Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng dân dụng, xây dựng kênh mương, khai thác
cung ứng vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ thủy lợi. Chế tạo lắp đặt cơ khí
công trình, kinh doanh bất động sản… 5
Nhiệm vụ của Công ty được căn cứ dựa theo hai yếu tố đó là yếu tố xã hội và yếu tố thuộc về Công
ty : 5
+ Yếu tố xã hội 5
+ Yếu tố công ty 5
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
7
Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, chỉ đạo kiểm tra về hoạt động tài chính kế toán trong công ty.
Thông tin tài chính cho Giám đốc, tham gia xây dựng và giúp việc giám đốc đưa ra các quy định quản
lý, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh và đời sống trong toàn Công ty 12
Tập hợp, kiểm tra hạch toán lưu trữ chứng từ sổ sách. Đảm bảo cho tình hình sử dụng vốn và tài sản
của Công ty an toàn và hiệu quả 12
HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ LÀ HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.
20
CHI PHÍ LÀ BIỂU HIỆN BẰNG TIỀN CỦA TOÀN BỘ HAO PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG VÀ LAO ĐỘNG VẬT HOÁ
CẦN THIẾT CHO QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD MÀ DOANH NGHIỆP PHẢI CHI RA TRONG MỘT KỲ KINH
DOANH. NHƯ VẬY, CHỈ ĐƯỢC TÍNH LÀ CHI PHÍ CỦA KỲ HẠCH TOÁN NHỮNG HAO PHÍ VỀ TÀI SẢN VÀ LAO
ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT RA TRONG KỲ HẠCH TOÁN.
23
ĐỂ THUẬN TIỆN CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC TÍNH GIÁ
THÀNH , CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TASCO ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO 4 KHOẢN MỤC
CHI PHÍ NHƯ SAU:
23
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
Chi phí nhân công trực tiếp 23
Chi phí sử dụng máy thi công 23
Chi phí sản xuất chung 23
VIỆC NHÌN NHẬN VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ NHƯ TRÊN CŨNG PHÙ HỢP VỚI VIỆC PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN MỤC
CHI PHÍ TRÊN DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÀ CÔNG TY ĐANG THI CÔNG,
23
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM LÀ BIỂU HIỆN BẰNG TIỀN CỦA TOÀN BỘ CHI PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG, LAO ĐỘNG
VẬT HOÁ MÀ DOANH NGHIỆP ĐÃ BỎ RA TÍNH CHO 1 ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HOẶC LÀ CÔNG VIỆC LAO VỤ SẢN
XUẤT ĐÃ HOÀN THÀNH. GIÁ THÀNH LÀ MỘT CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG TOÀN
BỘ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐÓ PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẬT TƯ, TÀI SẢN,
TIỀN VỐN, CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ KỸ THUẬT MÀ DOANH NGHIỆP ĐÃ THỰC HIỆN NHẰM ĐẠT ĐƯỢC MỤC
ĐÍCH LÀ SẢN XUẤT ĐƯỢC NHIỀU SẢN PHẨM NHƯNG TIẾT KIỆM ĐƯỢC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ THẤP GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
24
LÀ TỔNG CHI PHÍ ĐỂ HOÀN THÀNH KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH. GIÁ
THÀNH DỰ TOÁN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ ĐƠN GIÁ QUYẾT
ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG CHO TỪNG VÙNG , LÃNH THỔ.
24
GIÁ THÀNH DỰ TOÁN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH:
24
LÀ GIÁ THÀNH ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA TỪNG DOANH NGHIỆP VỀ CÁC
ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP.GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH
THƯỜNG NHỎ HƠN GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP Ở MỨC HẠ GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH.
24
LÀ LOẠI GIÁ THÀNH CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TOÀN BỘ CÁC CHI PHÍ ĐÃ CHI RA ĐỂ HOÀN THÀNH BÀN GIAO
KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP. GIÁ THÀNH THỰC TẾ ĐƯỢC TÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU KINH TẾ VỀ CHI PHÍ SẢN
XUẤT ĐÃ TẬP HỢP ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP ĐÃ THỰC HIỆN TRONG KỲ. GIÁ THÀNH THỰC TẾ BAO GỒM
CẢ CHI PHÍ TRONG ĐỊNH MỨC VÀ CHI PHÍ NGOÀI ĐỊNH MỨC, DỰ TOÁN
25
VỀ NGUYÊN TẮC THÌ CÙNG MỘT ĐỐI TƯỢNG XÂY LẮP THÌ:
25
TRONG CÔNG TY XÂY LẮP, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH THƯỜNG TRÙNG HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐÓ CÓ THỂ LÀ CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HAY KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP HOÀN
THÀNH BÀN GIAO
25
ĐỐI VỚI NVL MUA VỀ CHUYỂN THẲNG ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH KẾ TOÁN ĐƠN VỊ CĂN CỨ VÀO HOÁ ĐƠN,
CHỨNG TỪ MUA HÀNG LẬP BẢNG KÊ NVL MUA NGOÀI ĐỂ LÀM THỦ TỤC LẬP CHỨNG TỪ GHI SỔ (BIỂU 3,
BIỂU 4)
27
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP GỒM TẤT CẢ CÁC CHI PHÍ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP CHO
CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG XÂY LẮP VÀ CÔNG NHÂN PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH.
35
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG PHẦN LỚN NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY LÀ CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
SẢN XUẤT VÀ CÁN BỘ KỸ THUẬT. NGOÀI RA, DO YÊU CẦU CÔNG VIỆC MÀ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
CÁC ĐỘI PHẢI THUÊ MƯỚN THÊM NGƯỜI LAO ĐỘNG.
35
ĐỊNH MỨC TIỀN LƯƠNG DỰA VÀO CHỨC VỤ, TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG KẾ HOẠCH
CÔNG TY GIAO CHO TỪNG ĐỘI. MỨC LƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ THUỘC VÀO TỶ LỆ % HOÀN THÀNH KẾ
HOẠCH GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG.
35
NGOÀI BỘ PHẬN LAO ĐỘNG TRONG DANH SÁCH NHƯ TRÊN CÔNG TY CÒN CÓ BỘ PHẬN LAO ĐỘNG NGOÀI
DANH SÁCH (LAO ĐỘNG KÝ HỢP ĐỒNG NGẮN HẠN). TRẢ LƯƠNG THEO KHỐI LƯỢNG MÀ CÁC ĐỘI ĐÃ
KHOÁN CHO HỌ.
