Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Trường CĐCN Bắc Hà
Lêi c¶m ¬n
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sàng tuyển va Cảng - Công ty than Uông
Bí em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía nhà trường cũng như từ phía
Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí. Em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô giáo trong khoa KT-QTKD trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
và em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Mẫn Thị Mai đã tận tình
hướng dẫn giúp đõ em hoàn thiện đề tài báo cáo này . Qua đây em cũng xin cảm
ơn ban lãnh đão Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí và các
anh chị trong phòng Tài chính - kế toán đã giúp đỡ chỉ bảo em trong thời gian
thực tập tại quý công ty.
Do điều kiện thời gian cũng như hạn chế về trình độ chuyên môn mặc dù rất
cố gắng song chuyên đề báo cáo này cũng không tránh khỏi những thiếu sót do
vậy em rất mong được sự góp ý chỉ bảo thêm của các thầy cô để em hoàn thiện
chuyên đề báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh , ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền Lương
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Trường CĐCN Bắc Hà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những thông tin và những số liệu thực tế trong bài báo
cáo của em là hoàn toàn chính xác, không sao chép của người khác, các thông
tin trích dẫn trong bài đều ghi rõ nguồn gốc ngày tháng năm đúng thời điểm thực
tế của công ty.
Nếu có sai sót, em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vể những số liệu và
thông tin trong bài em đã đưa ra.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền Lương
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Trường CĐCN Bắc Hà
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Trường CĐCN Bắc Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Trường CĐCN Bắc Hà
Lêi nãi ®Çu
Trong các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và khoáng sản nói chung
thì ngành khai thác than đóng vai trò quan trọng vì nó cung cấp nhiên liệu cho
các ngành công nghiệp khác như: Nhiệt điện, cơ khí, luyện kim Than không
những phục vụ cho sản xuất, cho đời sống nhân sinh mà còn để xuất khẩu, trao
đổi hàng hoá và thu đổi ngoại tệ về cho đất nước. Vì thế việc sản xuất than là rất
cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Là một thành viên của tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt nam, Xí
nghiệp Sàng tuyển và Cảng xác định được rõ vai trò và trách nhiệm của mình
phải làm gì, làm như thế nào để không ngừng cải tiến công nghệ gia công chế
biến than, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, tổ chức lao động và có
nhiều biện pháp tích cực để đưa chất lượng than sạch chế biến lên cao hơn, đáp
ứng nhu cầu của thị trường, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, ổn định và
dần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, góp phần hòan
thành tốt nhiệm vụ đối với nhà nước. Để đạt được những thành quả đó có một
phần đóng góp không nhỏ của công tác quản lý lao động tiền lương.
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở nhưng
kiến thức đã học, qua thực tế tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng, cùng với sự hướng dẫn chỉ đạo
nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và các
thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán Doanh nghiệp, tác giả đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp với đề tài: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Xí nghiệp Sàng tuyển và cảng – Công ty than Uông Bí
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Trường CĐCN Bắc Hà
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Báo Cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương I: Phần mở đầu
1.1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng to lớn cả về
mặt kinh tế cũng như mặt xã hội .
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lương là sự cụ thể hoá của quá
trình phân phối vật chất do người lao động làm ra. Do đó việc xây dựng hệ
thống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến
khích vật chất và tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết , quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường .
Về phía người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập chủ yếu đảm bảo
cuộc sống của họ và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc, đồng
thời là tiêu chuẩn để họ quyết tâm có làm việc tại một doanh nghiệp hay không ?
Về phía doanh nghiệp , tiền lương chiểm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí
doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất -kinh doanh. Do đó các doanh nghiệp
luôn đảm bảo mức tiền lương tương xứng với kết quả của người lao động để làm
động lực thúc đẩy họ nâng cao năng xuất lao động gắn bó với doanh nghiệp
nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm ,
tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất để tạo thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp trên thị trường . Để làm được điều đó thì công tác hạch toán kế
toán tiền lương cần phải được chú trọng , có như vậy mới cung cấp đầy đủ ,
chính xác về số lượng , thời gian và kết quả lao động cho các nhà quản trị từ đó
các nhà quả trị sẽ có những quyết định đúng đắn trong chiến lược sản xuất - kinh
doanh của doanh nghiệp .
