1
LỜI MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình lâu dài và bao quát tổng thể các
lĩnh vực trên phạm vi toàn cầu với sự tham gia của hầu hết các quốc gia từ các
nước công nghiệp phát triển nhất đến các nước đang phát triển. Để thích ứng với
xu thế này Việt Nam cũng có những đường lối, chủ trương nhằm mở rộng thị
trường xuất khẩu, giao lưu với thế giới bằng những sản phẩm mang nhãn hiệu
Việt Nam. Trong những sản phẩm đó có sản phẩm thủy sản.
Thủy sản là một ngành mũi nhọn của Việt Nam và chủ yếu là xuất khẩu.
Tuy trong thời gian gần đây, người ta hay nhắc đến việc “chú trọng đến thị
trường nội địa”, song đưa sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài là một
điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn hướng tới và cố gắng đạt được điều
đó ngày càng tốt hơn. Không thể phủ nhận vai trò ngày càng được khẳng định
của thị trường nội địa nhưng cũng không thể làm ngơ trước sự sôi động của thị
trường quốc tế. Đẩy mạnh xuất khẩu mang lại nhiều cái lợi mà không ai có thể
phủ nhận. Trong tình hình ngày càng khó khăn như hiện nay, cạnh tranh đã trở
nên ngày càng gay gắt trên thị trường xuất khẩu thì việc nắm bắt thông tin và
nghiên cứu các biện pháp mở rộng thị trường là cần thiết và cấp bách. Hơn nữa,
thủy sản là mặt hàng mà Việt Nam có nhiều thế mạnh và xuất khẩu thủy sản là
bước đi mà Việt Nam có nhiều kinh nghiệm nên sẽ hội nhập dễ dàng hơn. Vì
những lí do đó nên vấn đề “giải pháp mở rộng thị trường thủy sản xuất khẩu” cho
các công ty xuất khẩu thủy sản là một vấn đề rất cần thiết.
Xuất phát từ nhận thức trên, sau thời gian ngắn tìm hiểu về hoạt động sản
xuất kinh doanh tại xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng , với sự hướng dẫn và
góp ý của cô giáo hướng dẫn, em đã chọn đề tài “Một số biện pháp mở rộng thị
trường xuất khẩu tại xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng” cho đợt thực tập tốt
nghiệp này.
II. Mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu
II.1. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu thực trạng xuất khẩu của xí nghiệp sang các thị trường
trong thời gian gần đây để thấy được ưu khuyết điểm trong công tác xuất khẩu.
2
Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu của xí nghiệp
trong thời gian tới.
II.2. Nội dung nghiên c ứu
Nội dung của cuốn luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lí luận chung về việc mở rộng thị trường.
Chương II: Thực trạng về tình hình thị trường xuất khẩu của xí nghiệp
trong thời gian qua.
Chương III: Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu tại xí nghiệp.
II.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu thông qua các phòng ban, các tờ báo, internet.
- Phương pháp phân tích, so sánh các s ố liệu.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý Thầy Cô Khoa Kinh tế,
đặc biệt tới cô giáo Nguyễn Thị Kim Anh - đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
đề tài này. Em cũng chân thành cảm ơn BGĐ và các anh chị trong xí nghiệp đã
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong su ốt thời gian thực tập tại công ty vừa qua.
Nha trang, tháng 12 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoa Lư
3
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TR ƯỜNG
I.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của thị trường
I.1.1. Khái niệm về thị trường
Thị trường là một phạm trù kinh tế ra đời từ nền kinh tế h àng hóa. Nói đến
thị trường người ta hình dung đến các hoạt động kinh doanh mua bán. Thị tr ường
gắn liền với sản xuất v à lưu thông hàng hóa, ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng
hóa ở đó có thị trường.
Tuy nhiên, thị trường được nhiều nhà kinh tế nghiên cứu với nhiều cách
tiếp cận khác nhau, nhiều mục đích và giai đoạn phát triển của thị tr ường. Và trên
mỗi khía cạnh, lĩnh vực thị tr ường lại được định nghĩa khác nhau.
Theo CacMac, th ị trường là nơi thực hiện giá trị hàng hóa, thị trường
không bị giới hạn về không gian v à thời gian và địa điểm cụ thể, nói cách khác
thị trường là tổng hòa những mối quan hệ về cung cầu h àng hóa.
Theo khái niệm hiện đại của Samuelson th ì “Thị trường là một quá trình
mà người mua và người bán một thứ hàng hóa tác động qua lại với nhau để xác
định giá cả và số lượng hàng hóa”.
Theo MC Cathy thì “ Thị trường có thể hiểu là một nhóm khách hàng tiềm
năng với những nhu cầu t ương tự và những người bán đưa ra sản phẩm khác
nhau với cách thức khác nhau để thỏa m ãn nhu cầu đó”.
Với nhiều định nghĩa khác nhau về thị tr ường nhưng tổng quát có thể hiểu
đây là toàn bộ các giao dịch mua bán h àng hóa dịch vụ giữa ng ười có hàng hóa
và những người cần hàng hóa.
I.1.2. Vai trò của thị trường
Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh h àng hóa và
quản lí kinh tế ở tầm vi m ô và vĩ mô.
Thị trường là chiếc cầu nối của sản xuất v à tiêu dùng. Th ị trường là mục
tiêu của sản xuất hàng hóa. Thị trường là khâu quan trọng nhất của quá tr ình tái
sản xuất hàng hóa.
Thị trường là tấm gương để các cơ sở kinh doanh nhận biết nhu cầu xã
hội, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính doanh nghiệp m ình. Thị trường là
thước đo của mọi c ơ sở kinh doanh.
4
Thị trường là công cụ bổ sung cho các công c ụ điều tiết vĩ mô của nền
kinh tế nhà nước. Thị trường là môi trường của kinh doanh, l à nơi nhà nước tác
động vào quá trình kinh doanh c ủa các cơ sở kinh doanh.
Thị trường là nơi mà người mua và người bán tự tìm đến với nhau để trao
đổi, thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp n ào đó cho mỗi bên cần biết.
Thông qua thị trường mà các doanh nghiệp tìm hiểu và giải quyết các vấn
đề sau:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất cho ai?
- Sản xuất như thế nào?
Người tiêu dùng cũng có thể biết:
- Ai đáp ứng được nhu cầu của mình?
- Nhu cầu đó được thỏa mãn đến mức nào?
- Đòi hỏi khả năng thanh toán ra sao?
I.1.3. Chức năng của th ị trường
Chức năng thừa nhận
Trong quá tình di ễn ra trao đổi, mặc cả tr ên thị trường về một hàng hóa
nào đó, có hai kh ả năng xảy ra l à thừa nhận hoặc không thừa nhận, h àng hóa đó
có thể phù hợp hoặc không phù hợp với khả năng thanh toán.
