Chuyªn ®Ò thùc tËp
MỤC LỤC
Chuyªn ®Ò thùc tËp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt nam quyết định đổi mới nền
kinh tế Việt nam từ nền kinh tế tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tể thị trường
định hướng Xã hội Chủ nghĩa, vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường, tách dần
sự can thiệp của Nhà nước thì nền kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển
vượt bậc.
Sau hơn 20 năm đổi mới chúng ta đã từ một nước nghèo nàn lạc hậu, vị thế
trên trường quốc tế bị coi là yếu thế đến nay chúng ta đã dần tự khẳng định được
mình , đã tự tạo cho mình những vận hội, đem lại một bộ mặt mới cho đất nước
Việt nam, nền kinh tế từ chỗ lam phát ở mức ba con số thì nay nền kinh tế luôn có
sự tăng trưởng dương, GDP hàng năm luôn đạt ở mức trên 7 %, chúng ta từ một
nước phải nhập siêu cao thì hiện nay chúng ta đang là nước xuất khẩu gạo đứng thứ
hai thế giới, xuất khẩu cà phê đứng thư ba thế giới nhiều mặt hàng Việt nam có thế
mạnh trên thế giới như Giày da, Dệt may, Thuỷ sản đã đem lại nhiều lợi nhuận về
cho đất nước.
Trong nền kinh tế mở của Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp luôn mong
muốn có được những lợi nhuận tối ưu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
những đối sách phù hợp, tìm mọi cách để cắt giảm những nguồn chi phí. Một trong
những nguồn chi phí đó, chi phí về nhân công (tiền lương) - là phần chi phí đượ chi
trả cho trị giá sức lao động của công nhân viên chi tiêu hao trong quá trình sản xuất
- chiếm một mối quan tâm không nhỏ của các chủ doanh nghiệp.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọng trong
quá trình doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó là chi phí
của các doanh nghiệp và lợi ích của người lao động. Việc hạch toán chính xác chi
phí về tiền lương là cơ sở cho việc xác định đầy đủ chi phí về nhân công của doanh
nghiệp, đồng thời tạo nên sự công bằng trong phân phối tiền lương của người lao
động.
Có thể nói Công tác tiền lương là một trong những công cụ quản lý của doanh
nghiệp. Tuỳ theo từng điều kiện hoạt động và đặc điểm sản xuất, kinh doanh khác
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp
nhau mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý, có hiệu quả và phù
hợp, để từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, nhằm
đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp và lợi ích của nguời lao động.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Kim Liên, em
đã tiếp cận với thực tế công tác tiền lương công ty. Cố gắng gắn kết giữa thực tiễn
và những kiến thức đã được học trong Nhà Trường, em đã hoàn thành chuyên đề
thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần
Khách sạn Du lịch Kim Liên".
Chuyên đề, ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần:
Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Kim
Liên.
Chương II : Thực trạng công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Khách sạn
Du lịch Kim Liên.
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Cổ
phần Khách sạn Du lịch Kim Liên.
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
KHÁCH SẠN KIM LIÊN
1 - Lịch sử hình thành phát triển của Công ty CP Khách sạn Kim Liên
1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1.Thông tin chung về Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần khách sạn du lịch Kim Liên
Địa chỉ: Số 07 Đào Duy Anh - Đống Đa – Hà Nội
Tel : (84-4) 8.522.522 – (84-4) 8.522.930
Fax : (84-4) 8.524.919
Email:
1.1.2: Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Kim Liên ( viết tắt là Công ty Kim liên) là
một doanh nghiệp Nhà nước. Nhưng đến năm 2006 Công ty đã cổ phần và đổi tên
thành: “Công ty cổ phần Khách sạn du lịch Kim Liên”. Công ty Khách sạn du lịch
Kim Liên được thành lập theo quyết định số 49TC - CCG ngày 12/05/1961 và dưới
tổ chức tiền thân là Khách sạn Bạch Mai thuộc sự quản lý của Cục chuyên gia. Trên
cơ sở hợp nhất hai Khách sạn: Bạc Mai và Bạch Đằng.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên đó là phục vụ nơi
ăn chốn ở cho các chuyên gia Liên Xô và các nước Đông Âu sang công tác tại Việt
Nam.
Trải qua 45 năm hoạt động và phát triển, công ty đã qua 6 tên gọi với 5 lần đổi
tên:
- Lần1: Khách sạn Bạch Mai – Khách sạn chuyên gia Kim Liên (QĐ 49 TC
-CCG ngày 12/05/1961).
- Lần 2: Khách sạn chuyên gia và du lịch Kim Liên (QĐ 191/BT ngày
29/08/1992)
- Lần 3: Công ty Du lịch Bông Sen Vàng (QĐ 276TCDL ngày 19/07/1993).
- Lần 4: Công ty Khách sạn Bông Sen Vàng (Số309 QĐ/TCDL ngày
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp
25/11/1994).
- Lần 5: Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên (Số 454 QĐ/TCDL
ngày16/10/1996).
Vào năm 1961 – 1990 Công ty được chuyển giao nhiệm vụ phục vụ chuyên
gia Liên Xô và các nước Đông Âu sang giúp đỡ nhân dân Việt Nam xây dựng các
chương trình Kinh tế, Quốc phòng, an ninh, văn hoá, giáo dục, đào tạo…Đây là cơ
sở phục vụ chuyên gia lớn nhất nước ta, cùng lúc có thể phục vụ chu đáo cho hàng
nghìn chuyên gia, Công ty còn phấn đấu vươn lên góp phần đáng kể vào việc bồi
dưỡng huấn luyện nghiệp vụ Khách sạn cho một số đơn vị ngoài ngành.
