Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (560.33 KB, 81 trang )

Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
MỤC LỤC
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
***
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ tài chính
CPXD Cổ phần xây dựng
CNV Công nhân viên
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
***
Biểu 1.2 - Sản lượng từng mặt hàng 3 năm Error: Reference source not
found
Biểu 2.1: Bảng chấm công bộ phận quản lý Error: Reference source not
found
Biểu 2.2: Bảng chấm công bộ phận trực tiếp sản xuất Error: Reference
source not found
Biểu 2.3: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng Error: Reference
source not found
Biểu 2.4: Biểu thanh toán tiền lương bộ phận trực tiếp sản xuất Error:


Reference source not found
Biểu 2.5: Biểu phân bổ tiền lương và BHXH Error: Reference source not
found
Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 334 Error: Reference source not found
Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 254 Error: Reference source not found
Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ số 255 Error: Reference source not found
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 05 Error: Reference source not found
Biểu 2.10: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
Biểu 2.11: Sổ cái TK 334 Error: Reference source not found
Biểu 2.12: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội Error: Reference source not
found
Biểu 2.13: Biểu thanh toán BHXH Error: Reference source not found
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Biểu 2.14: Biểu tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Error: Reference source
not found
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 3382 Error: Reference source not found
Biểu 2.16: Sổ chi tiết TK 3383 Error: Reference source not found
Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK 3384 Error: Reference source not found
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 3389 Error: Reference source not found
Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ số 256 Error: Reference source not found
Biểu 2.20: Chứng từ ghi sổ số 257 Error: Reference source not found
Biểu 2.21: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
Biểu 2.22: Sổ cái TK 338 Error: Reference source not found
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ta hiện nay,

các tổ chức kinh tế, Công ty có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán
và đảm bảo Công ty của mình hoạt động có lợi nhuận và tăng trưởng, từ đó
nâng cao lợi ích của Công ty và của người lao động.
Đối với người lao động, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận
được sau thời gian làm việc tại Công ty. Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình
phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN) rất được người lao động quan tâm. Trước hết người lao động
muốn biết lương chính thức được hưởng là bao nhiêu, hưởng bao nhiêu cho
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và họ sẽ có trách nhiệm như thế nào với các
quỹ đó. Cách tính lương của Công ty cũng giúp cán bộ nhân viên thấy được
quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động. Từ đó thức đẩy việc
nâng cao chất lượng lao động của Công ty.
Còn đối với Công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và
phát triển. Việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán tiền lương tại
Công ty giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính
sách của Nhà nước. Qua đó cán bộ công nhân viên của Công ty sẽ hăng hái
hơn trong lao động sản xuất. Hoàn thiện hạch toán tiền lương còn giúp Công
ty phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm, sức cạnh
tranh đối với các Công ty khác.
Một Công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn
đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý
quan trọng của Công ty. Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương
nên trong thời gian thực tâp tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn tôi đã chọn
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
1
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Công ty CP
ĐTXD & TM An Sơn” để nghiên cứu và viết thành Chuyên đề tốt nghiệp này.

Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: Nhằm đánh giá công tác kế toán tiền
lương trong việc hạch toán thanh toán lương cho người lao động cũng như
xem xét sự ảnh hưởng tiền lương đối với người lao động. Từ đó đưa ra nhưng
biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toàn tiền lương và các khoản trích
theo lương tại doanh nghiệp.
Đề tài này chỉ đi sâu xem xét phản ánh công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn. sử dụng số
liệu phát sinh thanh toán lương trong tháng 12/2011.
Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện để tài này tôi đã sử dụng một
số phương pháp thống kê và phương pháp phân tích số liệu thực tế thu thập
được tại Công ty giúp nắm bắt tình hình thực hiện công tác kế toán tiền lương,
sử dụng quỹ lương tại Công ty.
Đóng góp của đề tài: Dựa vào những số liệu thu thập được về khóa
luận để đưa ra những nhận xét khách quan về ưu điểm, tồn tại của Công ty và
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích. Trên cơ sở đó Công ty sẽ phát huy những mặt tích cực và xem xét tính
ứng dụng của kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác tiền lương.
Nguồn tài liệu nghiên cứu: Số liệu về kế toán thu thập tại Công ty vào
tháng 12/2011; tham khảo giáo trình, sách báo, tài liệu tham khảo trước đây.
Số liệu thu thập được sẽ được đưa vào phần phân tích theo phương pháp diễn
dịch để hình thành những nhận định đánh giá công tác hạch toán tiền lương và
các khoản trích tại Công ty.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích nộp theo lương tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn” gồm 3 chương:
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
2
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý kinh doanh tại
Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn ảnh hưởng tới công tác kế toán tiền