Chức năng thực hi ện
Thông qua chức năng thực hiện của thị tr ường các hàng hóa hình thành
nên giá trị trao đổi của mình, là cơ sở cho sự phân bổ các nguồn lực.
Chức năng điều tiết v à kích thích quan h ệ giữa số cung v à số cầu
Nhằm đảm bảo tái sản xuất trôi trảy, được thực hiện thông qua sự đánh giá trên
thị trường đôi bên. Trong quá trình định giá, xảy ra điều tiết của thị trường, thông qua sự
phân bổ của lực lượng sản xuất từ ngành này sang ngành khác.
Chức năng thông tin
Thông tin thị trường là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hóa, dịch
vụ, nhu cầu hàng hóa dịch vụ. Chức năng n ày được hình thành là do trên th ị
trường có chứa đựng thông tin về tổng số cầu v à tổng số cung của cả thị tr ường,
quan hệ cung cầu của t ừng loại hàng hóa, chất lượng sản phẩm, t ìm kiếm và tập
5
hợp các yếu tố sản xuất và tiêu dùng, tìm ra các quy ết định phù hợp với lợi ích
của mình.
I.2. Phân loại thị trường
Muốn thành công trong kinh doanh c ần phải hiểu cặn kẽ về thị tr ường. Để
hiểu rõ về thị trường chúng ta cần biết phân loại thị tr ường. Việc phân loại thị
trường là cần thiết, là khách quan để nhận thức cặn kẽ thị tr ường.
Căn cứ vào mức độ xã hội hóa của thị tr ường:
- Thị trường địa phương.
- Thị trường toàn quốc.
- Thị trường quốc tế.
Căn cứ vào mặt hàng buôn bán:
- Thị trường kim loại.
- Thị trường ô tô, du lịch.
- Thị trường cà phê, gạo.
- Thị trường tiền tệ.
Căn cứ vào phương thức hình thành giá cả thị trường:
- Thị trường độc quyền.
- Thị trường cạnh tranh.
Căn cứ vào khả năng tiêu thụ hàng hóa:
- Thị trường tiềm năng.
- Thị trường hiện tại.
- Thị trường tương lai
Căn cứ vào đối tượng của việc mua bán:
- Thị trường tư liệu sản xuất.
- Thị trường hàng tiêu dùng.
I.3. Tổng quan về thị trường xuất khẩu
I.3.1. Khái niệm về thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch
khác nhau tác đ ộng với nhau để xác định giá cả, số l ượng hàng hóa mua bán, ch ất
lượng hàng hóa và các đi ều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ
yếu bằng ngoại tệ mạnh v à phải làm thủ tục hải quan qua bi ên giới.
6
Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả thị trường xuất khẩu trực tiếp
(đến nước tiêu thụ cuối cùng) và thị trường xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu qua
trung gian). Khách hàng không ch ỉ là những người mua hàng hóa để sử dụng mà
còn là những trung gian chu chuyển h àng hóa. Đây là những trung gian có thể gi úp
cho các doanh nghi ệp không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp xuất khẩu v ào một
nước thứ ba và là những người tìm thấy khả năng thu được lợi nhuận với những thị
trường mà người sản xuất không tìm thấy hay không có khả năng tiếp cận.
I.3.2. Vai trò của thị trường xuất khẩu
I.3.2.1. Đối với nền kinh tế quốc gia
Khi nền kinh tế phát triển, việc sản xuất tự cung tự cấp nh ường chỗ cho
một nền kinh tế hàng hóa với xu hướng tự do thương mại toàn cầu. Kinh tế thế
giới ngày càng trở thành một thể thống nhất. Lúc này hàng hóa của nước sản xuất
ra không chỉ được tiêu thụ ở một thị trường nhỏ hẹp trong nước mà doanh nghiệp
còn có cơ hội phát triển sản xuất để đáp ứng một l ượng nhu cầu khổng lồ của
người tiêu dùng trên toàn th ế giới.
Với thị trường xuất khẩu rộng l ớn, nó cho phép thúc đ ẩy khai thác, tiềm
năng và thế mạnh của nước ta với nước ngoài một cách có lợi nhất, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế h ướng ngoại. Xuất phát từ nhu cầu
của thị trường thế giới, để tổ chức sản xuất v à xuất khẩu những sản phẩm mà các
nước cần giao lưu thương m ại quốc tế giúp cho n ước ta khai thác lợi thế so sánh
với các quốc gia khác tr ên thế giới. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết đ ược công ăn việc làm cho
hàng triệu lao động trong n ước.
Sự cạnh tranh trên thị trường thế giới làm cho năng lực sản xuất của mỗi
quốc gia tăng lên. Để tồn tại trong một môi tr ường cạnh tranh khốc liệt đ òi hỏi sự
nỗ lực của toàn bộ nền kinh tế cũng nh ư mỗi doanh nghiệp. Điều này làm tăng sự
sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc… tạo nên hiệu quả cao hơn trong nền
kinh tế.
Với việc sử dụng đúng lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, thị tr ường quốc tế
tạo điều kiện cho các quốc gia mở rộng đ ường giới hạn khả năng sản xuất mới
dịch chuyển ra xa hơn so với đường giới hạn khả năng sản xuất cũ.
7
I.3.2.2. Đối với các doanh nghiệp
- Thị trường xuất khẩu ảnh h ưởng đến sự sống c òn của doanh nghiệp.
Bất kì một doanh nghiệp nào sản xuất hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, sản
phẩm làm ra cần được tiêu thụ. Việc tiêu thụ hàng hóa sẽ đảm bảo cho tồn tại v à
phát triển của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp phát triển đ ược thị trường xuất
khẩu có nghĩa là họ mở rộng thị trường tiêu thụ hơn, đồng nghĩa với doanh thu,
lợi nhuận và vị thế của họ cũng tăng l ên. Số lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều
thì khả năng phát triển c àng tăng. Một doanh nghiệp không có thị tr ường tức là
họ không bán được hàng hóa thì họ không thể tồn tại được, do không có nguồn
thu để bù vào chi phí ho ạt động sản xuất kinh doanh v à đảm bảo có lợi nhuận.
Trong điều kiện hiện nay, thị tr ường xuất khẩu của các doanh nghiệp luôn có
nguy cơ bị thu hẹp bởi các đối thủ cạnh tranh đ ến từ nhiều quốc gia trên thế giới.
Sự phát triển thị trường xuất khẩu đảm bảo cho sự tồn tại v à phát triển của doanh
nghiệp trên thị trường quốc tế. Phát triển thị tr ường xuất khẩu là một việc làm tất
yếu cho bất kì một doanh nghiệp xuất khẩu n ào.
