Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Hoàn thiện kế toánTiền lương của Công ty TNHH Giao nhận Vận tải AA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.31 KB, 32 trang )

Bỏo cỏo thc tp
Mục lục
Sặ đăNG Kí CHỉNG Tế GHI Sặ 6
Mô HìNH Tặ CHỉC CôNG TáC Kế TOáN VếA TậP TRUNG, VếA PHâN TáN 9
Hệ Sẩ BìNH QUâN CHUNG

14
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
Bỏo cỏo thc tp
Lời nói đầu
Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện nay, nhà nớc ta đã xoá bỏ cơ chế quan
liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Mà hạch toán kinh tế là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý tài chính. Với t cách là một công
cụ quản lý tài chính nh vậy thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần một lợng
lao động nhất định tuỳ theo qui nh vậy thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
cần một lợng lao động nhất định mô và yêu cầu sản xuất cụ thể.
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
và là yếu tố mang tính quyết định nhất: Chi phí lao động là một trong những
yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra, sử dụng hợp lý lao động cũng là tiết kiệm chi phí về lao động sống do đó
hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện
cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên.
Tiền lơng là phần cung cấp của xã hội trả cho ngời lao động bằng tiền đề
bù đắp cho sức lao động đã hao phí để cho ngời lao động có các điều kiện cần
thiết để sinh hoạt, tái sản xuất và phát triển mọi mặt đời sống xã hội.
Nh vậy tổ chức tốt công tác tiền lơng và BHXH là căn cứ tất yếu cho việc
phân bổ tiền lơng và chi phí - BHXH vào sản phẩm chính xác, giúp cho doanh
nghiệp có biện pháp xử lý thông tin kiểm tra chính xác, kịp thời, phục vụ vấn
đề kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Với nhận thức sau khi đã đợc trang bị ở trờng và qua thời gian tìm hiểu
công tác kế toán tại "Công ty Giao nhận Vận tảI AA" đã giúp em thực sự thấy


rõ tầm quan trọng về nội dung và phơng pháp hạch toán lao động tiền lơng nói
chung và những ý kiến đóng góp để cùng thảo luận với công ty có những ph-
ơng pháp mới về công tác tổ chức hạch toán "Tiền lơng và các khoản phải
trích theo lơng của Công ty TNHH Giao nhận Vận tải AA" để công ty làm
tốt hơn công tác quản lý hạch toán kế toán.
Trong chuyên đề này em tập trung đánh giá tình hình chung ở đơn vị về
tiền lơng và các khoản trích theo lơng của đơn vị.
Do hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề không tránh khỏi
khiếm khuyết nhất định, nên em mong đợc các thầy cô cùng cán bộ của công
ty nơi em thực tập thông cảm và giúp đỡ.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Thuỷ cùng các cô
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
1
Bỏo cỏo thc tp
chú anh chị trong Công ty TNHH giao nhận vận tải AA đã giúp đỡ, chỉ bảo em
trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
2
Bỏo cỏo thc tp
PHN I
TèNH HèNH CHUNG V T CHC K TON CA
CễNG TY
1. áp dụng hệ thống chứng từ ban đầu trong công tác hạch toán kế
toán ở Công ty AA Logistics.
Với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, công ty sử dụng các
chứng từ sau:
- Hoá đơn thơng mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng
nhận phẩm chất, giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy chứng nhận số lợng, trọng l-
ợng, giấy chứng nhận vệ sinh, phiếu đóng gói
- Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, tờ khai hải quan,

biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, giấy
thông báo thuế, hoá đơn GTGT, tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, các
hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại, các bảng kê, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tạm ứng.
2. Hệ thống tài khoản kế toán.
Để hạch toán các nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá nhập khẩu, công ty sử
dụng các tài khoản có trong Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng
cho các doanh nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ/CĐ - KT
Tài khoản 111 - tiền mặt
1111 - Tiền VNĐ (11111, 11112 - Chi tiết các ngân hàng)
1112 - Tiền mặt ngoại tệ (11121, 11122 - chi tiết các ngân hàng)
Tài khoản 112 - tiền gửi ngân hàng
1121 - Tiền gửi VNĐ (11211, 11212 - chi tiết các ngân hàng)
1122 - Tiền gửi ngoại tệ (11221, 11222 - chi tiết các ngân hàng)
Tài khoản 144 - Thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn.
Tài khoản 151, 156, 157
Tài khoản 311 - Vay ngắn hạn
Tài khoản 331 - Phải trả ngời bán (chi tiết theo đối tợng)
3312 - Hàng nhập khẩu
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách
33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
3
Bỏo cỏo thc tp
3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Tài khoản 3388 - Phải trả khác
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản 641, 642 - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản ghi đơn 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
Tài khoản ghi đơn 007 - Nguyên tệ các loại
3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty AA Logistics có nhiều đơn vị trực thuộc và có nhiều nghiệp vụ
phát sinh, dùng nhiều loại chứng từ nên công ty sử dụng hình thức kế toán là
hình thức chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để
phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết đồng thời
ghi vào sổ kế toán chi tiết.
Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quĩ cuối
ngày, chuyển cho kế toán quỹ.
Căn cứ chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó
ghi vào sổ cái.
Cuối tháng căn cứ vào các sổ chứng từ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số
liệu, chi tiết căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi
tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các khoản với số đăng ký chứng từ ghi sổ.
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối phát sinh các tài khoản và
bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
4
Sổ quĩ Chứng từ gốc Sổ thẻ hạch
toán chi tiết
1
1
Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
2
4
6
5
8
Bảng cân đối tài khoản
7
Báo cáo tài chính
9
9
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo thực tập

Đinh Thị Phương Thanh Lớp: K1Liên thông
5
Bỏo cỏo thc tp
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đợc ghi vào 2 sổ kế toán tổng hợp một cách riêng rẽ: Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này dùng để đăng ký các chứng từ ghi
sổ, sổ đã lập theo thứ tự thời gian, tác dụng của nó là quản lý chặt chẽ các
chứng từ ghi sổ tránh bị thất lạc hoặc bỏ sót không ghi sổ, đồng thời số liệu
của sổ đợc sử dụng để đối chiếu với số liệu của bảng cân đối số phát sinh.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm 2010.
Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
Cộng - Cộng tháng
- Luỹ kế từ đầu quý
Ngày tháng năm
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên đóng dấu)
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp, do có nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh
và tơng đối phức tạp nên công ty dùng sổ cái nhiều cột, ngoài ra công ty còn
dùng một số sổ thẻ chi tiết khác.
4. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty AA Logistics là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách
pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng VietcomBank.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
6
Báo cáo kế toán chung
của toàn công ty
Báo cáo kế toán tại các chi
nhánh, trung tâm, xí nghiệp
Báo cáo kế toán riêng
của văn phòng công ty
Ghi sổ Kiểm tra Chứng

Ghi sổ Kiểm tra Chứng Kiểm tra Chứng Các nghiệp
vụ
Bỏo cỏo thc tp
Công ty hoàn toàn tự chủ về kinh tế, tài chính.
Phòng Kế toán tài chính của công ty có chức năng quản lý, giám sát để
phản ánh kịp thời, chính xác mọi hoạt động của công ty và tình hình sử dụng
tài sản, nguồn vốn, thực hiện đúng nguyên tắc chế độ của ngành và của Nhà n-
ớc. Kế toán công ty có nhiệm vụ theo dõi hạch toán riêng cá thể công ty và
các đơn vị thành viên để lên báo cáo quyết toán toàn công ty, cung cấp số liệu
đáng tin cậy để ban giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh và ra quyết
định quản lý đúng đắn.
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài chính
của công ty đợc tổ chức hợp lý với 03 kế toán và một thủ quỹ. Các nhân viên
trong phòng đều đã qua đào tạo chuyên ngành kế toán, có nhiều năm công tác
trong ngành thơng mại.
Là doanh nghiệp có mạng lới, chi nhánh ở nhiều nơi nên công ty Intimex
áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán, vừa
thực hiện chế độ khoán doanh thu và lợi nhuận lấy thu bù chi đối với các
phòng nghiệp vụ và các đơn vị thành viên. Tại mỗi đơn vị thành viên đều có
phòng kế toán riêng tơng đối hoàn chỉnh theo dõi hạch toán hoạt động của đơn
vị, lên báo cáo quyết toán nộp cho phòng kế toán của công ty theo định kỳ dới
sự hớng dẫn của kế toán trởng.
Tại văn phòng công ty có phòng kế toán trung tâm thực hiện việc tổng
hợp tài liệu kế toán từ các phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc gửi lên, đồng
thời trực tiếp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng
công ty, từ đó lập báo cáo tổng hợp chung của toàn công ty. Phòng kế toán của
công ty có nhiệm vụ lập toàn bộ các kế hoạch tài chính của công ty nh kế
hoạch về vốn, về chi phí lu thông, lỗ lãi nên các nhân viên trong phòng đợc
sắp xếp và phân công việc một cách rõ ràng theo khối lợng công việc và mức
độ phức tạp của các nghiệp vụ.

1. Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về quản lý tài chính trong
công ty theo điều lệ kế toán trởng Nhà nớc đã ban hành. Kế toán trởng giúp
giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê,
đồng thời kiểm tra kiểm soát tình hình kinh tế tài chính của đơn vị. Phụ trách
chung điều hành công việc trong phòng đáp ứng yêu cầu kinh doanh, điều
hành vốn, cân đối trong toàn công ty.
2. Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ tổng hợp những chứng từ liên quan
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
7
Bỏo cỏo thc tp
đến tiền lơng và tính lơng cho nhân viên trong công ty
3. Kế toán công nợ: có nhiệm vụ lập và quản lý hồ sơ vay của ngân hàng
và khách hàng, theo dõi trả gốc, tính toán lãi vay phải trả cho mỗi lần vay, viết
hoá đơn VAT cho khách hàng, đôn đốc khách hàng nộp tiền theo hợp đồng.
4. Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu của
công ty, có trách nhiệm thu, chi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi. Phát hiện
tiền giả do khách hàng trả, nếu nhầm lẫn phải chịu trách nhiệm bồi thờng.
Việc lập chứng từ ban đầu, hạch toán các chứng từ và ghi chép trên các
báo biểu, sổ sách kế toán đợc tiến hành thống nhất theo quy định chung của
ngành và Nhà nớc, thống kê quyết toán và lập báo cáo theo quy định hiện
hành. Việc phân tích các hoạt động kinh tế tài chính của công ty tiến hành th-
ờng xuyên theo quý, tổng kết theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12 hàng năm. Mọi chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trên sổ sách kế toán đều đợc lu trữ trên máy vi tính của công ty và đ-
ợc bảo quản cẩn thận theo quy định tại các đơn vị trực thuộc có liên quan.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
8
Bỏo cỏo thc tp
Mô hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
5. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính ở đơn vị.

Cứ ba tháng một lần, báo cáo kế toán từ các đơn vị trực thuộc đợc gửi
đến công ty. Công ty có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo để sáu tháng một
lần gửi lên Bộ, ban, ngành có liên quan nh Bộ Tài chính, Bộ Thơng mại, Cục
Thống kê.
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn
kho, VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Ngoài các báo cáo bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành: Bảng cân đối tài
sản, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo kết quả
kinh doanh, công ty còn lập một số báo cáo phục vụ cho mục đích quản trị nội
bộ nh: báo cáo công nợ phải thu, phải trả, báo cáo kiểm kê quý, năm, báo cáo
quyết toán.
6. Hệ thống sổ kế toán.
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán. Việc
lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợp
với trình độ kế toán, ảnh hởng tới hiệu quả của công tác kế toán. Hình thức tổ
chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau
theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ
tiêu theo yêu cầu quản lý kinh doanh. Tại công ty Intimex, trớc đây trong
những năm đầu mới thành lập, công ty sử dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ.
Nhng trong những năm gần đây, do yêu cầu quản lý, chứng từ ghi sổ đợc lựa
chọn là hình thức tổ chức sổ kế toán để hạch toán kế toán. Đặc trng cơ bản của
hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi
sổ". Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống máy vi tính để giảm nhẹ sức lao
động cho bộ máy kế toán.
Hình thức chứng từ - ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
9
Kế toán công nợKế toán tiền l
ơng

Thủ quỹ
Kế toán tr ởng
Bỏo cỏo thc tp
- Sổ cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
(Đối với hàng hoá nhập khẩu, công ty thờng dùng các sổ chi tiết và các
sổ cái sau: Sổ chi tiết tài khoản 1561, 1562, 144, 1312, 3312, 3388, 1112,
1122 ; Sổ cái tài khoản 1561, 1562, 3312, 1112, 1122, 333 )
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ - ghi sổ của phòng kế
toán công ty nh sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc, sau khi làm căn cứ lập chứng từ
ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc, sau khi làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ tài chính
kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số
phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
(theo quý).
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
10
Bỏo cỏo thc tp
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số
d nợ và tổng số d có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng
số d của từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
11
Chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ quĩ Sổ, thẻ
K.toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ đăng
ký chứng
từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng
tổng
hợp
chi tiết
Báo cáo tài
chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bỏo cỏo thc tp
Phần II
Thực tế nghiệp vụ kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng

I. Lý luận chung về công tác hạch toán kế toán tiền lơng & BHXH
1. Lao động và các loại lao động ở công ty.
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh và là yếu tố mang tính quyết định mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần
phải có dù ít hay nhiều tuỳ thuộc theo quy mô sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Các loại lao động:
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 387 ngời, trong đó số
công nhân trực tiếp chiếm ít và các cán bộ CNV là chủ yếu.
Cụ thể ta có cơ cấu công nhân viên của công ty AA logistics
Tổng số
Trình độ
Đại học Trung cấp Công nhân kỹ thuật
387 55 10 0
+ Lao động gián tiếp:
Là những ngời làm nhiệm vụ tổ chức quản lý phòng ban, phòng kinh tế
tổng hợp, phòng TCKT, phòng Tổ chức lao động tiền lơng, phòng hành chính,
phòng Quản trị, phòng xuất nhập khẩu và 5 phòng nghiệp vụ kinh doanh 1,
2,4, 6, 8.
Nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển tăng cờng năng suất lao động kế toán
cần hạch toán chính xác về lao động, để quản lý số lợng lao động, xí nghiệp
cần sử dụng bảng chấm công và đa vào danh sách lao động của từng đội, tổ
của phòng ban theo dõi ghi từng công nhân trong tháng. Từ đó làm cơ sở để
tính lơng cho công nhân viên. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử
dụng là phiếu xác nhận sản lợng hàng ngày của từng ngời hay từng bộ phận
lắp ráp.
2. Tiền lơng và các loại tiền lơng ở công ty AA Logistics
* Tiền lơng: Là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động để
họ có thể tái sản xuất sức lao động, bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra trong

quá trình sản xuất kinh doanh.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
12
Bỏo cỏo thc tp
* Các hình thức trả lơng: Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng.
+ Trả lơng theo thời gian: đây là hình htức trả lơng chính của công ty tính
cho lao động thuộc khối gián tiếp làm công tác văn phòng nh: phòng giám
đốc, phòng kế toán, phòng tổ chức lao động tiền lơng, phòng hành chính,
phòng quản trị, phòng XNK
+ Trả lơng theo sản phẩm:
Đây là hình thức trả lơng chính của công ty. Theo hình thức này tiền lơng
của công nhân viên hoàn thành theo xác nhận của khách hàng, theo năng suất
lao động và của phòng quản lý ghi, theo dõi. Trả lơng theo hình thức này này
trả cho khối công nhân trực tiếp sản xuất ở các bộ phận chuyển phát nhanh,
OPS
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đã đảm bảo sự công bằng cho ngời lao
động, bên cạnh đó còn khuyến khích công nhân viên làm việc có hiệu quả,
tăng năng suất lao động.
Hàng tháng sau khi kế toán đã tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả cho
công nhân viên theo từng đối tợng sử dụng và tính toán các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ theo mẫu qui định việc lập bảng "Phân bổ tiền lơng và trích
BHXH" mẫu số 01/LĐTL thì mới căn cứ vào đó để trả lơng cho công nhân
viên một cách chính xác.
c. Các khoản trích theo lơng ở công ty:
- Công ty thực hiện chế độ tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy
định của Nhà nớc.
+ BHXH: Công ty trích tiền lơng cơ bản trả cán bộ công nhân viên trong
đó 16% tính vào chi phí giá thành bộ phận có liên quan còn 6% ngời lao động
phải nộp bằng cách khấu trừ vào lơng.
+ BHYT: trích nộp tiền lơng cơ bản trả CBCNV trong đó 3% tính vào chi

