LỜI NÓI ĐẦU
Trong thế kỷ 19, 20 đất nước ta đã trải những cuộc chiến tranh niên
mien và sự đô hộ của phương tây. Để kháng chiến chống mỹ cứu nước thành
công đảng và nhà nước chúng ta đã chọn mô hình kinh tế XHCN ( tập chung
bao cấp) chính nền kinh tế này đã là giúp đất nước ta đi qua hai cuộc kháng
chiến trường kỳ chống lại những kẻ thủ mạnh nhất thế giời là Mỹ và Pháp. Như
mô hình kinh tế này đã không còn phù hợp sau khi đât nước ta giành độc lập
thống nhất đất nước năm 1975. Điển hình là những cuộc khủng khoảng kinh tế
cuối thập niên 80 đâu thập niên 90. Kinh tế đất nước đã đi vào khủng hoảng
trần trọng. Trong bối cảnh đó đảng và nhà nước chúng ta đã quyết định chuyển
từ nền kinh tế tập chung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Từ khi chuyển
sang nên kinh tế thị trường thừ đầu thập niên 90 lại đây nước ta đã gặt hài được
rất nhiều thành công.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập chung bao cấp sang
kinh tế thị trường.Từ chỗ được bao lo đầu vào đâu ra doanh nghiệp ko phải
quan tâm tới thì trường mà chỉ quan tâm tới san xuất một năm được bao nhiều,
không quan tâm sản phải có bán được trên thị trường hay không. Vì tất cả đều
được nhà nước bao cấp hết. Như sang nền kinh tế thị trường doanh nghiệp phải
tự tìm kiếm thị trường đầu ra đầu vào, cạnh tranh… Một trong những chỉ tiêu
quan trọng của doanh nghiệp muốn tồn tại là hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sau một thời gian dài thực tập tại Công ty Cổ Phần Sông Đà, trước thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả của các hoạt động
này, tôi quyết định chọn đề tài "Giải pháp phát truển hoạt động kinh doanh
của công ty cổ phần Sông Đà 9. " cho chuyên đề thực tập của mình với mục đích
để thực hành những kiến thức đã học và qua đó xin đưa ra một số kiến nghị, giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết cấu đề tài gồm chương:
Chương I: Thực trạng công ty cổ phần Sông Đà 9.
Chương II: Giải pháp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
công ty công phần Sông Đà 9.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
1
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 9
1. KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9
1.1. Lịch sử phát triển và lĩnh vực kinh doanh.
Một số thông tin cơ bản về công ty:
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần sông Đà 9
Tên tiếng Anh: Song Da Joint Stock Company No 9
ĐT: (84 – 4) 7683746 - Fax: (84-4) 7682684
Website: www.songda9.com
Email:
Mã chứng khoản SD9.
Chủ tịch hội đồng quản trị: KS. Nguyễn Đăng Lanh
Tổng giám đốc: KS. Dương Hữu Thắng
Trụ sở: Tòa nhà sông Đà – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
Công ty có tiền thân là trạm cơ giới, được thành lập từ năm 1960 phục vụ
thi công xây dựng công trình nhà máy thủy điện Thác Bà, công trình thủy điện
lớn nhất đầu tiên của cả nước. Tiếp theo là xây dựng nhà máy giấy Bãi Bằng,
nhà máy dệt Minh Phương và tham gia xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
trên sông Đà, thủy điên Yaly, thủy điện Hàm Thuận…Để đáp ứng được yêu
cầu nhiệm vụ mới, phù hợp với cơ chế thị trường, đơn vị đã mở rộng thêm các
ngành nghề mới là xây dựng dân dụng, xây dựng đường giao thông…Trong
quá trình phát triển trưởng thành công ty đã mang nhiều tên gọi khác nhau:
Năm 1960: Liên trạm cơ giới
Năm 1982: Công ty thi công cơ giới
Năm 1994: Công ty xây lắp thi công cơ giới sông Đà 9
Năm 1997: Công ty sông Đà 9
Năm 2005 – đến nay: Công ty cổ phần sông Đà 9
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
2
Công ty hiện nay có 5 phòng nghiệp vụ, 1 ban quản lý và 16 công ty con
trực thuộc. Thị trường kinh doanh của công ty đã mở rộng ra nhiều tỉnh thành
phố, hiện nay đang tập trung mở rộng không ngừng thị trường trong nước và
khu vực. Công ty đang chú trọng tại các địa điểm như, Tuyên Quang, Hà
Giang, Quảng Trị, Cần Đơn… Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao
gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy
lợi, thủy điên, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công
nghiệp
- Dịch vụ tư vấn xây dựng, và đấu thầu các công trình
- Khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng
- Nhận thầu thi công bằng phương pháp khoan nổ mìn
- Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy
điện và các nhà máy xi măng
- Chế tạo và lắp đặt các cấu kiện cơ khí, xây dựng , phụ tùng ô tô, phụ
tùng máy xây dựng và xe máy
- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô xe máy, các loại máy xây dựng
- Kinh doanh vận tải hàng hóa, xăng dầu mỡ, bất động sản và văn
phòng cho thuê
- Nhận ủy thác đầu tư từ các cá nhân và tổ chức.