- Thị trường xuất khẩu điều tiết, h ướng dẫn việc sản xuất kinh doanh các mặt
hàng xuất khẩu.
Để đạt được mục tiêu của mình thì các doanh nghiệp phải giải quyết đ ược
vấn đề thỏa mãn tốt nhu cầu của khách h àng. Vì vậy, việc quyết định cung ứng
sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào, cho nhóm khách hàng nào
là do nhu cầu của thị trường quyết định. Doanh nghiệp quan sát mọi biến động
của thị trường và từ những thông tin đó m à có những chính sách cho ph ù hợp.
Như vậy, việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự chi phối
trực tiếp của thị trường. Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp là một quy trình
nhằm cung ứng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng và điều này là do
thị trường quyết định.
- Thị trường phản chiếu t ình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động của doanh nghiệp. Nhìn vào thị
trường người ta có thể nhận th ấy được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như thế nào qua các báo cáo thông s ố của thị trường. Chính mức độ thâm
nhập thị trường, việc phát triển thị tr ường về mọi mặt nh ư sản phẩm, khách hàng
8
hay phạm vi địa lí … cho thấy đ ược quy mô sản xuất , tốc độ phát triển v à từ đó
đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu. B ên
cạnh đó, dựa vào sự phân tích thị tr ường mà doanh nghiệp có thể dự báo đ ược
những thuận lợi, khó khăn v à đề ra xu hướng phát triển của doanh nghiệp.
- Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạch, quyết định của doanh
nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể theo đuổi nhiều mục ti êu nhưng để đạt được mục
tiêu đó phải thông qua việc bán đ ược sản phẩm. Thị trường của doanh nghiệp nh ư
thế nào là kết quả của cả một kế hoạch v à quá trình thực hiện kế hoạch đó từ b ước
ban đầu cho đến khâu cuối c ùng. Thông qua m ột số chỉ tiêu như tình hình tiêu thụ,
mức độ thâm nhập thị tr ường,… có thể đánh giá đ ược những thành công cũng như
những tồn tại của doanh nghiệp, ưu nhược điểm của quá trình thực hiện kế hoạch
để từ đó có biện pháp điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất.
I.3.3. Phân loại thị trường xuất khẩu
Chúng ta có thể phân loại thị trường xuất khẩu dựa theo những tiêu thức sau:
Căn cứ vào vị trí địa lí, thị trường xuất khẩu được chia thành:
- Thị trường châu lục.
- Thị trường khu vực.
- Thị trường nước và vùng lãnh thổ.
Căn cứ vào lịch sử quan hệ, thị trường xuất khẩu được chia thành:
- Thị trường truyền thống .
- Thị trường mới.
- Thị trường tiềm năng.
Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu, thị trường xuất khẩu được chia thành:
- Thị trường xuất khẩu theo hạn ngạch.
- Thị trường xuất khẩu không có hạn ngạch.
Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường, thị trường xuất khẩu đ ược
chia thành:
-Thị trường độc quyền. Thị trường độc quyền bán là thị trường ở đó chỉ có
duy nhất một người bán nhưng có nhi ều người mua, còn thị trường độc quyền
mua là thị trường trong đó có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua.
9
-Thị trường cạnh tranh ho àn hảo là thị trường mà ở đó có nhiều người
tham gia mua bán nhưng không ai có th ể kiểm soát được thị trường. Trong thị
trường cạnh tranh ho àn hảo cả người bán lẫn người mua đều không có sức mạnh
thị trường. Tất cả các đơn vị hàng hóa trao đổi được coi là giống nhau, không có
gì cản trở việc gia nhập v à rút lui khỏi thị trường.
-Thị trường độc quyền nhóm tồn tại cả hai trạng thái cạnh tranh v à độc
quyền. Số lượng người bán (mua) không nhiều v à sản phẩm có thể giống nhau
hoặc khác nhau một ít, ng ười bán (mua) có th ể ảnh hưởng đến thị trường ở một
mức độ nào đó. Việc gia nhập thị tr ường độc quyền nhóm có những trở ngại đáng
kể.
Căn cứ vào phương thức xuất khẩu, t hị trường xuất khẩu được chia thành:
- Thị trường xuất khẩu trực tiếp.
- Thị trường xuất khẩu gián tiếp.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu được
chia thành:
- Thị trường hàng hóa gia công.
- Thị trường xuất khẩu sản phẩm sản xuất.
I.4. Nội dung cơ bản của hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu
I.4.1. Sự cần thiết phát triển thị tr ường xuất khẩu ở các doanh nghiệp xuất
khẩu
Phát triển thị trường của doanh nghiệp chính l à việc tăng lượng khách
hàng tiêu dùng s ản phẩm của mình. Nội dung của phát triển thị tr ường xuất khẩu
là việc áp dụng các biện pháp để tăng l ượng tiêu thụ của doanh nghiệp ở các thị
trường quốc tế.
Phát triển thị trường xuất khẩu l à việc rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu. Nó gắn liền với sự tồn tại v à phát triển của doanh nghiệp.
Trên thị trường xuất khẩu thường có rất nhiều nh à sản xuất, cung ứng đủ
các loại sản phẩm hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của khách hàng. Doanh
nghiệp thường chỉ chiếm một thị phần nhỏ tr ên thị trường và thị phần này có xu
hướng luôn luôn thay đ ổi. Thị phần của doanh nghiệp thay đổi nh ư thế nào phụ
thuộc vào việc phát triển thị tr ường của doanh nghiệp đó.
10
Nếu thị trường của doanh nghiệp được phát triển, điều n ày đảm bảo cho
doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm đ ược tiêu thụ mang lại nguồn thu
cho doanh nghiệp tiếp tục quá tr ình tái sản xuất, đảm bảo cho sự tồn tại của
doanh nghiệp. Thị trường ngày càng được phát triển, khách hàng nhiều hơn,
lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều hơn đồng nghĩa với quy mô, vị thế của doanh
nghiệp ngày càng được nâng cao. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chú trọng
đến công tác phát triển thị tr ường, thị phần của doanh nghiệp có nguy c ơ bị
chiếm bởi các đối thủ cạnh tranh dẫn đến sự thu hẹp hoặc phá sản.
Phát triển là quy luật của mọi hiện tượng kinh tế xã hội. Chỉ có phát triển
thì doanh nghi ệp mới tồn tại và phát triển phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Phát triển thị trường chính là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự phát triển
của doanh nghiệp.
I.4.2. Nội dung của phát triển thị tr ường
Doanh nghiệp có thể phát triển thị tr ường theo nhiều h ướng khác nhau tùy
thuộc vào nhiều yếu tố môi trường bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong như
mục tiêu, tiềm lực của doanh nghiệp.