35
NHƯ VẬY, CPNCTT Ở CÔNG TY BAO GỒM: LƯƠNG CỦA CNTT SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY (BAO GỒM CẢ
CÔNG NHÂN LÁI MÁY THI CÔNG ), KHOẢN TRÍCH % LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ QUY ĐỊNH VÀ LƯƠNG KHOÁN
SẢN PHẨM CỦA BỘ PHẬN THUÊ NGOÀI. NGOÀI RA CPNCTTCÒN BAO GỒM KHOẢN PHÂN BỔ 25% CHI PHÍ
KHOÁN GỌN CHO NHÀ THẦU PHỤ.
35
HẰNG NGÀY, TỔ TRƯỞNG THEO DÕI GHI CHÉP VỀ SỐ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CỦA TỪNG CÔNG NHÂN, LẤY
CƠ SỞ ĐỂ TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN.
35
KHI HOÀN THÀNH NGHIỆM THU, TỔ TRƯỞNG NHẬN TIỀN TỪ CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH VÀ TRỰC TIẾP
THANH TOÁN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN.
35
TỔ TRƯỞNG CĂN CỨ VÀO KẾT QUẢ THEO DÕI HÀNG NGÀY, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP SỐ CÔNG CỦA CN VÀ
CẢ ĐỘI CĂN CỨ VÀO ĐÓ TÍNH TIỀN LƯƠNG KHOÁN CHO CN, GHI VÀO BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN
TIỀN LƯƠNG.
35
TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP MỘT CNSX TRONG THÁNG ĐƯỢC TÍNH THEO CÔNG THỨC SAU:
35
NHÌN CHUNG CPNCTT TẠI CÔNG TY CHIẾM KHOẢNG 10 – 15% TỔNG GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG. BẢNG TÍNH
LƯƠNG TRỰC TIẾP THI CÔNG CHO MỘT KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH TRONG THÁNG 10 CỦA
CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN H. HẢI HẬU
36
NHÌN BẢNG TÍNH LƯƠNG TRÊN ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG CHO TỪNG CÔNG VIỆC DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH.
PHẦN CÔNG VIỆC ĐỘI TỰ LÀM ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG ĐƯỢC NHÂN VỚI HỆ SỐ 1,2 LÀ HỆ SỐ ƯU ĐÃI DO CÔNG
TY KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI LAO ĐỘNG.
37
DỰA VÀO BẢNG LƯƠNG TRỰC TIẾP THI CÔNG (PHẦN VIỆC CÔNG TY TỰ LÀM) TA TÍNH ĐƯỢC CPNCTT
TRONG BIÊN CHẾ CỦA CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN H.HẢI HẬU. LƯƠNG CÔNG TY TỰ LÀM TA TÍNH ĐƯỢC
CPNCTT TRONG BIÊN CHẾ CỦA CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN H.HẢI HẬU LÀ : 210.540.000ĐỒNG, CPNCTT
NGOÀI BIÊN CHẾ CỦA CT BỆNH VIỆN H.HẢI HẬU LÀ: 187.320.000 ĐỒNG
37
ĐỊNH KỲ, CHỦ CÔNG TRÌNH GỬI CÁC HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN VÀ BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN
NHÂN CÔNG VỀ CÔNG TY.
37
CÔNG TY CỔ PHẦN XD VÀ PTTM THÀNH AN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN 623 ĐỂ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN CHI
PHÍ SỬ DỤNG XA, MÁY THI CÔNG BAO GỒM: CP MTC CỦA CT VÀ CPMTC THUÊ NGOÀI.
43
ĐỐI VỚI XE, MTC CỦA CÔNG TY THÌ KHI PHỤC VỤ CHO CÁC CÔNG TRÌNH SẼ ĐƯỢC THEO DÕI, GIÁM SÁT
BỞI BAN TÀI CHÍNH VÀ BAN VẬT TƯ CỦA CÔNG TY. CHI PHÍ SỬ DỤNG XE, MÁY THI CÔNG TRONG TRƯỜNG
HỢP NÀY BAO GỒM : CHI PHÍ NVL PHỤC VỤ MÁY THI CÔNG, CHI PHÍ KHẤU HAO, SỬA CHỮA KIỂM ĐỊNH
MÁY THI CÔNG VÀ MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN .
43
CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG BAO GỒM CÁC KHOẢN MỤC:
43
Chi phí nguyên vật liệu 43
Chi phí khấu hao máy 43
Các loại chi phí bằng tiền phục vụ cho máy thi công 43
VIỆC TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO MÁY MÓC, TSCĐ DO KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ĐẢM NHẬN VÀ THỰC
HIỆN THEO ĐỊNH KỲ QUÝ CHO TOÀN BỘ TSCĐ CỦA CÔNG TY.
43
CAM KẾT CỦA BÊN B:
44
CAM KẾT BÊN A BAO GỒM:
44
BÊN A YÊU CẦU VÀ THOẢ THUẬN VỚI BÊN B:
44
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG LÀ TOÀN BỘ CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH
NGOÀI CHI PHÍ NVL, CPNC, CPMTC. KHOẢN MỤC CHI PHÍ NÀY BAO GỒM CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ SAU:
53
Lương nhân viên quản lý công trình 53
Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (tỷ lệ 22%) trên tiền lương phải trả công nhân viên quản lý công
trình 53
Chi phí dịch vụ mua ngoài 53
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội 53
Chi phí khác bằng tiền 53
TOÀN BỘ NHỮNG CHI PHÍ CHUNG KHI PHÁT SINH ĐƯỢC KẾ TOÁN CÔNG TY TẬP HỢP TRÊN TK 627 SAU KHI
KIỂM TRA TÍNH HỢP LÝ HỢP LỆ CÁC CHỨNG TỪ GỐC TỪ ĐỘI GỬI LÊN.
53
CUỐI KÝ, KẾ TOÁN TIẾN HÀNH PHÂN BỔ VÀ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ XÂY LẮP CHUNG VÀO GIÁ THÀNH CỦA
TỪNG CÔNG TRÌNH , TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH.