Về kinh tế, công ty là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập
Đoàn Công Nghiệp Xây Dựng Việt Nam, hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu
trách nhiệm trước tổng công ty và Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh
của đơn vị.
Trong quá trình phát triển với chủ chương đa dạng hoá ngành nghề, đa
dạng hoá sản phẩm, nhưng không xa dời với ngành nghề truyền thống là thi
công cơ giới các công trình thuỷ điện. Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
3
xây lắp thuỷ điện, giao thông , đầu tư xây lắp các công trình thuỷ điện vừa và
nhỏ với mục đích kinh doanh điện thương phẩm, gia công và sủă chữa cơ khí,
cho thuê văn phòng…Nhưng sản phẩm chính vẫn là xây lắp bằng cơ giới các
công trình thuỷ điện.
Để có sự đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh của Sông Đà 9, có
thể xem trong bảng tổng kết tóm tắt một số chỉ tiêu trong những năm gần đây.
Với những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng đất nước, Công ty
đã được các Bộ, ngành, Nhà nước đánh giá cao và tặng thưởng nhiều danh hiệu
cao quý:
Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.
Huân chương độc lập hạng nhất.
Huân chương độc lập hạng nhì.
Huân chương độc lập hạng ba.
Huân chương lao động hạng nhất.
Huân chương lao động hạng nhì.
Huân chương lao động hạng ba.
Ngoài ra, nhiều tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đã vinh dự được
Tổng Công ty, UBND các tỉnh – thành phố, Bộ Xây dựng, Chính phủ và Nhà
nước tặng nhiều bằng khen, huân huy chương, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn
quốc và đặc biệt là 3 cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.
Bảng 1: Danh mục công trình đã và đang thi công
STT Tên công trình Địa điểm Thời gian
1 Thuỷ điện Thác Bà Yên Bái 1960 – 1975
2 Nhà máy dệt Minh Phương Phú Thọ 1973 – 1975
3 Nhà máy giấy Bãi Bằng Phú Thọ 1975 – 1976
4 Thuỷ điện Selabăm CHDCND Lào 1990 – 1993
5 Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình Hoà Bình 1976 – 1994
6 Nhà máy thuỷ điện Yaly Gia Lai 1993 – 2002
7 Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn Bình Định 1989 – 1994
8 Nhà máy thuỷ điện Sông Hinh 9 10 Phú Yên 1991 – 1994
9 Đường dây 500 KV Hòa Bình Hòa Bình 1990 - 1991
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
4
10 Nhà máy thuỷ điện Cần Đơn Bình Phước 1999 – 2003
11 Đường tỉnh lộ 749 Bình Phước 2000 – 2001
12 Đường Hồ Chí Minh Quảng Nam-Huế 2000 – 2003
13 Đường 1 đoạn Hà Nội-Lạng Sơn Hà nội-Bắc Ninh 1999 – 2001
14 Đường 1 Thường Tín Cầu Giẽ Hà Nội 1999 – 2001
15 Công trình thuỷ điện Sêsan 3 Gia Lai 2000
16 Thuỷ điện Tuyên Quang Tuyên Quang 2002
17 Quốc lộ 10 Thái Bình 2002
18 Công trình thủy lợi, thủy điện Cửa Đạt Thanh Hóa 2003
19 Thuỷ điện Sê san 4 Gia lai 2004
20 Thuỷ điện Sơn La Sơn La 2004
21 Nhà máy Xi măng Hạ Long Quảng Ninh 2004
22 22Nhà máy thuỷ điện Nậm Mu
(tự đầu tư)
Hà Giang 2002 - 2004
23 Thuỷ điện Huội Quảng Lai Châu 2006-đến nay
24 Thuỷ điện XEKAMAN 3 CHDCND Lào 2006-đến nay
25 Thủy điện Nậm Ngần (tự đầu tư) Hà Giang 2006-đến nay
26 Quốc lộ 2 Vĩnh Phúc 2005 - 2006
27 Thuỷ điện Sử Pán 2 Lào Cai 2006
28 Thuỷ điện An Khê – Ka Nắc Gia Lai 2006-đến nay
29 Thuỷ điện Krông – Kma Đắc Nông 2006-đến nay
30 Thủy điện Nậm Chiến Sơn La 2006- đến nay
Nguồn phòng kinh tế - kế hoạch
1.2. Mô hình tổ chức và chức năng của các phòng ban
Mô hình tổ chức công ty sông Đà 9
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
5
Quan sát sơ đồ sau ta có thể thấy bộ máy quản lý của công ty được tổ
chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Trong hệ thống trực tuyến - chức năng
này, quan hệ quản lý từ TGĐ đến các bộ phận sản xuất (các công ty con) là một
đường thẳng và hệ thống quản lý được phân cấp thành các phòng ban theo từng
chức năng riêng biệt để giúp việc cho TGĐ trong các lĩnh vực như quản lý
nhân sự, đầu tư, vật tư cơ giới, bảo hộ lao động, anh toàn lao động…
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
6
Trong mô hình này mỗi một phòng ban có một chức năng riêng biệt, tuân
theo nguyên tắc chuyên môn hóa ngành nghề do đó sẽ phát huy được sức mạnh
và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng. Từ đó góp phần tạo ra các
biện pháp kiểm tra chặt chẽ cho ban lãnh đạo. Tuy vậy các phòng ban không vì
thế mà tách rời nhau. Ở đây có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng để đảm bảo
duy trì sự phối hợp làm việc chặt chẽ giúp cho hiệu quả công việc được cao
hơn và tránh được tình trạng không ăn khớp.