Để phát triển thị tr ường thành công doanh nghi ệp có thể phát triển theo
những hướng sau:
I.4.2.1. Phát triển theo chiều sâu
Là việc doanh nghiệp cố gắng tăng khả năng ti êu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trường hiện tại. Doanh nghiệp sử dụng hướng phát triển thị tr ường
này khi tiềm năng của thị tr ường còn rộng lớn, nhu cầu của ng ười tiêu dùng có
thể tăng cao.
Để phát triển thị tr ường theo hướng này thường thì sản phẩm của doanh
nghiệp là những sản phẩm có uy tín trên thị trường và đang được ưa chuộng.
Đối với những khách h àng truyền thống, khách hàng mua nhiều lần công ty
nên có sự ưu đãi đối với họ, thuyết phục họ mua h àng của công ty thường xuyên
hơn và thu hút sự chú ý của họ vào những sản phẩm mới của doanh n ghiệp mình.
Đối với những khách hàng tiềm năng cần làm tăng sự chú ý của họ đến sản
phẩm của doanh nghiệp bằng những biện pháp có thể thuy ết phục, khuyến khích
họ sử dụng.
11
I.4.2.2. Phát tri ển theo chiều rộng
Doanh nghiệp phát triển thị tr ường theo xu hướng này có nghĩa là cố gắng
mở rộng phạm vi thị tr ường, tăng thị phần của doanh nghiệp m ình bằng cách tìm
những khách hàng ở thị trường mới. Phương thức này thường được áp dụng trong
trường hợp thị trường hiện tại đang có xu h ướng bão hòa hoặc khi khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại giảm xuống. Xu hướng này cũng
được sử dụng nếu tiềm lực của doanh nghiệp đủ để vừa có thể duy tr ì thị trường
hiện tại, vừa có thể khai thác được những thị trường tiềm năng khác.
Xét về mặt địa lí, phát triển thị trường theo chiều r ộng chính là tăng cường
sự hiện diện của doanh nghiệp tr ên các địa bàn mới bằng các sản phẩm của
doanh nghiệp đang kinh doanh. Doanh nghi ệp đưa sản phẩm của m ình đến các
thị trường mới để tăng thêm lượng khách hàng từ đó tăng doanh số bán. Điều này
chỉ có thể thực hiện đ ược khi những thị tr ường mới cũng có nhu cầu về sản phẩm
hiện tại của doanh nghiệp. Để đảm bảo đ ược điều này, doanh nghiệp phải nghiên
cứu thị trường, xác định nhu cầu của thị tr ường, đặc điểm khách h àng để đưa ra
chiến lược tiếp cận, sử dụng các biện pháp marketi ng thích hợp để thâm nhập vào
thị trường mới với nhiều r ào cản và khó khăn.
Về phía khách hàng, doanh nghi ệp kích thích khách h àng hoàn toàn m ới
tiêu thụ sản phẩm của mình. Những khách hàng này có thể là khách hàng của đối
thủ cạnh tranh, khách h àng sử dụng loại sản phẩm khác có c ùng công dụng hay
chưa có nhu cầu về sản phẩm này. Để đạt được điều này, doanh nghi ệp cần phải
có kế hoạch phù hợp để thu hút sự chú ý của khách h àng, người tiêu dùng nhận
biết được ưu điểm cũng như lợi ích khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
I.4.2.3. Phát tri ển theo mặt hàng
Phát triển thị trường theo mặt hàng có thể thực hiện về lượng và về chất.
Đây là việc phát triển mặt h àng thông qua tăng cư ờng chủng loại hàng hóa trên
thị trường để phục vụ nhiều loại nhu cầu của khách h àng. Bất kì một doanh
nghiệp nào hay một quốc gia nào phát hiện, khơi gợi, nắm bắt nhu cầu và thỏa
mãn nhu cầu đó với chất lượng cao thì sẽ chiến thắng trên thị trường.
Việc phát triển theo chiều sâu, rộng hay mặt hàng hoặc có thể cùng lúc
phát triển theo cả 3 hướng nhằm tăng l ượng sản phẩm ti êu thụ được, tăng lượng
12
khách hàng và từ đó tăng lợi nhuận giúp doanh nghiệp đạt đ ược mục tiêu trong
kinh doanh. Tuy nhiên , sử dụng hướng phát triển n ào thì phải tùy thuộc vào
những yếu tố bên ngoài thị trường, nhu cầu của khách h àng và tiềm lực bên trong
doanh nghiệp.
I.5. Hoạt động phát triển thị tr ường
Phát triển thị trường là một hoạt động quan trọng v à phức tạp. Nó là cả
một quá trình được hoạch định chặt chẽ, chính xác . Để phát triển thị tr ường thành
công cần thực hiện những công việc sau:
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là cả một công việc đ òi hỏi phải có kế hoạch l àm
việc khoa học và hợp lí. Để đảm bảo hiệu quả, việc nghiên cứu thị trường cần
được tiến hành theo các bư ớc sau:
+ Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu.
+ Bước 2: Thu thập thông tin
Những thông tin phục vụ cho vi ệc phát triển thị trường xuất khẩu của doanh
nghiệp thường tập trung vào những nội dung sau:
- Thông tin tổng quát về thị trường.
- Thông tin về đối thủ cạnh tranh.
- Thông tin về khách hàng.
- Thông tin về giá cả.
+ Bước 3: Phân tích đánh giá th ị trường
Dựa vào những thông tin thu thập đ ược, doanh nghiệp tiến h ành phân tích
đánh giá các thị trường này, xác định khả năng tác động của các yếu tố môi
trường kinh doanh đến doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ có lợi gì khi thâm nhập
vào các thị trường này, những đoạn thị trường nào còn bỏ trống và phù hợp với
điều kiện của doanh nghiệp. Phân tích thị tr ường nhằm đánh giá những đặc điểm
chủ yếu của thị trường như quy mô, cơ c ấu, xu hướng biến động. Phân tích môi
trường để xác định vị thế của công ty trong hiện tại, đồng thời công ty cũng cần
phải phân tích, xác định đối thủ cạnh tranh cũ ng như thị phần và chiến lược phát
triển của họ. Khi phân tích thị trường hiện tại, công ty xét duyệt lại sản phẩm về
13
doanh số, giá cả và lợi nhuận của những sản phẩm chính, những nội dung trong
chiến lược giá, phân phối và xúc tiến.
+ Bước 4: Dự báo thị trường
Bên cạnh việc phân tích đánh giá thị tr ường các doanh nghiệp còn phải dự
báo được thị trường. Việc này giúp nhận biết xu hướng của thị trường trong
tương lai, từ đó xác định khả năng tác động của các yếu tố môi tr ường kinh
doanh đến hoạt động của doanh nghiệp. Đối t ượng, phạm vi và phương pháp dự
báo phải phù hợp với mục đích dự báo.