lương và các khoản trích nộp theo lương.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích nộp
theo lương tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn.
Với vốn kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi được
những thiếu sót và những biện pháp đưa ra chưa hoàn thiện được công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích nộp. Vì vậy, em rất mong nhận được sự
quan tâm hướng dẫn, chỉ bảo và sự góp ý của giảng viên hướng dẫn ThS.
Trương Anh Dũng và các thầy cô giáo để bài chuyên đề thực tập chuyên
ngành được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
3
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN SƠN ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH NỘP THEO LƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP ĐTXD & TM
An Sơn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
* Tên gọi của Công ty
- Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại An Sơn
- Điện thoại liên hệ: (025) 3825.391
* Giám đốc Công ty: Nguyễn Văn Hải
* Trụ sở giao dịch: khu Tân Hòa thị trấn Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
* Lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại An Sơn tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, đa ngành nghề, nhưng tập trung
chủ yếu vẫn là kinh doanh lương thực nông sản, thức ăn chăn nuôi nhằm thu
lợi nhuận tối đa đóng góp vào sự phát triển bền vững của Công ty và góp
phần đảm bảo ổn định thị trường lương thực nông sản, tạo công ăn việc làm
cũng như thu nhập cho người lao động.
* Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại An Sơn là
Công ty TNHH An Sơn được thành lập năm 2002 theo quyết định số 104755
của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn. Sự ra đời của Công ty nhằm đáp
ứng nhu cầu về luơng thực nông sản và thức ăn chăn nuôi cho thị trường tỉnh
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
4
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Lạng Sơn nói chung và khu vực các tỉnh Đông Bắc Bộ nói riêng. Những ngày
đầu thành lập, Công ty đã vấp phải không ít khó khăn, thách thức không chỉ
về mặt vốn đầu tư mà còn về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, hiện nay trải qua
gần 10 năm hoạt động, song hành cùng sự phát triển chung của cả nước cũng
như của ngành, Công ty đã lớn mạnh không ngừng về doanh số, cơ sở vật
chất, tài sản và nhân sự. Nhân sự Công ty phát triển từ 20 người nay lên tới 80
người. Doanh thu và nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng.
* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
- Thu mua, dự trữ và lưu thông lương thực
- Kinh doanh vật tư và các mặt hàng nông sản, thức ăn gia súc
- Xay xát chế biến lương thực thực phẩm
- Tham gia chế biến, sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Kinh doanh cung ứng uỷ thác xuất khẩu lương thực, nông sản
- Kinh doanh các mặt hàng không trái với những qui định của pháp luật
mà Nhà nước cho phép hoạt động

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước
khách hàng và Pháp luật về sản phẩm do Công ty cung cấp
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với các chức năng của Công ty và nhu cầu thị trường
- Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật
lao động; đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả
ước lao động tập thể và các quy chế khác
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán theo Luật kế toán quy định
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
5
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
- Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất
- Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của Công ty
1.1.3.1. Bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
* Chức năng hoạt động của mỗi phòng ban
Ban giám đốc: Giám đốc và Phó giám đốc có vai trò chỉ đạo trực tiếp
điều hành các phòng ban chức năng, phối hợp với các hoạt động sản xuất kinh
doanh thiết lập mối quan hệ đối ngoại liên kết kinh tế với các Công ty, tổ
chức khác.
Bộ máy quản lý: Gồm các phòng ban
+ Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ theo dõi các văn bản đến, đi.
Làm công tác tổ chức, lao động, văn phòng, đời sống, y tế, kỹ thuật an toàn
lao động và môi trường sản xuất
+ Phòng Sản xuất kinh doanh: chịu trách nhiệm theo dõi cập nhật thông