53
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng dân dụng, xây dựng kênh mương, khai thác
cung ứng vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ thủy lợi. Chế tạo lắp đặt cơ khí
công trình, kinh doanh bất động sản… 5
Nhiệm vụ của Công ty được căn cứ dựa theo hai yếu tố đó là yếu tố xã hội và yếu tố thuộc về Công
ty : 5
+ Yếu tố xã hội 5
+ Yếu tố công ty 5
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
7
Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, chỉ đạo kiểm tra về hoạt động tài chính kế toán trong công ty.
Thông tin tài chính cho Giám đốc, tham gia xây dựng và giúp việc giám đốc đưa ra các quy định quản
lý, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh và đời sống trong toàn Công ty 12
Tập hợp, kiểm tra hạch toán lưu trữ chứng từ sổ sách. Đảm bảo cho tình hình sử dụng vốn và tài sản
của Công ty an toàn và hiệu quả 12
HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ LÀ HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.
20
HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ LÀ HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.
20
CHI PHÍ LÀ BIỂU HIỆN BẰNG TIỀN CỦA TOÀN BỘ HAO PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG VÀ LAO ĐỘNG VẬT HOÁ
CẦN THIẾT CHO QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD MÀ DOANH NGHIỆP PHẢI CHI RA TRONG MỘT KỲ KINH
DOANH. NHƯ VẬY, CHỈ ĐƯỢC TÍNH LÀ CHI PHÍ CỦA KỲ HẠCH TOÁN NHỮNG HAO PHÍ VỀ TÀI SẢN VÀ LAO
ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT RA TRONG KỲ HẠCH TOÁN.
23
CHI PHÍ LÀ BIỂU HIỆN BẰNG TIỀN CỦA TOÀN BỘ HAO PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG VÀ LAO ĐỘNG VẬT HOÁ
CẦN THIẾT CHO QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD MÀ DOANH NGHIỆP PHẢI CHI RA TRONG MỘT KỲ KINH
DOANH. NHƯ VẬY, CHỈ ĐƯỢC TÍNH LÀ CHI PHÍ CỦA KỲ HẠCH TOÁN NHỮNG HAO PHÍ VỀ TÀI SẢN VÀ LAO
ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT RA TRONG KỲ HẠCH TOÁN.
23
ĐỂ THUẬN TIỆN CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC TÍNH GIÁ
THÀNH , CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TASCO ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO 4 KHOẢN MỤC
CHI PHÍ NHƯ SAU:
23
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
Chi phí nhân công trực tiếp 23
Chi phí sử dụng máy thi công 23
Chi phí sản xuất chung 23
VIỆC NHÌN NHẬN VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ NHƯ TRÊN CŨNG PHÙ HỢP VỚI VIỆC PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN MỤC
CHI PHÍ TRÊN DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÀ CÔNG TY ĐANG THI CÔNG,
23
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM LÀ BIỂU HIỆN BẰNG TIỀN CỦA TOÀN BỘ CHI PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG, LAO ĐỘNG
VẬT HOÁ MÀ DOANH NGHIỆP ĐÃ BỎ RA TÍNH CHO 1 ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HOẶC LÀ CÔNG VIỆC LAO VỤ SẢN
XUẤT ĐÃ HOÀN THÀNH. GIÁ THÀNH LÀ MỘT CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG TOÀN
BỘ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐÓ PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẬT TƯ, TÀI SẢN,
TIỀN VỐN, CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ KỸ THUẬT MÀ DOANH NGHIỆP ĐÃ THỰC HIỆN NHẰM ĐẠT ĐƯỢC MỤC
ĐÍCH LÀ SẢN XUẤT ĐƯỢC NHIỀU SẢN PHẨM NHƯNG TIẾT KIỆM ĐƯỢC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ THẤP GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
24
LÀ TỔNG CHI PHÍ ĐỂ HOÀN THÀNH KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH. GIÁ
THÀNH DỰ TOÁN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ ĐƠN GIÁ QUYẾT
ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG CHO TỪNG VÙNG , LÃNH THỔ.
24
GIÁ THÀNH DỰ TOÁN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH:
24
LÀ GIÁ THÀNH ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA TỪNG DOANH NGHIỆP VỀ CÁC
ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP.GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH
THƯỜNG NHỎ HƠN GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP Ở MỨC HẠ GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH.
24
LÀ LOẠI GIÁ THÀNH CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TOÀN BỘ CÁC CHI PHÍ ĐÃ CHI RA ĐỂ HOÀN THÀNH BÀN GIAO
KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP. GIÁ THÀNH THỰC TẾ ĐƯỢC TÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU KINH TẾ VỀ CHI PHÍ SẢN
XUẤT ĐÃ TẬP HỢP ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP ĐÃ THỰC HIỆN TRONG KỲ. GIÁ THÀNH THỰC TẾ BAO GỒM
CẢ CHI PHÍ TRONG ĐỊNH MỨC VÀ CHI PHÍ NGOÀI ĐỊNH MỨC, DỰ TOÁN
25
VỀ NGUYÊN TẮC THÌ CÙNG MỘT ĐỐI TƯỢNG XÂY LẮP THÌ:
25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRONG CÔNG TY XÂY LẮP, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH THƯỜNG TRÙNG HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐÓ CÓ THỂ LÀ CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HAY KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP HOÀN
THÀNH BÀN GIAO
25
ĐỐI VỚI NVL MUA VỀ CHUYỂN THẲNG ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH KẾ TOÁN ĐƠN VỊ CĂN CỨ VÀO HOÁ ĐƠN,
CHỨNG TỪ MUA HÀNG LẬP BẢNG KÊ NVL MUA NGOÀI ĐỂ LÀM THỦ TỤC LẬP CHỨNG TỪ GHI SỔ (BIỂU 3,
BIỂU 4)
27
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP GỒM TẤT CẢ CÁC CHI PHÍ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP CHO
CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG XÂY LẮP VÀ CÔNG NHÂN PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH.
