Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO với thị trường kinh tế ngày càng mở
cửa, khiến cho những cơ hội phát triển kinh tế đối với Việt Nam
ngày càng lớn. Tuy nhiên kèm theo những cơ hội cũng là những
thách thức, khó khăn lớn đối với một nền kinh tế đang phát triển
như ở Việt Nam.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng theo đó mà có những cơ
hội phát triển nhưng cũng không ít trở ngại, khó khăn. Vì vậy,
các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói
riêng phải luôn luôn nỗ lực hết mình để đứng vững và phát triển.
Các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi phù hợp đồng
thời mang lại lợi ích kinh tế cao.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ như công ty ĐT – PT
Đông Nam Á muốn tăng vị thế và chỗ đứng cho mình trong sự
cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều công ty lớn hơn có thương hiệu ở
Việt Nam và trên thế giới, doanh nghiệp không những cần chú
trọng nâng cao chất lượng, đa dạng hoá mẫu mã, chủng loại sản
phẩm mà còn phải quản lý tốt và sử dụng tiết kiệm vật tư, lao
động, tiền vốn. Vì tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là
một biện pháp tuy không mới mẻ nhưng rất hữu hiệu và là chìa
khoá thành công của không ít doanh nghiệp. Do đó, hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt trong
công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty ĐT – PT Đông Nam Á,
em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực
trạng hoạt động sản xuất sản phẩm của Công ty. Một kỳ thực tập
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
1
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
vừa qua đã giúp em nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn
những kiến thức em đã được học tại nhà trường mà em chưa có
điều kiện được áp dụng thực hành.
Thời gian thực tập quý báu vừa qua, được tiếp xúc với thực
trạng công tác kế toán tại công ty ĐT - PT Đông Nam Á cùng với
nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, và em đã được nhận rất nhiều sự
giúp đỡ, tận tình không chỉ của các chị, các cô chú trong phòng
kế toán mà đặc biệt là sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Hữu
Đồng, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TM Đông Nam Á”.
Nội dung của chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận
gồm 3 chương:
Chương 1:
Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý
chi phí tại công ty ĐT – TM Đông Nam Á.
Chương 2:
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty ĐT – TM Đông Nam Á.
Chương 3:
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty ĐT – TM Đông Nam Á.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Th.s Đàm Thị
Kim Oanh và cán bộ công nhân viên Công Ty ĐT – TM Đông
Nam Á đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho em để em có thể
hoàn thành tốt Báo cáo này.
Hà Nội, Tháng 2, năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Lê
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
2
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐT – TM ĐÔNG NAM Á
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty ĐT – TM Đông Nam Á:
-Danh mục sản phẩm:
Biểu 1.1. Danh mục sản phẩm
Tên sản phẩm Ký, mã hiệu Đơn vị tính
Cồn sát trùng CST Chai
Cồn xoa bóp COX Lọ
Cao ích mẫu CIM Lọ
Tiêu chuẩn chất lượng:
Sản phẩm của Công ty đa số đều được sản xuất từ dược liệu. Vì vậy
phải được tuyển chọn và kiểm tra kĩ lưỡng, theo đúng chất lượng quy định
trong Dược điển Việt Nam.
• Cồn sát trùng:
+ Thể tích: 200ml ±12ml.
- Tính chất sản phẩm: đơn giản. Các sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
đều trải qua công đoạn chuẩn bị dược liệu, pha chế, đóng gói thành phẩm,
không sản xuất riêng từng chi tiết, bộ phận sản phẩm.
- Loại hình sản xuất: sản xuất hàng loạt sản phẩm trong một chu kì sản
xuất.
- Thời gian sản xuất: sản xuất theo chu kì ngắn. Chu kì sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp từ 4-7 ngày.
- Đặc điểm sản phẩm dở dang: sản phẩm dở dang của công ty là những
nguyên liệu đã pha chế thành bán thành phẩm, đang trong công đoạn sản xuất,
chưa đóng gói, hoàn thiện sản phẩm.
• Cồn xoa bóp:
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp: KT2 – K40
3
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
+ Màu sắc, mùi vị: nâu đỏ, thơm mùi quế, vị đắng.
+ Độ cồn: 65-70º
+ Tỷ trọng ở 15-35º C: 0,8-0,9.
+ Thể tích: 100 ml ± 6ml.
+ Thêm cùng thể tích nước: chế phẩm đục.
• Cao ích mẫu:
+ Dược liệu và các phụ liệu phải đạt tiêu chuẩn cao tích mẫu.
+ Màu sắc, mùi vị: mùi thơm dược liệu, vị ngọt đắng.
+ Thể tích: 200 ml ±12 ml.
250 ml ± 15ml.