tin về tình hình biến động của giá cả trên thị trường, sự ổn định và phát triển
của các mặt hàng ra sao? Đi tìm kiếm thị trường nhằm mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
+ Phòng Kế toán tài chính: theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
6
Ban giám đốc
P. tổ chức hành
chính
P. kế toán tài
chính
P. thị trườngP. tổ chức sản
xuất
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Công ty. Cập nhật chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin kế toán, giúp
cho ban lãnh đạo có thể ra những quyết định đúng đắn và kịp thời để thúc đẩy
sự lớn mạnh của Công ty. Bên cạnh đó còn có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các
chính sách về thuế cũng như các nghĩa vụ kinh tế khác theo đúng quy định
của pháp luật.
+ Phòng Thị trường: Tìm kiếm thị trường tiềm năng giúp cho Công ty
ngày càng đứng vững trên thị trường. Nắm bắt và phản ánh kịp thời nhanh
nhạy những biến động của thị trường, đặc biệt là về giá cả cũng như cơ cấu
sản phẩm trên thị trường có gì thay đổi hay không.
Nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn là người giúp việc cho Giám
đốc tổ chức thực hiện các công việc diễn ra hàng ngày để thực hiện các mục
tiêu mà Công ty đã đề ra.
* Mối liên hệ của các bộ phận trong hệ thống quản lý Công ty
Các bộ phận kinh doanh của Công ty có sự liên hệ với nhau để cùng thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, và thừa hành nhiệm vụ chung của

toàn Công ty. Hiện tại, Công ty đã lập thành quy chế, quy định phối hợp giữa
các phòng ban, bộ phận với nhau. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng
bộ phận có gắn trách nhiệm của từng cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ
quyền hạn được giao, điều này giúp cho sự liên hệ phối hợp công việc giữa
các phòng ban thực hiện được nhịp nhàng, diễn ra được liên tục, tạo điều kiện
thúc đẩy lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.1.3.2. Bộ phận sản xuất
a. Mặt hàng kinh doanh
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại An Sơn kinh doanh các
sản phẩm chủ yếu như: lúa, gạo và thức ăn chăn nuôi đã qua công đoạn chế
biến.
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
7
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
b. Sản lượng từng mặt hàng
Biểu 1.2 - Sản lượng từng mặt hàng 3 năm
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1- Kinh doanh lương thực
1.1 Mua vào: Tổng số quy thóc Tấn 43.200 47.740 51.931
1.2 Bán ra: Tổng số quy ra gạo Tấn 39.000 42.792 46.607
2- Kinh doanh mặt hàng khác
- Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Tấn 7.100 8.300 12.600
3- Giá trị TSCĐ bình quân trong năm Tr đ 1.871 1.871 2.071
4- Vốn lưu động BQ trong năm Tr đ 3.845 4.041 4.774
5- Số lao động BQ trong năm Người 85 91 82
6- Tổng chi phí sản xuất trong năm Tr đ 4.660 4.833,8 5.487
c. Đặc điểm dây truyền công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.2: Dây truyền say xát xoa bóng gạo


Công nghệ tạo ra thành phẩm là gạo được bắt đầu từ khâu lựa chọn thu
mua nguyên liệu. Nguyên liệu khi nhập kho là thóc nhưng phải là thóc đảm
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
8
Nguyên liệu
đầu vào
Xay Sàng Xoá
bóng
Lọc tấm,
sạn
Thành phẩm
Kiểm
tra
Đóng
bao
Nhập
kho
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định của Nhà nước cả về thuỷ phần
và tạp chất. Sau đó thóc được hệ thống gầu tải 1 đưa lên máy xay để bóc tách
trấu và gạo rồi lật qua sàng lại được gầu tải 2 đưa sang máy xoa bóng, bóc
tách cám và gạo được xoa bóng dưới tác dụng của áp suất cao với nước phun
dưới dạng sương mù. Sau khi gạo được xoa bóng qua gầu tải 3 rồi đẩy xuống
máy lọc tấm, sạn sau đó xuống xi lô thành phẩm. Tại khâu này, gạo được
kiểm nghiệm, kiểm tra nếu đã đảm bảo chất lượng thì lúc đó mới tiến hành
đóng bao và nhập kho.
- Phương pháp sản xuất sản phẩm
Công ty sử dụng phương pháp sản xuất là công nghiệp xay xát.
- Đặc điểm về trang thiết bị