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan uyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy
định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan
đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát TGĐ điều hành và những
người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật
và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ
quy định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành
kinh doanh của TGĐ, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm
soát hoạt động độc lập với HĐQT và TGĐ.
Ban Tổng Giám đốc: gồm Tổng Giám đốc điều hành, 04 Phó Tổng
Giám đốc ( 02 Phó Tổng Giám đốc tại văn phòng và 02 Phó Tổng Giám đốc
trực tiếp phụ trách tại đơn vị) và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm. Ban
Giám đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều
lệ Công ty và tuân thủ pháp luật;
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch
sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
7
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật
đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn
phòng đại diện;
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định
của pháp luật;
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh,
chịu trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây
tổn thất cho Công ty;
- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh
và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;
- Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ. Tổng Giám đốc: TGĐ là
người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ được giao. Các Phó TGĐ giúp việc TGĐ và chịu trách nhiệm trước
TGĐ về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết
những công việc được Tổng giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và
Điều lệ Công ty.
Sau khi chuyển qua mô hình Công ty Cổ phần từ năm 2006, Công ty
tiếp tục duy trì mô hình tổ chức các đơn vị chi nhánh trực thuộc và các công ty
con (Công ty có cổ phần chi phối). Hiện nay ngoài khối văn phòng đặt tại trụ
sở chính, Công ty có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm: các chi nhánh và nhà máy
cơ khí. Các đơn vị của Công ty là những đơn vị được tổ chức đồng bộ để có thể
thi công xây lắp độc lập tại một hoặc hai công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao
thông Ngoài ra, tại thời điểm 30/09/2006, Công ty còn tham gia góp vốn cổ
phần vào 3 Công ty Cổ phần khác với số vốn góp chiếm tỷ lệ chi phối (vốn
góp trên 51% tại các Công ty Cổ phần con). Đồng thời, tại thời điểm
30/09/2006, Công ty có tham gia góp vốn đầu tư tài chính tại 4 công ty khác
gồm: Công ty Cổ phần Sông Đà 909, Công ty Cổ phần thuỷ điện Sử Pán 2,
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
8
Nhà máy thép Việt Ý, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng và xây dựng
Sông Đà.
Hoạt động trong mô hình Công ty Cổ phần với sự phân định rõ ràng
nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ chuyên trách giữa Công ty và các Chi nhánh,
nhà máy trực thuộc thông qua các quy định về phân cấp quản lý được Hội đồng
quản trị Công ty phê duyệt đã khẳng định được tính hợp lý của mô hình này.
Kết quả là phát huy tính chủ động trong quản lý điều hành của mỗi đơn vị, qua
việc thực thi mục tiêu nhiệm vụ được giao và hiệu quả kinh tế của các đơn vị
cụ thể.
1.3. Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
1.3.1. Chi nhánh Sông Đà 902.
Được thành lập theo quyết định số 80 CT/HĐQT ngày 1/4/2006 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị Công ty về việc thành lập Chi nhánh Sông Đà 902.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc các ban nghiệp vụ và các
đội sản xuất.
- Chức năng nhiệm vụ chính:
+ Hoạt động theo giấy phép hoạt động của Công ty.
+ Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp quản lý của Công ty. Trước mắt chi
nhánh đang đảm nhận thi công một số hạng mục của Công trình thuỷ điện Nậm
Chiến 1, Nậm chiến 2. Trong tương lai chi nhánh sẽ tham gia thi công các công
trìnhthuỷ điện Lai châu và các công trình giao thông, thuỷ lợi khu vực Tây Bắc.
- Trụ sở: Xã Nậm Păm - Huyện Mường La - Tỉnh Sơn La.
- Điện thoại/ Fax: 022.830.141
1.3.2. Chi nhánh Sông Đà 903
Thành lập theo quyết định số 81 CT/HĐQT ngày 1/4/2006 của Hội đồng
quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc các ban nghiệp vụ và các
đội sản xuất.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
9
- Chức năng nhiệm vụ chính:
+ Hoạt động theo giấy phép hoạt động của Công ty. Trước mắt chi nhánh
903 đang đảm nhận thi công một số hạng mục của Công trình thuỷ điện
XEKAMAN 3 và sau đó sẽ đảm nhiệm thi công là các công trình thuỷ điện
XEKAMAN 4, thuỷ điện Nậm Cắn, Nậm Màn (CHDCND Lào)
+ Hoạt động theo phân cấp quản lý của Công ty.
- Trụ sở: Thị trấn Thạch Mỹ – Tỉnh Quảng Nam.
- Điện thoại: 0510.840236. Fax: 0510.840237.
1.3.3. Chi nhánh Sông Đà 904.
- Quyết định thành lập số: 01 CT/HĐQT ngày 01/1/2006 của Hội đồng
quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc các ban nghiệp vụ và
các đội sản xuất.
- Chức năng nhiệm vụ chính:
+ Hoạt động theo giấy phép hoạt động của Công ty. Hiện chi nhánh đang
đảm nhận thi công xây lắp một số hạng mục của nhà máy Xi măng Hạ Long,
tham gia thi công khai thác mỏ tại Quảng Ninh. Chi nhánh đang đảm nhiệm thi
công công trình thuỷ điện Sử Pán 2, tham gia tiếp thị đấu thầu để đảm nhận thi
công khai thác mỏ đa kim - Núi Pháo – Thái Nguyên.
- Đơn vị hoạt động theo phân cấp quản lý của Công ty.
- Trụ sở: Thành phố Hạ Long - Quảng Ninh
- Điện Thoại/ Fax: 033.833901
1.3.4. Chi nhánh Sông Đà 905.
- Quyết định thành lập số: 02 CT/HĐQT ngày 01/1/2006 của Hội đồng
quản trị Công ty và hoạt động theo giấy phép hoạt động của Công ty
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ và các
đội sản xuất
- Chức năng nhiệm vụ chính: Chi nhánh đang đảm nhận thi công xây lắp
các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ do Công ty đầu tư hoặc góp vốn đầu tư.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
10
Trước mắt chi nhánh đang thi công thuỷ điện Nậm Ngần và các dự án thuỷ điện
vừa và nhỏ khác như thuỷ điện Nậm Khánh (tỉnh Lào Cai), thuỷ điện Sông
Giàng (tỉnh Quảng Nam)
- Trụ sở: Xã Tân Thành - Huyện Bắc Quang - Tỉnh Hà Giang
- Điện thoại: 019.828770. Fax: 019.827.284
1.3.5. Chi nhánh Sông Đà 907.
- Quyết định thành lập số: 03CT/HĐQT ngày 01/1/2006 của Hội đồng
quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ và các
đội sản xuất.
- Chức năng nhiệm vụ chính: Hoạt động theo giấy phép hoạt động của
Công ty. Hiện Chi nhánh đang thực hiện thi công các công trình thủy điện
Tuyên Quang, Cửa Đạt, đường QL2 và các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao
thông khác.
- Trụ sở: Thị trấn Na Hang - Huyện Na Hang - Tỉnh Tuyên Quang.
- Điện Thoại/Fax: 027.864694; 037.555.017; 0211.888853.
1.3.6. Chi nhánh Sông Đà 908.
- Quyết định thành lập số: 04 CT/HĐQT ngày 1/1/2006 của hội đồng
quản trị công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban và đơn vị sản
xuất, xưởng trực thuộc.
- Chức năng chủ yếu: Hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh
doanh công ty. Hiện này công ty 908 đang thi công các hạng mục ở thủy điện Sơn
La, công trình thủy điện Huội Quảng, các công trình giao thông và thủy lợi khác.
- Trụ sở Ít Ong – Mường La – Sơn La.
Điện thoại / Fax: 022830521
1.3.7. Nhà máy chế tạo cơ khí Sông Đà.
- Quyết định thành lập số: 18 CT/HĐQT ngày 01/1/2006 của Hội đồng
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
11
quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc, các ban nghiệp vụ và
các đội sản xuất.