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp, được sự đồng ý của bộ môn chủ
quản tác giả chọn đề tài: Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương, tại Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng làm báo cáo tốt nghiệp của mình .
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
1
Bỏo Cỏo tt nghip Cao ng Chng I: Phn m u
1.2. Mục đích, nội dung và phơng pháp nghiên cứu chuyên đề :
a. Mc ớch nghiờn cu:
Thụng qua nghiờn cu tỡm hiu cụng tỏc K toỏn Ti chớnh núi chung v
cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng núi riờng ti Xớ
nghip Sng tuyn v cng, chuyờn nhm ch rừ rừ c cỏc u im v cỏc
tn ti, t ú xut mt s ý kin nhm nõng cao hiu qu cụng tỏc K toỏn -
Ti chớnh núi chung v cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo
lng núi riờng.
b. Ni dung nghiờn cu:
- H thng lý lun chung v qun lý s dng lao ng v hch toỏn tin lng
v cỏc khon trớch theo lng ca cỏc doanh nghip.
- T chc cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theolng, tỡnh hỡnh
qun lý , s dng lao ng, cỏc ý kin, kin ngh nhm hon thin v cụng tỏc k
toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng thỏng 10/2008 cho xớ nghip Sng
tuyn v Cng.
c. Phng phỏp nghiờn cu:
Chuyờn s dng kt hp cỏc phng phỏp nghiờn cu:
- Phng phỏp thụng kờ kinh t
- Phng phỏp phõn tớch hot ng sn xut kinh doanh
- Phng phỏp mụ hỡnh hoỏ
- Phng phỏp hch toỏn k toỏn
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
a. i tng nghiờn cu:
ớ tng nghiờn cul cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trich
theo lng ti Xớ nghip Sng tuyn v cng Cụng ty than Uụng Bớ
b. phm vi nghiờn cu:
Phm vi nghiờn cu ti Xớ nghip Sng tuyn v Cng - Cụng ty than
Uụng Bớ trong thỏng 11/2010
SV: Nguyn Th Hin Lng - Lp: B3KT6
2
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
3
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
2.1 kh¸i niÖm vµ ph©n lo¹i tiÒn l¬ng
1 .Khái niệm quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả
cho tất cả các loại lao động thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
Theo quy định số 235/HĐBT ngày 19//1985 của hội đồng bộ trưởng (nay là
Chính phủ) thì quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau : Tiền lương tháng, tiền
lương ngày, theo hệ thống bảng lương của nhà nước , tiền lương tra theo sản
phẩm ,tiền lương công nhật cho người lao động ngoài biên chế ,tiền lương cho
người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng ,sản phẩm xấu , tiền lương trả cho
người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc ngừng hoạt động
vì nguyên nhân khách quan,tiền lương trả cho ngươI lao động trong thời gian
điều hành công tác hay huy động làm nghĩa vụ của nhà nước và xã hội , tiền
lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép định kỳ , nghỉ theo chế
độ Nhà nước ,tiền lương trả cho người đI học nhưng vẫn thuộc biên chế , các
loại thưởng thường xuyên ,các khoản phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp
khác được ghi trong quỹ lương.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp ,mang tính lịch sử có ý nghĩa
chính trị to lớn . Cụ thể ,trong xã hội tư bản tiền lương là biểu hiện bằng tiền của
gía trị sức lao động .
Trong xã hội chủ nghĩa ,tiền lương không còn là giá cả của sức lao động nữa
mà là giá trị vật chát trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho người
lao động.Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà
Doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vao thơig gian ,khối lượng và chất
lượng công việc của họ.
Như vậy, tiền lương cũng chính là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần
hăng hái lao động tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc
của họ và là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động .
Đối với doanh nghiệp ,tiền lương là bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
4
Bỏo cỏo tt nghip Cao ng Chng II: Tng quan v k toỏn tin lng
v cỏc khon trớch theo lng
sn phm v nm trong chi phớ kinh doanh ca doanh nghip .Do vy, tit
kim chi phớ ,cỏc doanh nghip phi s dng cú hiu qu sc lao ng tit
kim chi phớ tin lng ,l tng li nhun nhng vn m bo tin lng c
tr cho ngi lao ng tho ỏng.
