Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Tìm hiểu thực trạng nghề khai thác tôm hùm giống tại thành phố Quy Nhơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (625.81 KB, 57 trang )

i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nha Trang, nhờ
có sự chỉ bảo dạy dỗ tận tâm của các thầy cô trong tr ường nói chung v à các thầy cô
khoa Khai Thác Thu ỷ Sản nói riêng, tôi đã được trang bị những kiến thức quý báu
để có thể hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp n ày. Tôi xin chân thành c ảm ơn thầy cô đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức đó.
Xin được nói lời cảm sâu sắc nhất đến
- Thầy Ts. Nguyễn Trọng Thảo người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn chỉ
bảo tôi trong suốt thời g ian thực hiện đồ án.
- Anh Nguyễn Công Bình (phó phòng k ỹ thuật, sở thuỷ sản B ình Định) đã
tận tình giúp đỡ trong suốt quãng thời gian tôi thực tập tại Quy Nh ơn.
Xin chân trọng cảm ơn tới các cán bộ, công nhân vi ên công tác tại Sở thuỷ sản
Bình Định, Chi cục bảovệ nguồn lợi, UBND các x ã, phường và bà con ngư dân
thành phố Quy Nhơn đã giúp tôi thực hiện đồ án n ày.
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên th ực hiện
Nguy ễn Văn Hưng
ii
Mục lục
Lời cảm ơn………………………………………………………………………… i
Mục lục ii
Danh mục các bảng . v
Danh muc các hình . vi
Danh mục các chữ viết tắt vii
MỞ ĐẦU 1
Chương I:TỔNG QUAN 4
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI 4
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5
1.2.1 Tình nghiên cứu ngoài nước .5


1.2.2 Tình hình nghiên c ứu tôm Hùm ở nước ta 6
1.2.2 Tình hình khai thác trong n ước 7
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ TÀI LIỆU 9
1.3.1 Đối tượng, thời gian v à địa điểm nghiên cứu 9
1.3.2 Phương pháp nghiên c ứu 10
1.3.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu thứ cấp 10
1.3.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu sơ cấp 10
1.3.3 Các bước tiến hành thu thập số liệu 11
1.3.3.1 Tìm hiểu các đặc điểm li ên quan đến đặc tính sinh học của tôm H ùm,
các loại tôm Hùm 11
1.3.3.2 Đặc điềm vùng khai thác tôm Hùm gi ống 11
1.3.3.3 Khái quát tính hình Kinh T ế-Xã Hội tại các địa phương có nghề khai
thác tôm Hùm giống 11
1.3.3.4 Xác định thực trạng khai thác tôm H ùm giống tại các vùng trọng
điểm trong khu vực nghi ên cứu 11
iii
1.3.4 Phương pháp x ử lý và phân tích số liệu 12
Chương 2: NÔI DUNG NGHIÊN C ỨU… …………………………………… 14
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM H ÙM 14
2.1.1 Đặc điểm chung của tôm H ùm 14
2.1.2 Đặc điểm sinh học của tôm H ùm bông( Tôm Hùm sao, Panalirus
Oranacus). 15
2.1.3 Một số đặc điểm sinh học của tôm H ùm xanh(Tôm Hùm đá. Panulirus
homarus) 16
2.1.4 Đặc điểm sinh học của tôm H ùm sỏi(Panulirus stimpsoni) 16
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÙNG KHAI THÁC TÔM HÙM GI ỐNG 17
2.2.1. Địa hình đáy biển 17
2.2.2 Đặc điểm khí tưởng thủy văn 18
2.3 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI 20
2.3.1 Số hộ tham gia khai thác tôm H ùm giống 20

2.3.2 Cấu trúc tuổi của chủ hộ khai thác 21
2.3.3 Trình độ học vấn của chủ hộ khai thác 21
2.3.4 Thời gian làm nghề khai thác 22
2.4 THỰC TRẠNG VỀ KHAI THÁC 23
2.4.1.1 Số lượng tàu thuyền 23
2.4.1.2 Công suất tàu tham gia khai thác 24
2.4.1.3 Trang bị khai thác 25
2.4.2 Dụng cụ khai thác 25
2.4.2.1 Lưới mành 26
2.4.2.3 Lặn 32
2.4.3 Các yếu tố khai thác liên quan 32
2.4.3.2 Số ngày và thời gian khai thác 33
2.4.3.3 Ngư trường khai thác 33
2.4.3.4 Thành ph ần và kích cỡ tôm khai thác 34
iv
2.4.3.5 Sản lượng tôm khai thác 35
2.4.3.6 Bảo quản sản phẩm 37
chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………. 38
3.1 THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC TÔM H ÙM GIỐNG 38
3.1.1 Tàu thuyền 38
3.1.2 Hình thức khai thác 39
3.1.3 Các yếu tố khai thác 40
3.1.4 Sản lượng khai thác 40
3.1.5 Năng suất khai thác………………………………………………… 41
3.2 TÁC ĐỘNG CỦA THỰC TRẠNG KHAI THÁC ĐẾN MÔI TR ƯỜNG VÀ
NGUỒN LỢI TÔM HÙM 43
3.2.1 Nguồn lợi tôm Hùm 43
3.2.1.1 Tàu thuy ền 43
3.2.1.2 Dụng cụ khai thác 44
3.2.1.3 Thành ph ần loài và kích cỡ khai thác 45