- Chức năng và nhiệm vụ chủ chính: Hoạt động theo giấy phép hoạt
động của Công ty bao gồm: Thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng xe máy;
gia công cơ khí, thiết bị phi tiêu chuẩn; chế tạo vật tư phụ tùng xe máy; các sản
phẩm đúc và các phẩm công nghiệp khác; cung cấp các dịch vụ đô thị, dịch vụ
bảo dưỡng kỹ thuật, thiết bị điện tử, điện lạnh và máy công nghiệp; dịch vụ vận
tải hàng hoá; gia công lắp đặt đường ống áp lực, thiết bị phi tiêu chuẩn cho
thuỷ điện KrôngKmar, Nậm Ngần, Sông Giằng, Thuỷ điện Nậm Khánh, Nhà
máy xi măng Hạ Long
- Trụ sở: Xã Phú Nghĩa - Huyện Chương Mỹ - Tỉnh Hà Tây.
- Điện Thoai: 034719676. Fax: 034.868243.
1.3.8. Công ty cổ phần Sông Đà 901.
- Trụ sở tại 35 B Trần Khánh Dư, phường Diên Hồng, thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai.
- Điện thoại/ Fax: 059 876 702.
- Nhiệm vụ chủ yếu là thi công các công trình Sê San 4, Thượng
KomTum, An Khê- Kanak, tổng thầu xây dựng công trình thuỷ điện
KrôngKmar; các công trình thuỷ lợi, giao thông và thuỷ điện nhỏ, xây dựng đô
thị tại khu vực Tây Nguyên. Trong tương lai công ty sẽ tiếp tục triển khai dự án
xây dựng thủy điện Xekaman 1 (CHDCND Lào).
- Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sông Đà 9 góp
8,327 tỷ đồng, chiếm 55,5% vốn điều lệ.
1.3.9. Công ty Cổ phần Sông Đà 906.
- Trụ sở tại số 47 – Phương Liệt – Thanh Xuân - Hà Nội.
- Điện thoại/ Fax: 04 868 8022.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
12
- Nhiệm vụ chủ yếu là thi công các công trình đô thị (Các dự án Công ty
Cổ phần Sông Đà 906 tự đầu tư và Sông Đà 9 đầu tư), các khu công nghiệp,
giao thông khu vực phía Bắc.
- Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sông Đà 9 góp vốn
2,657 tỷ đồng, chiếm 53,1 % vốn điều lệ.
1.3.10. Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mu.
- Trụ sở tại Xã Tân Thành - Huyện Bắc Quang - Tỉnh Hà Giang.
- Điện thoại/ Fax: 019 827 276.
- Nhiệm vụ chủ yếu là vận hành kinh doanh điện từ các nhà máy thuỷ
điện Nậm Mu, đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Nậm Ngần và các dự án
thuỷ điện nhỏ khác.
- Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sông Đà 9 góp 30,6
tỷ đồng chiếm 51% vốn điều lệ.
1.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
1.4.1. Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị và TGĐ thực hiện các chức năng cụ
thể sau:
- Chức năng thư ký công ty: các nhiệm vụ cụ thể theo quy định của điều
lệ tổ chức và hoạt động của công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chức năng quản lý công tác tổ chức và công tác hành chính ở các lĩnh
vực: công tác tổ chức và công tác đào tạo, công tác thi đua khen thưởng và kỷ
luật, công tác hành chính văn phòng.
Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận trình và truyền đạt các công văn, chỉ thị của hội đồng quản
trị đến các cá nhân đơn vị liên quan.
- Hoàn thiện sửa đổi dự thảo, làm thủ tục ban hành các công văn, chỉ thị
nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị công ty.
- Tổ chức quản lý và lưu trữ tài liệu văn bản trong phạm vi hoạt động
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
13
của hội đồng quản trị.
- Thực hiện công tác tổ chức: Xây dựng các quy chế tổ chức làm việc ,
phối hợp công tác giữa các đơn vị, phòng ban theo điều lệ tổ chức và hoạt
động của Công ty. Tổ chức tiếp nhận, quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, quản
lý hồ sơ, giải quyết việc thuyên chuyển, kỷ luật, nghỉ chế độ theo luật lao động.
đánh giá nhạn xét cán bộ, nâng lương và nâng bậc lương công nhân trực tiếp
sản xuất…
- Thực hiện công tác đào tạo: Xây dựng thực hiện kế hoạch đào tạo đối
với toàn bộ CBCNV trong toàn công ty
- Công tác chế độ: Hướng dẫn, thanh tra kiểm tra các đơn vị thực hiện tốt
chính sách đối với người lao động
- Công tác khen thưởng kỷ luật: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong
việc thi hành kỷ luật thi đua khen thưởng. Chủ trì xây dựng các quy chế thi đua
khen thưởng.