Khách sạn Kim Liên trở thành đầu đàn của Cục chuyên gia những năm tháng
đó. Cơ sở vật chất ban đầu có: gần 10 nhà căn hộ 4 tầng tại vùng đất trũng, sau khi
thống nhất Đất nước Công ty xin thêm nhà E5, cải tạo nhà 8. Đến năm 1981- 1985
xây thêm nhà 9, 10, 11 cải tạo trục đường chính. Từ năm 1989 trở đi Công ty mới
có điều kiện cảI tạo nhà 4, nhà 6 thành 32 phòng đơn theo kiểu Khách sạn và trong
vòng 2 năm hoạt động Công ty đã thu hồi đủ vốn. Năm 1990 cải tạo được 60 phòng
khép kín nhà 1, tầng1 nhà 5, xây thêm 1 nhà hàng và một vũ trường. Năm 1991 cải
tạo toàn bộ nhà 9 thành một mô hình Khách sạn khép kín. Tiếp đó Công ty lắp đặt
tổng đài 200 số, xây dựng nhà kho 2 tầng, nâng cấp vỉa hè cả nhà, làm mới hệ thống
chiếu sáng. Năm 1994 cải tạo nhà 4 theo tiêu chuẩn 3 sao, cải tạo nhà 5, nhà 9, nhà
10 vì đây là cụm phục vụ khách Quốc tế. Năm 1997 đến nay Công ty không ngừng
đẩy mạnh nâng nhà ở, cải tạo cảnh quan, xây dựng sân tenní, bể bơi, mở thêm nhà
hàng phục vụ cho khách ở cũng như ngoài Khách sạn, dịch vụ vui chơi giải trí, hình
thành trung tâm du lịch, trung tâm công nghệ thông tin…
Hiện nay, Công ty có 2 khách sạn là Khách sạn Kim Liên 1 và Khách Sạn Kim
Liên 2, có 373 phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao. Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên
được xây dựng trên một diện tích khá lớn là 20.734 m
2
, nằm ở phía Nam Hà Nội và
cách trung tâm Thủ đô khoảng 5 km
2
. Khách sạn nằm ngay cạnh ngã tư Kim Liên là
một ngã tư lớn, đẹp của Hà Nội. Với các vị trí thuận lợi cùng với sự nâng cấp đầy
đủ thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao.
Khách sạn có thể đón tiếp khách du lịch từ mọi miền đất nước và khách quốc tế đặt
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
chân đến Hà Nội.
Qua 45 năm hình thành và phát triển, Công ty Kim Liên đã gặt hái được nhiều
thành tựu và không ngừng phát triển. Công ty đã có những định hướng đúng đắn
trong công tác và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã thực sự đứng
vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
1.2: Chức năng nhiệm vụ
1.2.1: Ngành nghề kinh doanh
Đăng ký ngành nghề kinh doanh của Khách sạn bao gồm:
- Kinh doanh Khách sạn.
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Thể thao vui chơi giải trí.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, đám cưới.
- Hội chợ triển lãm.
- Xuất nhập khẩu trang thiết bị tiêu dùng.
- Đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ chuyên ngành Khách sạn.
Ngoài các dịch vụ chính kể trên, Khách sạn còn một số dịch vụ bổ sung như:
dịch vụ hàng lưu niệm, dịch vụ thông tin liên lạc, đổi tiền, giặt là, tắm hơi- massage
Thái, các kiốt bán hàng, bar- kraoke…
1.2.2 : Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty
ở thời kỳ phục vụ chuyên gia (1961 – 1990) thì chức năng của Công ty là đảm
bảo điều kiện ăn ở cho Chuyên gia và gia đình họ sang công tác tại Việt Nam, chăm
sóc sức khoẻ, tổ chức vui chơi giải trí tại chỗ và đI thăm quan. Đối tượng phục vụ là
các Chuyên gia và vợ con họ đến ăn ở tại Khách sạn theo kế hoạch sử dụng Chuyên
gia của các Bộ, Ngành đã được Chính phủ phê duyệt.
Bước sang thời kỳ đổi mới từ 1991 đến nay, chức năng của Công ty Khách sạn
du lịch Kim Liên đã được quy định rõ ràng trong: “Điều lệ Công ty” cụ thể Công ty
có những chức năng sau:
- Phục vụ tốt các cuộc hội thảo trong nước và quốc tế, đảm bảo cho các cuộc hội
thảo thành công.
7
Chuyên đề thực tập
- B trớ ch hp lý cho khỏch n lu trỳ ti khỏch sn v phc v mt cỏch
chu ỏo thõn thin nht.
- Phc v sang ngnh du lch v cỏc trung tõm du lch quc t khai thỏc th
trng nc ngoi, t chc cỏc tour ni a v quc t.
2. Cỏc c im ch yu ca Cụng ty CP Khỏch sn Kim liờn trong sn
xut kinh doanh.
2.1.C cu t chc
2.1.1.S c cu t chc
S c cu t chc
2.1.2: B Mỏy qun tr:
Vai trũ trỏch nhim ca cỏc thnh viờn trong b mỏy qun tr l khỏc nhau:
Ch Tch Hi ng qun tr: Ch tch hi ng qun tr do i hi c ụng
hay Hi ng qun tr bu ra theo qui nh ti iu l Cụng ty. Ch tch hi
ng qun tr cú cỏc quyn v nhim v sau õy:
- Lp chng trỡnh k hoch, hot ng ca hi ng qun tr
Hội Đồng Quản Trị
ĐH Cổ Đông
Ban Giám Đỗc
Ban Kiểm Soát
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kế Toán
Phòng
TCHC
Phòng CN
Thông tin
Trung tâm Du lịch
và Th ơng mại
Các
Khách sạn
Các
nhà hàng
Các Đội
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ
cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp của Hội đồng Quản Trị.
- Tổ chức thông qua quyết định của Hội đồng quản trị
- Giám sát các quá trình hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chủ toạ họp đại hội cổ đông
• Giám đốc: Là người có chức năng cao nhất về quản lý khách sạn, có chức
năng bao quát chung toàn bộ hoạt động của khách sạn, phối hợp với sự hoạt
động của Phó giám đốc kiểm tra đôn đốc vạch kế hoạch công tác và các điều
lệ tương ứng xoay quanh mục tiêu quản lý hoạt động kinh doanh của khách
sạn.
• Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý và điều
hành hoạt động kinh doanh của khách sạn, thừa lệnh giám đốc sử lý một số
việc khi giám đốc đi công tác, hoặc giám đốc uỷ quyền. Thường xuyên kiểm
tra đôn đốc chỉ đạo các bộ phận thực hiện hoành thành công việc được giao ,
nhằm đảm bảo các hoạt động của Khách sạn diễn ra bình thường, các nhiệm
vụ chỉ tiêu kinh tế của khách sạn hoàn thành với chất lượng cao.
• Trưởng phòng TCHC: là người giúp việc cho Giám đốc trong việc chuyên
môn nghiên cứu chế độ chính sách, áp dụng các chế độ chính sách vào tình
hình hoạt động cụ thể của Công ty. Tham mưu cho giám đốc về những chủ
trương mới trong các chế độ chính sách của nhà nước để giám đốc quyết
định áp dụng vào các hoạt động của Công ty.
• Trưởng phòng kế hoạch: là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực
chuyên môn như lên kế hoạch về các hoạt động kinh doanh của Công ty, tổ
chức thực hiện giám sát các kế hoạch đã đặt ra ở đầu năm, báo cáo tình hình
thực hiện kế hoạch cuối năm.
• Trưởng phòng kế toán thu ngân: là người giúp việc cho giám đốc quản lý
mảng thu chi của Công ty theo đúng qui định về tài chính kế toán của Nhà
nước ban hành, ngoài ra tham mưu cho giám đốc các vần đề chuyên môn liên
quan đến nghiệp vụ kế toán, có trách nhiệm tổng hợp các số liệu kinh doanh
của công ty đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp
kinh doanh của Công ty báo cáo giám đốc để có những quyết định đúng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Trưởng Phòng Công nghệ thông tin: Có trách nhiệm giúp Giám đốc công ty
điều hành mọi hoạt động liên quan đến công việc chuyên môn là Công nghệ
thông tin đảm bảo mọi thông tin liên lạc trong khách sạn luôn được thông
suốt, có chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của khách thuê phòng cũng như các
nhu cầu khác của Khách.
• Tổ trưởng tổ trung tâm thương mại: là người quản lý các hoạt động kinh
doanh trong trung tâm thương mại, giúp giám đốc đièu hành các hoạt động
trong trung tâm thương mại nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm của các khách
hàng lưu trú tại khách sạn, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu mua sắm của khách
hàng.
• Tổ trưởng tổ trung tâm du lịch: là người điều hành quản lý các dịch vụ phục
vụ khách du lịch đến nghỉ tại khách sạn , chỉ đạo thực hiện các công việc liên
quan đến việc ăn ở đi lại , tham quan của khách hàng. Có trách nhiệm nghiên
cứu thị trường phát triển thị phần, tìm kiếm các nguồn khách về lưu trú tại
khách sạn, mở các tuor du lịch theo đơn dặt hàng của khách hàng.
• Tổ trưởng tổ lễ tân: là người quản lý bộ phận lễ tân là bộ mặt của Công ty vì
đây là một trong những bộ phận liên hệ trực tiếp với khách hàng giúp khách
hàng tìm hiểu các thông tin mình cần về khách sạn nơi mình lưu trú.
• Tổ trưởng tổ phòng: có nhiệm vụ đốc thúc các cán bộ làm nhiệm vụ Buồng,
phòng luôn vệ sinh kiểm tra các buồng, phòng để luôn sãn sàng phục vụ
khách nghỉ ngơi
• Tổ trưởng tổ giặt là: là người quản lý bộ phận giặt là phục vụ công việc làm vệ
sinh trang thiết bị bằng vải của Công ty, bên cạnh đó là phục vụ nhu cầu giặt
là của khách lưu trú.khách lưu trú.
• Đội trưởng đội tu sửa: là người chịu trách nhiệm trong công tác đôn đốc công
việc sửa chữa trong công ty, chỉ huy các cán bộ công nhân trong đội tu sửa
hoàn thành nhiệm vụ được Ban giám đốc giao cho, đề xuất việc thay thế sửa
chữa các hỏng hóc của các tài sản cố định trong công ty.
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp
• Đội trưởng đội bảo vệ: Có trách nhiệm chỉ huy các nhân viên bảo vệ đảm bảo
an toàn an ninh trật tự trong khu vực khách sạn, nhằm đảm bảo an toàn cho
khách lưu trú, là lực lượng chủ chốt trong việc Phòng cháy chữa cháy khi có
sự cố xảy ra.
2.1.3: Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
o Ban giám đốc: là bộ phận ra các quyết định trong việc điều hành các hoạt
động kinh doanh của Công ty, chịu sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, có nhiệm vụ
đề ra các chiến lược kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, điều hành các hoạt động
trong công ty.
o Phòng Tổ chức hành chính: là nơi tham mưu cho cán bộ quản trị cấp cao
về việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, là nơi thực hiện
các chính sách về tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, các chế độ khác cho cán bộ
công nhân viên trong công ty.
o Phòng Kế toán Thu ngân: là nơi thực hiện công tác tài chính, thu chi, hạch
toán hoạt động kinh doanh cho công ty, thực hiện các chế độ kế toán theo đúng qui
định của Nhà nước, là nơi thực hiện tính toán chi lương cho cán bộ công nhân viên
trong công ty.Có nhiệm vụ báo cáo tình hình thu chi, tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty cho Ban giám đốc để BGĐ ra quyết định. quản lý tài sản cố định và tài
sản lưu động cũng như vốn của Công ty. Theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu của Công
ty theo đúng hệ thống kế toán và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
o Phòng kế hoạch : là nơi tham mưu cho ban giám đốc về các chiến lược
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là nơi nên các kế hoạch thực hiện công tác
kinh doanh trong công ty có chức năng thu thập lưu trữ, phân tích số liệu cần thiết
về xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, xây dựng chỉ tieu kế hoạch, cơ cấu
doanh thu, định mức chi phí.
o Phòng Công nghệ thông tin: là phòng cung cấp các thiết bị , dịch vụ về
điện thoại quản lý công tác liên lạc của các Phòng ban trong Công ty cũng như các
Buồng phòng trong khách sạn để đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt, với
chất lượng tốt nhất. Quản lý và bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị điện tử, thiết bị
thông tin liên lạc, sao chép tài liệu, hướng dẫn sử dụng vi tính trong quản lý khách
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
sạn.