Sản phẩm được sản xuất theo công nghệ tiên tiến với dây truyền xay xát
xoa bóng gạo mà Công ty đang sử dụng là dây truyền sản xuất khép kín do
Việt Nam sản xuất có công suất 4 tấn/ giờ.
- Điều kiện sản xuất
Dây truyền xay xát xoa bóng gạo được bố trí hết sức hợp lý. Nó được lắp
đặt trong một hệ thống các nhà xưởng liên hoàn gần với kho thóc và các kho
sản phẩm phụ cùng kho gạo. Trên diện tích 5000 m2, xa khu hành chính và
gần đường giao thông nên rất thuận tiện cho việc sản xuất và lưu thông.
- Điều kiện về an toàn lao động
Tất cả những cán bộ, công nhân làm việc trong dây chuyền đều được cấp
phục trang bảo hộ lao động, bao gồm: quần áo, mũ bảo hộ, kính, găng tay,
khẩu trang Và phải thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy về an toàn
lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất tại các nhà xưởng.
d. Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
- Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
9
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Sản xuất kinh doanh lúa gạo của Công ty có đặc thù riêng là theo mùa,
vụ, vì vậy một chu kỳ sản xuất kinh doanh cũng có thời gian tương ứng với
mỗi mùa vụ đó, nó diễn ra gồm những khâu như: nghiên cứu thị trường, thu
mua thóc gạo nhập kho, bảo quản, xay xát, xoa bóng gạo, nhập kho gạo và
cuối cùng là khâu tiêu thụ sản phẩm.
- Kết cấu bộ phận sản xuất của Công ty
Bộ phận sản xuất chính: Ca sản xuất gồm 08 người
Bộ phận sản xuất phụ: Gồm các thủ kho thóc, gạo, cám, trấu
Bộ phận sản xuất phụ thuộc gồm: Đội bốc vác 06 người
Bộ phận cung cấp: 03 người
Bộ phận vận chuyển: 02 xe tải

1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu

số
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
01 29.924.102.790
34.756.519.14
9
51.715.478.318
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 4.068.690 6.074.777
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ ( 10=01-02)
10 29.920.034.100
34.756.519.14
9
51.709.403.541
4.Giá vốn hàng bán 11 20.898.100.128
23.753.686.88
1
38.724.675.828
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20=10-11)
20 9.021.933.927
11.002.832.26
8
12.984.727.713
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.483.826.565 2.045.032.726 3.090.966.365

7.Chi phí tài chính 22 1.654.668.532 1.929.596.882 1.984.549.945
Trong đó: chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24 1.464.497.822 2.015.664.554 2.454.832.201
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.186.382.297 3.698.608.529 4.023.419.907
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
10
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30=20+(21-22)-(24+25) )
30 4.200.211.841 5.403.995.029 7.612.892.025
11.Thu nhập khác 31 4.395.407 7.384.004 8.467.592
12.Chi phí khác 32 2.000.000 5.491.115
13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 4.395.407 5.384.004 3.048.477
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40)
50 4.204.607.248 5.409.379.033 7.615.940.502
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
51 1.051.151.812 1.352.344.758 1.903.985.125
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
52
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51-52)
60 3.153.455.436 4.057.034.275 5.711.955.377
Theo số liệu trên, trong năm 2009, hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đạt lợi nhuận sau thuế là 3.153.455.436 (đồng) nhưng đến năm 2010
con số này là 4.057.034.275 (đồng) tăng 28,6% so với năm 2009 tức là tăng
903.578.839 (đồng). Tuy nhiên đến năm 2011 ta có thể nhận thấy một sự tăng

mạnh trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, lợi nhuận sau thuế của
Công ty đạt 5.711.955.377 (đồng), tăng gần 80% so với năm 2009 và tăng
42% so với năm 2010. Điều này chứng tỏ Công ty làm ăn phát đạt, tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả rõ rệt. Kết quả này thể hiện tình hình
thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Công ty được hình thành chủ yếu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh chức năng mà Công ty đang tiến hành.
1.2 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty CP ĐTXD & TM An Sơn
1.2.1 Hình thức kế toán
Hiện nay hình thức sổ mà Công ty đang áp dụng là hình thức “Chứng
từ ghi sổ” hình thức này được sử dụng phù hợp cho các doanh nghiệp vừa và
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
11
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
lớn, phù hợp với trình độ kế toán của Công ty.
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, Biểu tổng hợp chứng từ gốc kế
toán lập Chứng từ ghi sổ, đây là căn cứ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Số
liệu trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sẽ là căn cứ vào Sổ cái các TK liên quan,
căn cứ vào sổ cái kế toán sẽ lập nên Biểu cân đối số phát sinh.
Hàng ngày, tháng hoặc quý các đội công trình phải tập hợp toàn bộ
chứng từ liên quan đến công việc của mình sau đó gứi lên phòng kế toán. Căn
cứ vào các chứng từ gốc nhận được hàng ngày, kế toán kiểm tra tính hợp pháp
của các chứng từ đó, đồng thời tiến hành phân loại chứng từ và lập danh sách
chứng từ.
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán phản ánh vào “Chứng từ ghi sổ” và
sổ chi tiết liên quan. Cuối tháng từ sổ chi tiết kế toán ghi vào sổ tổng hợp chi
tiết.
Căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi trên chứng từ ghi sổ, kế toán
tiến hành chuyển số liệu vào Sổ cái, mỗi TK cấp một đều được mở riêng một