- Công tác thanh tra: Phối hợp với ban kiểm soát côn ty trong việc hướng
dẫn về tổ chức và nội dung, phương pháp hoạt động của các ban thanh tra nhân
dân ở các đơn vị, tiếp nhận giải quyết các dơn khiếu nại , khiếu tố của công dân.
- Công tác hành chính: Quản lý công văn giấy tờ, công tác văn thư và
công tác lưu trữ, quản lý con dấu và các ồi sơ pháp lý của công ty. Thực hiện
nhiệm vụ truyền tin truyền mện lệnh của lãnh đạo một cách nhanh chóng và
đảm bảo chính xác. Chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ khu cơ quan làm việc
của cơ quan công ty.
1.4.2. Phòng kinh tế kế hoạch:
Là bộ phận chức năng giúp việc HĐQT và TGĐ trong các lĩnh vực cụ thể sau:
- Công tác kinh tế.
- Công tác đấu thầu mua sắm thiết bị, xe máy.
- Công tác hợp đồng kinh tế.
- Quản lý công tác kế hoạch.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
14
Nhiệm vụ:
- Công tác kinh tế: quản lý kinh tế đối với các công trình đầu tư của công ty,
công trình công ty thắng thầu, soạn thảo, đàm phán kí kết hợp đồng mua xây lắp.
- Công tác thanh toán: Phối hợp với phòng TC kế toán theo dõi công tác
thanh toán, thu vốn của các đơn vị.
- Công tác đấu thầu: lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu
thầu, xét thầu.
- Công tác hợp đồng kinh tế: soạn thảo và tham gia đàm phán, kí kết các
hợp đồng, theo dõi kiểm tra tình hình kí kết và triển khai các hợp đồng kinh tế
vảu các đơn vị.
- Công tác tiền lương: định mức đơn giá nội bộ, quy chế trả lương áp
dụng trong nội bộ công ty, kiêm tra giám sát hướng dẫn các đơn vị thực hiện
định mức lao động, đơn giá tiền lương, phụ cấp.
- Công tác quản lý đầu tư: theo dõi, giám sát và đôn đốc các tổ chức thực
hiện các công việc liên quan đến hợp đồng trong công tác đầu tư, tham gia
quyết toán các dự án đầu tư.
1.4.3. Phòng kĩ thuật và công nghệ:
Có chức năng trợ giúp TĐ trong các lĩnh vực:
- Quản lý kĩ thuật, chất lượng và tiến độ các công trình do công ty được
giao hoặc các công trình do công ty làm chủ đầu tư.
- Nghiên cứu hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng công nghệ, các tiến bộ kĩ
thuật, biện pháp hợp lúi hóa sản xuất.
- Quản lý an toàn bảo hộ lao động.
- Tìm kiếm, phát triển thị trường và tiếp thị đấu thầu thi công các công
trình trong phạm vi ngành nghề kinh doanh.
Nhiệm vụ:
- Trợ giúp TGĐ trong việc ứng dụng công nghệ mới.
- Tiếp thị đấu thầu, nhận thầu thi công.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
15
- Cân đối về xe, máy, thiết bị thi công tháng, quý, năm.
- Quản lý khối lượng và chất lượng công trình.
- Thực hiện đảm bảo các chế độ về an toàn và bảo hộ lao động đối với
người lao động trong toàn công ty.
1.4.5. Phòng vật tư cơ giới:
- Chức năng quản lý: quản lý toàn bộ xe, máy, thiết bị cơ khí sửa chữa
thuộc tài sản của công ty…
- Chức năng giám sát kiểm tra: giám sát, kiểm tra các đơn vị trực thuộc
trong việc thực hiện kế hoạch xe, máy hàng quý, hàng năm của các đơn vị.
- Chức năng phân tích tổng hợp: Tổng hợp, phân tích hiệu quả của hoạt
động xe, máy.
Nhiệm vụ:
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, xác định
thời gian sử dụng máy.
- Đề xuất nội dung đào tạo, bổ túc nghề và sát hạch nâng bậc cho công
nhân vận hành, thợ sửa chữa xe, máy.
- Tổ chức áp dụng tiến bộ kĩ thuật lĩnh vực cơ giới, cơ khí.
- Liêm hệ các trung tâm công nghệ, các nhà sản xuất để thực hiện
chuyển giao côn nghệ khai thác, sử dụng xe, máy.
1.4.6. Phòng tài chính kế toán:
- Là bộ phận giúp TGĐ ttor chức bộ máy tài chính kế toán, tín dụng
trong toàn công ty.