+ Độ nhiễm khuẩn: đạt yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn theo TC Dược
Việt Nam.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty:
1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây truyền công nghệ
hiện đại và qua 3 giai đoạn chủ yếu:
• Giai đoạn chuẩn bị sản xuất
• Giai đoạn chế biến pha chế
• Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
• Giai đoạn chuẩn bị sản xuất:
Cuối tháng, Phòng Kinh doanh và bộ phận quản lý kho sẽ xem xét
nguyên vật liệu tồn kho, lập kế hoạch mua dược liệu chuẩn bị sản xuất trong
tháng tới. Các dược liệu mua về cần được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng
trước khi nhập kho. Trước khi sản xuất, phân xưởng cần xử lý các dược liệu:
loại tạp vụn, rửa sạch, bào chế, sao tẩm, phơi sấy khô. Tuy nhiên với mỗi loại
dược liệu khác nhau cần thêm các bước xử lý dược liệu khác nhau như với
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
4
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
đẳng sâm: rửa sạch, cắt đoạn đồ chín, phơi sấy khô hay như kim anh cần rửa
sạch, bỏ hạt Để giảm bớt công việc và chất lượng dược liệu trước khi chế
biến được tốt hơn, công ty có những máy móc như máy tán, máy khuấy, máy
lọc nước, tủ sấy,…
• Giai đoạn chế biến, pha chế:
Dược liệu sau khi xử lý gộp chung các loại theo công thức bào chế,
trộn đều, tán bột thô, làm ẩm bột và được chế biến theo các công thức tùy
theo tùng sẩn phẩm.
• Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm:
Trước khi đóng vào chai, phòng kiểm nghiệm sẽ kiểm tra chất lượng
bán thành phẩm. Sau đó, phân xưởng sản xuất sẽ đóng vào chai, dập nút, nắp
kín, dán nhãn, tiếp tục đem kiểm nghiệm thành phẩm phải đạt tiêu chuẩn mới
đóng vào thùng carton, nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
Thu mua NVL theo
kế hoạch sản xuất
Nhập kho Xuất kho cho
phân xưởng sản
xuất
Xử lý dược liệu (loại tạp vụn,
sao tẩm, phơi sấy khô,…)
Kiểm tra trước khi sang giai
đoạn chế biến, pha chế
Bào chế thành bột
dược liệu
Khử bằng kim lại
mạnh
Cho cồn 30º vào
thùng pha chế
Rút dịch chiết
Loại bỏ cặn
Bán thành phẩm
5
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm
3 Sản phẩm của công ty được sản xuất ở 3 phân xưởng sản xuất. Từng
phân xưởng sẽ có các tổ đội sản xuất khác nhau. Sản phẩm trong cùng một
phân xưởng sản xuất có quy trình công nghệ, chế biến sản phẩm giống nhau
nên sử dụng máy móc chung. Các phân xưởng này được quản lý dưới một
quản đốc phân xưởng và tổ trưởng tổ sản xuất.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty ĐT – TM Đông Nam Á:
- Giám đốc: là người am hiểu về ngành nghề Dược, cũng như quá trình
sản xuất thuốc. Vì vậy, Giám đốc lập, phê duyệt các chính sách mục tiêu chất
lượng, cung cấp các nguồn lực cần thiết để duy trì hệ thống quản lý chất
lượng sản phẩm.
- Phó giám đốc: Trong hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, phó
giám đốc có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc sản xuất tại các phân xưởng, giải
quyết các công việc cụ thể về mặt kỹ thuật, sản xuất, tổ chức kiểm tra chất
lượng sản phẩm, cũng như khiếu nại của khách hàng. Phó giám đốc là người
phê chuẩn kế hoạch, dự toán sản xuất.
- Phòng kế toán : Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của
Công ty, theo dõi tình hình chi phí sản xuất, cung cấp nhanh chóng, kịp thời
nhất những thông tin kế toán tài chính cũng như kế toán quản trị, kiểm soát
chi phí, gửi báo cáo lên cho Giám đốc.
- Phòng hành chính: có vai trò xác định yêu cầu về trình độ chuyên
môn cho cán bộ, công nhân viên, những người trực tiếp lao động sản xuất, lập
kế hoạch đào tạo hàng năm, tổ chức thực hiện và theo dõi kết quả nâng cao
năng suất lao động.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
Bán thành
phẩm
Kiểm nghiệm
chất lượng
Hoàn thiện bao
bì, nhãn, nút,…
Kiểm nghiệm,
nhập kho
6
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
trong tháng, quý và năm trình giám đốc phê duyệt, lập kế hoạch tổ chức vận
chuyển và kiểm soát các hoạt động mua vật tư, nguyên liệu để làm giảm các
chi phí không cần thiết về kho bãi, cung cấp một cách đầy đủ, nhanh nhất các
nguyên vật liệu cần để sản xuất diễn ra liên tục. Ngoài ra, phòng ban này cần
theo dõi phản ánh khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm để trình
lên giám đốc và phó giám đốc xem xét giải quyết.