o Trung tâm thương mại: là nơi cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho các
khách hàng tới lưu trú tại khách sạn cũng như nhu cầu mua sắm của cán bộ công
nhân viên trong công ty. Thực hiện các nghiệp vụ về thương mại và cố vấn cho
giám đốc về thị trường.Ngoài ra có chức năng cung cấp một số dịch vụ bổ xung
phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, thư giãn ăn uống nhẹ của Khách. Bộ phận này
không chỉ làm tăng doanh thu của khách sạn mà còn mang lại cho khách sạn sản
phẩm có tính trọn gói cao, ngày càng thu hút được khách hàng đến với khách sạn.
o Trung tâm du lịch:Là nơi cung cấp các sản phẩm du lịch như lên kế hoạch
thực hiện các tua du lịch cho khách hàng, là nơi liên lạc tìm hiểu khách hàng giúp
khách hàng có những sản phẩm du lịch độc đáo và có chất lượng tốt nhất. Tham
mưu cho giám đốc về công tác thị trường du lịch, các chính sách khuyến khích kinh
doanh lợi nhuận và các biện pháp thu hút khách, quảng bá giới thiệu sản phẩm.
o Tổ lễ tân: là nơi thực hiện các giao tiếp cũng như tiếp nhận những yêu cầu
từ khách hàng, trả lời những thắc mắc của khách hàng trong thời gian lưu trú tại
Khách sạn. Chịu trách nhiệm đón khách, thanh toán khi khách trả phòng, hướng dẫn
khách khi khách đến Khách sạn.
o Tổ giặt là: Là nơi cung cấp cũng như thực hiện công tác vệ sinh các thiết bị
phục vụ các khách lưu trú như chăn màn, quần áo , cung cấp cho khách hàng những
dịch vụ tốt nhất.
o Tổ Bảo vệ: là nơi thực hiện công tác an ninh an toàn trong công ty, đảm
bảo cho khách hàng và cán bộ công nhân viên có một môi trường làm việc an toàn
hiệu quả.
o Đội sửa chữa: là nơi sửa chữa khắc phục các hỏng hóc trong công ty Sửa
chữa kịp thời các sự cố về cơ sở vật chất kỹ thuật cho Công ty.
o Chức năng của Khách sạn là cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách trong và
ngoài nước khi có nhu cầu ăn ở tại Hà nội, ngoài ra khách sạn còn tổ chức dịch vụ
mở tuor cho khách tham quan các di tích lịch sử ở Hà nội và các địa danh khác
trong cả nước. Bên cạnh đó với hệ thống nhà hàng sẵn có phục vụ nhu cầu ăn uống
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp
của khách lưu trú thì Khách sạn còn có thêm dịchvụ tổ chức các đám cưới cho
những khách hàng có nhu cầu về dịch vụ cưới hỏi trên địa bàn thủ đô.
2.2 Đội ngũ Lao động
Tổng số lao động trong công ty là : 852 lao động, trong đó:
- Lao động Nam : 455 người chiếm 53,40 %
- Lao động Nữ : 397 người chiếm 46,60 %
- Lao động trên 35 tuổi có 178 người chiếm 20.89%
- Lao động dưới 35 tuổi có 674 người chiềm 79,11 %
Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ được đào tạo là:
Bảng 1: Cơ cấu trình đội lao động của Công ty Khách sạn Kim Liên năm 2009
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
Trong những năm qua do đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu thị trường cũng
như nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên số lượng lao động
của công ty tại mỗi bộ phận đều có sự biến đổi.Cụ thể được thể hiện qua bảng:
Loại lao động
( Phân theo trình độ học vấn)
Số lượng
( Người)
Tỷ lệ %
(%)
1. Đại học trở lên 357 41.90
2. Cao đẳng và trung cấp 410 48.12
3. Chuyên gia 25 2.93
4. Trình độ khác 60 7.04
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Bảng 2: Sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động giai đoạn 2008 - 2009
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lao động :
- Nam
- Nữ
355
215
420
230
455
397
Các bộ phận
- Bộ phận lễ tân
- Bộ phận giặt là
- Bộ phận buồng
- Bộ phận nhà hàng
- Bộ phận sửa chữa
- Trung tâm thương mại
- Trung tâm du lịch
30
45
165
225
30
50
25
45
55
180
255
32
60
23
80
115
205
300
35
80
37
Chất lượng lao động
- Đại học trở lên
- Cao đẳng và trung cấp
- Trình độ khác
- Chuyên gia
284
265
12
9
320
275
35
20
357
410
60
25
Tổng số 570 650 852
Đội ngũ nhân viên trong công ty có trình độ tương đối tốt, có tuổi đời trẻ trong
độ tuổi lao động, có khả năng đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Cán bộ nhân viên
trong công ty không ngừng ý thức tự học tập để nâng cao kinh nghiệm thực tế và
kiến thức chuyên môn cho bản thân. Trong năm 2008, khi công ty bắt đầu chuyển
đổi sang hình thức công ty cổ phần, để đảm bảo khả năng phát triển, ban quản trị
công ty đã và đang có những chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực công ty
trong tương lai.
Với số lượng lao động đông làm việc trải rộng trên một diện tích lớn, với
những công việc đặc thù riêng, với những trình độ khác nhau với những thời gian
khác nhau dẫn đến chế độ tính toán tiền lương cho cán bộ của Công ty là vô cùng
phức tạp chính vì thế đòi hỏi bộ phận kế toán phải làm việc chuyên nghiệp nắm bắt
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp
được đầy đủ các chế độ chính sách tiền lương để đảm bảo người lao động không bị
thiệt thòi.
2.3: Đặc điểm tài chính
Công ty cổ phần khách sạn Kim liên là một doanh nghiệp Nhà nước số cổ
phần chi phối của nhà nước chiếm trên 51%, không giống như công ty hợp doanh,
hay công ty tư nhân Công ty cổ phần chỉ có trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp
của mình, điều này có nghĩa các cổ đông không chịu trách nhiệm cá nhân đối với
các hoạt động tài chính của Công ty. Do là Doanh nghiệp nhà nước được Cổ phần
hoá nên mô hình này có những ưu thế vượt trội so với các mô hình khác.