- Giúp GĐ kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế tài
chính trong công ty theo các quy định về quản lý tài chính của nhà nước, tổng
công ty và công ty cổ phần.
Nhiệm vụ:
- Công tác tài chính.
- Công tác tín dụng.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
16
- Công tác kế toán.
- Công tác kiểm tra tài chính, phân tích hoạt động kinh tế.
- Công tác xây dựng, phổ biến chế độ về tài chính kế toán, tổ chức đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế toán.
1.5. Kết quả kinh doanh trong những năm qua.
1.5.1. Kết quả sản xuất kinh doanh 2007.
Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ bản 2007.
Đơn vị 10
6
đ
S
T
T
Nội Dung ĐVT
KH SXKD
Năm 2007
TH năm
2007
%HT
1 Tổng giá trị sản xuất kinh
doanh
- Xây lắp
- Sản xuất kinh doanh khác
“
“
“
400 000
367 200
32 800
517 185
403 726
113 459
129
110
346
2 Doanh thu “ 421 779 463 220 110
3 Tiền về tài khoản “ 422 082 478 476 113
4 Lợi nhuận
* Lợi nhuận thực hiện 10
3
đ 18 173 52 539 289
- Tỷ xuất lợi nhuận/Doanh thu % 4,3 11,34 264
- Tỷ xuất lợi nhuận/ VĐL % 12,1 35,03 289
5 Thu nhập bình quân 10
3
đ 2 300 3 031 132
6 Nộp ngân sách 10
6
đ 16 885 22 802 135
7 Tỷ lệ cổ tức đự kiến phân chia % 10 – 12 13 108
Nguồn phòng Tài Chính – Kế Toán.
Đánh giá tình hình SXKD:
Kết quả kinh doanh có lãi, lợi nhuận 52,539 tỷ đồng đạt 289% KH năm
2007, so với năm 2006 đã tăng 200%. Tỷ xuất lợi nhuận/ doanh thu đạt
264%KH năm, tỷ suất lợi nhuận/VĐL đạt 289% KH. Hoàn thành mực tieeuc
hia cổ tức cho các cổ đông là 13%/ Kh 10% - 12%.
Hoàn thành mục tiêu, tiến độ thi công trên các công trình trên các công
trường: Thủy Điện Sơn La, Nạm Chiến, Tuyên Quang, Sử Pán 2, đặc biệt là
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
17
hoàn thành thắng lợi mục tiêu ngăn sông công trình thủy điện XeeKaMan3,
công trình thủy điện Nặm Chiến; hoàn thành đắp đập thí nghiệp bê tông RCC
công trình thủy điện Sơn La.
1.5.2. Kết quả sản xuất kinh doanh 2008.
Bảng 3: Các chỉ tiêu cơ bản năm 2008
Đơn vị 10
6
đ
TT Các chỉ tiêu kinh tế ĐVT
KH SXKD
năm 2008
Thực hiện
năm 2008
%HT
1 Tổng giá trị SXKD 10
6
đ 480 000 668 141 139
- Xây lắp “ 407 973 626 931 154
- SXKD khắc “ 72 027 41 210 57
2 Doanh thu 10
6
đ 470 000 610 643 130
3 Tiền về tài khoản “ 523 469 625 012 119
4 Lợi nhuận thực hiện “ 35 128 57 442 164
- Tỷ xuất LN/Doanh thu % 7,50 9,41 126
- Tỷ xuất lợi
nhuận/VĐL
% 23,42 38,29 164
5 Thu nhập BQ (ng/th) 10
6
đ 3 000 3 688 123
6 Nộp ngân sách 10
6
đ 25 000 41 807 167
7 Tỷ lệ chia cô tức % 13-15 15 115
Nguồn phòng Tài Chính – Kế Toán.
Đánh giá kết quả SXKD:
Kết quả kinh doanh có lãi, lợi nhuận đạt 57,442 tỷ đồng đạt trên 164%KH
năm 2008 so với năm 2007(52.359 tỷ đồng) tăng 9.3%. Tỷ xuất lợi nhuận/
doanh thu đạt 126%KH năm, tỷ xuất lợi nhuận/VĐL đạt 164%KH năm. Hoàn
thành mục tiêu, tiến độ thi công trên các công trường; Sơn La, Nậm Chiến,
XeeKaMan.