- Phòng kiểm định: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu cũng như
thành phẩm, căn cứ kiểm tra là tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm. Phòng
kiểm nghiệm xây dựng các tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm. Các tiêu chuẩn
này sẽ được giám đốc sửa đổi, phê duyệt và được kiểm soát trong quá trình áp
dụng tại phân xưởng sản xuất.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
7
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
ĐÔNG NAM Á
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty ĐT – TM Đông Nam Á:
Tại công ty, chi phí sản xuất sản phẩm gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
• Chi phí nhân công trực tiếp.
• Chi phí sản xuất chung.
Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty có điểm nổi bật sau:
- Là một doanh nghiệp có quy trình sản xuất không phức tạp, các sản
phẩm được sản xuất theo chu kì ngắn, liên tục.
- Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng mã sản phẩm.
- Sản phẩm chủ yếu của công ty thuộc nhóm mặt hàng dược phẩm nên
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản
xuất. Vật liệu chính là các dược liệu thường được đưa vào ngay khi bắt đầu
sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ nhỏ
trong tổng chi phí sản xuất.
Với nhiều mặt hàng sản xuất, em xin chọn sản phẩm Cồn sát trùng của
Công ty ĐT – TM Đông Nam Á để trình bày cụ thể về kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
8
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định một cách rõ ràng, cụ thể cho
từng sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 60-70% tổng giá thành sản
phẩm. Như vậy, chi phí này là nhân tố chủ yếu cấu thành nên sản phẩm. Do
vậy, việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng
vai trò vô cùng quan trọng.
+ Nguyên vật liệu chính: chủ yếu là dược liệu: hà thủ ô, cẩu tích,
thiên niên kiện, thổ phục linh,… Các dược liệu này với những tính năng tác
dụng khác nhau là những thành phần chính nên đã được chọn lựa, kiểm tra
cẩn thận trước khi đưa vào sản xuất.
+Nguyên vật liệu phụ: là thùng carton, chai, lọ, nhãn… chiếm từ 4-6%
trong cơ cấu giá thành sản phẩm, là những vật liệu được sử dụng dụng kết
hợp với nguyên vật liệu sản xuất chính để tăng thêm màu sắc và hương vị cho
sản phẩm, tạo hình dáng, mẫu mã cho sản phẩm. Vật liệu phụ trong quá trình
sản xuất được nhập từ các nguồn khác nhau, nên giá trị nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ nhập kho được đánh giá theo giá thực tế mua về:
Giá thực tế =
Giá mua
theo hóa
đơn
+
Các khoản thuế
không được hoàn
lại
-
CKTM, giảm
giá hàng mua,
hàng mua trả lại
+
Chi phí
thu mua
Trong đó:
+ Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình
mua nguyên vật liệu, hao hụt trong định mức, phí thuê kho bãi trung gian
trong quá trình mua, các khoản phí, lệ phí phát sinh do vận chuyển,…
+ Các khoản thuế không được hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
9
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân
gia quyền cả kỳ dự trữ.
Căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì,
kế toán tính ra giá đơn vị bình quân của nguyên vật liệu. Giá thực tế nguyên
vật liệu xuất kho được tính dựa trên giá đơn vị bình quân của nguyên vật liệu
và số lượng xuất:
Đơn giá thực
tế bình quân
=
Giá thực tế NVL
tồn kho đầu kì
+
Giá thực tế
NVL nhập trong
kì
Số lượng NVL
tồn kho đầu kì
+
Số lượng NVL
nhập kho trong
kì
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán cho từng sản
phẩm. Cụ thể:
TK 1541-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp phát sinh trong kì. Tài khoản này được chi tiết cho từng mặt
hàng sản xuất trong doanh nghiệp. Cụ thể:
TK 15411: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất CST
TK 15412: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất COX
TK 15413: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất CIM.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
Giá thực tế của
NVL
=
Lượng NVL
xuất
×
Đơn giá thực tế bình
quân
10
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vào đầu tháng, căn cứ vào kế hoạch sản tháng xuất, căn cứ vào các đơn
đặt hàng Phòng kinh doanh sẽ gửi xuống cho từng phân xưởng bản kế hoạch
sản xuất.
- Đối với vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, dựa vào nhu cầu sử
dụng nguyên vật liệu với định mức tiêu hao và kế hoạch sản xuất trong tháng,
phụ trách tổ sản xuất rượu bổ sâm sẽ viết Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư chuyển lên
Phòng Kế toán để viết phiếu xuất kho.
Sơ đồ 2.1. Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu
• Chứng từ sử dụng:
+ Đối với vật tư mua về nhập thẳng cho phân xưởng sản xuất, kế toán sẽ dựa
trên Hóa đơn GTGT của bên bán và Phiếu nhập kho của phân xưởng để ghi
chép và hạch toán.