3.2.1.4 Thời gian khai thác tôm H ùm 45
3.2.2 Môi trường biển 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
Tài liệu tham khảo .50
v
Danh mục các bảng
Bảng 1. 1: Địa điểm nghi ên cứu 10
Bảng 1. 2: Chọn v ùng nghiên cứu và số mẫu điều tra 10
Bảng 2. 1: Chiều d ài rạn ghềnh, và diện tích rạn ngầm 17
Bảng 2. 2: Số hộ dân tham gi a khai thác tôm Hùm gi ống 20
Bảng 2. 3: Bảng phân bố tuổi của chủ hộ khai thác 21
Bảng 2. 4: Trình độ học vấn của chủ hộ khai th ác tôm Hùm 22
Bảng 2. 5: Thời gian l àm nghề khai thác tôm H ùm giống của các chủ hộ 23
Bảng 2. 6: Số lượng tàu thuyên tham gia kh ai thác qua các năm 24
Bảng 2. 7: Phân bố công suất t àu khai thác tôm Hùm gi ống theo mức công suất 24
Bảng 2. 8: Mùa vụ khai thác tôm Hùm giống 32
Bảng 2. 9: Tỷ lệ % số hộ khai thác tôm trong v à ngoài tỉnh của mỗi địa phương 33
Bảng 2. 10: Tỷ lệ các lo ài tôm Hùm giống khai thác được tại TP Quy Nh ơn 34
Bảng 2. 11: Sản l ượng tôm Hùm Bông tại Tp.Quy Nhơn qua các năm 36
Bảng 2. 12: Sản l ượng tôm Hùm Xanh tại Tp. Quy Nhơn qua các năm 37
vi
Danh mục các hình
Hình 2.1: Tôm Hùm bông 15
Hình 2.2: Tôm Hùm Xanh 16
Hình 2.3: Tôm Hùm S ỏi 16
Hình2.5: Bản đồ vùng khai thác tại thành phố Quy Nhơn 19
Hình 2.6: Hình t ổng thể lưới mành trủ 26
Hình 2.7: Hình d ạng phao lưới mành tải 27
Hình 2.8: Chì và cách l ắp giáp chì lưới mành tải 27
Hình 2.9: Phao l ưới mành trủ vây rút chì 28

Hình 2.10: Chì mành t rủ vây rút chì …………………………………………… 28
Hình 2.11: Vòng khuyên và liên k ết vòng khuyên 28
Hình 2.12: Hình d ạng một cục chà 30
Hình 2.13: Cơ tôm trắng 35
Hình 2.14: Cỡ tôm đen ………………………………………………………… 35
vii
Danh mục các chữ viết tắt
FAO : (Food and Agricultre Organization ) T ổ chức Lương Thực và Nông Nghiệp
Liên Hiệp Quốc.
UBND: Uỷ ban nhân dân
CV : ( Chevals) S ức Ngựa
g : Gram
% : Phần trăm
mm : milimet
cm : centimet
PE : Polyetylen
1
MỞ ĐẦU
Với 3.260 km chiều d ài bờ biển, diện tích v ùng đặc quyền kinh tế khoảng
1triệu km
2
và khoảng gần 4.000 hòn đảo, Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi về điều
kiện tự nhiên cũng như những loài hải sản có giá trị kinh tế. Một trong những lo ài
hải sản có giá trị kinh tế v à được nhiều người ưa chuộng là tôm Hùm.
Từ những năm 80 của thế kỷ XX ng ư dân Việt Nam đã tiến hành khai thác tôm
Hùm thương phẩm mỗi năm cho sản l ượng 500-700 tấn tôm Hùm. Tuy nhiên,
những năm tiếp theo sản l ượng và kích cỡ tôm khai thác đ ược giảm đi nhiều. Đó l à
do việc khai thác quá mức v à không hợp lý.
Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, kích cỡ tôm Hùm khai thác tự nhiên
phần lớn nhỏ hơn nhiều so với kích cỡ tôm xuất khẩu, chính từ thực tế đó việc nuôi

ương tôm Hùm khai thác đư ợc đến kích cỡ xuất khẩu đ ược hình thành và phát tri ển
cho đến ngày nay. Hiện này, nghề nuôi tôm Hùm lồng phát triển rất mạnh ở các tỉnh
ven biển Miền Trung, đặc biệt l à các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thu ận. Con
giống cho nghề nuôi n ày khai thác hoàn toàn t ự nhiên và hình thành m ột nghề đang
rất phát triển hiện này ở các tỉnh ven biển Miền Trung đó l à nghề khai thác tôm
Hùm giống.
Với việc nuôi tôm H ùm ngày càng phát tri ển mạnh mẽ, nhu cầu về giống ng ày
càng tăng nên thúc đ ẩy việc khai thác ng ày càng nhiều để đáp ứng y êu cầu của thị
trường. Nguồn lợi tôm H ùm sẽ ra sao nếu chúng ta cứ tiếp tiệc khai thác để thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.
Xuất phát từ những điểm tr ên để tài: “Tìm hiểu thực trạng nghề khai thác
tôm Hùm giống tại Tp.Quy Nh ơn tỉnh Bình Định” được thực hiện nhằm l àm sáng
tỏ thực trạng khai thác tôm H ùm giống, làm cơ sở cho quy hoạch và định hướng
phát triển cho địa phương.
Với ý nghĩa bổ sung th êm tư liệu về thực trạng nghề khai thác tôm H ùm giống
ở tỉnh Bình Định, giúp cho các nh à quản lý có được thông tin về thực trạng khai
thác tôm Hùm gi ống cũng như tác động của việc khai thác tôm Hùm giống đến môi
2
trường và nguồn lợi, tạo cơ sở ban đầu đưa ra các giải pháp nhằm vệ nguồn lợi tôm
Hùm.
*Thuận lợi và khó khăn trong quá tr ình thực hiện đồ án:
- Thuân lợi
+ Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận t ình của Sở thuỷ sản B ình Định, Chi cục
bảo vệ nguồn lợi, UBND các x ã, phường và bà con ngư dân vùng khai thác.
- Khó khăn
+ Thành phố Quy Nhơn có diện tích rộng, các khu vực khai thác trọng điểm lại
lá các xã đảo xa thành phố, giao thông đi lại rất khó khăn.
+ Thời gian thực tập đồ án không phải l à mùa khai thác nên hầu hết các tàu
thuyến đều nghỉ khai thác n ên không đi được thực tế trên biển.
+ Trong quá trình th ực tập, khi xuống thực tế tại x ã Nhơn Lý do một số bộ