phí giá thành và 1.5% ngời lao động phải nộp bằng cách khấu trừ lơng.
+ BH TN : DN & Ngi L mi bờn 1%
II. Phơng pháp tính lơng, trả lơng, tính BHXH thay lơng và phơng
pháp nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
13
Bỏo cỏo thc tp
1. Phơng pháp tính lơng và trả lơng.
a. Đối với bộ phận gián tiếp.
- Công ty trả lơng theo hình thức lơng thời gian, nó đợc áp dụng đối với
đội ngũ CBCNV của công ty trong các phòng ban quản lý.
Công thức:
Mức lơng đợc lĩnh = Lơng thời gian x Hệ số bình quân chung + Khoản phụ cấp (nếu có)
Mà:
Lơng thời gian = Lơng cơ bản x Số ngày công làm việc thực tế trong tháng.
Hệ số bình quân chung
Cụ thể trong tháng 09/2010 bà Nguyễn Thị qunh trởng phòng kế toán
có mức lơng cơ bản 6257000. Trong tháng Bà đi làm đủ số ngày làm việc theo
chế độ cho bộ phận văn phòng là 24 ngày. Hệ số bình quân chung là 2.10 Bà
đã làm đợc số ngày công làm việc thực tế là 25,5 công, biết Bà có tiền lơng
phụ cấp là 137.000đ vậy ta tính đợc lơng của Bà Phú nh sau:
Mức lơng đợc lĩnh:
Mức lơng đợc lĩnh = (Lơng bình quân 1 ngày x 25,5) x 2.10 + 1370.000đ = 15.330.932
Vậy lơng của Bà Phú đợc lĩnh trong tháng 01 là 15.330.932
b. Đối với bộ phận trực tiếp:
- Để đảm bảo phản ánh chính xác số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc khối
lợng công việc hoàn thành của từng tổ đội, công nhân lắp ráp làm căn cứ tính trả
lơng kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động.
Các chứng từ để hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp là phiếu
giao việc sản xuất và xác nhận khối lợng sản phẩm công việc hoàn thành trong

ngày.
- Hàng tháng căn cứ vào phiếu trên, ghi rõ nội dung công việc và xác
nhận sản lợng vào trong phiếu và ghi rõ từng cá nhân sản xuất trong ngày đó. Sau
khi đã đợc cán bộ nghiệm thu và xác nhận, ghi kết quả đó vào phiếu sản xuất.
- Hàng tháng công ty trả lơng làm 2 kỳ
Kỳ 1 là thanh toán tạm ứng vào ngày 10 hàng tháng. Mức thanh toán
không vợt quá 50% lơng thực tế.
Kỳ 2 thanh toán nốt số tiền mà công nhân lĩnh sau khi trừ đi khoản tạm
ứng kỳ 1 và đợc thanh toán vào cuối tháng.
Cụ thể: Căn cứ bảng thanh toán lơng tháng 09/2010 của tổ lắp ráp xe
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
14
Bỏo cỏo thc tp
máy của công ty có cô Vũ Kim Anh có mức lơng thực tế đợc lĩnh trong tháng
là 646.100đ. Kế toán đã tạm chi tạm ứng đầu tháng là 400.000đ từ đây ta có
mức lơng đợc lĩnh kỳ 2 của cô Anh là:
Mức lơng lĩnh kỳ 2 = 646.100đ - 400.000đ = 246.100đ
2. Phơng pháp tính BHXH trả thay lơng của công ty.
* Theo chế độ mới quy định BHXH trả thay lơng đợc tính từng trờng hợp
đợc trả nh sau:
- Trờng hợp nghỉ đẻ thai sản.
+ Thời gian đợc nghỉ hởng BHXH:
Đợc nghỉ 4tháng trong điều kiện làm việc bình thờng.
Đợc nghỉ 5 tháng đối với công nhân làm việc độc hại, nặng nhọc làm
việc theo chế độ sai hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số là 0,5; 0,7.
Đợc nghỉ 6 tháng đối với ngời làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số là 1.
Trờng hợp sinh con dới 60 ngày tuổi bị chết thì ngời mẹ đợc nghỉ 75
ngày.
+ Tỷ lệ nghỉ hởng BHXH:
Trong thời gian nghỉ ở trên thì ngời mẹ đợc hởng 100% lơng cơ bản.