Với Tổng nguồn vốn sau khi Cổ phần hoá là : 195 tỷ đồng trong đó số vốn
nhà nước chiềm trên 51 % vì vậy Công ty Cổ phần Khách sạn Kim liên thực hiện
theo các nguyên tắc tài chính được qui định cho Doanh nghiệp nhà nước đựoc cổ
phần hoá.Tuy có những điểm vượt trội so với các loại hình khác nhưng Khách sạn
Kim liên cũng mác phải những khó khăn chung như khi đi vay vốn, hay như không
giải quyết được dứt điểm các tồn tại trước khi cổ phần hoá.
Bảng 3: Vốn kinh doanh tại khách sạn kim liên giai đoạn 2007- 2009
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vồn cố định Triệu đồng 80.125 95.365 98.256
Vốn lưu động Triệu đồng 62.156 75.145 120.214
Qua bảng ta thấy nguồn vốn của Khách sạn có sự thay đổi qua từng năm theo
hướng tăng trưởng dương năm sau cao hơn năm trước điều đó phản ánh đúng tình
hình kinh doanh của Khách sạn gặp nhiều thuận lợi nhất là sau khi tiến hành cổ
phần hoá, nguồn vốn đầu tư cho khách sạn được gia tăng làm cho cơ cấu hoạt động
của khách sạn cũng thay đổi theo, kéo theo đó là công ăn việc làm của người lao
động được đảm bảo, tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn phát triển.
Năm tài chính của Công ty Cổ phần Khách sạn Kim liên được tính từ ngày
01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính của công
ty được trình bày bằng đồng việt nam, và được trình bày chuần mực theo chế độ kế
toán việt nam.
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Công ty thực hiện nghiêm túc trong việc nộp thuế VAT và thuế thu nhập
doanh nghiệp theo qui định của nhà nước.
Công ty thực hiện việc trích nộp các quĩ theo qui định tại Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty và Pháp luật hiện hành. Tỷ lệ các quỹ trên được Hội đồng
Quản Trị quyết định từng năm và trình đại hội đồng cổ đông thường nên phê duyệt.
2.4: Đặc điểm cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cấu thành sản
phẩm của khách sạn, hay nói một cách cụ thể đó chính là một chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá chất lượng phục vụ. Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất là một đòi hỏi cần
thiết khi khách sạn muốn nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường thông qua việc
nâng cao chất lượng phục vụ.
Công ty hiện nay có hai khách sạn là Khách sạn kim liên I và Khách sạn kim
lien II có 420 Phòng và được trang bị các thiết bị vật chất đầy đủ đạt chất lượng tiêu
chuẩn 3 sao như Truyền hình cáp, bồn tắm, điện thoại quốc tế điều hoà nhiệt độ,
nước nóng.
Số lượng Phòng của khách sạn có thể đáp ứng được 1000 khách lưu trú cùng
lúc, trong đó số lượng phòng VIP có 15 phòng đảm bảo đủ điều kiện phục vụ các
khách hàng VIP có nhu cầu ở mức cao nhất, ngoài ra khách sạn cũng cung cấp
phòng hạng thương gia, doanh nhân.
Phòng DULEXE : là loại phòng nằm ở vị trí đẹp nhất trong khách sạn, với
cảnh quan đẹp, thuận tiện đi lại, trang thiết bị và trang trí đẹ nhất, phong thường có
thêm mini Bar.
Phòng SUPERIOR : thường nằm vị trí thuận lợi hơn, có cảnh nhìn bên ngoài
và thường có giường đôi, giường King hoặc giường QEEN.
Tại các phòng của khách sạn kim liên hiện đang sử dụng các loại giường
được ký hiệu như sau:
K : King – size bed với kích thước 2m – 2,2m
Q : Queen – size bed với kích thước 1,6m – 2,2m
D : Doubl bed giường đôi kích thước 1,4 m – 1,9 m
T : Twin bed hai giường đơn mỗi giường kích thước 1m – 1,9 m
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp
S : Single bed phòng có một giường đơn.
Nhà hàng của khách sạn có diện tích rộng có thể phục vụ nhu cầu ăn uống
của khách lưu trú với các khẩu vị khác nhau, nhà hàng có chia ra thành các loại Bếp
như Bếp á, Bếp âu, phục vụ đa dạng các loại thực đơn, các món ăn truyền thống,
đặc sản của Việt nam. Nhà hàng của khách sạn có thể phục vụ được nhu cầu ăn của
các cuộc hội nghị, hội thảo với số lượng người tham dự lớn, hay phục vụ các đám
cưới được tổ chức tại nhà hàng của Khách sạn.
Số lượng nhà Hàng của khách sạn nhiều trải đều trong khuôn viên khách sạn
tạo điều kiện cho việc đi lại, ăn nghỉ của khách lưu trú được dễ dàng thuận tiện và
thoải mái. Với tinh thần phục vụ cho đáo tạo cảm giác ấn tượng, ấm cúng trong mỗi
bữa ăn của khách hàng.
Ngoài ra khách sạn cung cấp một bãi đỗ xe rộng có thể cung cấp gần 1000
chỗ đỗ, an toàn, hệ thống san tennis hiện đại, dịch vụ giặt là chất lượng cao, các
dịch vụ như sauna masage, bể bơi, bi-a, karaoke, các quầy bán đồ mỹ nghệ phục vụ
khách lưu trú tại khách sạn.
Bảng 4: Giá phòng tại Khách sạn Kim liên năm 2009
Phòng Single Twin Triple
KL suite 365.000 VND 365.000 VND
Suite 892.000 VND 892.000 VND
Deluxe 946.000 VND 1.030.000 VND
Supperio 630.000 VND 788.000 VND
Standar A 470.000 VND 551.000 VND 630.000 VND
Standar B 425.000 VND 504.000 VND 583.000 VND
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
Trang thiết bị trong phòng của khách sạn kim liên được trang bị khá tốt với
dịch vụ truyền hình vệ tinh, điện thoại liên lạc quốc tế, trăn ga, giường đệm, tủ lạnh,
điều hoà, bình nước nóng lạnh, bồn tắm, tủ để quần áo, mọi thứ luôn trong tình
trạng sẵn sàng đón tiếp các khách đến khách sạn lưu trú. Khách sạn luôn cố gắng
làm sao khách hàng cảm thấy hài lòng nhất khi lưu trú tại Khách sạn Kim liên.