+ Đối với xuất từ kho, kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ Phiếu yêu cầu lĩnh
vật tư, Phiếu xuất kho để hạch toán.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
Sổ kế toán chi
tiết TK 1541
Nhập dữ liệu vào máy tính
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ tổng hợp TK
1541
Bảng cân đối
số phát sinh
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho của phân xưởng
11
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho người
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, tiền
thưởng và các khoản phải trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Chi phí nhân công mặc dù là khoản mục chi phí nhỏ trong giá thành sản
xuất sản phẩm, chiếm khoảng 13-15 % giá thành sản phẩm.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất,
Công ty cần sử dụng lương như một động lực khuyến khích tinh thần người
lao động, là một công cụ thúc đẩy người lao động tăng năng suất, tạo ra nhiều
sản phẩm hơn với chất lượng tốt hơn. Để có chính sách quản lý chi phí nhân
công hiệu quả thì Công ty đưa ra những chính sách lương, thưởng khác nhau
căn cứ vào đặc điểm công việc từng bộ phận.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng đối với cán bộ, công
nhân viên làm việc ở các bộ phận gián tiếp như: nhân viên quản lý
phân xưởng, nhân viên văn phòng, thủ kho,…
Lương tối thiểu x hệ số
Lương thời gian = x số công + phụ cấp
22
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng với công nhân trực
tiếp sản xuất. Công ty quy định chế độ trả lương gắn với kết quả cuối cùng
của người lao động. Theo hình thức trả lương này, tiền lương của công
nhân được tính toán theo đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm hoàn
thành.
Tiền lương phải
trả công nhân sản
xuất sản phẩm
i
=
Số lượng sản
phẩm
i
hoàn
thành
x
Đơn giá tiền lương
từng sản phẩm
i
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
12
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
Trong đó:
- Số lượng sản phẩm hoàn thành được xác định căn cứ vào các Phiếu
nhập kho thành phẩm hay Bảng báo cáo tình hình sản xuất hàng tháng
hay Hóa đơn thanh toán với khách hàng. Và sản phẩm hoàn thành chỉ
được tính khi đã qua kiểm nghiệm, bảo đảm về chất lượng sản phẩm.
Từ tổng tiền lương sản phẩm
i
và căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng
chấm công ngoài giờ, hệ số hoàn thành công việc và ngày lương bình quân để
xác định lương cho mỗi nhân viên theo công thức sau:
Tiền lương
thực tế được
lĩnh theo đơn
giá khoán
=
Số ngày
thực tế
+
Số ngày
công
ngoài
giờ
x
Hệ số
hoàn
thành
công việc
x
Ngày lương
bình quân
tháng theo
đơn giá
Trong đó:
Hệ số hoàn thành công việc căn cứ vào trình độ tay nghề, bảng chấm
công,… và ý thức trách nhiệm trong làm việc trong tháng, do quản đốc phân
xưởng xem xét chấm điểm hàng tháng.
Số ngày công ngoài
giờ đã quy đổi
=
Tổng số ngày công ngoài giờ
× 1,5
8
Ngày
lương
bình quân
tháng theo
đơn giá
=
Tổng quỹ lương đã phân bổ
∑{[
Số ngày
công
thực tế
+
Số ngày
công ngoài
giờ quy đổi
]
×
Hệ số hoàn
thành công
việc
}
Về các khoản trích theo lương được Công ty tính cụ thể như sau:
+ KPCĐ được tính trên lương thực tế phát sinh (lương tính theo sản
phẩm đối với lao động trực tiếp, và lương thời gian với lao động gián tiếp).
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
13
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
KPCĐ được trích theo 2% quỹ lương thực tế phải trả tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
BHXH, BHYT, BHTN được tính dựa trên lương cơ bản của công nhân
viên đã ghi trong hợp đồng lao động. BHXH được trích theo tỷ lệ 22% lương
cơ bản, trong đó, công ty chịu 16% tính vào chi phí sản xuất, người lao động
đóng 6% trừ vào thu nhập hàng tháng. BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% quỹ
lương cơ bản trong đó, doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí sản xuất, người
lao động đóng 1,5% trừ vào thu nhập hàng tháng. BHTN được trích theo tỷ lệ
2% quỹ lương cơ bản, trong đó, doanh nghiệp đóng 1% tính vào chi phí sản
xuất, người lao động đóng góp 1%.
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
CXB. TK1542 - Chi phí nhân công trực tiếp: tập hợp chi phí nhân công
trực tiếp phát sinh trong kỳ. TK 1542 được chi tiết theo từng sản phẩm, cụ
thể:
TK 15421: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất RPT.
TK 15422: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất RBS.