phân người dân ở đây bất đồng với ch ình quyền địa phương dẫn tời xô xát và phải
cần tới sự can thiệp của công an v à bồ đội. Chính vì lý dó chỉ thu thập được số liệu
từ UBND xã, không phỏng vấn được người dân vì họ không trả lời.
* Kết quả đạt được
Sau hai tháng th ực tập, với sự nỗ lực của bản thân, sự h ướng dẫn tận tình của
thầy giáo hướng dẫn và sự giúp đỡ của Sở thủy sản B ình Định, UBND các x ã,
phường cũng bà con ngư dân t ại các địa điểm có nghề khai thác tôm H ùm tại TP.
Quy Nhơn tôi đã thu được những kết quả sau:
+ Thu thập đủ số liệu cần thiết để xác định thực trạng nghề khai thác tôm H ùm
giống tại đĩa điểm nghi ên cứu.
+ Hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định.
Tuy nhiên với thời gian thực tập không nhiều v à vốn kiến thức còn hạn chế
chắc hẳn đồ án không tránh khỏi những thiếu xót, v ì vậy tôi rất mong nhận đ ược sự
đánh giá cũng như góp ý của các thầy cô v à bạn đọc, nhằm giúp cho đồ án của tôi
được hoàn thiên hơn
Tôi xin chân thành c ảm ơn !
3
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên th ực hiện
Nguy ễn Văn Hưng
4
Chương I:
TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI
Tôm Hùm giống là một loài có giá trị kình tế cao, nó được xem như mặt hàng
cao cấp, chủ yếu là để xuất khẩu, hiện nay nghề nuôi tôm H ùm lồng phát triển rất
mạnh đặc biệt ở các tỉnh Khánh H òa, Phú Yên, Bình Định. Nhu cầu về con giống
càng ngày càng cao, hiên nay giá m ỗi con tôm Hùm Bông giống khai thác từ tự
nhiên dài cỡ 2,5cm có giá dao động từ 160 - 210 nghìn đồng/con, một con tôm H ùm
Xanh giống có giá khoảng 30 - 50 nghìn đồng/con. Nhưng con giống cung cấp cho

nghề nuôi tôm Hùm được lấy hoàn toàn tự nhiên mà không thể nhân giống nhân tạo
được. Chính từ những điều đó nghề khai thác tôm H ùm giống đã ra đời, phát triển
rất nhanh và đã trở thành nghề mang lại thu nhập chính cho những ng ư dân ven biển
Miền Trung từ Quảng B ình đến Bình Thuận.
Nghề khai thác tôm Hùm giống có cách đây được 9 năm, ban đầu chỉ l à lặn
bắt, tiếp đến là dùng đến bẫy và lưới để đánh bắt. Trong một thời gian khai thác li ên
tục theo kiểu tự phát không có sự quản lý của nh à nước nguồn lợi tôm H ùm đang có
dấu hiệu cạn kiệt. Sản l ượng khai thác tôm H ùm giống qua các năm luôn có sự biến
động lớn và đã có sự sụt giảm, thêm vào đó là việc khai thác diễn ra ở tất cả mọi
nơi, mọi chỗ có sự xuất hiện của tôm H ùm, việc phát triển mạnh mẽ, triệt để v à
không có định hướng như hiện nay sẽ dẫn đến việc l àm cạn kiệt nguồn lợi tôm
Hùm. Xuất phát từ thực trạng đó, việc tìm hiểu, điều tra về thực trạng nghề khai
thác tôm Hùm là r ất cấn thiết nhằm xác định r õ thực trang nguồn lợi tôm H ùm và có
những biện pháp kịp thời nhắm bảo vệ nguồn lợi tôm H ùm.
Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định là một trong những địa điểm có nghề
khai thác khai thác tôm Hùm gi ống có từ rất lâu, có đầy đủ các h ình thức khai thác
và là địa điểm cho sản l ượng cao nhất trong tỉnh. Việc đi êu tra, nghiên c ứu về thực
trạng khai thác tôm H ùm giống tại đây chưa có nhiều đề tài tham gia nghiên cứu
nhằm làm rõ vấn đề đó. Từ những lý do tr ên tôi quyết định thực hiện đề t ài “Tìm
5
hiểu thực trạng nghề khai thác tôm H ùm giống tại Tp.Quy Nh ơn tỉnh Bình
Định” nhắm làm sáng tỏ thực trạng khai thác tôm H ùm giống tại đây và sự tác động
của việc khai thác t ôm Hùm giống tới nguồn lợi tôm H ùm và môi trường.
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU TRONG N ƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Tình nghiên c ứu ngoài nước
Theo thống kê của FAO vào năm 1997, sản lượng hải sản khai thác tr ên thế
giới từ năm 1991 – 1995 bình quân hàng năm kho ảng 87.391.320 tấn, trong nhóm
giáp xác đạt 5.210.920 tấn chiếm khoảng 6,0%. Trong số n ày, sản lượng tôm Hùm
chiếm 212.290 tấn xấp xỉ 4,0% tổng sản khai thác giáp xác trến thế giới. Sản l ượng

tôm Hùm trến thế giới tăng từ 157.000 tấn v ào năm 1980 đến hơn 233.000 tấn vào
năm 1997 và bắt đầu giảm nhẹ xuống 227.000 v ào năm 2001. Tính t ừ năm 1989
đến năm 2001 sản lượng khai thác chỉ dao động khoảng 207.000 tấn đến 233.000
tấn [4, Tr. 3].
Theo thống kê của FAO trong năm 1999 – 2003, loài tôm H ùm khai thác đư ợc
nhiều nhất trên thế giới là Homarus americanus v ới sản lượng trung bính h àng năm
đạt xấp xỉ 83.000 tân/năm, hấu hết đ ược khai thác bằng bẫy ở độ sâu trung b ình từ
4 - 50m. Tiếp theo là loài Nephrops norvegicus v ới sản lượng trung bình hàng năm
đạt xấp xỉ 58.000 tấn/năm, lo ài chủ yếu phân bố ở độ sâu 20 - 80m. Tiếp đến là loài
Panulirus argus với sản lượng khai thác trung b ình hàng năm đạt 37.000 tân/năm,
loài này phân b ố ở những vùng nước nông nhỏ hơn 90m, tập trung phần lớn ở v ùng
biển Ca-ri-bê [4,Tr.4].
Hiện này trên thế giới đã nghiên cứu sản xuất giống tôm H ùm Mỹ (Homarus
spp) và đã đáp ứng được nhu cầu nuôi th ương phẩn loài tôm Hùm này. Tuy nhiên,
chúng còn chiếm tỉ lệ rất thấp về sản l ượng so với khai thác tự nhiện. Một trong
những nguyên nhân chính là do nhu c ầu về dinh dưỡng, công nghệ chế biến thức ăn
cho tôm, dịch bệnh và các quy trình nuôi th ương phẩm còn chưa đáp ứng. Cho đến
nay, các vấn đề này đã được nghiên cứu dần dần giải quyết [4, Tr.5].
6
Các nghiên cứu về sản xuất giống tô m Hùm trên thế giới đã thấy được nhiều
triển vọng sản xuất giống tôm H ùm gai cung c ấp cho nghề nuôi th ương phẩm.
Nhưng kết quả thu được tỷ lệ sống cao nhất đạt đ ược ở loài j.vereauxi nuôi ương
qua giai đoạn ấu trùng là 10% [4,Tr.5].
Như vầy, nghề nuôi tôm Hùm trên thế giới cũng phải lấy con giống chủ yếu từ
tự nhiên.
1.2.2 Tình hình nghiên c ứu tôm Hùm ở nước ta
Tình hình nghiên c ứu tôm Hùm ở nước ta từ những năm 1940 đến đầu những
năm 1980 mang tính r ời rạc, phân tán chỉ có một số tác giả đề cập đến các đặ c điểm
phân bố một số loài tôm Hùm có giá tr ị kinh tế ở Bắc Bộ v à ở vùng Nam – Trung
Bộ Việt Nam nh ư Serene R (1937) Gurjanova E.F (1972), Nguy ễn Văn Chung v à