Chúng ta có th ể sử dụng nhiều ph ương pháp dự báo thị trường như:
phương pháp chuyên gia, phương pháp đi ều tra hay phương pháp thống kê,
phương pháp kế toán… sử dụng ph ương pháp nào tùy theo yêu c ầu thu thập
thông tin và yêu c ầu dự báo về thị trường xuất khẩu.
+ Bước 5: Phân đoạn thị tr ường, lựa chọn thị tr ường trọng điểm
Lập chiến lược phát triển thị tr ường.
Một kế hoạch phát triển thị tr ường xuất khẩu cần trả lời đ ược các câu hỏi:
- Cái gì được thực hiện?
- Khi nào thực hiện?
- Ai có trách nhiệm thực hiện?
- Chi phí thực hiện?
Các công cụ marketing nhằm phát triển thị trường
Chính sách về sản phẩm
Đối với từng đoạn thị tr ường khác nhau t ương ứng với các kế hoạch
phát triển thị trường khác nhau từ đó doanh nghiệp có những lựa chọn chính
sách sản phẩm cho phù hợp.
- Chính sách về chất lượng sản phẩm
- Chính sách về chủng loại sản phẩm.
- Chính sách về dịch vụ hàng hóa bổ sung.
Chính sách về giá
Giá cả của hàng hóa xuất khẩu được hình thành với sự tác động của
nhiều yếu tố trong nước, ngoài ra còn chịu sự chi phối của môi trường nước
nhập khẩu như: chống bán phá giá, thuế nhập kh ẩu, tỉ lệ lạm phát, thay đổi tỷ
14
giá hối đoái… Bên cạnh đó là một số yếu tố khác nh ư mức độ cạnh tranh,
phương thức xuất khẩu, h ình thức xuất khẩu…
Chính sách kênh phân ph ối
Kênh phân phối ở doanh nghiệp l à cầu nối giữa doanh nghiệp xuất
khẩu và người sử dụng cuối c ùng ở thị trường nước ngoài.
Chính sách xúc tiến
Các công cụ xúc tiến xuất khẩu nh ư quảng cáo. Marketing quốc tế trực
tiếp, khuyến mãi quốc tế, hội chợ… dựa vào những căn cứ và một số yếu tố căn
bản trong việc lập chiến l ược phát triển thị tr ường, doanh nghiệp sẽ lập ra đ ược
một chiến lược hoàn chỉnh để có thể thâm nhập, phát triển thị tr ường thành công.
Thực hiện chiến lược phát triển thị tr ường
Việc thực hiện chiến l ược là việc quan trọng bởi chiến l ược có hiệu quả
như thế nào không chỉ phụ thuộc vào tính đúng đắn của chiến lược mà còn phụ
thuộc vào việc thực hiện chiến l ược đó như thế nào.
Kiểm tra đánh giá chiến lược phát triển thị tr ường
Dựa vào kết quả của chiến l ược, cần tiến hành đánh giá toàn bộ công việc,
xem xét thành công và nh ững mặt còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân c ủa những
thành công cũng như thất bại, từ đó rút ra những b ài học kinh nghiệm phục vụ
cho việc thực hiện những chiến l ược tiếp theo.
I.6. Thị trường xuất khẩu
I.6.1. Các yếu tố của thị trường xuất khẩu
I.6.1.1. Cầu
Cầu của thị trường xuất khẩu là cầu của tất cả các thị tr ường ngoài nước
đối với hàng hóa của doanh nghiệp, đó l à nhu cầu có khả năng thanh toán. Tổng
cầu phản ánh quy mô của thị tr ường xuất khẩu và thường là rất lớn so với thị
trường nội địa. Cầu ở thị tr ường xuất khẩu cũng thay đổi dựa tr ên sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa, giá cả của hàng hóa có liên quan, thu nh ập của người tiêu
dùng, thị hiếu và các kì vọng của họ, chu kì sống của sản phẩm… Ngo ài những
tác động này cầu ở thị trường xuất khẩu còn phụ thuộc vào các yếu tố văn hóa
như thói quen tiêu dùng, quan ni ệm sống… của các n ước nhập khẩu.
15
I.6.1.2. Cung
Tổng hợp các nguồn cung ứng sản phẩm cho khách h àng trên thế giới ở một
giai đoạn cụ thể tạo nên cung hàng hóa xu ất khẩu. Đối với thị trường xuất khẩu,
cung hàng hóa đư ợc tạo bởi các doanh nghiệp tr ên mọi quốc gia. Cung h àng hóa
trên thị trường thế giới cũng chịu tác động của các yếu tố nh ư của bản thân hàng
hóa và một số yếu tố cơ bản khác như: công nghệ, giá của các yếu tố đầu v ào,
chính sách thuế, số lượng người sản xuất, các kì vọng của người sản xuất… Ngoài
ra nó còn phụ thuộc vào chính giá cả và công cụ quản lí của các quốc gia.
I.6.1.3. Giá cả
Giá cả được hình thành thông qua sự cân bằng giữa cung và cầu ở địa
điểm và thời gian cụ thể. Trên thị trường xuất khẩu với sự cạnh tranh của nhiều
nhà cung cấp, giá cả có xu h ướng giảm dần. Tuy nhi ên giá cả trên thị trường xuất
khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác và có thể rất khác với giá trị của hàng
hóa. Giá cả hàng hóa có thể thay đổi khi các n ước áp dụng chính sách chính trị
khác nhau, các công c ụ thuế quan và nhiều công cụ khác nh ư hạn ngạch…
I.6.1.4. Cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố tất yếu đối với các sản phẩm tr ên thị trường. Khi có
nhiều nhà cung ứng, nhiều hàng hóa tương t ự nhau thì tất yếu sẽ có cạnh tranh .
Đây có thể là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa, các doanh nghiệp ở c ùng
nước xuất khẩu, các doanh n ghiệp ở những nước xuất khẩu khác nhau. Sản phẩm
cạnh tranh có thể là những sản phẩm c ùng loại hoặc là những sản phẩm thay thế.
Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực của m ình bởi
cạnh tranh là động lực tạo sản phẩm bán ra có chất lượng ngày càng cao và giá c ả
có xu hướng giảm xuống. Cạnh tra nh sẽ đào thải những doanh nghiệp không đáp
ứng được nhu cầu của thị tr ường, nó là một bộ máy điều chỉnh trật tự thị tr ường,
là yếu tố phù hợp với quy luật phát triển.
16
I.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu của doanh
nghiệp
I.6.2.1. Môi trường vĩ mô
Đây là những yếu tố của môi tr ường bên ngoài mà doanh nghi ệp không
thể kiểm soát được và phải có biện pháp khai thác những thuận lợi v à hạn chế,
khó khăn do môi trư ờng bên ngoài mang l ại.