- Trờng hợp nghỉ vì ốm đau, tai nạn, rủi ro có xác nhận của y tế.
+ Thời gian đợc nghỉ hởng BHXH:
Trong điều kiện làm việc bình thờng, có thời gian đóng BHXH dới 15
ngày thì đợc nghỉ 30 ngày trong 1 năm (không tính thứ 7, chủ nhật).
Nếu đóng BHXH từ 15 - 30 ngày thì đợc nghỉ 40 ngày/1năm.
Nếu đóng BHXH từ 30 ngày trở lên thì hởng 50 ngày.
Nếu làm việc độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp 0,7thì đợc nghỉ thêm 10
ngày trong điều kiện làm việc bình thờng.
Nếu điều trị bệnh dài ngày với bệnh đặc biệt đợc Bộ y tế ban hành thì
thời gian nghỉ hởng BHXH không quá 180 ngày.
+ Tỷ lệ hởng BHXH: Trong thời gian nghỉ chữa bệnh đợc hởng 75% lơng
cơ bản.
3. Phơng pháp tính BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty AA Logistics
Hà Nội.
* Trong tổng số tính cho BHXH, BHYT, BHTN thì:
+ BHXH trích 22% tiền lơng cơ bản, trong đó 16% tính vào chi phí và
5% ngời lao động nộp bằng cách khấu trừ lơng.
+ BHYT trích 4.5%, trong đó 3% tính vào chi phí và 1.5% ngời lao động
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
15
Bỏo cỏo thc tp
nộp bằng cách khấu trừ lơng. BHYT trích theo lơng cơ bản.
+ BHTN trích 1% tiền lơng thực tế phải trả CBCNV.
* Cụ thể: Trong tháng 01/2010 công ty đã trích các khoản nh sau:
- BHXH, BHYT có tiền lơng cơ bản là 62.842.000
BHXH, BHYT phải trích trong tháng = 50.840.000đ x 28.5% = 17.909.970
Trong đó: tính vào chi phí là: BHXH: 16% x 62842000đ = 9997120đ
BHYT: 3% x 62842000đ = 1874460đ
BHTN: 1% x 62842000=628420
- KPCĐ trích trong tháng 09/2010, có tổng tiền lơng thực tế 54.084.400đ.

Tính vào chi phí:
III. Kế toán tiền lơng và BHXH thay lơng ở công ty AA Logistics.
1. Chứng từ kế toán:
a. Bảng chấm công
- Mục đích và phơng pháp lập:
Hạch toán sử dụng thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số
ngày công, giờ công làm việc thực tế, thời gian ngừng việc, nghỉ việc của 1 ngời,
mỗi bộ phận sản xuất trong từng thời gian, đối với từng sản phẩm công việc.
Bảng chấm công là chứng từ quan trọng đầu tiên để hạch toán thời gian
lao động trong doanh nghiệp và nó là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá
phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động là cơ sở kế toán để tính toán kết
quả lao động và tiền lơng cho CBCNV.
Bảng chấm công và chứng từ khác có liên quan đợc áp dụng riêng cho
các phòng ban, từng tổ lắp ráp. Bảng chấm công đợc sử dụng trong 1 tháng và
đợc theo dõi chấm công từng ngày trong tháng và còn làm cơ sở cho lập báo
cáo định kỳ, phục vụ công tác quản lý và thời gian lao động trong công ty.
Bảng chấm công đợc treo công khai để cho CBNCV theo dõi. Cụ thể bảng
chấm công tháng 09/2010 của phòng Tổ chức lao động tiền lơng nh sau:
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
16
Bỏo cỏo thc tp
Bảng chấm công phòng tổ chức lao động tiền lơng.
Tháng 09 năm 2010
ST
T
Họ và tên
Lơng cấp
bậc
Ngày trong tháng Quy ra công
Ký hiệu

chấm công
1 2 30 31 Số
công
hởng
lơng
SP
Số
công
hởng
lơng
thời
gian
Số
công
nghỉ
ngừng
việc
1 Nguyễn Thị
Qtnh
4500.000 x x x x 25,5 + Lơng SP:
K
2 Nguyễn Thụ
Dơng
2000.000 x x x x 25,5 + Lơng thời
gian : X
3 Lê Thị Lý 2500.000 x x x x 25,5 + ốm : ô
4 Nguyễn Văn
Xuân
3000.000 x x x x 26,5 + Con ốm


.
Cộng 103
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Xuân NguyễnThị Qunh.
b. Bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ 1
Bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ I đợc lập vào ngày 10 hàng tháng mức
trích không quá 50% thu nhập của mỗi ngời.
Bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ I
Phòng tổ chức lao động tiền lơng
STT Họ và tên Lơng cơ bản Số tiền tạm ứng Ký nhận
1
Nguyễn Thị Qunh
4500.000 2.000.000
2
Nguyễn Thu Dng
2000.000 1000.000
3 Lê Thị Lý 2500.000 1000.000
4 Nguyễn Văn Xuân 3000.000 1000.000