CTV (1978), Nguy ễn Công Con (1980) [10]. Từ giữa những năm 1980 đến nay,
tôm Hùm được nghiên cứu có hệ thống hơn, song tập trung vào kỹ thuật nuôi tôm
Hùm lồng ở Miển Trung.
Tôm Hùm thường sống ở các rạn ngầm, xen kẽ đá san hô sâu từ 5m n ước trở
ra, nơi có độ muối trên dưới 30‰, nhiệt độ từ 22
0
C trở lên và độ trong cao. Ở n ước
ta tôm Hùm phân b ố chủ yếu từ Quảng Bình đến Bình Thuận [6].
Phân bố của tôm Hùm có liên quan đ ến địa hình, nền đáy và các yếu tố môi
trường [2]. Theo Nguyễn Công Con (1980), Hồ Thu Cúc (1986) tôm H ùm sống tập
trung thành đàn trong các khe đá, hang h ốc, ban ngày ẩn nấp, ban đêm đi kiếm ăn,
phân bố chủ yếu ở các rạng đá ngầm v à rạng ghềnh nơi có độ mặn và nhiệt độ ổn
định. Tôm Hùm phân bố ở ven biển miền Trung từ đ èo Ngang (Quảng Bình) đến
mũi Kỳ Vân (Ninh Thuận), tuy nhi ên mỗi loài có vùng phân b ố riêng.
Theo Nguyễn Thị Bích Thuý, Tôm Hùm phân bố chủ yếu ở vùng ven Miền
Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận. Trong số 9 loài được định loại ở khu vực
này có 3 loài có t ốc độ sinh trưởng nhanh, kích cỡ lớn, m àu sắc tươi sáng và có giá
trị xuất khẩu cao nh ư: Panulirus ornatus, P. homarus và P. stimpsoni, thêm vào đó
P. longipes được nuôi với số l ượng nhỏ [6].
7
Theo Nguyễn Đình Huy, các vùng khai thác tr ọng điểm tôm H ùm vùng biển
Bình Định gồm: Xã Nhơn Hải, Phường Ghềnh Ráng, thôm Hải Minh (thuộc Th ành
phố Quy Nhơ). Có 4 loài tôm Hùm khai th ác được tại vùng biển Bình Định, Phú
Yên, Khánh Hoà: Tôm Hùm Bông, Tôm Hùm Xanh, Tôm Hùm S ỏi, Tôm Hùm Đỏ.
Có 4 hình thức khai thác tôm H ùm giống gồm: Mành, sâm, lặn và bẫy [4, Tr.58].
1.2.2 Tình hình khai thác trong n ước
Khai thác tôm Hùm thương ph ẩm tự nhiên ở Việt nam cũng đ ược hình thành
và phát triển từ những thập ni ên 80 của thế kỷ 20 với các h ình thức đánh bắt chủ
yếu như dùng bẫy và lặn bắt, sản lượng đánh bắt trung b ình từ 500 – 700 tấn/năm.
Khai thác tôm Hùm và m ột số loài hải sản khác thực sự đ ã mang lại thu nhập đáng

kể cho một bộ phận ng ư dân sống ven biển Miền Trung[1].
Tuy nhiên, từ những năm cuối thế kỷ 20 v à đầu thế kỷ 21, sản l ượng tôm Hùm
cung cấp cho thị trượng Việt nam chủ yếu có nguồn gốc từ các v ùng nuôi tôm Hùm,
số lượng tôm Hùm thương phẩm khai thác được ngoài tự nhiên còn rất ít, cùng với
sự liên tục giảm về số lượng ngư dân chuyên làm ngh ề khai thác tôm H ùm thương
phẩm trong những năm qua [5]. Thay v ào đó, để cung cấp nhu cầu con giống tôm
Hùm cho các vùng nuôi, đánh b ắt tôm Hùm giống ngoài tự nhiên đã thực sự trở
thành một nghề mới, thu hút đ ược nhiều lao động tham gia, với quy mô ng ày càng
mở rộng và với nhiều hình thức đánh bắt đa dạng nh ư sử dụng lưới mành, sử dụng
các dạng bẫy đá, bẫy san hô hoặc lặn bắt.
Thành phần tôm Hùm giống đang được khai thác hiện cũng khá đa dạng bao
gồm tôm Hùm Bông (P. ornatus), tôm Hùm Xanh ( P. homarus), tôm Hùm Sỏi (P.
stimpsoni), tôm Hùm Đỏ ( P.Longipes), và tôm Hùm Tre ( P. polyphagus ). Trong
đó, hai loài tôm Hùm Bông và tôm Hùm Xanh là đ ối tượng có giá trị kinh tế và
được nuôi phổ biến n ên được tập trung khai thác với số l ượng lớn tại các v ùng biển
ven bờ vào thời điểm từ tháng 11 đến tr ước tháng 4 sang năm [12], [5].
Con giống khai thác đa phần ở kích cỡ giống “trắng” (Cuối giai đoạn Puerulus,
chiếm 90% số lượng tôm Hùm giống khai thác) v à một số lượng ít hơn ở kĩch cỡ
tôm “ bọ cạp ” ( TômH ùm đã trai qua giai đoạn Puerulus và đang ở giai đoạn tôm
8
con, có màu sắc đẹp ). Ngư trường khai thác tôm H ùm giống hấu như dọc theo bờ
biển các tỉnh Miền Trung v à đi sâu vào một số vũng, vịnh, nh ư vịnh Xuân Đài (Phú
Yên), đầm Nha Phu, Vịnh Quy Nh ơn (Binh Định)… [12], [5].
Tôm Hùm giống được khai thác chủ yếu từ Quảng B ình đến Bình Thuận, và
đây là những tỉnh tập trung nhiều tôm H ùm nhất trong cả nước. Tại Bình Định nghề
khai thác tôm Hùm gi ống xuất hiện ở nhiều địa điểm trong tỉnh nh ư: Cát Tiến, Cát
Hải (Huyện Phù Cát), Ghềnh Ráng, Hải Cảng, Nh ơn Lý, Nhơn Hải (TP.Quy Nhơn),
Mỹ Thành, Mỹ Thọ, Mỹ An.
Trong 4 tháng đ ầu năm 2005, ng ư dân xã Nhơn Hải (TP. Quy Nh ơn) đã đầu tư
hơn 18 tỷ đồng cho việc nuôi trồng hải sản v à tu sửa tàu thuyền, mua sắm ngư lưới