Quan hệ chính trị ngoại giao, th ương mại giữa các quốc gia
Hoạt động phát triển thị tr ường xuất khẩu phụ thuộc v ào nhiều yếu tố
trong đó phải kể đến chính sách th ương mại giữa các quốc gia. Khi đ ưa hàng hóa
thâm nhập vào thị trường nước ngoài, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều y ếu
tố như hàng rào thuế quan và các công cụ phi thuế quan khác. Các cô ng cụ này
được áp dụng như thế nào phụ thuộc rất lớn v ào quan hệ giữa hai nước xuất khẩu
và nhập khẩu.
Các công cụ quản lí kinh tế của nhà nước
Ở các nước khác nhau th ường có chính sách th ương mại khác nhau thể
hiện qua đường lối phát triển kinh tế của nh à nước trong việc can thiệp v à điều
chỉnh các công cụ kinh tế của m ình. Các công cụ thường được sử dụng như:
- Công cụ chính sách thương mại thuộc về thuế quan .
- Tỷ giá hối đoái.
- Hạn ngạch xuất khẩu .
Môi trường trong nước
Môi trường ở các nước xuất khẩu có tác động lớn đến th ương mại quốc tế
và vấn đề phát triển thị trường ở các doanh nghiệp. Bao gồm môi trường kinh tế,
chính trị, luật pháp…
Môi trường kinh tế tốt sẽ giúp các doanh nghiệp dễ d àng hơn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của m ình. Các nhân tố của môi trường này cũng như cơ
sở hạ tầng thông tin li ên lạc, hoạt động của hệ thống ngân h àng…đều có những tác
động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường chính trị pháp luật ổn định, ho àn chỉnh thúc đẩy sản xuất phát
triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lựa chọn đối tác… Điều n ày đồng
nghĩa với việc tạo điều kiện để phát triển thị tr ường xuất khẩu.
17
Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp c òn phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện tự nhiên của quốc gia đó. Sự khác nhau về điều kiện tự nhi ên
sẽ dẫn đến khác nhau về mức độ dồi d ào hay khan hiếm tài nguyên, từ đó gánh
nặng về chi phí hay sự ưu đãi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố trực thuộc về n ước nhập khẩu
Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát đ ược. Khách
hàng với những đặc điểm mua sắm khác nhau, nhu cầu khác nhau tác động trực
tiếp tới thị trường của doanh nghiệp.
Một môi trường với sự khác biệt về văn hóa, chính trị, ngôn ngữ…sẽ tác
động đến sự thành công hay thất bại của các chiến l ược của doanh nghiệp.
Thị trường xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố vĩ mô của các n ước
nhập khẩu như hàng rào kỹ thuật, chính sách thương mại mà nhà nước đó theo đuổi.
Môi trường cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có từ 3 nguồn :
- Đối thủ cạnh tranh l à các doanh nghiệp địa phương ở thị trường đó.
- Đối thủ là các doanh nghiệp của nước mình cũng thâm nhập vào thị
trường đó.
- Đối thủ là các doanh nghi ệp nước ngoài khác.
Nhà cung ứng
Họ là những người đảm bảo cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho cả
doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh để sản xuất h àng hóa và dịch vụ. Dù chỉ là một
sự biến đổi nhỏ từ phía họ thì sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp cũng ảnh
hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp thông qua những biến đổi về chất l ượng, số
lượng, giá cả hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất.
I.6.2.2. Môi trường vi mô
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Tiềm lực tài chính cho phép doanh nghi ệp có thể theo đuổi những mục
tiêu lớn, lựa chọn những chiến l ược có lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhi ên tiềm lực
tài chính không hoàn toàn quyết định đến khả năng cạnh tranh tr ên thị trường mà
18
vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn lực đó nh ư thế nào cho hợp lí, phù hợp với
điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, mang lại hiệu quả sinh lời cao nhất.
Sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm là hệ thống các yếu tố thỏa m ãn nhu cầu của khách h àng bao
gồm giá trị sử dụng, chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng với một mức
giá thích hợp. Chất lượng sản phẩm đ ược đánh giá bằng mức độ h ài lòng của
người tiêu dùng khi sử dụng và chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định khiến
người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai tr ò quan trọng trong sự thành công của doanh
nghiệp nói chung và công tác phát triển thị trường nói riêng. Chính con ngư ời lập
nên chiến lược phát triển thị trường và là người thực hiện chiến lược đã vạch ra.
Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp l à hình ảnh của doanh nghiệp tr ên thị trường,
mức độ nổi tiểng của sản phẩm, của nh ãn hiệu hàng hóa. Đó cũng chính là tài sản
vô hình của bất kì một doanh nghiệp nào. Uy tín sẽ làm tăng thêm sức cạnh tranh
cho doanh nghiệp trước những đối thủ khác. Khi doanh nghiệp tạo đ ược ấn tượng
tốt cho khách hàng thì họ thường ưu tiên lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp
trong những lần mua tiếp theo.
I.6.3. Mở rộng thị trường
I.6.3.1. Khái ni ệm mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường là chiến lược nằm trong chiến l ược marketing của
doanh nghiệp, nhằm tiến h ành những biện pháp thông qua hệ thống các công cụ
chính sách để mở rộng hoạt động kinh doanh tr ên 1 thị trường sẵn có hay trên 1
thị trường mới. Ngoài ra mở rộng thị trường còn làm gia tăng doanh số bán của
sản phẩm hiện tại.
I.6.3.2. Vai trò c ủa việc mở rộng thị tr ường
- Thổi một luồng sinh khí mới v ào sản phẩm mà trên thị trường hiện tại
đã bước vào giai đoạn suy thoái.
19
- Tìm kiếm các nguồn sinh lời khác khi kh ông có khả năng sinh lời cao ở
các thị trường hiện tại, khi phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt của các
nhà sản xuất khác.
- Mong muốn phát triển cơ sở sản xuất ở khắp n ơi, trước các đối thủ cạnh
tranh, vì thế mở rộng thị trường sẽ giúp cho doanh nghi ệp phát triển tốt hơn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t ư và cải thiện tỷ suất sinh lời tr ên
doanh thu, cũng như tỷ suất sinh lời trên chi phí.
- Nâng cao uy tín c ủa sản phẩm, tăng c ường thế lực cạnh tranh tr ên thị
trường, đồng thời đa dạng hóa đ ược sản phẩm trên nhiều thị trường. Mặt khác mở
rộng thị trường sẽ đảm bảo an toàn và củng cố vị thế của doanh nghiệp ở hiện tại.