35
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG PHẦN LỚN NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY LÀ CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
SẢN XUẤT VÀ CÁN BỘ KỸ THUẬT. NGOÀI RA, DO YÊU CẦU CÔNG VIỆC MÀ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
CÁC ĐỘI PHẢI THUÊ MƯỚN THÊM NGƯỜI LAO ĐỘNG.
35
ĐỊNH MỨC TIỀN LƯƠNG DỰA VÀO CHỨC VỤ, TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG KẾ HOẠCH
CÔNG TY GIAO CHO TỪNG ĐỘI. MỨC LƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ THUỘC VÀO TỶ LỆ % HOÀN THÀNH KẾ
HOẠCH GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG.
35
NGOÀI BỘ PHẬN LAO ĐỘNG TRONG DANH SÁCH NHƯ TRÊN CÔNG TY CÒN CÓ BỘ PHẬN LAO ĐỘNG NGOÀI
DANH SÁCH (LAO ĐỘNG KÝ HỢP ĐỒNG NGẮN HẠN). TRẢ LƯƠNG THEO KHỐI LƯỢNG MÀ CÁC ĐỘI ĐÃ
KHOÁN CHO HỌ.
35
NHƯ VẬY, CPNCTT Ở CÔNG TY BAO GỒM: LƯƠNG CỦA CNTT SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY (BAO GỒM CẢ
CÔNG NHÂN LÁI MÁY THI CÔNG ), KHOẢN TRÍCH % LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ QUY ĐỊNH VÀ LƯƠNG KHOÁN
SẢN PHẨM CỦA BỘ PHẬN THUÊ NGOÀI. NGOÀI RA CPNCTTCÒN BAO GỒM KHOẢN PHÂN BỔ 25% CHI PHÍ
KHOÁN GỌN CHO NHÀ THẦU PHỤ.
35
HẰNG NGÀY, TỔ TRƯỞNG THEO DÕI GHI CHÉP VỀ SỐ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG CỦA TỪNG CÔNG NHÂN, LẤY
CƠ SỞ ĐỂ TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN.
35
KHI HOÀN THÀNH NGHIỆM THU, TỔ TRƯỞNG NHẬN TIỀN TỪ CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH VÀ TRỰC TIẾP
THANH TOÁN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN.
35
TỔ TRƯỞNG CĂN CỨ VÀO KẾT QUẢ THEO DÕI HÀNG NGÀY, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP SỐ CÔNG CỦA CN VÀ
CẢ ĐỘI CĂN CỨ VÀO ĐÓ TÍNH TIỀN LƯƠNG KHOÁN CHO CN, GHI VÀO BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN
TIỀN LƯƠNG.
35
TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP MỘT CNSX TRONG THÁNG ĐƯỢC TÍNH THEO CÔNG THỨC SAU:
35
NHÌN CHUNG CPNCTT TẠI CÔNG TY CHIẾM KHOẢNG 10 – 15% TỔNG GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG. BẢNG TÍNH
LƯƠNG TRỰC TIẾP THI CÔNG CHO MỘT KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH TRONG THÁNG 10 CỦA
CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN H. HẢI HẬU
36
NHÌN BẢNG TÍNH LƯƠNG TRÊN ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG CHO TỪNG CÔNG VIỆC DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH.
PHẦN CÔNG VIỆC ĐỘI TỰ LÀM ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG ĐƯỢC NHÂN VỚI HỆ SỐ 1,2 LÀ HỆ SỐ ƯU ĐÃI DO CÔNG
TY KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI LAO ĐỘNG.
37
DỰA VÀO BẢNG LƯƠNG TRỰC TIẾP THI CÔNG (PHẦN VIỆC CÔNG TY TỰ LÀM) TA TÍNH ĐƯỢC CPNCTT
TRONG BIÊN CHẾ CỦA CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN H.HẢI HẬU. LƯƠNG CÔNG TY TỰ LÀM TA TÍNH ĐƯỢC
CPNCTT TRONG BIÊN CHẾ CỦA CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN H.HẢI HẬU LÀ : 210.540.000ĐỒNG, CPNCTT
NGOÀI BIÊN CHẾ CỦA CT BỆNH VIỆN H.HẢI HẬU LÀ: 187.320.000 ĐỒNG
37
ĐỊNH KỲ, CHỦ CÔNG TRÌNH GỬI CÁC HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN VÀ BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN
NHÂN CÔNG VỀ CÔNG TY.
37
CÔNG TY CỔ PHẦN XD VÀ PTTM THÀNH AN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN 623 ĐỂ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN CHI
PHÍ SỬ DỤNG XA, MÁY THI CÔNG BAO GỒM: CP MTC CỦA CT VÀ CPMTC THUÊ NGOÀI.
43
ĐỐI VỚI XE, MTC CỦA CÔNG TY THÌ KHI PHỤC VỤ CHO CÁC CÔNG TRÌNH SẼ ĐƯỢC THEO DÕI, GIÁM SÁT
BỞI BAN TÀI CHÍNH VÀ BAN VẬT TƯ CỦA CÔNG TY. CHI PHÍ SỬ DỤNG XE, MÁY THI CÔNG TRONG TRƯỜNG
HỢP NÀY BAO GỒM : CHI PHÍ NVL PHỤC VỤ MÁY THI CÔNG, CHI PHÍ KHẤU HAO, SỬA CHỮA KIỂM ĐỊNH
MÁY THI CÔNG VÀ MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN .
43
CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG BAO GỒM CÁC KHOẢN MỤC:
43
Chi phí nguyên vật liệu 43
Chi phí khấu hao máy 43
Các loại chi phí bằng tiền phục vụ cho máy thi công 43
VIỆC TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO MÁY MÓC, TSCĐ DO KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ĐẢM NHẬN VÀ THỰC
HIỆN THEO ĐỊNH KỲ QUÝ CHO TOÀN BỘ TSCĐ CỦA CÔNG TY.