2. Phõn loi tin lng
Trog quan h vi quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ,k toỏn phõ loi qu tin
lng thnh 2 loi c bn sau:
+ Tin lng chớnh : l tin lng phI tr cho ngi lao ng trong thi
gian thc t cú lm vic bao gm c tin lng cp bc ,tin thng v cỏc
khon ph cp mang tớnh cht lng.
+ Tin lng ph: l tin lng phI tr cho ngi lao ng trong thi gian
thc t khụng lm vic nhng vn c hng lng theo ch quy nh nh
ngh phộp, hi hp ,hc tp,ngh l ngh tt
Vic phõn chia qu lng thanh tin lng chớnh v lng ph cú ý ngha
nht nh trong cụng tỏc hch toỏn ,phõn b tin lng theo ỳng i tng v
trong cụng tỏc phõn tớch tỡnh hỡnh s dng qu lng cỏc doanh nghip
3. Yờu cu ca qun lý qu lng:
qun lý tt qu lng thỡ doanh nghip c m bo cỏc yờu cu sau:
Qu lng cn phI c xỏc nh ỳng n v hp lý trờn c s n giỏ tin
lng ó c duyt . Doanh nghip cn chn mt phng phỏp tớnh n giỏ
lng phự hp vi iu kin, c im hot ng ca riờng mỡnh lm sao hiu
qu l cao nht .
Bờn cnh ú cng cn qun lý cht ch v thanh toỏn kp thi cỏc khon
lng v cỏc khon thanh toỏn khỏc vi ngũi lao ng nhm khuyn khớch
ngi lao ng hng hỏi v cú trỏch nhim hn trong cụng vic . Doanh nghip
cn phi xõy dng cho mỡnh mt quy ch tr lng phự hp da trờn s kt hp
hi ho cỏc hỡnh thc tr lng.
2.2 Các hình thức trả lơng
SV: Nguyn Th Hin Lng - Lp: B3KT6
5
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Thực chất của việc trả lương là có văn bản pháp quy của nhà nước hướng dẫn
việc trả lương cho người lao động dựa vào số lượng sức lao động đã hao phí
.Theo nghị định 197/CP ngày 31/12/1999 của Chính phủ có ba hình thức trả
lương sau:
a. Trả lương theo thời gian:
Đây là hình thức trả lương được căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của
người lao động và mức lương cấp bậc , chức vụ ,chuyên môn kỹ thuật . Hình
thức này được áp dụng trong các hoạt động công ích ,doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trên dây truyền tự động và thường áp dụng cho lao động gián tiếp
làm công tác vă phòng và quản lý . Hình thức trả lương theo thời gian có 2 loại :
• Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương của người lao động ở hình thức này không xét đến hiệu quả, kết
quả làm việc mà xét đến thời gian làm việc thực tế của người lao động . Lương
theo thời gian giả đơn bao gồm :
- Tiền lương tháng : Là tiền lương được tính và trả theo từng tháng
,hình thức này được áp dụng một cách khá phổ biến ,nhất là đối với công chức
viên chức . Lương tháng tương đối ổn định nhưng trong sản xuất kinh doanh lại
có nhược điểm là không khuyến khích được sự hăng hái trong lao động ,không
phản ánh năng suất lao động khác nhau giữa những người làm cùng một công
việc ,cho nên phải áp dụng thêm các loại bổ sung khác :
Tiền lương tháng = tiền lương cơ bản + phụ cấp (nếu có )
- Tiền lương ngày : Là tiền lương được tính và trả theo ngày, hình thức này
được áp dụng phổ biến trong khu vực sản xuất kinh doanh nhằm khắc phục một
số nhược điểm của hình thức trả lương theo tháng nói trên .