cụ, tăng gấp đôi so với mức kinh phí đầu t ư cùng kỳ năm ngoái. Hiện tại, x ã Nhơm
Hải có 180 hộ nuôi tôm H ùm giống, với 90 lồng b è và đã thả 172.500 con tôm H ùm
giống, tăng hơn 20 lồng bè so với cùng kỳ năm 2004. Cũng trong thời gian n ày, ngư
dân xã Nhơn Hải đã khai thác được 75 tấn hải sản các loại v à 76.200 con tôm Hùm
giống, đạt giá trị gần 8 tỉ đồng, tăng 119% so với c ùng kỳ năm ngoái. ( Trần Phi
Hùng, Báo Bình Định ngày 6/5/2005)
Từ tháng 12-2006 đến nay, ngư dân Cát Tiến (Phù Cát) đã vào vụ khai thác
tôm Hùm giống (THG). Hầu hết ng ư dân chuyên khai thác THG ở đây đều làm ăn
được. Bình quân mỗi thuyền doanh thu khoảng 4 - 5 triệu đồng/đêm. Cá biệt có
thuyền thu được 30 triệu đồng chỉ trong một đ êm ra khơi. Vào vụ khai thác THG
năm nay, số thuyền ở Cát Tiến tham gia h ành nghề lên đến gần 150 chiếc, thu hút
trên 900 lao động. Chỉ tính riêng trong tháng 1 -2007 này, ước tính tổng thu từ THG
ở đây khoảng 2,7 tỉ đồng. Có th ể nói rằng, nghề khai thác THG đ ã góp phần đáng
kể vào công tác xóa đói gi ảm nghèo ở Cát Tiến, giúp tăng tr ưởng kinh tế ở địa
phương, làm cho b ộ mặt nông thôn miền biển ng ày thêm khởi sắc (Báo Bình Định,
5/2/2007).
Ngành thủy sản Bình Định thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quý I/2007. Ri êng
nghề khai thác tôm H ùm giống, nuôi nâng cấp tôm H ùm cũng góp phần đáng kể v ào
thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống của bà con lao động nghề cá ven biển B ình
9
Ðịnh. Trong những tháng đầu năm, sản l ượng tôm Hùm giống khai thác ước đạt
144.000 con, với giá bán bình quân trong 03 tháng kho ảng 160.000 đồng/con v à
ương nuôi khoảng 25 bè.
Đặc biệt tại Bình Định, hàng năm nguồn lợi tôm Hùm giống đã góp phần đáng
kể vào việc cải thiện đời sống cho b à con lao động nơi đây. Tính từ đầu năm đến
nay, sản lượng tôm Hùm khai thác ư ớc đạt 200.000 con, với giá b ình quân khoảng
170.000 đồng/con (có thời điểm l ên đến 220.000 đồng/con) th ì giá trị thu được là
con số đáng mừng (hơn 34 tỷ đồng ), nên các tàu thuy ền sản xuất nghề n ày đều đạt
hiệu quả cao. Theo Hồ Ph ước Hoàng (STS Bình Định)
Để chuẩn bị cho vụ khai thác tôm H ùm sắp đến, ngư dân trong xã Nhơn Hải đã

đầu tư hơn 2,5 tỉ đồng để tu sửa, đóng mới t àu thuyền, mua sắm ngư lưới cụ, tăng
gấp đôi so với mức kinh phí đầu t ư cùng kỳ năm ngoái. Thời gian gần đây, tôm
Hùm giống đã bắt đầu xuất hiện tại một số v ùng trên biển Nhơn Hải, một số ngư
dân đã bắt đầu đi khai thác nh ưng số lượng tôm Hùm giống chưa nhiều. Hiện tại,
giá tôm Hùm đang ở mức khá cao, các đại lý ở địa ph ương thu mua v ới giá 210.000
đồng/con.(Báo Bình Định, 7/12/2006)
Như vậy, việc khai thác nguồn lợ hợp lý c ùng với không ngừng nghi ên cứu tìm
ra những giải pháp bảo vệ v à phát tiện nguồn lợi tôm H ùm hiện nay là hết sức cần
thiết. trước tình hình trên việc nghiên cứư đề tài Tìm hiểu thực trạng nghề khai
thác tôm Hùm giống tại Tp.Quy Nh ơn tỉnh Bình Địn và hi vọng góp phần giải
quyết tình trạng suy giảm nguồn giống tự nhi ên.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ TÀI LIỆU
1.3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tôm Hùm giống (Panulyrus)
- Thời gian nghiên cứu: Từ 30/08/2007 đến 31/10/2007
- Địa điểm nghiên cứu: Được thể hiện qua bảng 2.1
10
Bảng 1. 1: Địa điểm nghiên cứu
Tỉnh
Thành phố
Xã (Phường)
Thôn
Bình Định
T.P.Quy Nhơn
Phướng Ghếnh Ráng
Phường Hải Cảng
Xã Nhơn Hải
Xã Nhơn Lý
Minh Hải
1.3.2 Phương pháp nghiên c ứu