43
CAM KẾT CỦA BÊN B:
44
CAM KẾT BÊN A BAO GỒM:
44
BÊN A YÊU CẦU VÀ THOẢ THUẬN VỚI BÊN B:
44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG LÀ TOÀN BỘ CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH
NGOÀI CHI PHÍ NVL, CPNC, CPMTC. KHOẢN MỤC CHI PHÍ NÀY BAO GỒM CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ SAU:
53
Lương nhân viên quản lý công trình 53
Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (tỷ lệ 22%) trên tiền lương phải trả công nhân viên quản lý công
trình 53
Chi phí dịch vụ mua ngoài 53
Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội 53
Chi phí khác bằng tiền 53
TOÀN BỘ NHỮNG CHI PHÍ CHUNG KHI PHÁT SINH ĐƯỢC KẾ TOÁN CÔNG TY TẬP HỢP TRÊN TK 627 SAU KHI
KIỂM TRA TÍNH HỢP LÝ HỢP LỆ CÁC CHỨNG TỪ GỐC TỪ ĐỘI GỬI LÊN.
53
CUỐI KÝ, KẾ TOÁN TIẾN HÀNH PHÂN BỔ VÀ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ XÂY LẮP CHUNG VÀO GIÁ THÀNH CỦA
TỪNG CÔNG TRÌNH , TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH.
53
Hàng quý, căn cứ vào bảng tổng hợp quỹ lương cơ bản của CNTT quản lý, kế toán tiến hành trích 22% BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi phí xây lắp chung 53
BIỂU SỐ 26: 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi việt nam gia nhập wto, nhiều cơ hội và thách thức mới đã đặt ra cho
các doanh nghiệp xây lắp và dịch vụ. mỗi doanh nghiệp muốn tạo được chỗ đứng
trên thị trường và đảm bảo mục tiêu phát triển cần phải có tiềm lực về tài chính, sản
phẩm dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhu cầu của thị trường tạo được lòng tin
đối với khách hàng.
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở những kiến thức đã học, qua thực tiễn nghiên
cứu, tìm hiểu thực tế về tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Xây dựng và phát
triển thương mại Thành An, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Thạc sĩ
Nguyễn Quynh Châm , em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD và Phát triển thương mại Thành An”
làm đề tài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp.
Báo cáo của em gồm 3 chương:
− Chương 1: Tổng quan về Công ty CP Xây dựng và phát triển thương mại
Thành An
− Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty CP Xây dựng và phát triển thương mại Thành An
− Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Xây dựng và phát triển thương mại Thành An
Trong thời gian thực tập tại DN đã gi¨p em hiểu được thực tế hoạt động SXKD
của các DN xây lắp nói chung và của Công ty CP Xây dựng và phát triển thương
mại Thành An nói riêng. Nó gi¨p em so sánh, kiểm chứng và áp dụng những gì mà
em đã l©nh hội từ các thầy cô vào thực tế SXKD của công ty. Do kinh nghiệm thực
tế chưa có nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót nhất định về nội dung và
hình thức. Em mong được sự góp ý của các thầy cô trong khoa để báo cáo của em
hoàn thiện hơn.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cô ch¨, các anh chị trong Công ty, nhất là các
cô ch¨ trong phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện gi¨p đ« em trong thời gian
thực tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơnThạc s© Nguyễn Quynh Châm đã
hướng dẫn em, gi¨p em hoàn thành Báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI THÀNH AN
I. Giới thiệu về Công ty CP Xây dựng và phát triển thương mại Thành An
1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần xây dựng và phát triển thương mại Thành An.
Tên giao dịch quốc tế: Thanh An tranding development & construction jont stook
company
Thành lập: ngày 09 tháng 05 năm 2008
Quyết định thành lập số: 01 QĐCTCP
Vốn điều lệ: 4.500.000.000 ( Bốn tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng)
Công ty mới thành lập nên bước đầu còn gặp một số khó khăn trong quá trình
hoạt động như môi trường sản xuất, nguồn nguyên liệu đầu vào (cụ thể là sắt, thép,
gỗ để sản xuất vật liệu xây dựng và các trang thiết bị), một số mặt hàng mới chưa
tiếp cận được với khách hàng khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm không được thuận
lợi. Để phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước, những ngành
kinh doanh chủ yếu đi sâu vào các l©nh vực như: sản xuất, kinh doanh vật liệu xây
dựng, xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, dịch vụ cơ khí.
Để khắc phục các khó khăn đó, công ty đã nỗ lực nâng cao trình độ chuyên môn cho
nhân viên, đồng thời tổ chức lại bộ máy hoạt động cũng như về phương thức và
chiến lược sản xuất, kinh doanh của mình.
Sau một thời gian hoạt động Công ty ngày càng phát triển và đi vào làm ăn
có lãi. Thị phần về sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng. Sản phẩm của
công ty đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng và ngày càng được người tiêu dùng
tin tưởng sử dụng. Các sản phẩm của công ty có sự cạnh tranh mạnh với các sản
phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chủ trương của công ty là luôn cố gắng để kiện toàn công tác quản lý chất
lượng sản phẩm, với xu hướng phát triển công ty không ngừng cố gắng hoàn thiện
công tác quản lý và điều hành sản xuất của Công ty sao cho hệ thống đạt được kết
quả cao nhất.
Để phát triển và lớn mạnh hơn nữa, Công ty ngày càng đa dạng các sản phẩm
của mình, nâng cao chất lượng sản phẩm. Lãnh đạo Công ty không ngừng đi đánh
giá thị trường, tìm hiểu sở thích người tiêu dùng, nhu cầu thị trường để thêm các
mặt hàng vào danh sách các mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty.
Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình; sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh
đạo cùng với sự hăng say, nhiệt tình của các cán bộ công nhân trong công ty mà
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển thương mại Thành An ngày càng lớn
mạnh, các sản phẩm của Công ty ngày càng được người tiêu dùng lựa chọn sử dụng.
Sản phẩm của công ty có sự canh tranh lớn với các sản phẩm cùng loại của các công
ty khác.