Tổng cộng 22.000.000 1000.000
c. Bảng thanh toán lơng:
- Là chứng từ thanh toán lơng, là căn cứ để hạch toán tiền lơng.
Bảng này đợc lập theo từng bộ phận tơng ứng bảng chấm công.
- Cơ sở lập bảng này là bảng chấm công, bảng tính phụ cấp trợ cấp phiếu
xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành và là căn cứ lập phiếu
chi trả lơng.
- Cụ thể trong tháng 9/2010, căn cứ vào bảng chấm công và chứng từ có
liên quan ta có bảng thanh toán lơng nh sau:
e. Phiếu nghỉ hởng BHXH:

- Mục đích và phơng pháp lập.
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
17
Bỏo cỏo thc tp
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH phải đợc bệnh viện, y tá của cơ quan cho nghỉ,
việc nghỉ phải đợc các bác sĩ, y sĩ chuyên môn xác nhận ngày nghỉ của cán bộ
công nhân viên.
+ Khi nghỉ phải nộp giấy này cho ngời chấm công cuối tháng, phiếu nghỉ
hởng BHXH đợc tính kèm với bảng chấm công gửi vào phòng kế toán để kế
toán tính toán về BHXH trả cho CBCNV thay lơng.
+ Sau khi nhận đợc giấy này kế toán phải tính toán tiền BHXH trả thay l-
ơng và ghi ngay vào phiếu này.
Phiếu nghỉ hởng BHXH
Số 02
Họ và tên: Trơng ánh Hồng
Tên cơ quan y tế Lý do
ngày
tháng
năm
số ngày cho nghỉ
Y, Bác
sĩ ký
tên
Số
ngày
thực
nghỉ
Xác
nhận
phụ

trách
bộ
môn
Tổng
số
Từ
ngày
Đến
ngày
Bệnh viện Bạch Mai Nghỉ
ốm
2 22/09 24/09 2 2
f.Bảng thanh toán BHXH.
- Mục đích và phơng pháp lập:
+ Bảng này có thể lập cho từng bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp.
+ Cơ sở lập bảng thanh toán BHXH là phiếu nghỉ BHXH
+ Khi lập bảng ghi chi tiết theo từng trờng hợp cụ thể về chế độ hởng
BHXH nh ốm đau, thai sản, tai nạn.
+ Cuối tháng tổng cộng số ngày nghỉ và số tiền đợc trợ cấp cho từng tr-
ờng hợp. Sau đó chuyển cho ban VHXH xác nhận, và kế toán trởng duyệt sau
đó chuyển cho bên BHXH thị xã duyệt chi.
Bảng này lập làm 2 liên; 1 liên cho cơ quan quản lý BHXH 1 liên lu tại
phòng kế toán.
Bảng thanh toán BHXH
Toàn công ty giao nhận vận tải AA tháng 09/2010
ST
T
Họ và tên Lơng cấp
bậc
Số ngày nghỉ và tiền trợ cấp Tổng cộng

Ngày
nghỉ
Số tiền Ngày
nghỉ
Số tiền Ngày
nghỉ
Số
tiền
Ngày
nghỉ
Số tiền
1 Trơng ánh
Hồng
2300.000 2 132.687 2 132.687
Cộng 2 132.687 3 132.687
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
18
Báo cáo thực tập
Tæng sè tiÒn (viÕt b»ng ch÷): N¨m m¬i mèt ngh×n bèn tr¨m chÝn s¸u ®ång.
KÕ to¸n BHXH Trëng ban BHXH KÕ to¸n trëng
(Ký, ®ãng dÊu) (Ký, ®ãng dÊu) (Ký, ®ãng dÊu)
Đinh Thị Phương Thanh Lớp: K1Liên thông
19
Bỏo cỏo thc tp
g. Phiếu chi:
Phiếu chi số: 02
Ngày 10 tháng 01 năm 2010
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Xuân
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Tạm ứng lơng kỳ 1