TK 15423: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hàng ngày, quản đốc phân xưởng thực hiện theo dõi chấm công cho
công nhân trên Bảng chấm công. Mặc dù tính lương theo sản phẩm nhưng
việc theo dõi hàng ngày sẽ giúp giữ vững và duy trì tính kỉ luật sản xuất trong
phân xưởng, là căn cứ để thưởng phạt người lao động. Khi hoàn thành công
đoạn sản xuất sản phẩm, trước khi nhập kho thì thành phẩm sẽ được nghiệm
thu, kiểm tra của phòng kiểm nghiệm. Tuy nhiên, để tập hợp chi phí nhân
công trực tiếp cho từng sản phẩm cần phải có bảng tổng hợp công việc hoàn
thành của từng bộ phận sản xuất. Để cụ thể hóa hơn cách thức tập hợp chi phí
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
14
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
nhân công trực tiếp, em sẽ lấy ví dụ về tập hợp chi phí của Rượu bổ sâm
tháng 12 năm 2010.
Sơ đồ 2.2. Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp trên kế
toán máy
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương tháng 12 và các chứng từ có liên
quan, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán:
Phần mềm FAST không thiết kế riêng phần hành kế toán tiền lương, vì
vậy kế toán tạo lập Phiếu kế toán (Biểu 2.9) trong máy tính thể hiện cách
thức hạch toán nghiệp vụ này. Trình tự tạo lập như sau:
“Kế toán tổng hợp” “Cập nhật số liệu” “Phiếu kế toán”. Màn
hình cập nhật dữ liệu Phiếu kế toán hiện ra, kế toán thực hiện lập phiếu kế
toán các bút toán tiền lương.
Sau khi nhập xong, kế toán nhấn vào nút “Lưu” trên màn hình để lưu
lại. Phần mềm sẽ tự động chuyển số liệu đến Sổ chi tiết TK 1542-chi tiết theo
từng phân xưởng.
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1- Nội dung
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
Sổ kế toán chi tiết
TK 1542-sản phẩm
Nhập dữ liệu vào máy
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ tổng hợp TK
1542
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích
theo lương kèm các chứng từ có liên quan
15
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh nhằm phục vụ công
tác quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất. Đây là
khoản mục chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Tại Công ty TNHH DP Minh Thành, khoản chi phí này chiếm tỷ trọng
khoảng 20% trong tổng giá thành sản phẩm, và được tập trung theo phân
xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.
- Chi phí vật liệu cho sản xuất chung, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí về lương chính, lương phụ,
các khoản phụ cấp, tiền ăn ca phải trả cho nhân viên phân xưởng (quản đốc, thủ
kho, ) và các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ cho sản xuất chung: bao gồm các
khoản chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất chung cho phân xưởng
như sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị (dầu mỡ, phụ tùng,…), các chi phí
vật liệu cho quản lý phân xưởng (giấy bút, văn phòng phẩm), các công cụ,
dụng cụ trong sản xuất (găng tay, xô,…).
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh số tiền khấu hao TSCĐ thuộc
phân xưởng sản xuất kinh doanh như: máy móc, thiết bị, nhà cửa,… Hiện nay,
công ty tiến hành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng:
Mức trích khấu hao
trong tháng
=
Nguyên giá
Thời gian sử dụng x 12 tháng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí điện, nước,… sử dụng trong
phân xưởng. Trong đó, chi phí về điện chiếm tỷ trọng lớn nhất.
2.1.3.2- Tài khoản sử dụng
TK 1543 – Chi phí sản xuất chung: tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong phân xưởng. Cụ thể, TK 1543 chi tiết theo từng phân xưởng
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
16
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
như sau:
TK 15431: Chi phí sản xuất chung phân xưởng 1.
TK 15433: Chi phí sản xuất chung phân xưởng 2.
TK 15435: Chi phí sản xuất chung phân xưởng 3.
2.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 2.3. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung trên phần mềm kế toán
Đối với các khoản mục chi phí khác nhau (chi phí nhân viên phân
xưởng, chi phí vật liệu, khấu hao TSCĐ,…) đều tuân theo quy trình hạch toán
chung như trên, chỉ khác nhau chứng từ gốc ban đầu. Cụ thể như sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương kế toán hạch toán cùng thời điểm và tương tự chi phí nhân công trực
tiếp, thực hiện trên phiếu kế toán.
Chi phí vật liệu cho sản xuất chung:
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, kế toán hạch toán chi phí vật liệu
cho sản xuất chung tương tự chi phí vật liệu trực tiếp, chỉ khác nhau về tài
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
Sổ kế toán chi tiết TK
1543-phân xưởng
Nhập dữ liệu vào máy
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ tổng hợp TK
1541
Bảng cân đối
số phát sinh
Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng
phân bổ TSCĐ,…
17
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
khoản chi phí.