Sổ cái.
Cuối kỳ căn cứ vào số liệu trên Sổ cái, kế toán lập Biểu cân đối TK để
kiểm tra và theo dõi số phát sinh, số dư của các tài khoản đồng thời ghi các
bút toán điều chỉnh. Từ đó, kế toán căn cứ vào số liệu trên Biểu cân đối tài
khoản và Biểu tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính do
phòng tài chính kế toán lập.
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
12
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ (1 tháng/1 lần)
: Quan hệ đối chiếu
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán giúp Giám đốc tổ chức thực hiện và quản lý công tác
hạch toán kế toán tại Công ty, thực hiện việc kiểm kê định kỳ tài sản. Thực
hiện các khoản nộp ngân sách cho Nhà nước, chịu trách nhiệm về việc bảo
quản tài liệu chứng từ kế toán. Thanh toán các khoản tiền vay, khoản công nợ
phải thu phải trả, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho
đội ngũ nhân viên kế toán.
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
Chứng từ gốc
Biểu tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ KT chi
tiết
Sổ cái
Biểu tổng hợp
chi tiết
Biểu cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
13
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức khá tinh
giản và khoa học, gồm có 01 kế toán trưởng, 01 phó phòng và 04 nhân viên
kế toán. Mỗi nhân viên trong phòng kế toán phụ trách một mảng công việc
khác nhau nhưng đều hướng tới một mục đích chung là ghi chép, tính toán,
phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời những biến động trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ theo dõi một cách tổng hợp dựa trên
những ghi chép chi tiết của các kế toán viên. Đồng thời theo định kỳ phải tổng
hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán trình cấp có thẩm quền theo đúng với luật
định. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với Giám đốc.
Tham mưu cho ban lãnh đạo các chiến lược về phát triển kinh doanh cũng
như làm sao để tiết kiệm chi phí một cách tối đa mà vẫn tạo ra được những
sản phẩm đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh trên thị trường.
- Phó phòng kế toán: là người thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chính là
trợ giúp cho kế toán trưởng tổng hợp số liệu căn cứ theo sổ sách chi tiết, đối
chiếu số liệu để giúp kế toán trưởng lập báo cáo định kỳ. Đồng thời theo dõi
những biến động của khối tài sản của công ty.
- Kế toán tổng hợp: dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng là người chịu

trách nhiệm tổng hợp tất cả số liệu báo cáo của công ty.
- Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm ghi chép sổ
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
14
Kế toán trưởng
P.Phòng
kiêm kế
toán
TSCĐ
Kế toán
tổng hợp Kế toán
chi phí
Kế toán
tiền
lương
chế độ
Kế toán
công nợ
kiêm thủ
quỹ
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
sách chi phí quản lý quỹ tiền mặt của công ty thông qua các chứng từ thu - chi
hợp lệ của cán bộ kế toán thanh toán được Giám đốc duyệt.
- Kế toán chi phí: ghi chép, phản ánh một cách chính xác và trung thực
các khoản chi phí phát sinh trong công ty.
- Kế toán tiền lương và chế độ: thực hiện các công việc tính toán nhằm
tính ra số lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tính trích
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn
(KPCĐ), của công nhân viên trên cơ sở tiền lương thực tế mà họ được nhận