Tiền lương phải
trả người lao động
= Tiền lương
ngày
x Số ngày làm
việc thực tế
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
Lương ngày = Lương tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp( nếu có)
Số ngày làm việc bình quân (26 ngày )
6
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
- Tiền lương giờ : Là tiền lương được tính và trả theo giờ . Hình thức này
phản ánh tương đối chuẩn xác tiêu hao lao động mỗi đơn vị giờ lao động ,thuận
tiện để tính toán số lương lương giờ làm thêm ,số tiền lương giờ tiếp xúc trực
tiếp với điều kiện lao động giờ không bình thường (nóng ,độc hại …)
Tiền lương giờ = Tiền lương ngày
Số giờ làm việc bình quân trong ngày (8h )
Tiền lương phải
trả
= Tiền lương giờ x
Số giờ làm việc
thực tế của ngời lao
động
Ngoài ra còn có những doanh nghiệp áp dụng tiền lương tuần
Tiền lương tuần = Tiền lương giờ x
Số giờ làm việc
trong tuần
Hoặc
Tiền lương tuần =
Tiền lương
ngày
x
Số ngàylàm việc
trong tuần
Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán song
không cần gắn với kết quả và hiệu quả làm việc nên không khuyến khích tăng
năng xuất lao động
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Thực chất của hình thức trả lương theo thời gian có thưởng là kết hợp giữa
hình thức trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ thưởng năng xuất đạt
được hoặc vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Khi đó :
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
7
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
- Tiền thưởng được xác định phù hợp với phần tiền lương cơ bản và làm sao
để không mất đi tác dụng và ý nghĩa của nó đối với người lao động.
Hình thức này đã khắc phục được hạn chế của hình thức trên vì đã khuyến
khích tốt hơn sự nỗ lực tăng năng xuất, tăng chất lượng của người lao động.
b. Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho một nhóm người lao
động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm ma họ đã hoàn thành
.Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp .
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể :
Chế độ này áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ đã
hoàn thành một khối lượng sản phẩm sản xuất nhất định .Những công việc đòi
hỏi nhiều người tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân liên quan tới
nhau .Đây là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân lao động ,gắn
chặt năng suất lao động với thù lao lao động ,khuyến khích phối theo người lao
động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm xã hội .
Tiền lương SP = Đơn giá sản phẩm x khối lượng sản phẩm
c. Hình thức trả lương khoán :
Đây là hình thức trả lương biến tướng của hình thức trả lương theo sản phẩm
thường áp dụng cho những doanh nghiệp có số công việc nếu giao chi tiết từng
bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao hoàn toàn công việc cho cả nhóm hoàn
thành trong một khoảng thời gian nhất định.
Trả lương khoán theo sản phẩm cuối cùng
Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn
giá tập hợp theo sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng .Hình thức này áp
dụng cho doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ
,nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
8
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Trả lương khoán thu nhập
Tuỳ thuộc vào kết quả lao động sản xuất kinh doanh hình thành quỹ lương để
phân chia cho người lao động .Nếu tiền lương không thể hạch toán riêng rẽ cho
từng lao động thì phải hạch toán cho cả tập thể người lao động sau đó mới chia
cho từng người . Có thể chia lương theo các phương pháp như là chia lương
khoán theo cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc trung bình cộng điểm,chia
lương theo bình quân cộng điểm .
2.3 C¸c kho¶n trich theo l¬ng
a. Phân loại các khoản trích theo lương:
* Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là khoản chi phí trợ cấp cho cán bộ , công nhân
viên trong trường hợp tạm thời hoặc vĩnh viễn khi gặp tai nạn rủi ro .ốm đau
,thai sản… BHXH được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lương và
các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Hiện nay, tỷ lệ
này là 20%,trong đó 15% là do doanh nghiệp nộp tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh ,5% do người lao động nộp và trừ vào lương tháng
* Bảo hiểm y tế (BHYT) : quỹ bảo hiểm được hình thành và sử dụng để phục
vụ cho khám chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm ,mục đích của BHYT là
tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn công đồng ,bất kể địa vị xã
hội ,mức thu nhập cao hay thấp . Theo quy định hiện hành thì quỹ BHYT được
trích 3% quỹ lương trong đó : Người sử dụng lao động chịu 2% trên tổng quỹ
lương của doanh nghiệp và được tính vào chi phi kinh doanh .Người lao động
đóng góp vào 1% trên tiền lương tháng .
* Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):Quỹ BHTN được hình thành và sử dụng
mục đích là để trợ cấp cho người tham gia bảo hiểm khi bị mát việc làm có thể
học nghề khác hay tìm việc mới .Theo quy định hiện hành thì quỹ BHTN được
trích 1%trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp và được tính chi phí kinh
doanh,người lao động đóng góp 1% trên tiên lương tháng.
* Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn và
nộp vào cho công đoàn cấp trên.Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
9
Bỏo cỏo tt nghip Cao ng Chng II: Tng quan v k toỏn tin lng
v cỏc khon trớch theo lng
ng v bo v quyn li cho ngi lao ng .Qu ny c trớch lp hng
thỏng ,theo quy nh hin nay ,KPC c trớch theo t l 2% trờn tng tin
lng ,tin cụng v ph cp (ph cp chc v ,ph cp trỏch nhim) thc t
phI tr cho ngi lao ng c tớnh vo chi phớ hot ng kinh doanh ca
doanh nghip .
b. ý ngha tin lng v cỏc khon trớch theo lng
Qua lý lun trờn cho ta thy: Tin lng v cỏc khon trớch theo lng cú mt
ý ngha vụ cựng quan trng trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh. Tin lng nu
c ỏnh giỏ ỳng thỡ nú tr thnh ũn by ln trong sn xut kinh doanh , nú
l mt trong nhng nhõn t cu thnh nờn giỏ thnh sn phm.c bit l trong
c ch th trng , h giỏ thnh sn phm l mt thnh cụng ca doanh nghip .
2.4 Vai trò ,nhiệm vụ của công tác kế toán lao động tiền lơng và
các khoả trích theo lơng.
1.Vai trũ ca k toỏn lao ng tin lng
a. Vai trũ ca cụng tỏc qun lý lao ng
- Lao ng l yu t khụng th thiu ch hp thnh quỏ trỡnh sn xut
kinh doanh .Nú luụn úng vai trũ yu t ch th quyt nh .
- Lao ng l yu t quyt nh thuc tớnh giỏ tr hng hoỏ ,khụng phI mi
vt phm hu ớch u l hng hoỏ m chớnh lao ng xó hi cn thit kt tinh
trong hng hoỏ lm cho hng hoỏ cú thuc tớnh giỏ tr.
b. Vai trũ ca cụng tỏc k toỏn tin lng:
Hch toỏn chớnh xỏc tiốn lng v cỏc khon trớch theo lng trong cỏc
doanh nghip cú mt vai trũ quan trng trong cụng tỏc qun lý ,c th l:
Giỳp cho qun lý qu lng ca doanh nghip tr nờn cht ch hn, chớnh
xỏc hn. T ú m bo vic chi tr tin lng v cỏc khon trớch
BHYT,BHXH,KPC,BHTN c hp lý , hp l theo ỳng ch quy nh
nờn to c s tin tng vi ngi lao ng giỳp h lm vic cú hiu qu hn.
Giỳp cho vic phõn tớch ,ỏnh giỏ c cu tin lng, xỏc nh ỳng n chi phớ
SV: Nguyn Th Hin Lng - Lp: B3KT6
10
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
tiền lương cũng như hiệu quả việc sử dụng quỹ lương. Từ đó cung cấp được
thông tin chính xác cần thiết cho nhà quản lý.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiề lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của mình kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chếp ,phản ánh tổng hợp một cách trung thực và kịp
thời đầy đủ chính xác về số lượng ,chất lượng lao động tình hình sử dụng thời
gian lao động và kết quả lao động của từng người , từng bộ phận trong doanh
nghiệp.
- Tính toán chính xác tiền lương ,phụ cấp ,tiền thưởng và các khoản
trich theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh.Theo dõi ghi chép ,phản ánh
kịp thời đúng đắn tình hình thanh toán lương và các khoản trích theo lương đối
với người lao động trong toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận sử dụng lao
động .
- Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời đầy đủ chính xác các khoản
tiền lương và các khoản thu phải trả khác đối với người lao động .Thu ,nộp đầy đủ
kịp thời các khoản phải thu như bảo hiểm ,kinh phí công đoàn ,ngân sách nhà nước.
- (**) Các qui định về chế độ quản lý, sử dụng về lao động tiền
lương.
- Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
- Công văn 4320/LĐTBXH ngày 29/12/1998 của bộ lao động - thương
binh và xã hội -Nghị định 28/CP ngày 28/3/1997của Chính phủ về đổi mới
quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Nghị định số 03/2001/NĐ-CP ngày 11/1/2001 của Chính phủ bổ xung sửa
đổi nghị định số 28/ CP nói trên .
- Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của bộ lao động thưương
binh xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng và đăng ký định mức lao động đối
với doanh nghiệp nhà nước .
- Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/1/2001 của bộ lao động
thương binh và xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
11
Bỏo cỏo tt nghip Cao ng Chng II: Tng quan v k toỏn tin lng
v cỏc khon trớch theo lng
lng, thu nhp trong doanh nghip nh nc.
- Thụng t s 06/2001/TT-BLTBXH ngy 29/1/2001 ca b lao ng v xó
hi hng dn tớnh tc tng nng xut lao ng bỡnh quõn trong cỏc doanh
nghip nh nc.
- Ngoi ra b ang son tho chun b ban hnh cỏc thụng t hng dn v
c ch tin lng trong doanh nghip xõy dng c bn, doanh nghip cụng ớch
v doanh nghip nụng, lõm, ng nghip.
2.5 Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lơng:
1 Cỏc loi chng t, s sỏch cn dựng trong t chc k toỏn tin lng v
cỏc khon trớch theo lng
a. Chng t k toỏn
* K toỏn tin lng
Nhng chng t ch yu c s dng trong k toỏn bao gm:
+ Bng chm cụng
Bng ny theo dừi ngy cụng lm thc t ngh vic, ngng vic cú cn
c tr lng, BHXH tr thay lng cho tng ngi v qun lý lao ng trong
n v. Vic ghi chộp bng chm cụng hng ngy do t trng hoc ngi c
u quyn cn c vo tỡnh hỡnh thc t ca b phn mỡnh chm cụng cho tng
ngi trong ngy. Cui thỏng ngi chm cụng v ph trỏch b phn ký vo
bng chm cụng v chuyn bng chm cụng v cỏc chng t liờn quan v b
phn k toỏn kim tra, i chiu qui ra cụng tớnh lng. Mu bng chm cụng
theo qui nh hin hnh.
+ Phiu xỏc nhn cụng vic hay sn phm hon thnh
õy l chng t xỏc nhn s sn phm hoc cụng vic hon thnh ca n v
hay cỏ nhõn ngi lao ng l c s tớnh lng. Phiu ny lp thnh hai liờn:
1 liờn lu v 1 liờn chuyn n k toỏn tin lng lm th tc thanh toỏn cho
ngi lao ng.
+ Bng thanh toỏn tin lng Mu s 02-LTL
SV: Nguyn Th Hin Lng - Lp: B3KT6
12
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Để thanh toán tiền lương cho người lao động kế toán phải lập bảng thanh
toán tiền lương cho từng tổ, quầy, bộ phận và các phòng ban căn cứ vào kết quả
tính lương của từng người và các chứng từ liên quan. Sau đó chuyển cho kế toán
trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Mỗi một lần lĩnh lương
thì người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận hộ phải
ký thay. Thông thường tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương cho người lao
động được chia làm hai kỳ
+ Kỳ 1: Tạm ứng
+ Kỳ 2: Thanh toán số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu
nhập của công nhân viên. Các khoản thanh toán lương, bảng kê danh sách những
người chưa lĩnh lương cùng với báo cáo chi tiền mặt phải chuyển kíp thời cho
phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ
Mẫu thanh toán lương theo quy định hiện hành.
* Kế toán các khoán trích theo lương:
Các khoản trích theo lương bao gồm : BHXH, BHYT, KPCĐ. Các quỹ này
được tính trên tiền lương của người lao động với tỷ lệ % khác nhau . Kế toán
BHXH, BHYT, KPCĐ phải căn cứ vào ccác chứng từ hợp lệ , hợp pháp để phản
ánh . Những chứng từ thường được kế toán sử dụng bao gồm:
- Chứng từ phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ ( Nếu có)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động Mẫu số 09-LĐTL
- Phiếu nghỉ lương hưởng BHXH- Mẫu số 03-LĐTL
- Bảng thanh toán BHXH- Mẫu số 03-LĐTL
- Phiếu chi
- Báo nợ
Khi người lao động nghỉ do ốm đau, thai sản thì cần có xác nhận của cơ
quan y tế vào phiếu nghỉ BHXH. Cuối tháng kế toán căn cứ vào phiếu này để
tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người và cho từng đơn vị . Sau
đó bảng này được chuyển đến trưởng ban BHXH của từng đơn vị xác nhận và
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
13
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.
b. Sổ sách kế toán
*Kế toán tiền lương:
Tuỳ vào từng loại hình tổ chức sổ khác nhau mà kế toán tiền lương và thanh
toán với cán bộ công nhân viên sử dụng các loại sổ khác nhau, cụ thể.