I.6.3.3. Các chi ến lược mở rộng thị tr ường
Lập kế hoạch hướng theo thị trường là quá trình quản trị nhằm phát triển và
duy trì một sự ăn khớp có thể thực hiện giữa các mục tiêu của tổ chức. Mục đích
của việc lập chiến l ược là định hình lại hoạt động kinh doanh, xem xét sản phẩm
của xí nghiệp để làm sao chúng đem l ại lợi nhuận và mức tăng trưởng cao nhất.
Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu bao gồm:
- Chiến lược tập trung
Ưu điểm: chỉ thâm nhập sâu vào một số ít thị trường nên tập trung được
các nguồn lực của xí nghiệp, việc chuy ên môn hóa sản phẩm và tiêu chuẩn hóa sản
phẩm đạt mức độ cao hơn. Mặt khác do tập trung đ ược nguồn lực của xí nghiệp
nên tạo được thế cạnh tranh cao hơn ở các thị trường đó. Tuy nhiên, nhược điểm
của chiến lược này là do chỉ hoạt động trên một số ít thị trường nên tính linh hoạt
trong kinh doanh bị hạn chế, các rủi ro tăng l ên.
- Chiến lược phân tán
Với chiến lược này, xí nghiệp hoạt động cùng lúc trên nhiều thị trường
khác nhau.
Ưu điểm: linh hoạt, hạn chế rủi ro trong kinh doanh.
Nhược điểm: quản lí phức tạp, chi phí thâm nhập thị tr ường lớn hơn.
20
Chương II: TÌNH HÌNH TH Ị TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CỦA XÍ NGHIỆP TRONG THỜI GIAN QUA
II.1. Giới thiệu chung về xí nghiệp
II.1.1. Lịch sử hình thành và phát tri ển của xí nghiệp
Từ chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều th ành phần của Đảng và Nhà
nước ta, cùng với những thuận lợi về điều kiện tự nhi ên của tỉnh Khánh Hòa
nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản đ ã được thành lập trong đó có doanh
nghiệp tư nhân Việt Thắng.
Xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng đ ược thành lập vào ngày
23/11/1995 do UBND t ỉnh Khánh Hòa cấp giấy phép th ành lập. Ông Nguyễn
Văn Cần làm chủ đầu tư với số vốn ban đầu là 800 triệu VND với hình thức
doanh nghiệp tư nhân.
Xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng có t ên giao dịch quốc tế là:
VIET THANG PRIVATE, Ltd, Nha Trang Factory.
Địa chỉ: 135 Nguyễn khuyến, Vĩnh Hải, Nha Trang, Khánh H òa.
Tel: (084)058.832.914 – (084)058.833.005
Fax: (084)058.832.607
Khi mới đi vào hoạt động tổng diện tích mặt bằng của xí nghiệp l à
4700m
2
với 2 phân xưởng chính là:
- Phân xưởng đông lạnh: chuy ên sản xuất chế biến các mặt h àng thủy, hải
sản đông lạnh như: tôm, cá, mực đông lạnh các loại.
- Phân xưởng nước đá: có công suất 1000 cây/ng ày để phục vụ nhu cầu
đá cây của phân xưởng hàng đông lạnh, đồng thời có nhiệm vụ sửa chữa v à vận
hành máy móc thi ết bị đảm bảo cho quá tr ình sản xuất được tiến hành một cách
liên tục.
Năm 1996 doanh nghiệp quyết định thành lập thêm một phân xưởng hàng
khô chuyên sản xuất các loại sản phẩm thủy hải sản khô nh ư: cá khô, mực khô và
các sản phẩm khô có tẩm gia vị. Phân xưởng được thành lập nhằm gia tăng thêm
các chủng loại mặt hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng phong phú của người tiêu dùng,
giữ vững vị trí của doanh nghiệp tr ên thị trường. Đồng thời cũng nhằm tận dụng
được những lợi thế của doanh nghiệp l à có đội ngũ lao động dồi dào chi phí thấp.
21
Tháng 5/1997 xí nghiệp xây dựng một ph òng thí nghiệm để kiểm tra an
toàn về mặt vệ sinh, kỹ thuật đảm bảo an to àn cho người tiêu dùng. Đồng thời đa
dạng về chủng loại, đảm bảo về chất lượng sản phẩm để đáp ứng đ ược nhu cầu
ngày càng nâng cao c ủa người tiêu dùng.
Cuối năm 1997, nhờ những nỗ lực không ngừng của mình nhằm mở rộng
sản xuất kinh doanh v à tạo được thêm nhiều công ăn việc l àm, góp phần cho
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, doanh nghiệp đã được bộ thủy sản
tặng bằng khen. Đó là một khích lệ lớn lao để doanh nghiệp tiếp tục v ươn lên.
Năm 2000 doanh nghiệp đầu tư thành lập đìa tôm nhằm đáp ứng kịp thời
nhu cầu nguyên liệu cho doanh nghiệp, tạo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Năm 2004 doanh nghi ệp đầu tư thêm vào lĩnh vực nuôi heo nhằm tận
dụng nguồn nguy ên liệu dư thừa của xí nghiệp, tăng th êm thu nhập cho doanh
nghiệp và công ăn việc làm cho người lao động
Năm 2005 doanh nghi ệp thành lập thêm nhà máy chế biến hải sản tại Ninh
Ích-Ninh Hòa chuyên s ản xuất các mặt hàng shushi cao c ấp nhằm đáp ứng nhu
cầu xuất khẩu ngày càng tăng. Đồng thời ngừng hoạt động đìa tôm do gặp những
khó khăn trong việc quản lý đìa.
Năm 2006 doanh nghi ệp chuyển giao hoạt đ ộng nuôi heo cho cá nhân và
chuyển hướng đầu tư sang lĩnh vực hoạt động khác đó l à xây dựng khu biệt thự
cao cấp để bán.
Tuy vậy, đến nay hoạt động chí nh và chủ yếu của doanh nghiệp vẫn là chế
biến và xuất khẩu các mặt h àng thủy sản.
Với thời gian hoạt động l à 12 năm doanh nghi ệp đã luôn nỗ lực phấn đấu
xây dựng đội ngũ nhân vi ên có trình độ chuyên môn, duy trì đội ngũ công nhân
có tay nghề cao, đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại, áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào quản lý sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả ng ày càng cao.
II.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp
a) Chức năng
Xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng l à một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân, có con d ấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính và
có những chức năng chính sau:
22
- Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm thủy sản: t ươi, khô, đông
lạnh, tẩm gia vị.
- Được quyền xuất khẩu trực tiếp các mặt h àng thủy sản của xí nghiệp .
- Nhận sửa chữa, lắp đặt các thiết bị lạnh v à sản xuất nước đá.
- Đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm tận dụng nguồn vốn nh àn rỗi,
gia tăng lợi nhuận cho công ty .
b) Nhiệm vụ
Xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thu mua, tiếp nhận, chế biến nguy ên liệu thủy sản theo đúng
quy trình chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian.