Chi phí công cụ, dụng cụ:
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho(Biểu 2.13), Bảng phân bổ công cụ,
dụng cụ, phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất (Biểu 2.12). Khi thực
hiện bút toán phân bổ, không yêu cầu lập phiếu kế toán mà việc phân bổ đã
được khai báo ngay lúc xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng : “Kế toán
công cụ, dụng cụ” “Cập nhật số liệu” “Cập nhật thông tin về công cụ”.
Sau đó, cuối tháng, máy tính sẽ tự hoàn thiện công việc phân bổ vào chi phí
sản xuất tương tự như đối với hạch toán chi phí vật liệu xuất cho phân xưởng.
Chi phí khấu hao TSCĐ:
Chứng từ sử dụng: Các chứng từ liên quan tới tăng giảm TSCĐ như:
Hóa đơn mua TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 2.14). Cuối tháng, kế toán tiến
hành trích khấu hao TSCĐ và hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ. Hàng
tháng, cập nhật số liệu tài sản tăng giảm. Cuối kỳ, kế toán hạch toán chi phí
khấu hao TSCĐ: mở cửa sổ giao diện chọn phân hệ “Kế toán TSCĐ”
chọn “Cập nhật số liệu” “Tính khấu hao TSCĐ”. Máy tính tự hạch toán chi
phí khấu hao cần tính trong tháng vào TK đã quy định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi, Báo
cáo sử dụng điện doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm toàn bộ những giá trị dịch vụ thuê
ngoài phục vụ cho phân xưởng như chi phí điện nước, điện thoại, chi phí vận
chuyển vật tư. Trong các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí điện chiếm
tỷ lệ khoảng 70%. Do vậy, Công ty cần kiểm soát chính xác khoản chi phí này
của các phân xưởng, mỗi phân xưởng sản xuất được lắp một công tơ điện
riêng, theo dõi mức sử dụng điện năng hàng tháng. Cuối tháng, nhân viên
kiểm tra ghi lại lập Báo cáo tình hình sử dụng điện trong doanh nghiệp để ghi
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
18
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
vào chi phí sản xuất. Báo cáo này sẽ được đối chiếu với Hóa đơn thanh toán
tiền điện vào ngày mùng 10 tháng sau để có sự điều chỉnh phù hợp.
2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản
phẩm dở dang
2.1.4.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, hoàn
thiện sản phẩm, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá
thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết tiến hành kiểm kê và đánh giá sản
phẩm dở dang. Vì vậy, đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng với
doanh nghiệp, nó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, đẫn
đến ảnh hưởng tới giá hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán và chỉ tiêu giá
vốn trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
Thực tế, sản phẩm dở dang của công ty bao gồm giá trị nguyên vật liệu
xuất dùng chưa sử dụng hết không nhập lại kho và chi phí sản phẩm dở dang
đang ở trong giai đoạn sản xuất.
Công ty tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang dựa vào chứng từ Biên
bản báo cáo kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ (Biểu 2.18), do quản đốc
phân xưởng và phụ trách phòng kinh doanh kiểm kê thực tế vào cuối tháng.
Người phụ trách kiểm kê điền sản phẩm dở dang cùng số lượng vào Báo
cáo kiểm kê, sau đó chuyển lên phòng tài chính - kế toán. Kế toán sẽ tổng
hợp số liệu và điền đơn giá của từng loại nguyên vật liệu chưa qua chế biến
và giá ước tính của sản phẩm dở dang.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
19
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
Sản phẩm dở dang của doanh nghiệp sẽ bao gồm:
+ Nguyên vật liệu còn tồn cuối kì, không nhập kho.
+Sản phẩm dở dang đang trong công đoạn sản xuất.
Cụ thể, em xin trình bày cách tính sản phẩm dở dang cuối kì của bộ
phận sản xuất rượu bổ sâm
Chi phí
sản xuất dở
dang
=
Chi phí nguyên vật
liệu sx RBS còn tồn
+
Giá trị rượu
đã pha chế
còn
CK
2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được công ty tập hợp theo phân xưởng. Các
phân xưởng quản lý chi phí sản xuất chung riêng biệt trên các tài khoản kế
toán. Để phù hợp với đối tượng tính giá thành sản phẩm, cuối kỳ, kế toán
viên phân bổ chi phí sản xuất chung theo từng sản phẩm doanh nghiệp sản
xuất. Doanh nghiệp lựa chọn theo tiêu thức chi phí nhân công để phân bổ
chi phí sản xuất chung:
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Dược
phẩm Minh Thành
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành
Đối tượng tính giá thành: Công ty tổ chức tính giá thành cho từng mã
hàng, từng sản phẩm của mình.