- Hình thức nhật ký chung : Kế toán sử dụng sổ sách gồm :Nhật ký chung,
sổ cái TK334, Sổ- thẻ kế toán chi tiết TK 334. Căn cứ vào chứng từ liên quan
đến tiền lương, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký
chung để ghi vào sổ cái TK 334.
- Hình thức nhật ký sổ cái : Kế toán sử dụng sổ kế toán nhật ký sổ cái, các
sổ - thẻ kế toán chi tiết TK334. Căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng
từ liên quan đên tiền lương , kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
nhật ký sổ cái. Sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 334
- Hình thức chứng từ ghi sổ : Kế toán sử dụng sổ kế toán sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, số cái tài khoản 334, sổ kế toán chi tiết TK 334. Căn cứ vào chứng từ hoặc
vào bảng tổng hợp chứng từ liên quan đến tiền lương, kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ đẻ ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 334.
- Hình thức nhật ký chứng từ : Kế toán sử dụng sổ kế toán : Nhật ký chứng
từ số 7, bảng phân bổ số 1( bảng phân bổ tiền lương và BHXH), sổ cái TK 334,
Sổ - thẻ kế toán chi tiết TK 334. căn cứ vào bảng phân bổ số 1, kế toán ghi vào
nhật ký chứng từ số 7. Sau đó lấy số liệu của nhật ký chứng từ số 7 ghi trực tiếp
vào sổ cái TK 334. Còn các chứng từ liên quan đến tiền lương thì ghi trực tiếp
vào sổ cái TK 338.
* Kế toán các khoản trích theo lương:
Cũng như sổ sách kế toán tiền lương thì sổ sách kế toán các khoản trích theo
lương tuỳ thuộc vào từng lọai hình tổ chức sổ sách kế toán khác nhau mà kế toán
sử dụng các loại sổ khác nhau. Song ở bất kỳ loại hình thức tổ chức nào kế toán
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
14
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
cũng cần phải mở số kế toán tổng hợp và chi tiết cho TK 338 để theo dõi tình
hình biến động của các tài khoản thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ theo các
mẫu quy định về sổ sách kế toán mà bộ tài chính đã ban hành phù hợp với hình
thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
2 Tài khoản sử dụng
* Hạch toán tiên lương
+ Tài khoản sử dụng 334 Phải trả công nhân viên. tài khoản này có thể mở
chi tiết theo từng nội dung từng khoản thu nhập phải trả cho người lao động
nhưng tối thiểu cũng phải chi tiết thành hai tài khoản cấp 2
TK 3341: Thanh toán lương với CBCNV
TK 3348: Thanh toán thu nhập khác cho CBCNV:
+ Phương pháp hạch toán: Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương,
bảng thanh toán thưởng(có tính chất lương)kế toán phải phân loại tiền lương và
lập chứng từ phân bổ tiền lương tiền thưởng vào chi phí sản xuất kinh doanh.