Về cơ sở vật chất khách sạn kim liên sở hữu nhiều toà nhà có chiều cao từ 4
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp
đến 5 tầng, với các diện tích buồng khác nhau phục vụ các tầng lớp khách khác
nhau từ bình dân đến cao cấp.
Ngoài ra khách sạn còn sở hữu một hệ thống nhà hàng từ Nhà hàng Hoa sen
số 1 đến Nhà hàng Hoa sen số 6.
- Nhà hàng hoa sen số 1 : được xây dựng theo kiến trúc Pháp hiện đại với
trang thiết hiện đại, các sảnh chung quanh rộng được trang trí nhã nhặn, có
thể phục vụ được 1000 du khách.
- Nhà hàng Hoa sen số 6 bao gồm ba tầng, với trang thiết bị hiện đại, tầng 1, 2
làm phòng ăn, tầng 3 làm hội trường với sức chứa 400 khách. có thể tổ chức
tiệc cưới, hội nghị.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2005 –
2009
3.1: Sản phẩm
Mô hình kinh doanh của Công ty CP Khách sạn Kim Liên là đa ngành nghề
nhưng chủ yếu là Khách sạn và Lữ hành, sản phẩm của công ty là những sản phẩm
mang đầy đủ đặc thù của ngành sản xuất phi vật chất, bao gồm kinh doanh lưu trú,
ăn uống, bán hàng mỹ nghệ, các dịch vụ bổ sung, tennis, tắm hơi, kraoke, bể bơi,
thể dục, dịch vụ công nghệ thông tin, Internet, tổ chức các chương trình du lịch
thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hoá, du lịch lễ hội, du lịch
biển, nhgỉ mát, hội nghị, hội thảo, dịch vụ hướng dẫn viên, phiên dịch, cho thuê xe,
các dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu.
3.2: Khách hàng và thị trường
Thị trường khách là một nhân tố vô cùng quan trọng, từ đặc điểm của thị
trường khách, Khách sạn sẽ có chiến lược kinh doanh phù hợp để đáp ứng nhu cầu
tối đa của thị trường. Cũng như tất cả các doanh nghiệp khách sạn khác Khách sạn
Kim Liên đã nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng để lựa chọn cho mình một thị
trường khách trọng tâm theo phương châm “ những đặc điểm riêng của khách sạn
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp
sẽ đưa tới nét đặc trưng của thị trường khách “
Thị trường của Khách sạn không những là nguồn khách nội địa mà còn có cả
nguồn khách nước ngoài như khách Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia…
Công ty Kim Liên xác định du lịch là dịch vụ không thể thiếu trong doanh
nghiệp – du lịch không chỉ mang lại nguồn khách ổn định cho Công ty mà còn mở
ra một thị trường mới cho du lịch nội địa, đáp ứng ngày càng cao của nhân dân đi
thăm quan nước ngoài khi đời sống tinh thần được nâng cao.
Ngoài ra với hệ thống nhà hàng hiện đại, đáp ứng được việc phục vụ nhu cầu
ăn của nhiều thực khách cùng một lúc nên Công ty cũng đã lên chủ trương khai thác
sang mảng kinh doanh cho thuê địa điểm tổ chức đám cưới cho các khách hàng tại
địa bàn Hà nội, nhằm đa dạng hoá các loại hình kinh doanh, tăng doanh thu cho
công ty, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên.
Kể từ khi Việt nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì
việc khách du lịch đến việt nam ngày càng đông cho nên nhu cầu ăn ở của khách du
lịch ngày càng lớn nên Công ty cũng đã nắm bắt thị trường, mở rông quan hệ với
các hãng lữ hành lớn, hoặc tự tìm thị trường bằng cách mở nhiều tua du lịch cho
khách tham quan để tăng lượng khách lưu trú và sử dụng các dịch vụ tại khách sạn.
3.3: Doanh thu lợi nhuận
Bảng 5: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty trong giai đoạn 2005 -
2009
TT Chỉ tiêu ĐV
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Doanh thu Tr.đ 55.050 98.150 130.653 150.450 215.160
2 LN trước thuế Tr.đ 1.618 5.242 11.742 14.250 25.150
3 Tỷ lệ LN/DT % 2.93 5.34 8.98 10.09 11.68
4 Thu nhập bq 1000 đ 2000 2500 3000 3200 3500
(Nguồn: Kế toán Tài Chính - Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
So sánh các chỉ tiêu ta thấy rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Kim Liên luôn có sự tăng trưởng dương, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước,
chính điều đó đảm bảo cho mức thu nhập của người lao động bình quân hàng năm
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp
cũng tăng. Tiến hành so sánh tình hình hoạt động kinh doanh qua từng năm ta có:
Bảng 6: So sánh các chỉ tiên năm 2005 với năm 2006
TT chỉ tiêu ĐV
Năm
2005
TH
Năm
2006 KH
Năm
2006
TH
Tỷ lệ %
so với
2005
Tỷ lệ %
TH/KH
1 Doanh thu Tr.đ 55.050 95.000 98.150 105.74 105
2 Lợi nhuận Tr.đ 1.618 4.825 5242 109.37 105.7
3 Tỷ lệ LN/DT % 2.93 5.07 5.34
4 Thu nhập bq 1000 đ 2000 2300 2500 125 108.69
(Nguồn: Kế toán Tài Chính - Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
Bảng 7: So sánh các chỉ tiên năm 2006 với năm 2007
TT chỉ tiêu ĐV
Năm
2006
TH
Năm
2007 KH
Năm
2007
TH
Tỷ lệ %
so với
2006
Tỷ lệ %
TH/KH
1 Doanh thu Tr.đ 98.150 120.150 130.653 133,11 108,7