− Nội dung hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là:
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; hạ tầng kỹ
thuật;
+ San lấp mặt bằng;
+ Kinh doanh phát triển nhà ở; Kinh doanh bất động sản; cho thuê văn
phòng, nhà ở, nhà xưởng;
+ Tư vấn giám sát công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi;
+ Dịch vụ thử nghiệm vật liệu xây dựng, thử nghiệm kiểm tra chất
lượng các loại hình công trình xây dựng;
+ Dịch vụ du lịch, nhà hàng, ăn uống;
+ Dịch vụ thu gom và xử lý rác thải, sản xuất các chế phẩm sau rác;
+ Xây dựng các công trình điện (nhiệt điện, thuỷ điện); sản xuất điện;
đại lý bán điện.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 . Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
− Chức năng: Công ty thực hiện các hoạt động sau:
Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng dân dụng, xây dựng
kênh mương, khai thác cung ứng vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị
phục vụ thủy lợi. Chế tạo lắp đặt cơ khí công trình, kinh doanh bất động sản…
− Nhiệm vụ của Công ty được căn cứ dựa theo hai yếu tố đó là yếu tố xã hội
và yếu tố thuộc về Công ty :
+ Yếu tố xã hội.
• Góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phương.
• Góp phần phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương.
• Giải quyết công ăn việc làm cho lao động trên địa bàn.
+ Yếu tố công ty.
• Đấu thầu, đàm phán để kí kết các hợp đồng kinh tế.
• Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế đã kí kết với bạn hàng.
• Đảm bảo chất lượng, thời gian các công trình thi công theo đ¨ng
cam kết, tạo uy tín cho Công ty
• Bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu, đảm bảo kinh doanh có lãi
và mở rộng quy mô Công ty.
• Thực hiện đầy đủ các ngh©a vụ đối với nhà nước.
3. Các chỉ tiêu kinh tế trong những năm gần đây.
Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011 và 2010. Nhìn vào
bảng ta thấy rằng :
− Tổng doanh thu 2011 là 270.647.512.580đ tăng 142,13% so với 2010 với
tổng doanh thu là 111.779.436.564đ.
− Lợi nhuận gộp 2011 là 14.826.144.235đ tăng 106,39% so với 2010
− Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2011 là 9.742.471.283đ tăng
148,36% so với 2010.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2011 là 10.146.167.383đ tăng so với 2010
là 143,16% dẫn đến lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 7.609.625.535đ
tăng 143.16% so với 2010
− Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong biên chế năm 2011 là 512 người tăng
20 người so với 2010. Mức thu nhập bình quân tháng của nhân viên năm 2011 là
4.200.000đ tăng 115,38% so với 2010. Từ đó ta thấy rằng, là doanh nghiệp mới
thành lập nhưng công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ, và đạt được kết quả cao.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chỉ tiêu MS 2010 2011
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dv 01 111.779.436.564 270.647.512.580 158.868.076.016 142,13
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - 20.119.092 20.119.092 -
3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 10 111.779.436.564 270.627.393.488 158.847.956.924 142,11
4. Giá vốn hàng bán 11 104.595.905.726 255.801.249.253 151.205.343.527 144,56
5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 20 7.183.530.834 14.826.144.235 7.642.613.396 106,39
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 55.374.556 307.752.288 252.377.732 455,76
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
22
23
444.000
444.000
230.148.350
230.148.350
229.704.350
8.Chi phí bán hàng 24 - -
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.315.815.984 5.161.276.885 1.845.460.901 55,66
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 3.922.645.406 9.742.471.283 5.819.825.877 148,36
11. Thu nhập khác 31 1.524.520.000 3.340.381.956 1.815.861.956 -
12. Chi phí khác 32 1.292.546.436 2.936.685.856 1.644.139.420 -
13. Lợi nhuận khác 40 249.973.564 403.696.100 171.722.536 -
14. Tổng lợi nhuận KT trước thuế 50 4.172.618.970 10.146.167.383 5.973.548.410 143,16
15. Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 51 1.043.154.743 2.536.541.845 639.329.592
16. Chi phí thuế TN DN hoãn lại 52 - - -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 60 3.129.464.228 7.609.625.535 4.480.161.307 143,16
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 -
19. Số cán bộ công nhân viên (người) 492 512
20. Thu nhập bình quân (nđ/ng/ tháng) 3.640.000 4.200.000 115,38
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công Ty
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÒNG
TC KẾ TOÁN
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT
CÁC ĐỘI
CÔNG TRÌNH
9
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Tổ chức đào tạo bồi dư«ng nghiệp vụ, chỉ đạo kiểm tra về hoạt động
tài chính kế toán trong công ty. Thông tin tài chính cho Giám đốc, tham gia
xây dựng và gi¨p việc giám đốc đưa ra các quy định quản lý, chỉ đạo điều
hành sản xuất kinh doanh và đời sống trong toàn Công ty
+ Tập hợp, kiểm tra hạch toán lưu trữ chứng từ sổ sách. Đảm bảo cho
tình hình sử dụng vốn và tài sản của Công ty an toàn và hiệu quả.
− Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện công tác hành chính và nhân sự
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: Nhân viên tổ chức
hành chính – nhân sự, nhân viên lái xe, nhân viên tổng đài, nhân viên bảo vệ và
nhân viên tạp vụ. Ngoài ra còn phối hợp với phòng kế toán của Công ty trong việc
xây dựng quỹ lương đảm bảo đủ và chính xác
− Phòng kế hoạch-kỹ thuật : Là phòng chức năng trực thuộc bộ máy quản lý
của Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc về kinh doanh, quản lý kinh tế, kế hoạch
đầu tư, dự án đấu thầu, thống kê tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty và xây dựng kế hoạch tiến bộ và biện pháp thi công chính các dự án, quản lý chất
lượng và tiến độ thực hiện của các dự án mà Công ty thi công. Phòng kế hoạch –
kỹ thuật có các nhiệm vụ chính sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh tiếp thị, soạn thảo các hợp đồng kinh
tế và xây dựng các biện pháp khoán trong Công ty với các đội xây dựng công
trình.
+ Lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu các dự án do Công ty khai thác. Trực tiếp
đàm phán với các đối tác trong liên doanh về các vấn đề liên quan đến hồ sơ
thầu. Quản lý lưu trữ, bảo mật các tài liệu có liên quan đến đấu thầu.
+ Hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các đơn vị lập biện pháp tổ chức thi
công công trình. Chủ trì trong việc thẩm định, tổng hợp ý kiến các phòng ban
nghiệp vụ và trình Giám đốc phê duyệt biện pháp tổ chức thi công các công
trình, hạng mục công trình do các đơn vị lập.
+ Theo dõi quản lý kiểm tra tiến độ chất lượng các dự án Công ty thi
công. Hàng tháng giao kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sản xuất tháng trước của các đơn vị trong Công ty.