Phương pháp nghiên c ứu dùng phương pháp thu th ập số liệu, phương pháp
điều tra qua phiếu v à phỏng vấn trực tiếp ng ư dân.
1.3.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu tại Th ư viện trường ĐH Nha Trang, Viện nghi ên cứu nuôi
trồng thủy sản 3, tài liệu đã được công bố từ Sở thủy sản tỉnh B ình Định, Chi cục
bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh B ình Định, UBND các xã trọng điểm làm nghề khai
thác tôm Hùm giồng tại Tp. Quy Nh ơn tỉnh Bình Định.
1.3.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu sơ cấp
Số liêu được thu thập thông qua phiều điều tra các x ã phường, phiếu điều tra
trực tiếp ngư dân khai thác tôm Hùm gi ống ở các địa bàn xã, phường có nghề khai
thác tôm Hùm giống.
Số mẫu điều tra đ ược dẫn ra ở bảng 2.2
Vùng nghiên cứu được thể hiện trong Bảng1.2:
Bảng 1. 2: Chọn vùng nghiên cứu và số mẫu điều tra
(*) không phỏng vấn được
Địa điểm
Số hộ khai thác tôm
Hùm
Số hộ phỏng vấn
Tỉ lệ
(%)
Nhơn Hải
Nhơn Lý
Ghềnh Ráng
Hải Cảng
444
299
146
130
30

(*)
20
15
6,76
0
13,69
11,53
11
1.3.3 Các bước tiến hành thu thập số liệu
1.3.3.1 Tìm hiểu các đặc điểm li ên quan đến đặc tính sinh học của tôm
Hùm, các loại tôm Hùm.
 Tìm hiểu đặc tính sinh học chung của tôm H ùm, các loại tôm Hùm: phân
bố, sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản, giới hạn sống: Nhiệt độ, độ măn, n ơi trú ẩn
 Phương pháp thu th ập thông tin: Thông tin được lấy từ thư viện ĐH Nha
Trang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3, tr ên Internet,…
1.3.3.2 Đặc điềm vùng khai thác tôm Hùm gi ống
- Địa hình đáy biển: Dạng chất đáy, địa h ình đáy…
- Đặc điểm khí tượng thủy văn: Chế độ gió, nhiệt độ, độ mặn, chế độ d òng
chảy
Phương pháp thực hiện
Tìm hiểu tài liệu tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3, Th ư viện
trường ĐH Nha Trang, Sở thủy sản B ình Định…
1.3.3.3 Khái quát tính hình Kinh T ế-Xã Hội tại các địa ph ương có nghề khai
thác tôm Hùm gi ống
- Số hộ tham gia khai thác tôm Hùm: Qua các năm tính t ừ năm 2005 đến
2007 thu thập thừ UBND các x ã, phường
- Thông tin về chủ hộ tham gia khai thác: Tuổi, tr ình độ học vấn, thời gian
làm nghề khai thác. Thu thập thông qua phỏng vấn bằng phiều điều tra
1.3.3.4 Xác định thực trạng khai thác tôm H ùm giống tại các vùng trọng
điểm trong khu vực nghi ên cứu

- Tàu thuyền: Số lượng, công suất.
+ Thu thập từ tài liệu của UBND các x ã phường, qua phiều điều tra.
- Ngư cụ: Các loại ngư cụ, nguyên lý đánh bắt, cấu tạo từng loại và kỹ thuật
khai thác.
+ Các loại ngư cụ: thu thập thông qua điều tra từ b ên hội ngư dân và hỏi ngư
dân khai thác tại các xã phường có nghề khai thác.
12
+ Cấu tạo ngư cụ: Mỗi loại ngư cụ mượn một lưới mẫu tiêu biểu sau đo tiến
hành đo đạc, chụp hình các bộ phận của lưới.
+ Nguyên lý đánh bắt dựa vào đối tượng đánh bắt và cấu tạo ngư cụ để tìm ra
nguyên lý đánh bắt
+ Kỹ thuật khai thác: T ìm hiểu thông qua hỏi ng ư dân những người trực tiếp
tham gia khai thác t ừng bước cụ thể trong quá tr ình khai thác.
- Các yếu tố khai thác: Vị trí khai thác, m ùa vụ khai thác, số ng ày và thời gian
khai thác, thành ph ần và kích cỡ tôm khai thác, sản l ượng khai thác, cách bảo quản
sản phẩm.
Thu thập thông qua tài liệu cung cấp từ Sở thuỷ sản, UBND các x ã phường,
thông qua phỏng vấn ngư dân và các bài vi ết trên internet.
1.3.4 Phương pháp x ử lý và phân tích số liệu
Số liệu được xử lý theo các chỉ ti êu:
- Tuổi: Phân theo các mức phân bố tuổi đề thuận tiện cho việc so sánh, đánh
giá
- Trình độ học vấn: Phân t heo cách phân lo ại chung như không đi học, hết cấp
1, hết cấp 2…
- Cấu trúc nghề: Chỉ hoạt động nghề khai thác tôm H ùm giống hoặc kết hợp
với tham gia khai thác đối t ượng thủy sản khác.
- Công suất tàu: Phân theo các mức vừa và nhỏ trong các khoảng v ì hầu hết
các tàu có công su ất nhỏ hơn 45cv.
- Diện tích lưới: Tính theo m
2

được tính thông qua việc xác định h ình dạng
của lưới, chiều dài, chiều rộng.
- Cỡ tôm thác: Được xác đinh theo chiều d ài toàn bộ, chiều dài vỏ giáp hoặc
trọng lượng
- Sản lượng tôm: Được xác định theo một đơn vị khai thác, một chuyến t àu,
mùa, năm khai thác.
13
 


n
SSSS
21
Trong đó:
S: Tổng sản lượng khai thác đ ược
S
1
S
2
,S
n
: Sản lượng khai thác các đ ơn vị trong một đợn vị khai thác
14
Chương II:
NỘI DUNG NGHI ÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM H ÙM
2.1.1 Đặc điểm chung của tôm H ùm
Có 7 loài tôm Hùm đư ợc tìm thấy ở vùng biển Việt Nam: Panulyrus stimpsoni,
P. longipes, P. homarus, P. penicillatus, P. polyphagus, P. ornatus và P. versicolor.
Các loài này phân bố nhiều nhất từ v ùng biển Miền Trung từ Quảng B ình đến Vũng