Số tiền: 5000.000 (bằng chữ: Nm triệu đồng)
Kèm theo chứng từ gốc
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Qunh Nguyễn Văn Bắc
Đã nhận đủ: Nm triệu đồng
Ngày 10 tháng 09 năm 2010
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Nguyễn Văn Bắc Nguyễn Văn Xuân
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
20
Bỏo cỏo thc tp
Phiếu chi Số: 13
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Xuân
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Tạm ứng lơng kỳ 2
Số tiền: 62.837.000 (bằng chữ: Sỏu hai triệu tám trăm ba by ng n đồng)
Kèm theo chứng từ gốc
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Thị qunh Lê Thị Hải
Đã nhận đủ: Sỏu hai triệu tám trăm ba by ng n đồng
Ngày 10 tháng 01 năm 2010
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Lê Thị Hải Nguyễn Văn Xuân
2. Các nghiệp vụ hạch toán lơng và BHXH trả thay lơng.
Trong tháng 01/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
NV1: Căn cứ phiếu chi số 02 ngày 10/09/2010 về chi tạm ứng lơng. Kế
toán định khoản:

Nợ TK 334: 5.000.000
Có TK 111: 5.000.000
NV2: Căn cứ chứng từ số 07 ngày 31/09/2010 tính và phân bổ tiền lơng
cho từng bộ phận. KT định khoản:
Nợ TK 622: 4200.000
Nợ TK 627: 3.570.000
Nợ TK 641: 15.067.000đ
Nợ TK 642: 40.005.000
Có TK 334: 62.842.000
NV4: Căn cứ giấy báo có số 10 ngày 31/09/2010 về số tiền trợ cấp
BHXH
Nợ TK 112: 132.687
Có TK 338: 132.687
NV5: Căn cứ phiếu chi số 13 ngày 31/09/2010. Kế toán chi trả cho từng
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
21
Bỏo cỏo thc tp
đối tợng hởng trợ cấp BHXH:
Nợ TK 338: 132.687
Có TK 111: 132.687
NV6: Cuối tháng căn cứ vào phiếu chi số 15 ngày 31/09/2010. Kế toán
chi lơng kỳ 2 cho CBCNV.
Nợ TK 334: 57842000
Có TK 111: 57842.000
3. Sổ sách kế toán liên quan đến tiền lơng và BHXH trả thay lơng.
a. Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
- Mục đích:
Là bảng tổng hợp dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả
(lơng chính; lơng phụ; và khoản khác), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp
trong tháng, phân bổ cho đối tợng sử dụng.

- Phơng pháp lập:
+ Hàng tháng căn cứ vào chứng từ lao động tiền lơng, kế toán tiến hành
phân loại và tập hợp tiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng lao động,
trong đó cần phân biệt lơng chính; lơng phụ và khoản khác để ghi vào cột có
TK 334 ở các dòng phù hợp.
+ Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả, tỉ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ
để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi vào cột có 338 và nợ các cột khác.
Cụ thể tại công ty có bảng phân bổ tiền lơng và BHXH nh sau:
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
22
Bỏo cỏo thc tp
b. Chứng từ ghi sổ: Phơng pháp lập.
Chứng từ ghi sổ đợc lập khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra. Kế
toán căn cứ vào số hiệu tài khoản, số tiền phát sinh để lập chứng từ ghi sổ, các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại theo
chứng từ cùng nội dung tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ. Việc ghi
sổ tách rời giữ việc theo thứ tự thời gian, ghi nhật ký và ghi theo hệ thống,
giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Chứng từ ghi sổ
Số 07
Ngày 30 tháng 09 năm 2010
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Phân bổ tiền lơng tháng
01/2010
622 334 4200.000
627 334 3.570.000
641 334 15.067000
642 334 40.005.000
Cộng 62842000
Kèm theo chứng từ gốc

Ngời lập Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
c. Sổ cái:
- Là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong niên độ kế toán, đợc quy định trong tài khoản kế toán áp dụng
cho doanh nghiệp.
Mỗi tài khoản đợc mở một hoặc một số trang liên tiếp đủ để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán.
Trong tháng 01/2010 tại công ty có mẫu sổ cái nh sau:
Sổ cái
Năm 2010
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Số hiệu: TK 334
NT
ghi
sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Số
liệu
Ngày
tháng
Nợ Có
- Số d đầu kỳ 01/1/2010
06 30/09 - Phân bổ tiền ăn ca tháng 622

inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
23
Bỏo cỏo thc tp
09/2010
627
641
642
07 30/09 Tính và phân bổ tiền lơng
09/2010
622
627
641
642
09 30/09 - Chi lơng kỳ 2 tháng 01/2010 111
- Cộng phát sinh
- Số d 31/01/2010
Ngày 30 tháng 09 năm 2010
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Văn Xuân NguyễnThị
inh Th Phng Thanh Lp: K1Liờn thụng
24

×