− Các đội công trình: Trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất thi công xây
dựng ngoài công trường
− Phòng ISO: Quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm phù hợp với hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn chất lượng khác
trong l©nh vực hoạt động kinh doanh của công ty.
III. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm
1. Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất
Là công ty hoạt động trong l©nh vực xây dựng thủy lợi và dân dụng nên sản
phẩm sản xuất của công ty mang những điểm riêng biệt so với các sản phầm của các
ngành sản xuất khác.Vì sản phẩm xây lắp là các công trình hạng mục, công trình
kiến tr¨c có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi
công kéo dài và phân tán nên trong khi tiến hành xây lắp các sản phẩm dự định đều
phải trải qua các khâu từ dự án rồi đến dự toán công trình. Dự toán công trình là
tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư công trình, được tính toán cụ thể trong
giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Sản phẩm xây lắp thì cố định ở một nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản
xuất như lao động, xe máy, vật tư, trang thiết bị … đều phải di chuyển theo địa
điểm của công trình xây lắp.
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà đem tiêu thụ ngay theo giá
dự toán (Giá hạch toán với chủ đầu tư – Bên A) hoặc giá thỏa thuận (cũng được
xác định dựa trên dự toán công trình), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không
được thể hiện rõ ràng.
Thông thường sản phẩm xây lắp do công ty nhận thầu tiến hành, song trên
thực tế do chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh làm
xuất hiện những tổ đội xây lắp nhỏ…, những đơn vị này đã nhận thầu lại hoặc được
khoán lại các công trình. Tuy khác nhau về quy mô sản xuất hạch toán quản lý xong
các đơn vị này đều là các tổ chức xây lắp
Từ đặc điểm về sản phẩm sản xuất ta thấy đựợc đặc đỉểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị thông qua quá trình nhận thầu và xây lắp như sau:
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bộ phận hành chính trong đơn vị chuẩn bị hồ sơ đấu thầu: là hồ sơ năng
lực của công ty trong đó nêu lên thế mạnh của công ty cũng như năng lực của công
ty
- Qua quá trình đấu thầu, khi đơn vị tr¨ng thầu thi công. Bộ phận kỹ thuật
lập dự toán công trình, chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật .
- Sau đó là lập biên bản thi công và đưa ra các biện pháp an toàn trong lao
động .
- Tổ chức giải phóng mặt bằng và chuẩn bị mặt bằng thi công.
- Bộ phận thi công tiến hành thi công công trình: Là quá trình thi công các
hạng mục công trình, thời gian thi công dài hay ngắn phụ thuộc vào độ lớn của công
trình cùng sự đòi hỏi về kỹ thuật và sự chuẩn bị chu đáo về các điều kiện thi công
như nhân lực, NVL…
- Quá trình thi công kết th¨c bộ phận nghiệm thu tiến hành kiểm tra chất
lượng công trình sau đó tiến hành nghiệm thu, lập biên bản nghiệm thu bàn giao
công trình.
- Quá trình nghiệm thu kết th¨c tiến hành thanh quyết toán đưa công trình
vào sử dụng.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Quy trình công nghệ sản phẩm.
Là đơn vị hoạt động trong l©nh vực xây lắp nên các sản phẩm của công ty là
các công trình xây dựng và hạng mục công trình, do đó sản phẩm thường mang tính
đơn chiếc và được sản xuất, xây dựng qua một quy trình mang tính công nghệ cao
đòi hỏi sự chính xác về mặt kỹ thuật.
Khi xây dựng các công trình, đơn vị sử dụng toàn bộ hệ thống máy móc với
công nghệ cao như :
- Các thiết bị thi công đất đá, RCC: Ôtô tự đổ, máy ủi, máy san, máy đào, đầm
chân cừu, đầm lu rung, các ô tô chở nước, nhiên liệu, máy x¨c
- Thiết bị khoan đá: Khoan thủy lực, khoan đá
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
Tr¨ng thầu
(giao khoán)
Thi công
Nghiệm thu
Nghiệm thu kỹ thuật
theo điểm dừng
Thanh lý hợp đồng giao khoán
Nghiệm thu thanh quyết toán đưa
vào sử dụng
Lập hồ sơ hoàn công
Nghiệm thu thanh
quyết toán
Nghiệm thu thanh toán
quyết toán theo điểm
dừng
Khảo sát mặt bằng
thi công
Lập dự án
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thiết bị sản xuất và thi công bê tông, RCC: các trạm trộn bê tông của Việt
Nam, Nhật, Liên Xô. Máy trộn bê tông các loại, xe chuyển trộn bê tông, xe bơm bê
tông, máy bơm bê tông, b¨a đóng cọc, cẩu tháp, cẩu tự hành, cẩu bánh xích, đầm bê
tông cầm tay các loại, máy phát điện, máy ép khí.
- Thiết bị sản xuất đá dăm, cát nghiền: Các Trạm nghiền sàng đá, trạm nghiền
cát, của Nhật, Phần Lan, Thụy Điển.
- Thiết bị thi công khoan phụt: Máy khoan xoay, máy phụt vữa, máy ghi kết
quả phụt vữa.
- Thiết bị thi công bê tông nhựa: Trạm trộn bê tông nhựa nóng của Việt Nam,
xe rãi nhựa đường của , lu bánh lốp của ĐứcNhật, xe phun nhựa của Hàn Quốc
- Thiết bị nạo vét: Tàu h¨t bùn của Việt Nam
- Thiết bị thí nghiệm vật liệu xây dựng: Thiết bị thí nghiệm đất đá, bê tông,
RCC, Xi măng
Tất cả các thiết bị này đều tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm của đơn
vị. Tùy giai đoạn nào mà sử dụng thiết bị cho phù hợp.