Tàu, như vậy tôm Hùm mang lại giá trị kinh tế lớn cho 14 tỉnh v ùng biển thuộc
Miền Trung, tuy nhiên cách khai thác tôm Hùm ở mỗi vùng lại khác nhau vì sự
khác nhau về đặc điểm và tự nhiên của mỗi vùng [2], [4]
Tôm Hùm sống ở các rạn san hô ngầm xa bờ xen kẽ đá san hô, n ơi có nhiều
hang hốc, khe rãnh ven biển độ sâu từ 3 ÷ 35m, độ mặn 33 ÷ 34 ‰, nhiệt độ từ
22
0
÷ 32
0
và có độ trong suốt cao. Chúng có tập tính quần tụ chủ yếu sống ở tầ ng
đáy với chất đáy sạch v à không bùn. Giai đoàn ấu trùng và con non ch ủ yếu sống
trong các bãi rạn, bãi đá san hô độ sâu 2 ÷ 10m khi lớn chúng di chuyển ra xa h ơn
để sống. [1]
“Tôm Hùm là loại ăn tạp, trong tự nhi ên thức ăn chủ yếu là cá, tôm, cua, ghẹ
nhỏ… ngoài ra chúng còn ăn các loại rong rêu. Tôm Hùm l ớn lên nhờ lột xác nhiều
lần trong chu kỳ sống” sản xuất
Mùa sinh sản của 7 loài tôm Hùm ở Việt Nam từ tháng 3 ÷ 10 tuy vậy m ùa sinh
sản của mỗi loài tôm là khác nhau. Ví d ụ loài Penalirus Oranatus xu ất hiện con cái
ôm trứng từ tháng 3 ÷ 10, m ùa chính là tháng 7 ÷ 9 (Trên 50% con cái mang tr ứng).
Loài P. homarus xu ất hiện con cái mang trứng từ từ tháng 12 đến tháng 9 năm sau,
mùa đẻ chính từ tháng 4 ÷ 9 rộ nhất v ào tháng 8 và tháng 9. Các loài tôm Hùm đ ều
có thể đẻ hai lần trong một năm, l ượng trứng của một cá thể từ 220.000 trứng đến
1.452.200 trứng trên một cá thể. [4]
Sau khoảng 4 lần lột xác v à biến thái, ẩu trùng Puerulus tr ở thành tôm Hùm con
(juvenile) với màu sắc và hình thái rất giống tôm trưởng thành. Khác với giai đoàn
15
ấu trùng chúng sống ở đáy và thường tập trung ở những v ùng rạn trong vịnh, vũng
và đầm với độ sâu phân bố giao động từ 0,5 - 5,0 m. Tập tính sống bầy đ àn thể hiện
rất rõ. Tôm thường nấp trong các khe đá hoặc bám chắc v ào các hõm, lỗ nhỏ trên đá
ở những ghềnh đá m àu đen, xu xì, thành từng đám vài ba con đến vài trăm con

trong một vùng rạn [4].
Trong 7 loài tôm Hùm đư ợc tìm thấy ở nước ta hiện nay th ì loài tôm Hùm Bông
(Panalirus Oranacus) là loài có giá tr ị kinh tế cao nhất sau đó đến tôm Hùm xanh
(Tôn Hùm Đá ). Chính v ì vậy hiện nay việc nuôi v à khai thác hai loài này là ch ủ
yếu còn các loài khác rất ít được quan tâm. Do đó cần t ìm hiểu kỹ đặc điểm sinh
học của hai lại tôm n ày.
2.1.2 Đặc điểm sinh học của tôm H ùm bông( Tôm Hùm sa o, Panalirus
Oranacus).
Đây là loài tôm l ớn nhất trong họ tôm H ùm
trọng lượng lớn nhất có thể đạt tới 9kg, tuy nhi ên
kích thước trưởng thành là 0,8÷1kg.
Phân bố: Phân bố rộng ở vùng biển Việt Nam,
nhưng đặc biệt nhiều ở các tỉnh miền Trung. Giới
hạn sống và phát triển là nhiệt độ nước 20
o
÷ 30
o
c,
độ mặn 30‰, độ sâu 1 ÷ 30m, chất đáy l à bùn cát,
rạn san hô, rạn đá.
Sinh trưởng: chúng lớn lên nhờ lột xác nhiều
lần, trước khi lột xác chúng ăn rất nhiều, thức ăn
chủ yếu là cua, ghẹ nhỏ, ốc, rong r êu…
Hình 2.1: Tôm Hùm bông
Panalirus Oranacus ).
Sinh sản: Mùa sinh sản kéo dài, những tương đối nhiều vào tháng 4 ÷ 10
16
2.1.3 Một số đặc điểm sinh học của tôm H ùm xanh(Tôm Hùm đá. Panulirus
homarus)
Phân bố: Phân bố chủ yếu ở vùng biển Miền

Trung, thường sống ven các đảo.Ghới hạn sống v à
phát triển là nhiệt độ nước 20
o
÷ 30
o
c, độ mặn
30‰, độ sâu 5 ÷ 20m, chất đáy l à bùn cát, rạn san
hô, rạn đá
Sinh trưởng: Chúng cũng lớn, lên nhờ lột
xác nhiều lần, thưc ăn của chúng gồm cà, tôm,
cua, ghẹ nhỏ, rong rêu…
Hình 2.2: Tôm Hùm Xanh
(Panulirus homarus)
Sinh sản: Mùa sinh sản kéo dài nhưng tập trung vào các tháng 4 đ ến tháng 8
rộ nhất vào tháng 5
2.1.4 Đặc điểm sinh học của tôm H ùm sỏi(Panulirus stimpsoni)
Phân bố: Tôm phân bố ở các tỉnh Quảng
Ninh đến Ninh Thuận vùng phân bố tập trung từ
mũi An Lương(Quảng Ngãi ) đến mũi Sừng
Trâu(Ninh Thuận)
Đặc điểm môi tr ường: Nơi tôm sống thường là
các rạn đá ngầm, bãi san hô, rạn ghềnh đá, độ
trong cao, độ mặn 29‰ - 34‰, nhịêt độ 22
o
– 31
o
,
độ sâu 5 – 35m.
Hình 2.3: Tôm Hùm S ỏi
( Punalirus stimpsoni )

