ra, ruộng đất có vị trí thuận lợi nh ở gần nơi
tiêu thụ hay đờng giao thông thuận tiện cũng đem lại địa tô
chênh lệch I , bởi vì ở gần nơi tiêu thụ nh thành phố ,khu
công nghiệp hay đờng giao thông vận tải thuận tiện,sẽ tiết
kiệm đợc một phần lớn chi phí lu thông khi bán cùng một
giá;những ngời phải chi phí vận tải ít hơn đơng nhiên đ
ợc hởng một khoản lợi nhuận siêu ngạch so với những ng
ời phải chi phí vận tải nhiều hơn,do đó mà có địa tô chênh
lệch.



ví dụ 1
Vị trí
Của
Thửa
đất
Chi
phí t

bản
(usd)
Sản l
ợng
(tạ)
Lợi
nhuận
bình
quân
(usd)
Chi
phí
vận
chuyể
n
(usd)
giá
cả
Sản
xuất

biệt
Giá
cả
Sản
xuất

biệt
/1tạ
Giá cả sản xuất

chung
Địa tô
chênh
lệch 1
(usd)
Của 1
Tạ
(usd)
Của
tổng
sản l
ợng
(usd)
Gần
thị tr
ờng
100 5 40 0 140 28 31 155 15
Xa
thị
Trờng
100 5 40 15 140 31 31 155 0

b. Địa tô chênh lệch II
Thu đợc do thâm canh tăng vụ, áp dụng khoa
học kỹ thuật mà có. Thâm canh là việc đầu t
thêm t bản vào một đơn vị S ruộng đất nào đó để
nâng cao chất lợng canh tác của đất. Muốn vậy
phải đầu t thêm t liệu sản xuất, và lao động trên
cùng một khoảng ruộng đất ,phải cải tiến kĩ thuật,
nâng cao chất lợng canh tác để tăng năng suất

ruộng đất và năng suất lao động lên.

ví dụ 2
Lần đầu t T bản
đầu t
(usd)
Sản lợng
(tạ)
Giá cả sản
xuất cá biệt
(usd)
Giá cả sản xuất chung Địa tô
chênh lệch
2
(usd)
Của 1 tạ
(usd)
Của tổng
sản lợng
(usd)
Lần
Thứ 1
100 4 25 25 100 0
Lần
thứ 2
120 5 20 25 125 25

2.3. Địa tô tuyệt đối.
Là loại địa tô mà tất cả các nhà t bản kinh doanh
nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, cho dù đất

tốt hay xấu. đây là loại địa tô thu trên mọi thứ đất.
Điạ tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu nghạch đổi ra
ngoài lợi nhuận bình quân, đợc hình thành do cấu
tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp luôn thấp
hơn cấu tạo hữu cơ của t bản trong công nghiệp,
nó là số chênh lệch giữa giá trị nông sản phẩm và
giá cả sản xuất chung.

2.4. Địa tô độc quyền
Địa tô độc quyền là hình thức đặc biệt của địa tô t
bản chủ nghĩa, nó có thể tồn tại trong nông nghiệp,
công nghiệp khai thác và ở các khu đất trong thành
thị.
Trong nông nghiệp, địa tô độc quyền có ở các khu
đất có tính chất đặc biệt, cho phép trông các loại cây
đặc sản hay sản xuất các sản phẩm đặc biệt.
Trong nông nghiệp, địa tô độc quyền có ở các khu
đất có tính chất đặc biệt, cho phép trông các loại cây
đặc sản hay sản xuất các sản phẩm đặc biệt.
Nguồn gốc của địa tô độc quyền cũng là lợi nhuận
siêu ngạch do giá độc quyền của sản phẩm thu đợc
trên đất ai ấy, mà nhà t bản phải nộp cho địa chủ.

2.5. Phân biệt giữa địa tô chênh
lệch và địa tô tuyệt đối.
Giống nhau
-Đều là lợi nhuận
siêu Ngạch
-
Đều có nguồn gốc từ

giá trị thặng d
-
Đều là kết quả
Chiếm đoạt lao động
Thặng d của nông
Nghiệp làm thuê
Địa tô chênh lệch
Địa tô tuyệt đối
Nguyên nhân sinh ra
địa tô chênh lệch là:
Do độc quyền kinh
doanh ruộng đất.
Nguyên nhân sinh ra
địa tô tuyệt đối là:
Do độc quyền t hữu
về ruộng đất.