. Cách tính tiền lương nghỉ phép trích trước như sau:
Mức trích trước tiền
lương nghỉ phép của
LĐTT theo KH
=
Tiền lương
chính phải trả
cho LĐTT
trong kỳ
x
Tỉ lệ trích
trước
Tỉ lệ trích trước = Tổng tiền lương nghỉ phép KH năm của LĐTT
Tổng tiền lương chính KH năm của LĐTT
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan tiền lương thể hiện trên
sơ đồ 2.1
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
15
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
TK111,112 TK 334 TK 622,627,641,642
Thanh toán cho người lao động Tiền lương và các khoản có tính chất lương
TK 3388 phải trả cho người lao động
Tiền giữ hộ
Giữ hộ thu nhập
người LĐ cho người LĐ TK 335 TK 622
TK 138,141 Lương NP,TT Trích trước lương NP
phải trả ngừơi LĐ
Khấu trừ các khoản tiền của LĐTT theo KH
thường ,tạm ứng thừa TK 3383
TK 338 Thu hộ thuế TN cá nhân Trợ cấp BHXH phải trả
TK 421
TK 338 (3383,3384,3388)
Thu hộ quỹ BHXH,BHYT Tiền lương phải trả người lao động
theo hình thức khoán thu
Hình 2.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương , tiền thưởng
và tình hình thanh toán với người lao động
*.Hạch toán các khoản trích theo lương
- TK 338: Phải trả phải nộp khác: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và
nộp cho cơ quan pháp luật cho các tổ chức đoàn thể xã hội cho cấp trên về
KPCĐ, BHXH, BHYT các khoản khấu trừ vào lương
TK 338 chi tiết là 6 tiểu khoản cấp 2
TK338.1: Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 338.2: Kinh phí công đoàn
TK 338.3: Bảo hiểm xã hội
TK 338.4: Bảo hiểm y tế
TK 338.5: Phải trả cổ phần hoá
TK 338.7: Doanh thu chưa thực hiện.
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
16
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng Chương II: Tổng quan về kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
TK 338.8: phải nộp khác
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến các khoản trích theo
lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) thể hiện trên sơ đồ 2.2
Hình 2.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
17
TK622,627,641,
TK 3382,3383,3384
Trợ cấp BHXH phải trả
cho người LĐ
Trích
BHXH,BHYT,KPCĐ
trừ vào thu nhập người LĐ
Nhận tiền cấp bù của
quỹ BHXH
TK334
TK334
TK 111,112
Trích
BHXH,BHYT,KPCĐ
chỉ tiêu KPCĐ
Nộp
BHXH,BHYT,KPCĐ
TK 111,112
tính vào chi phí
Báo Cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương III: Giới thiệu đặc điểm của Xí nghiệp
Sàng tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí
CHƯƠNG III:
GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CỦA XÍ NGHIỆP SÀNG
TUYỂN VÀ CÀNG - CÔNG TY THAN UÔNG BÍ
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
18
Báo Cáo tốt nghiệp Cao đẳng Chương III: Giới thiệu đặc điểm của Xí nghiệp
Sàng tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí
3.1 Giíi thiÖu chung vÒ XÝ nghiÖp Sµng tuyÓn vµ c¶ng - C«ng ty
than U«ng BÝ
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng
Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng, tiền thân là Xí nghiệp Cảng và Vận tải được
thành lập theo quyết định số 50/QĐ-TCCB ngày 07 tháng 1 năm 1998 của Tổng
Giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam và được đổi tên thành Xí nghiệp Sàng
tuyển và Cảng theo quyết định số 378/ QĐ-TCCB-ĐT ngày 01 tháng 3 năm
1999 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam ( Nay là Tập đoàn Than -
Khoáng sản Việt Nam ).
Xí nghiệp được hình thành trọn vẹn trong thời kỳ đổi mới, là một Xí nghiệp
có sản lượng sàng tuyển và tiêu thụ than lớn của Công ty than Uông Bí -TKV.
2. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng bao gồm:
- Quản lý khai thác các cảng của Công ty than Uông Bí.
- Vận tải bằng đường thuỷ, bộ.
- Dịch vụ tiêu thụ than xuất khẩu, nội địa, và tiểu ngạch cho toàn Công ty.
- Chế biến và kinh doanh than.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng
Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng quản lý theo cơ cấu tổ chức trực tuyến chức
năng. Với cơ cấu này người lãnh đạo được sự giúp đỡ của các cấp lãnh đạo chức
năng để chuẩn bị, quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định
trong phạm vi doanh nghiệp.
Cơ cấu quản lý này Giám đốc Xí nghiệp vừa chỉ đạo chung vừa tận dụng được
trình độ chuyên sâu của các chuyên viên mà các chỉ thị được đưa ra không bị chồng
chéo nhau. Vì thế quản lý dài hạn bằng quyết định, lệnh sản xuất- tiêu thụ theo
quyền lực quản lý ngắn hạn của tuyến chỉ đạo bằng mối quan hệ thừa hành.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp trong năm 2010 được thể hiện trên
hình 3-1
SV: Nguyễn Thị Hiền Lương - Lớp: B3KT6
19