Kỳ tính giá thành: Việc sản xuất được tiến hành theo từng chu kì sản
xuất ngắn, tuy nhiên để đơn giản hóa, giảm khối lượng trong công viêc, công
việc tính giá thành được thực hiện đều đặn hàng tháng.
Đơn vị tính giá thành là chai, lọ.
Phương pháp tính giá thành: công ty áp dụng phương pháp tính giá
thành cho sản phẩm theo phương pháp giản đơn (hay còn gọi là phương pháp
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
20
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
trực tiếp).
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Tổng giá thành
thực tế
=
CPSX dở
dang
ĐK
+
CPSX
phát sinh
TK
-
CPSX
dở dang
CK
Giá thành đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế
Số lượng sản phẩm sản xuất
2.2.2- Quy trình tính giá thành
Để tính được giá thành sản phẩm, kế toán thực hiện theo quy trình sau:
Bước đầu tiên là phải xác định được chi phí phát sinh trong kỳ. Chi phí
sản xuất phát sinh bao gồm ba khoản mục là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí được tập
hợp trên các tài khoản chi phí là TK 1541- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
TK 1542- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 1543- Chi phí sản xuất chung.
Bước hai: thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mặt
hàng, sản phẩm. Đối với chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh
chung trong phạm vi phân xưởng, không thể xác định một cách cụ thể và
rõ ràng chi phí này cho từng đối tượng sử dụng. Vì vậy, chi phí sản xuất
chung phải được phân bổ cho các đối tượng theo các tiêu chí phù hợp. Tại
Công ty Minh Thành, chi phí sản xuất chung được kế toán tiến hành phân
bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
Bước ba, tập hợp chi phí phát sinh trong kì, tập hợp số liệu phát sinh
của TK 154 theo 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của từng mặt hàng sản phẩm và xác
định giá trị sản phẩm dở dang.
Bước bốn, lập Thẻ tính giá thành sản phẩm (Biểu 2.23) dựa vào thẻ tính
giá thành sản phẩm tháng trước và báo cáo tình hình sản xuất cũng như phiếu
nhập kho.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
21
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐT – TM ĐÔNG NAM Á
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành SP tại Công ty ĐT – TM Đông Nam Á
3.1.1- Ưu điểm
Trong thời gian qua, với nhiều tác động của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu, cũng như lạm phát, giá cả leo thang trong nước, Công ty đã
gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặc dù vậy, công
ty vẫn luôn đạt được những kết quả tốt trong những năm gần đây, đạt lợi
nhuận ngày càng tăng, quy mô sản xuất được mở rộng rất nhiều trong hơn
chục năm phát triển. Để đạt được những thành quả đáng khen như vậy, Công
ty có những định hướng đúng đắn cho chiến lược sản xuất, kinh doanh, gắn
công tác khoa học với kỹ thuật sản xuất, nắm bắt được nhu cầu của khách
hàng và tổ chức hạch toán một cách khoa học. Công tác kế toán của công ty
cũng không ngừng được hoàn thiện, đáp ứng được yêu cầu của quản lý cũng
như quá trình sản xuất sản phẩm.
Qua mấy tháng thực tập ở Công ty, tìm hiểu về công tác quản lý và kế
toán nói chung, công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng,
em nhận thấy quá trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty có những ưu điểm sau:
Thứ nhất, về công tác xây dựng định mức chung:
Tại công ty, hàng năm, phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng định
mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức tiền lương, định mức chi phí sản xuất
chung nhằm quản lý các chi phí phát sinh tại phân xưởng. Từ các định mức
đặt ra, cùng kế hoạch sản xuất và số lượng vật liệu tồn kho, công ty xây dựng
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
22
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
kế hoạch thu mua và xuất dùng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, kế hoạch giá
thành sản xuất. Sau đó, phòng kinh doanh lập kế hoạch sản xuất và gửi xuống
từng phân xưởng. Đó là cơ sở quan trọng để công ty kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sản xuất và các khoản chi phí phát sinh
nhằm quản lý chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất trong doanh nghiệp giúp
đưa ra các biện pháp kịp thời trong trường hợp chi phí thực tế tăng so với kế
hoạch. Ngoài ra, quản lý tốt chi phí phát sinh nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công ty đã có
những biện pháp đúng đắn trong việc xây dựng các định mức chi phí và giao
chỉ tiêu kế hoạch cho từng phân xưởng.
Thứ hai, về kỳ tính giá thành, đối tượng và phương pháp tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp là từng loại sản phẩm. Đối
tượng được lựa chọn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm không những thuận lợi mà còn
thuận tiện cho công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp.
Công ty áp dụng kỳ tính giá thành là hàng tháng. Do sản phẩm của
công ty mang tính chất ổn định, chu kì sản xuất ngắn nên việc tính giá thành
sản phẩm theo từng tháng rất thuận lợi và làm giảm bớt công việc kế toán tính
giá thành của doanh nghiệp. Do vậy, việc tập hợp chi phí được thực hiện đơn
giản và dễ dàng hơn.