2 Lợi nhuận Tr.đ 5242 9.800 11.742 220,99 119,8
3 Tỷ lệ LN/DT % 5.34 8.15 8.98
4 Thu nhập bq 1000 đ 2500 2800 3000 120 107,14
(Nguồn: Kế toán Tài Chính - Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
Bảng 8: So sánh các chỉ tiên năm 2007 với năm 2008
TT chỉ tiêu ĐV
Năm
2007
TH
Năm
2008 KH
Năm
2008
TH
Tỷ lệ %
so với
2007
Tỷ lệ %
TH/KH
1 Doanh thu Tr.đ 130.653 140.250 150.450 115,15 107,27
2 Lợi nhuận Tr.đ 11.742 13.500 14.250 121,35 105,55
3 Tỷ lệ LN/DT % 8.98 9.62 10.09
4 Thu nhập bq 1000 đ 3000 3150 3200 106,66 101,58
(Nguồn: Kế toán Tài Chính - Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
Bảng 9: So sánh các chỉ tiên năm 2008 với năm 2009
TT chỉ tiêu ĐV Năm
2008
Năm
2009
Năm
2009
Tỷ lệ
% so
Tỷ lệ %
TH/KH
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp
TH KH TH
với
2008
1 Doanh thu Tr.đ 150.450 200.150 215.160 143,01 107,49
2 Lợi nhuận Tr.đ 14.250 20.250 25.150 176,491 124,19
3 Tỷ lệ LN/DT % 10.09 11.00 11.68
4 Thu nhập bq 1000 đ 3200 3.300 3500 109,37 106,06
(Nguồn: Kế toán Tài Chính - Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên )
Doanh thu của công ty không ngừng tăng trưởng bền vững, doanh thu 2006
so với 2005 tăng 78% tương ứng tăng 43.100.000.000 đồng, doanh thu 2007 so với
2006 tăng 33% tương ứng tăng 32.503.000.000 đồng. Do tiết kiệm được chi phí nên
lợi nhuận cũng giữ được mức tăng cao và bền, lợi nhuận 2006 so với 2005 tăng
324% tương ứng tăng 3.624.000.000 đồng, lợi nhuận 2007 so với 2006 tăng 224%
tương ứng tăng 6.500.080 đồng. Hoạt động doanh thu hiệu quả nên công ty cũng đã
góp phần lớn vào việc đóng nộp ngân sách Nhà nước. Đời sống của cán bộ công
nhân viên không ngừng được tăng cao, thu nhập bình quân đầu người từ 2.000.000
đồng năm 2005 đến năm 2009 đã đạt 3.500.000 đồng, với tốc độ tăng trưởng như
hiện tại chắc chắn trong tương lai mức thu nhập bình quân sẽ tiếp tục tăng cao.
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KHÁCH
SẠN KIM LIÊN
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương của Công ty
1.1 : Các nhân tố bên trong
1.1.1. Đặc điểm đội ngũ lao động của Công ty
Đội ngũ lao động của Công ty hiện nay là 852 người được phân bổ tại các bộ
phận thông qua cơ cấu như sau:
Bảng 10: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2009
Chỉ tiêu Số lượng
Đại học
( 357)
CĐ % TC
( 410)
Trình độ
khác (60)
Hợp đồng dài hạn 680 300 390 55
Hợp đồng ngắn hạn 172 57 20 05
Lao động trực tiếp 720 285 375 35
Lao động gián tiếp 132 72 15 20
(Nguồn: TCHC - Cty CP Khách sạn Du lịch Kim Liên
Qua bảng ta nhận thấy số lượng cán bộ công nhân viên có hợp đồng lao động
dài hạn với công ty rất lớn họ sẽ là những người làm việc hết mình vì sự phát triển
chung của toàn công ty. Sự thay đổi về cơ cấu lao động cũng như chất lượng lao
động sẽ ảnh hưởng một phần không nhỏ đến tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Ngoài ra thì thời gian làm việc của người lao động cũng có ý nghĩa quan trọng
trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Công ty, do là một ngành đặc thù nên
Công ty đã cố gắng tạo điều kiện để người lao động có một quĩ thời gian làm việc
hợp lý, qua cơ cấu lao động của Công ty ta nhận thấy với số lượng cán bộ công
nhân viên có tuổi đời trẻ, được đào tạo cơ bản nên thuận lợi cho việc sắp xếp các vị
trí làm việc tạo điều kiện thuận lợi trong việc kinh doanh của Công ty.
Sau khi cổ phần hoá cơ cấu lao động của Công ty không có sự biến động lớn,
người lao động đã được gắn quyền lợi của mình với quyền lợi và lợi ích chung của
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Công ty thông qua việc sở hữu các cổ phần của Công ty cho nên người lao động tự
nhận thấy trách nhiệm của mình với Côngty để từ đó có được tình thần làm việc
trách nhiệm hơn vì nếu không có tinh thần làm việc nghiêm túc , hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty không thuận lợi thì người chịu ảnh hưởng đầu tiên là người
lao động. Khi đó lương sẽ ít đi, việc làm không đảm bảo, hệ lụy của nó là vô cùng
to lớn.
Với một đội ngũ lao động trẻ khoẻ , có trình độ thì đây cũng là một lợi thế
cho công ty trong việc cạnh tranh với các đối thủ cũng ngành trong công tác
quản lý cũng như mở rộng các loại hình dịch vụ, nâng cao được chất lượng phục
vụ tạo được niềm tin đối với khách lưu trú. Từ đó sẽ làm cho công việc kinh
doanh của Công ty có nhiều thuận lợi và lợi nhuận của Công ty sẽ tăng.
Với thành phần lao động đa dạng nhiều ngành nghề như vậy sẽ ảnh hưởng
không nhỏ đến công tác tiền lương của Công ty, các bộ phận khác nhau sẽ có cách
tính lương khác nhau, và được hưởng các chế độ lương khác nhau tuỳ từng công
việc cụ thể.