2.5. Địa tô là cơ sở khoa học của định
giá đất.
Có 2 nhóm yếu tố ảnh hởng đến địa tô.
2.5.1. Nhóm các yếu tố tự nhiên.
* V trí của thửa đất: Khả năng sinh lời do yếu tố
vị trí đất đai mang lại càng cao thì địa tô càng
lớn. Mỗi thửa đất luôn đồng thời tồn tại 2 loại vị
trí, vị trí tuyệt đối và vị trí tơng đối. Xét trên
phơng diện tổng quát, cả 2 loại vị trí nói trên
đều có vai trò quan trọng trong việc xác lập giá
trị của đất đai. Việc xem xét đánh giá u thế về
vị trí đất đai là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là đối
với việc xác định giá đất.


Từ ví dụ 1 ta thấy

Thửa đất có vị trí gần thị trờng có mức địa tô là
15usd

Thửa đất có vị trí xa thị trờng có mức địa tô là
0usd

Nh vậy vị trí gần - xa có ảnh hởng đến mức địa
tô. Do đó nó cũng ảnh hởng tới giá đất: Những
thửa có vị trí gần thị trờng có giá đất cao hơn và
ngợc lại.

* Kích thớc, hình thể, diện tích thửa ất hoặc
loại đất (Độ dày của độ bề mặt, tính chất thổ
nhỡng, tính chất vật lý ): Một kích thớc và
diện tích thửa đất tối u khi nó thỏa mãn một
loại nhu cầu cụ thể của đa số dân số trong
vùng. Với cùng lại đất, thửa nào có kích thớc
và diện tích lớn hơn thì mức địa tô phải trả sẽ
cao hơn. Nhng cùng một diện tích, loại đất
của thửa nào tốt hơn thì sẽ có mức địa tô cao
hơn.

VÝ dô 3
Thöa ®Êt T B¶n
®Çu t
(usd)
S¶n l

îng
(t¹)
Gi¸ c¶
S¶n xuÊt
C¸ biÖt
(usd)
Gi¸ c¶ s¶n xuÊt
chung
§Þa t«
chªnh
lÖch II
(usd)
Cña 1 t¹
(usd)
Cña TSL
(usd)
Thöa
®Êt 1
100 4 25 25 100 0
Thöa
®Êt 2
100 5 20 25 100 25

* Địa hình thửa đất tọa lạc: Đ a hình nơi thửa
đất tọa lạc cao hay thấp so với các thửa đất
trong vùng lân cận có tác động đến địa tô. Ví
dụ: ở những khu vực thấp, thờng hay b ngập
nớc vào mùa ma hay b hiện tợng triều c
ờng thì địa tô của thửa đất sẽ thấp, ngợc lại giá
của nó sẽ cao hơn.

* Khí hậu: Những thửa đất nằm ở những vùng
thờng hay b các sự cố của thiên tai (bão, lụt,
động đất, khí hậu khắc nghiệt ) có mức địa tô
thấp hơn các vùng khác.

2.5.2. Yếu tố kinh tế.
Qua ví dụ 2 ta thấy:

ở cùng một thửa đất các mức đầu t khác nhau mang
lại sản lợng khác nhau : lần đầu t 1 sản lợng thu
đợc 4tạ, lần đầu t 2 sản lợng thu đợc 5tạ, do đó
mức địa tô khác nhau: lần 1 là 0USD, lần 2 là 25USD.

Nh vậy, khả năng mang lại thu nhập từ việc đầu t
của thửa đất quyết định mức địa tô của đất.Khả năng
sinh lời cao mức địa tô càng cao và ngợc lại.

Tóm lại: nếu nhìn vào mức địa tô
của các thửa đất phần nào ta sẽ xác
định đợc giá đất của các thửa đất
đó. Vậỵ địa tô là cơ sở khoa học
của việc định giá đất.

III. Kết luận.

Nh vậy, địa tô là một yếu tố hết sức quan trọng
cho việc định giá đất. Địa tô là một trong những
nhân tố góp phần xây dựng khung giá đất, mặt khác
còn thể hiện đợc chính sách quản lý đất đai cũng
nh việc xây dựng các chính sách thuế đối với nông

nghiệp của nhà nớc nhằm tạo diều kiện cho cạnh
tranh trong nông nghiệp và giữa nông nghiệp và các
ngành khác, từ đó góp phần tạo nên sự công bằng
xã hội.

Ngoài việc nghiên cứu địa tô để định giá đất thì nó
còn góp phần phân loại đô thị, phân loại đờng phố,
phân vùng.

×