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi tr ường, bảo vệ an ninh trật tự trong
công việc, đảm bảo an ninh chính trị và làm tốt công tác quốc ph òng.
- Thực hiện hạch toán kinh tế v à báo cáo thường xuyên, trung thực theo
đúng các quy định của nhà nước về quản lí tài chính, quản lí xuất khẩu…
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo b ù đắp được chi phí và hoạt
động có lãi để tái sản xuất và nộp ngân sách nhà nước.
- Chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân vi ên trong xí nghi ệp, từng bước
ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng nh ư tinh thần cho cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp.
II.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý v à tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
a) Tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lí l à sự sắp xếp đội ngũ cán bộ trong xí nghiệp theo những
bộ phận đảm nhiệm những chức năng khác nhau, có những trách nhiệm v à quyền
hạn nhất định, đ ược bố trí theo từng cấp, có m ối quan hệ mật thiết với nhau nhằm
thực hiện mục ti êu quản lí chung của xí nghiệp . Công tác quản lí của doanh
nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì
công tác tổ chức quản lí thực hiện định h ướng chiến lược hoạt động sả n xuất kinh
doanh đồng thời tổ chức điều h ành hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
để đưa doanh nghiệp tới mục đích cuối c ùng là ngày càng ổn định và phát triển,
đạt tỷ lệ tăng trưởng cao nhất.
23
Nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của do anh nghiệp và
đảm bảo cho công tác quản lý của doanh nghiệp đ ược thuận lợi. Doanh nghiệp đ ã
xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ nh ưng hiệu quả.
SƠ ĐỒ II.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của xí nghiệp
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Mỗi bộ phận trong xí nghiệp chế biến hải sản Việt Thắng đều đ ược giao
những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định v à chịu trách nhiệm ho àn toàn về những
quyết định trong quyền hạn của bộ phận m ình.
Người quản lí cấp d ưới phải chịu sự quản lí của ng ười cấp trên trực tiếp
quản lí mình. Mọi người trong xí nghiệp phải nghi êm chỉnh chấp hành mọi mệnh
lệnh của ban giám đốc.
- Giám đốc: Xí nghiệp chế biến Việt Thắng là doanh nghiệp tư nhân do đó
giám đốc đồng thời cũng l à người bỏ vốn ra thành lập doanh nghiệp và là chủ
doanh nghiệp, phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động sản xu ất kinh
doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của xí nghiệp, có
Phòng
Tổ chức hành chính
Tổ
bảo
vệ
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
Phòng
Kế toán
Tổ
đời
sống
PX
nước
đá
PX
chế
biến
Shu
shi
PX
chế
biến
I
PX
chế
biến
II
Phòng
Thí nghiệm
Bộ phận
Sản xuất
PX
cơ
điện
24
quyền chi phối tài sản, có quyền tăng, giảm vốn ban đầu của xí nghiệp v à không
phải chia sẻ quyền lợi với ai nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đạt
hiệu quả. Giám đốc thuê 2 phó giám đ ốc để giúp mình điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp , do đó giám đốc chỉ quyết định những vấn đề
lớn, những vấn đề li ên quan đến các khoản chi phí lớn khi ký kết các hợp đồng
lao động, hợp đồng kinh tế, các giấy tờ quan trọng.
- Phó giám đốc: Là người giám đốc thuê để giúp việc cho mình. Phó giám
đốc chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động trong phạm vi
của mình.
- Các phòng ban ch ức năng:
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhi ệm vụ triển khai các nội quy, quy định
và hướng dẫn việc thực hiện trong xí nghiệp; đôn đốc các bộ phận, ph òng ban
chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy của xí nghiệp; bảo vệ xí nghiệp v à quan tâm
đến đời sống công nhân vi ên trong xí nghiệp. Phòng tổ chức hành chính trực tiếp
điều hành, quản lí tổ bảo vệ, tổ đời sống.
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ l à tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp, lập báo cáo t ài chính theo từng quý, năm để báo cáo cho ban giám
đốc và các cơ quan quản lí có liên quan. Giúp ban g iám đốc soạn thảo các văn
bản, hợp đồng lao động, tính l ương cho công nhân viên toàn xí nghi ệp, hạch toán
đầy đủ các chi phí sản xuất để tính giá th ành sản phẩm, theo dõi tình hình xuất,
nhập vật tư, thành phẩm trong xí nghiệp; thu, cất giữ tiền mặt, thanh toán tiền
mặt cho khách hàng và trong nội bộ xí nghiệp; l àm thủ tục nhập và xuất kho
thành phẩm và trực tiếp quản lí bộ phận kho h àng và tổ thu mua nguy ên liệu.
Phòng kế toán của doanh nghiệp gồm có 5 nhân viên bao g ồm:
- Một kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tiền l ương, kế toán
chi phí sản xuất, kế toán công nợ, kế toán t ài sản cố định.
- Một kế toán tiền mặt .
- Một kế toán vật tư.
- Thủ quỹ.
- Một nhân viên phụ trách xuất khẩu .
25
+ Phòng thí nghi ệm: có nhiệm vụ kiểm tra an to àn trong sản xuất về mặt
vi sinh. Khi nguyên li ệu về, nhân viên phòng thí ngiệm phải lấy mẫu để kiểm tra
xem có đảm bảo các điều kiện vi sinh hay khôn g, nếu đảm bảo thì đưa vào chế
biến, nếu không đảm bảo thì báo ngay cho ban gi ám đốc để có các biện pháp xử
lí kịp thời.
+ Bộ phận sản xuất: có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cho công ty
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của xí nghiệp
Việc tổ chức hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp l à một vấn đề cơ bản
trong công tác qu ản lí doanh nghiệp. Nó chi phối v à ảnh hưởng rất nhiều đến sự
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức sản xuất có
tốt có hiệu quả th ì mới tiết kiệm được chi phí, nhân công, nguyên liệu, nâng cao
lợi nhuận hiệu quả cho doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ sức lao
động và tư liệu sản xuất cho ph ù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, quy mô và công
nghệ sản xuất đã xác định nhằm tạo ra hiệu quả cao tr ên cơ sở quán triệt 3 vấn đề
cơ bản: Sản xuất cái g ì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh ư thế nào?
SƠ ĐỒ II.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Bộ phận sản xuất chính:
- Phân xưởng I: phân xưởng chế biến tôm.
Cơ cấu tổ chức
sản xuất của XN
Bộ phận
sản xuất chính
Bộ phận
sản xuất phụ trợ
PX
chế
biến
I
PX
chế
biến
II
PX
nước
đá
PX
cơ
điện
PX
chế
biến
Shu
shi
Bộ phận
phục vụ sản xuất
Kho
bãi
Vận
chuyển