1.1.2. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính của Công ty sau khi cổ phần hoá luôn ổn định, nguồn thu
luôn được đảm bảo do lượng phòng cho thuê luôn được lấp đầy, tỷ lệ phòng trống
thấp, lượng khách đặt phòng thường xuyên của Công ty luôn ở mức cao. Đây là
nguyên nhân chủ yếu giúp cho tình hình tài chính của Công ty ổn định, bên cạnh đó
các nguồn thu khác như thu từ dịch vụ phục vụ đám cưới, kinh doanh nhà hàng , mở
tuor du lịch phục vụ khách cũng đem lại cho Công ty một nguồn thu không nhỏ.
Trong những năm gần đây lượng khách du lịch đến với việt nam ngày càng
nhiều điều này đã giúp cho Công ty luôn có một lượng khách lưu trú thường xuyên
và ổn định, chính nhờ các chính sách của Ban lãnh đạo công ty đã đi trước đón đầu,
có những đầu tư cơ bản về chất lượng dịch vụ như Phòng ốc được trang bị hiện đại,
thái độ phục vụ của nhân viên chuyên nghiệp, các dịch vụ mà Công ty đưa ra có
tính hợp lý cao, chính sách với các khách hàng truyền thống được nâng cao nên đã
tạo cho Công ty một thị trường đảm bảo trong việc tìm kiếm khách hàng. Điều đó
đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu chung của toàn Công ty, đem lại hiệu
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp
quả kinh doanh của Công ty thời gian vừa qua.
Do có được sự ổn định về mặt tài chính nên việc trả lương cho người lao
động của Công ty luôn đảm bảo đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ lương
người lao động, cũng do công việc kinh doanh gặp nhiều thuận lợi nên Công ty
cũng đã quan tâm chăm sóc nhiều hơn đến đời sống của người lao động thông qua
việc khen thưởng kịp thời với các cá nhân xuất sắc, cũng như các tập thể có thành
tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo được niềm phấn khởi trong lao động.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, sản phẩm của Công ty là cho
thuê phòng cho khách hàng lưu trú tại Hà nội, với vị trí thuận lợi nằm trên những
trục đường giao thông quan trọng, có một không gian rộng rãi, thoáng mát nên công
ty có một lợi thế cạnh tranh với các Công ty cùng ngành khác. Ngoài ra với vị thế là
một khách sạn ba sao, số lượng phòng lớn có thể đáp ứng được nhu cầu ăn ở của
nhiều khách hàng trong cùng một thời điểm cho nên Công ty luôn có được lợi thế
trong cạnh tranh với các đối thủ.
Ngoài ra với sự phong phú của các dịch vụ mà Công ty cung cấp cũng là một
lợi thế cạnh tranh của Công ty, chính những lợi thế đó đã đem lại cho Công ty sự ổn
định trong thu nhập và là tiền đề cho sự ổn định về tiền lương của các lao động
trong công ty.
1.2. Các nhân tố bên ngoài
1.2.1. Đặc điểm thị trường lao động
Là một ngành dịch vụ nên thị trường lao động của Ngành này hiện nay có
nhiều đòi hỏi cao nhất là đối với các khách sạn cao cấp, nhiều sao thì lực lượng
nhân sự càng có những đòi hỏi nghiêm ngặt về giao tiếp, ngoại ngữ, hình thể, tác
phong. Thế nhưng hiện nay thị trường lao động của ngành này đa phần được đào
tạo sơ sài chủ yếu là qua các trường cao đẳng nghề, việc đi sâu vào các chuyên
ngành chưa có, chính vì thế để có thể đứng vững được trên thị trường thì Công ty
cũng cần có những giải pháp về đạo tào nhân sự nhất là ở một số bộ phận đòi hỏi
yêu cầu cao về tác phong giao tiếp hay trình độ chuyên môn như Lễ tân, Đầu bếp,
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Du lịch
Hiện nay trên địa bàn Hà nội có hai trường đào tạo các nghiệp vụ khách sạn là
Trường Cao đẳng Du lịch và Trường Trung Học thương mại Du lịch , hai trường
đào tạo cơ bản các nghề như Buồng, Bàn, Bar và một số ngành phụ trợ hàng năm
số sinh viên ra trường khoảng 1000 sinh viên điều này cho thấy với một thị trường
rộng lớn như vậy mà số lượng lao động được đào tạo lại ít như vậy đã ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng dịch vụ của các khách sạn nói chung và ngành du lịch nói
riêng. Cho nên với Khách sạn Kim Liên thì vấn đề nhân sự luôn là vấn đề quan
trọng hàng đầu, Công ty luôn có kế hoạch tuyển dụng mới và đào tạo lại thường
xuyên cho các cán bộ công nhân viên trong công ty để họ nâng cao trình độ chuyên
môn, ngoài ra công ty cũng có những chế độ chính sách đãi ngộ đối với những
người tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình, để có thể đáp
ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của công việc.
Chính do thị trường lao động như vậy sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến công tác tiền
lương cho người lao động vì với ngành nghề và cấp bậc được đào tạo ra, cùng với
đó là sự chưa hợp lý trong việc sắp xếp bảng lương của nhà nước cho ngành phụ trợ
dịch vụ khách sạn nên đa phần lương của người lao động trong ngành khách sạn là
thấp nhất là ở một số bộ phận như Buồng, Giặt là, tuy nhiên Công ty cũng đã có
những chính sách tiền lương phù hộp đối với từng bộ phận, để tất cả người lao động
không bị thiệt thòi.
1.2.2. Đặc điểm về cạnh tranh
Trong qua trình phát triển chung của nền kinh tế Việt nam nhất là khi đất nước
ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới, chúng ta mở cửa thị trường điều đó là một
cơ hội thuận lợi cho ngành du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói
riêng vì sẽ có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến Việt nam để tìm cơ hội làm ăn và
khi đến việt nam họ cũng cần nơi ăn nghỉ và cư trú chính vì thế nhu cầu khách sạn
là rất lớn.
Bên cạnh đó là một thách thức không nhỏ bởi cũng rất nhiều nhà đầu tư muốn
đầu tư vào lĩnh vực khách sạn và khi họ đầu tư thì họ có lợi thế so với các công ty
trong nước là họ có nguồn tài chính dồi dào, có sự quản lý chuyên nghiệp, có đội
25