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp Công ty CP Xây
dựng và phát triển thương mại Thành An
IV. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Xây dựng và phát triển thương
mại Thành An
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
Lập
biên
bản
giải
phóng
mặt
bằng
Đào
đắp
phần
thô
công
trình
Đắp
đường
bao
Tiến
hành
chặn
dòng
thi
công
Đổ bê
tông nền
và tiến
hành thi
công các
hạng
mục
Làm thảm,
trải thảm
nhựa và
hoàn thiện
cảnh quan
môi trường
xung
quanh
Hoàn
thiện
công
trình
Kiểm tra, nghiệm thu
chất lượng công trình
Giải phóng mặt
bằng
Thi công phần thô
Chuẩn
bị hồ
sơ đo
đạc
Thanh
quyết
toán
công
trình và
đưa vào
sử dụng
15
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế
toán
giao
dịch
NH
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
thuế
Kế
toán
TSCĐ,
VT,
CCDC
Kế
toán
chi phí
và giá
thành
BTNN
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tổng
hợp
Nhân viên tổng hợp
Thủ
quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Với chức năng quản lý về tài chính, phòng tài chính đã góp phần không nhỏ
trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty. Phòng
kế toán là trợ thủ đắc lực cho ban Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định sản
xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính một cách chính xác, đầy
đủ và kịp thời để từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh.
− Xuất phát từ yêu cầu thực tế tại đơn vị, trình độ quản lý, bộ máy kế toán
được tổ chức theo sơ đồ sau :
2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Qua sơ đồ trên ta thấy ch ức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán như sau :
− Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, hướng dẫn chỉ
đạo công việc cho các kế toán thực hiện. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước Ban
giám đốc về công tác kế toán, và lập các báo cáo theo yêu cầu của quản lý và nhà
nước.
− Kế toán tổng hợp : Điều hành kế toán viên, tổng hợp số liệu để ghi vào sổ kế
toán tổng hợp toàn Công ty
− Kế toán giao dịch ngân hàng : Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan
đến hoạt động giao dịch với ngân hàng về tiền gửi và tiền vay, bảo lãnh, cầm cố thế
chấp, ký quỹ.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
− Kế toán thanh toán : Thực hiện việc thu chi tiền, phản ánh chính xác, đầy
đủ, kịp thời tình hình biến động quỹ tiền mặt theo các quy định hiện hành.
− Kế toán thuế : Chịu trách nhiệm trong việc theo dõi, kê khai và hoàn thành
các ngh©a vụ thuế của đơn vị với các cơ quan quản lý thuế và ngân sách nhà nước.
Kế toán thuế sử dụng tài khoản 133 và 333 cũng như các tài khoản về thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của cán bộ công nhân viên. Kế toán thuế quản
lý sổ sách và các chứng từ thuế liên quan.
− Kế toán TSCĐ, CCDC , VT : Theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời
tình hình tăng giảm TSCĐ, vật tư, CCDC của công ty, tình hình trích khấu hao,
thanh lý nhượng bán , cho thuê TSCĐ của Công ty
− Kế toán công nợ : Theo dõi, thanh toán các khoản công nợ.
− Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của đơn vị, hàng ngày căn cừ
vào các chứng từ hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của bộ phận kế toán vốn bằng tiền như
phiếu thu, phiếu chi… để xuất quỹ và ghi sổ quỹ. Cuối ngày tiến hành đối chiếu với
sổ sách trên tài khoản 111 của kế toán vốn bằng tiền. Khi có yêu cầu, thủ quỹ lập
biên bản kiểm kê quỹ và báo cáo để đơn vị có kế hoạch chi tiêu trong kỳ.
− Nhân viên tổng hợp: Duy trì thực hiện, cải tiến các quy trình làm việc; Lưu
trữ hồ sơ tài liệu, công văn của phòng, giữ gìn vệ sinh phòng làm việc.
3. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty CP Xây dựng và phát triển thương mại
Thành An
3.1. Các chính sách kế toán chung
Mang đặc thù của một công ty xây lắp, xuất phát từ yêu cầu sản xuất,
yêu cầu quản lý, bộ máy kế toán của công ty dược tổ chức theo hình thức tập
trung. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết th¨c vào ngày 31 tháng
12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên, giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
Kế toán trưởng
Kế toán
Tài sản, CCDC, vật tư
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
gia quyền, riêng giá thành phẩm của các công trình xây dựng được tính theo
phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư : đánh giá theo giá
thực tế, khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán ngoại tệ : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày
phát sinh nghiệp vụ. Chêch lệch tỷ giá của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh. Tài sản tiền tệ
và công nợ phát sinh bằng đồng tiền khác với Đồng Việt Nam, nếu có, được
quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày kết th¨c niên độ kế
toán. Chêch lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào kết
quả hoạt động kinh doanh trong năm.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính: Các khoản đầu tư ngắn
hạn, dài hạn khác được xác định theo giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay phải ghi nhận vào
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác: Chi phí trả
trước dài hạn được ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã
thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh theo tỷ lệ hoàn thành của việc cung cấp dịch vụ tại ngày báo cáo.
+ Doanh thu tài chính được ghi nhận trên cơ sở tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở
thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
+ Doanh thu và chi phí hợp đồng được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh theo tỷ lệ hoàn thành hợp đồng.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành: Công ty có ngh©a vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển
quyền sử dụng đất theo thuế suất 28%. Lợi nhuận chịu thuế được ước tích dựa trên
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kết quả hoạt động kinh doanh trong năm và điều chỉnh cho các khoản chi phí không
được khấu trừ hoặc không được chấp nhận cho mục đích tính thuế. Việc xác định
thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy
nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về
mức thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có
thẩm quyền.
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị là hình thức Chứng từ ghi sổ.
(Khái quát trình tự qua sơ đồ bên dưới)
− Sổ sách kế toán là hệ thống các sổ sách ghi lại một cách tổng hợp và chi tiết
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị, phản ánh tình hình sản xuất
kinh doanh của đơn vị trong từng thời điểm, từng thời kỳ và trong suốt quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
− Do đặc trưng yêu cầu của công việc nên bộ phận kế toán của đơn vị đang áp
dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ
− Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” .
+ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
• Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
• Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
• Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng (theo số
thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán:
• Chứng từ ghi sổ
• Sổ đăng ký chừng từ ghi sổ
• Sổ cái
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
− (Khái quát trình tự qua sơ đồ bên dưới)
SV: Đinh Thị Hương Lớp: KT5C
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Thủ quỹ
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổng hợp
chi tiết
19