và theo tỷ lệ quy định hiện hành. Hàng tháng lập bảng phân bổ tiền lương,
kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tăng giảm lao động để tính
lương.
1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Bộ Tài Chính ban hành. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết
định 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Mỗi niên độ kế toán được tính từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ áp dụng là Việt Nam đồng.
- Chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá công bố của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam tại thời điểm hạch toán.
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp thực tế đích danh.
- Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH NỘP THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN SƠN
2.1 Đặc điểm chung tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
15
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Công ty
2.1.1 Khái niệm và chức năng của tiền lương
* Theo các nhà kinh tế học cổ điển (như Adam Smith, Stain…) quan
niệm tiền lương không chỉ là sự bù đắp lao động mà đó còn là thu nhập của
người nghèo và do đó không những phải đủ để duy trì trong khi lao động mà
cả trong khi ngừng lao động. Tiền công theo quan niệm đó là hình thức trả

công lao động có ảnh hưởng tới sự tồn tại của các cá nhân sống bằng tiền
công.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại phương tây thì tiền lương là giá trị sức
lao động được hình thành trên thị trường lao động. Nó liên quan trực tiếp đến
sự tồn tại của người lao động và cả sự thành công hay thất bại của người sử
dụng lao động.
Theo tổ chức quốc tế ILO tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có
thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng
lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do
người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động
cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã
làm hoặc sẽ phải làm.
Từ đó ta đưa ra khái niệm: Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình
thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao và người sử dụng lao động thông
qua hợp đồng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị
trường lao động và phù hợp với quy định tiền lương của pháp luật lao động.
Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách
thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian tham gia hợp đồng lao động.
Tiền công là số tiền thuê lao động trả cho người lao động để thực hiện
một khối lượng công việc hoặc trả cho một thời gian làm việc theo thỏa thuận
thuê nhân công phù hợp với quy định của pháp luật lao động và pháp luật dân
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
16
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
sự về thuê mướn lao động.
* Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng:
- Thứ nhất: Tiền lương là đòn bẩy kinh tế, nếu được Công ty trả một
cách hợp lý sẽ kích thích người lao động nhiệt tình hơn trong công việc, chấp
hành tốt kỷ luật nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về

lao động, tăng giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty. Ngược lại,
nếu Công ty trả công không xứng đáng với công sức người lao động bỏ ra thì
người lao động sẽ không quan tâm đến ngày công, kỷ luật cũng như chất
lượng lao động làm cho chi phí lao động tăng lên.
- Thứ hai: Tiền lương có chức năng tái sản xuất sức lao động. Quá trình
tái sản xuất sức lao động được thực hiện qua việc trả công cho người lao động
thông qua tiền lương, tiền lương đựợc trả cho người lao động sẽ được họ duy
trì và phát triển sức lao động mới, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao tay nghề và
hoàn thiện kỹ năng lao động.
- Thứ ba: Tiền lương là công cụ quản lý của Công ty. Mục đích cuối
cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục tiêu đó thì
nhà quản trị phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có hiệu quả các
yếu tố trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động có thể tiến hành
kiểm tra, giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức
của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình
bỏ ra đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó, người sử dụng lao động
sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công
cho xứng đáng cho người lao động.
Đối với Công ty tiền lương trả cho người lao động giúp người lao động
nâng cao mức sống cho người lao động, đảm bảo cho người lao động tái sản
xuất sức lao động và nâng cào trình độ, có trách nhiệm hơn đối với Công ty;
giúp Công ty quản lý chặt chẽ hơn người lao động.
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
17
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Vì vậy, việc trả lương cho người lao động phải được tính toán một cách
hợp lý đúng đắn làm cho hai bên cùng có lợi, người lao động thì có động lực
làm việc tốt hơn còn về phía Công ty tính toán tiền lương một cách chính xác
giúp họ tiết kiệm chi phí đầu vào sản xuất. Công ty luôn quan tâm tới đời

sống cán bộ công nhân viên trong Công ty, đặc biệt là mức lương tối thiểu
cho người lao động bởi lẽ mức lương tối thiểu là mức lương định mức thấp
nhất mà Công ty phải trả người lao động để họ có thể tham gia vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.2 Cơ cấu lao động trong Công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 72 người trong đó:
- Trình độ đại học : 12 người
- Trình độ cao đẳng : 12 người
- Trình độ trung cấp : 8 người
- Công nhân : 16 người
- Lao động đã đào tạo qua các ngành nghề: 24 người
2.1.3 Hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và
Thương mại An Sơn
Hiện nay lương cơ bản được Nhà nước quy định, Nhà nước khống chế
mức lương tối thiểu nhưng không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết
bằng thuế thu nhập cho người lao động.
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại An Sơn thực hiện
tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng. Người lao động phải tuân thủ
những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn Công ty phải đảm bảo
quyền lợi cho người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo
quy định trong hợp đồng. Việc trả lương cho người lao động trong Công ty
được thực hiện chủ yếu hình thức trả lương theo thời gian.
** Tiền lương tính theo thời gian: là tiền lương tính trả cho người lao
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
18
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
động theo thời gian làm việc, lương cho người lao động theo hợp đồng. Tiền
lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm
việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao

động của Công ty. Trả lương theo thời gian là số tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế mà không
căn cứ vào kết quả hay thái độ làm việc.
Lương theo hợp đồng lao động được áp dụng cho toàn bộ lao động trong
Công ty. Giám đốc sẽ căn cứ vào tính hình công việc thực tế của người lao
động để có mức lương hợp lý trong hợp đồng lao động.
* Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:
- Tiền lương tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc
lương trong các thang lương được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở
thoả thuận trong hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được
áp dụng cho đối tượng là cán bộ công nhân viên.
Lương theo hợp đồng
TL tháng = x số ngày làm việc thực tế
Số ngày làm việc theo tháng (26 ngày)
Ví dụ: Chị Trần Thị Hồng Mai là nhân viên của Công ty có mức lương
theo hợp đồng LĐ (lương cơ bản) là 6.000.000 đồng, Trong tháng 10/2011 số
ngày làm việc thực tế của chị Mai là 25 ngày thì tiền lương thực tế trong
tháng chị nhận được là:
Tiền lương ngày: 6.000.000 :26 = 230.769 đồng
Tiền lương tháng: 230.769 x 25 = 5.769.231 đồng
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
19
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
- Tiền lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc
được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương hoặc trả lương cho nhân
viên trong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác.
Mức lương tháng
Lương ngày =
26 ngày

Ví dụ: Lương tháng của chị Trần Thị Hồng Mai theo hợp đồng lao động
đã kí là 6.000.000 đồng thì lương ngày của chị là:
6.000.000 : 26 = 230.780 đồng
- Tiền lương làm thêm ngày lễ, chủ nhật: Là tiền lương được tính khi
nhân viên làm thêm vào những ngày nghĩ lế, tết. Đối với lao động trả lương
theo thời gian nếu làm thêm ngày thì Công ty phải trả lương làm thêm ngày
theo công thức sau:
(6.000.000 : 26) x 2 x 200% = 923.077 đồng
* Nhận xét:
Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao chi trả cho người lao động
dựa trên hai căn cứ chủ yếu là thời gian và trình độ nghiệp vụ của người lao
động.
+ Ưu điểm : Đơn giản dễ tính toán,
Tính trả lương cho người lao động một cách nhanh chóng, người lao
động dễ tính lương và đối chiếu với Biểu lương cuối tháng.
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
Lương làm
thêm ngày
= Tiền lương ngày X Tỷ lệ trích x
Ngày làm
thêm
20
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên
ngành
Trả lương theo ngày công khuyến khích người lao động đi làm chăm chỉ
hơn, đi làm đầy đủ theo ngày công quy định.
+ Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết
quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động
tăng năng suất.
•Công ty còn có các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

- Tuỳ thuộc theo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, nếu Công
ty vượt mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán bộ, công nhân
viên trong Công ty sẽ được hưởng thêm 20% tổng số doanh thu đạt vượt mức
đề ra.
- Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận
được nhận một số đãi ngộ như:
+ Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiền
thưởng cuối năm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty (được trả trực tiếp
bằng tiền mặt không tính vào lương).
+ Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …
2.1.4 Quỹ tiền lương của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và
Thương mại An Sơn
Quỹ tiền lương: là toàn bộ số tiền mà Công ty trả cho toàn cả lao động
thuộc Công ty quản lý. Thành phần quỹ bao gồm:
+ Các khoản như lương thời gian (lương tháng, tuần, ngày, giờ).
+ Tiền thưởng trong sản xuất, nghỉ phép hoặc đi học, tiền lương trả cho
người lao động trong thời gian ngừng việc.
Quỹ tiền lương của Công ty được chia làm 2 loại cơ bản sau:
- Tiền lương chính: Là khoản tiền lương phải trả cho người lao động
Sinh viên: Đào Hữu Sơn Lớp: KT 2- Khóa 11B
21

×