Tôm Hùm có tập tính sống bầy đ àn trong các hang đá, ban ngày it ho ạt động ban
đên kiếm mồi. Thức của tôm l à các loài nhuyễn thể, giáp xác v à động vật thủy sinh
Sinh sản: Mùa đẻ của tôm tập trung v ào tháng 4, tháng 5 và tháng 9. Đ ến mùa
đẻ tôm thành thục kết thành đàn di cư ra các vùng bi ển sâu 10-30m và có độ mặn
cao 33‰- 34 ‰ để đẻ.
17
Nhận xét: Sau khi nghiên c ứu về đặc điểm sinh học của tôm H ùm ta thấy rằng
đây là loài sống ở khu vực có độ mặn cao, nhiệt độ cao v à ít biến đổi, có nhiều rạn
đá, rạn ngầm và độ trong cao. Với những đặc điểm tr ên lý giải tại sao tôm H ùm chỉ
xuất hiện nhiều từ Quảng B ình tới Bình Thuận mà không thấy nhiều ở Miền Bắc v à
Miền Tây Nam Bộ, nguy ên nhân chính là do m ối trường sống không ph ù hợp với sự
phát triển của chúng. Nh ư Miền Bắc và Bắc Trung Bộ nhiệt độ biến lớn v à giảm
mạnh vào mùa đông, Tây Nam Bô n ền đáy bùn, ít rạn đá, rạn ngầm, đó l à những
yếu tố không phù hợp với môi trường sống của tôm H ùm.
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÙNG KHAI THÁC TÔM HÙM GI ỐNG
2.2.1. Địa hình đáy biển
Quy Nhơn là thành ph ố của tỉnh Bình Định, đây là một tỉnh Miền Trung thuộc
khu vực Nam Trung bộ, phía Bắc ráp tỉnh Quảng Ng ãi, phía Nam ráp T ỉnh Phú
Yên. Do nằm trong khu vực Nam Trung bộ n ên điều kiện tự nhiện của TP.Quy
Nhơn nói riêng và t ỉnh Bình Định nói chung mang nhiều nét đặc tr ưng của điều kiện
tự nhiên Vùng Nam Trung B ộ.
Tp.Quy Nhơn là khu v ực nằm trong vùng có địa lý tương phản giữa lục địa và
biển, bờ biển rất dốc chia cắt sâu v à ngang đều phức tạp. các cung bờ xen các mũi
nhô đá gốc đá cấu tạo đá macma v à biến chất xuyên hướng Bắc Tây – Đông Nam.
Các vũng, vịnh thường có độ sâu trung b ình từ 20-25m, cửa vịnh khoảng 40 -50m,
đường đẳng sâu 20m chạy sát bờ. Có nhiều rạn ghềnh, rạn ngầm l à nơi cư trú ưa
thích của tôm Hùm [9].
Bảng 2. 1: Chiều dài rạn ghềnh, và diện tích rạn ngầm
của một số tỉnh Miền Trung
Địa phương

Rạn ghềnh(Km)
Rạn ngần(km
2
)
Bình Định
40
2.500
Phú Yên
30
850
Khánh Hòa
60
12.740
18
2.2.2 Đặc điểm khí tưởng thủy văn
* Gió
TP.Quy nhơn từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau do ảnh h ưởng của địa hình nên
gió mùa Đông B ắc bị lệch sang hướng Bắc hoặc Tây Bắc. Tốc độ gió trung b ình
2,5 - 3m/s, tốc độ gió mạnh nhất đạt 18 - 20m/s.
Từ cuối tháng 3 đến giữa tháng 6 h ướng gió thịnh hành Đông đến Động Nam,
tốc độ gió trung b ình 3 – 4m/s, tốc độ gió lớn nhất đạt 18 – 20m/s.
Giai đoạn cuối tháng 6 đến đầu tháng 9 gió m ùa Tây Nam hoạt động mạnh trên
toàn vùng này, hường gió thịnh h ành Tây hoặc Tây Nam, tốc độ gió trungm b ình
3,5 – 4m/s, tốc độ gió cực đại đạt 24 - 26m/s.
* Sóng biển
Mùa gió Tây Bắc (Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), t ại vùng biển Bình Định
đến Khánh Hòa hướng gió thịnh hành là Bắc có khi Đông Bắc, độ cao sóng trung
bình 0,75 – 1m, độ cao sòng lớn nhất 3,5 – 4m.
Mùa gió Tây Nam (T ừ tháng 4 đến tháng 9) h ướng gió thịnh hành Tây Nam, đ ộ
cao sóng trung b ình 0,75- 1m, độ cao lớn nhất 2,5 - 3,5m. Bão ở khu vực này có

cường không lớn n ên độ cao sóng nhỏ h ơn khu vực phía Bắc.
* Dòng chảy
Mùa gió Đông B ắc, vân tốc dòng chảy gần bờ lớn, tốc độ cực đại l ên đến
150cm/s, tốc độ trung bình khoảng 70cm/s.
Mùa gió Tây Nam, vận tốc dòng chảy toàn vùng tương đối lớn, tốc độ trung
bình khoảng từ 30 – 40 cm/s, tốc độ cực đại khoảng 75cm/s.
* Nhiệt độ nước biển
Nhiệt độ nước biển toàn vùng luôn bi ến đổi, sự biến đổi lớn nhất xảy ra ở lớp
nước tầng mặt đạt giá trị cao nhất vùng tháng 5, trung bình t ừ 25
o
- 29,8
o
C, và thấp
nhất vào tháng 1, trung bình t ừ 22
o
- 27
o
C.
Vào thời ký gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung b ình trong toàn vùng t ăng dần
theo hướng từ bờ ra kh ơi từ Bắc vào Nam, nhiệt độ tầng nước mặt dao động khoảng
21,5
o
- 28,5
o
C.

×