So với việc tính giá thành theo đơn đặt hàng thì việc tính giá thành từng
loại sản phẩm hàng tháng sẽ tiết kiệm được chi phí quản lý hơn. Bởi vì, công
tác tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng cho Công ty là vô cùng phức tạp,
khó khăn và tốn kém chi phí. Do vậy, kỳ tính giá thành là hàng tháng là tương
đối phù hợp với công ty, tính giá thành được thực hiện từng tháng một cách
đều đặn, vì vậy thông tin về giá thành luôn được cập nhật tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản lý.
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
23
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
Thứ ba, về kế toán chi phí nguyên vật liệu:
Các vật liệu xuất kho sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xuất
kho, vật liệu xuất kho phải có mục đích xuất kho rõ ràng, có các chứng từ hợp
lý, hợp lệ, đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền, phải được kiểm tra
cẩn thận bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng.
Tài khoản chi phí nguyên vật liệu được chi tiết theo từng sản phẩm đáp
ứng được đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của công ty.
Thứ tư, kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất:
Tiền lương là một khoản chi phí quan trọng trong công ty. Tiền lương
là động lực khuyến khích tinh thần của người lao động, là một trong những
thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất và quản lý trong doanh nghiệp. Công ty
quy định chế độ trả lương gắn với kết quả lao động cuối cùng của từng người
lao động là rất phù hợp với đặc điểm hoạt động của các phân xưởng, làm cho
công tác tính chi phí nhân công từng mã sản phẩm thuận lợi hơn.
Công ty thực hiện khá tốt chế độ bảo hiểm cho công nhân viên. Hơn
nữa, hàng tháng, công ty có quy định trả lương người lao động theo 2 kỳ, tạm
ứng vào ngày 20 hàng tháng, và thanh toán lương vào ngày 05 tháng sau.
Thực hiện việc chi trả tạm ứng lương cho công nhân viên cùng chế độ bảo
hiểm đúng quy định đã tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân yên tâm về đời
sống và cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao.
Hàng tháng, quản đốc phân xưởng thực hiện theo dõi chấm công cho
những người lao động. Việc chấm công này đã giúp công ty duy trì tính kỉ
luật trong sản xuất và tạo thế chủ động cho công ty có các phương án dự
phòng sản xuất hay tăng gia sản xuất trong những thời vụ sản phẩm.
Thứ năm, về chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung được kế toán hạch toán cho từng phân xưởng
trên tài khoản chi tiết riêng biệt, sẽ giúp cho việc phân bổ chi phí sản xuất
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
24
Chuyên đề thực tập GVHD:Th.s Đàm Thị Kim Oanh
chung dễ dàng hơn. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung của
từng sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp. Đây cũng là một trong những
tiêu chí phân bổ tốt mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
3.1.2- Nhược điểm
Thứ nhất, về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự
trữ để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho. Với kế toán thủ công, việc
hạch toán như vậy sẽ làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán hạch toán
nguyên vật liệu xuất kho cũng như chi phí sản xuất. Tuy nhiên, với kế toán
máy, phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ khiến cho chi phí nguyên
vật liệu đến cuối kì mới được tập hợp giá trị về từng loại nguyên vật liệu xuất
dùng. Trong kỳ, việc theo dõi tình hình biến động giá trị nguyên vật liệu là
không thực hiện được, vì cuối kì, kế toán mới tính được đơn giá bình quân,
khiến cho việc cung cấp thông tin chậm hơn, tiến độ hoàn thành có thể bị
chậm lại, gây ảnh hưởng tới các phần hành kế toán khác. Việc cung cấp
thông tin trong kỳ cũng là một vấn đề doanh nghiệp nên quan tâm. Ngoài ra,
so với các phương pháp khác, phương pháp bình quân dữ trữ trên kế toán máy
không làm giảm bớt khối lượng công việc hạch toán. Vì vậy, với phương
pháp bình quân gia quyền là một trong những khuyết điểm về chi phí sản xuất
của công ty.
Thứ hai, về chi phí sản xuất chung:
Với công ty, chi phí sản xuất chung chiếm một tỷ lệ không nhỏ, khoảng
20%, điều này dẫn đến kiểm soát tốt khoản chi phí này sẽ tiết kiệm chi phí,
tránh lãng phí trong doanh nghiệp. Chi phí sản xuất chung là các khoản chi
phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vị phân xưởng.
Do đó, việc quản lý tốt khoản mục chi phí này cũng khá khó khăn. Việc
doanh nghiệp chỉ theo dõi chi phí sản xuất chung trên một tài khoản chi tiết
SV: Nguyễn Thị Lê Lớp KT2 – K40
25