1.5.3. Kết quả sản xuất kinh doanh 2009.
Bảng 4 : Các chỉ tiêu cơ bản năm 2009
Đơn vị 10
6
đ
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
18
TT Các chỉ tiêu kinh tế ĐVT
KH SXKD
năm 2009
Thực hiện
Năm 2009
%HT
1 Tổng giá tri SXKD 10
6
đ 560 000 716 750 128
- Xây lắp “ 560 000 582 004 104
- SXKD khác “ 134 746
2 Doanh thu 10
6
đ 545 454 639 993 117
3 Tiền về tài khoản “ 612 500 688 066 112
4 Lợi nhuận “ 57 000 122 266 215
- Tỷ xuất LN/Doanh thu % 10,45 19,10 183
- Tỷ xuất LN/VĐL % 38,00 81,51 215
5 Thu nhập BQ (ng/th) 10
6
đ 3 501 4 985 142
6 Nộp ngân sách 10
6
đ 31 971 53 739 168
7 Tỷ lệ chia cổ tức % 15 18 120
Nguồn Phòng tài chính – kế toán
Đánh giá kết quả SXKD:
Kết quả kinh doanh có lãi, lợi nhuận 122.266 tỷ đồng đạt 215% KH năm
2009, so với năm 2008 (57,442 tỷ đồng) tăng 218%. Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu
đạt 183% KH tỷ xuất lợi nhuận/ VĐL đạt 215% KH năm.
Trên các công trường thi công vướt qua tất cả các kho khăn về thời tiết
địa hình… các bộ công nhân viên công ty vẫn đạt và vượt chi tiêu thi công trên
các công trình: Sơn La, Nậm Chiến, XeeeKaMan. Hủa Na.
Năm 2008 công ty đã đầu tư là 119.56 tỷ đồng/ KH 197.5 tỷ đồng đạt
61% trong đó:
- Đầu tư mở rộng SXKD ( đàu tư dự án Thủy Điện Nậm Khánh, Sông Lô 5)
41 tỷ đồng.
- Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị: 73,56 tỷ đồng trong đó:
+ Dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị theo QĐ số 02 QD/HĐQT
ngày 16/1/2009 là 44 tỷ đồng bao gôm
Đầu tư 10 ô tô: 8.4 tỷ đồng
Đầu tư 6 máy xúc: 27.5 tỷ đồng
Đầu tư 02 máy ủi: 6.8 tỷ đồng
+ Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất đá dăm và bê tông thương phẩm
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
19
theo QĐ số 21 QĐ/HĐQT ngày 13/4/2009 là10.2 tỷ đồng.
+ Dự án đầu tư xe Xi Téc là 1.12.
+ Dự án mua thiết bị xưởng phục vụ SXKD là 024 tỷ đồng
+ Dự án nâng đầu tư nâng cao năng lực thiết bị theo QĐ số 67
QĐ/HĐQT ngày 20/10/2009 là 18 tỷ đồng
+ Đầu tư khác: trong năm 2009 công ty mua trái phiếu của công ty CP tài
chính Sông Đà với giá trị là 5 tỷ đồng.
Nhiệm vụ kế hoạch các hợp đồng thi công xây lắp: Tiếp tục thi công xây
lắp các công trình thủy điện: Sơn La với giái trị sản lượng 89.5 tỷ đồng, kế
hoạch mục tiêu thu hồi vốn là 104 tỷ đồng; thủy điện XeeeKaMan3 với giá trị
là 69.3 tỷ đồng, kế hoạch thu hổi vốn là 109.7 tỷ đồng; Thủy Điện Hủa Na với
giá trị sản lượng là 86.9 tỷ đồng, kế hoạch thu hồi vốn là 89 tỷ đồng; thủy điện
Huội Quảng với giá trị sản lương là 67.7 tỷ đồng, kế hoạch thu hồi vốn là 64.2
tỷ đồng; Thủy điện Lai châu với giá trị sản lượng 149 tỷ đồng, kế hoạch thu hồi
vốn là 85 tỷ đồng; thủy điện Nậm Khánh với giái trị sản lượng 61,8 tỷ đồng, kế
hoạch thu hồi vốn là 66.7 tỷ đồng; Đường 51 giá trị sảm lương là 40 tỷ đồng,
kế hoạch thu hổi vốn là 24 tỷ đồng.
1.5.4. Kết quả sản xuất kinh doanh 2010.
Bảng 5: Các chỉ tiêu cơ bản năm 2010
Đơn vị 10
6
đ
TT Các chỉ tiêu kinh tế ĐVT
KH SXKD
năm 2010
Thực hiện
Năm 2010
%HT
1 Tổng giá tri SXKD 10
6
đ 799 000 886 051 111
- Xây lắp “ 644 771 741855 115
- SXKD khác “ 154 229 144 196 93.5
2 Doanh thu 10
6
đ 739 090 646 051 87
3 Tiền về tài khoản “ 641 500 723 902 95
4 Lợi nhuận “ 80 000 90 355 113
- Tỷ xuất LN/Doanh thu % 10,82 13,99 129
- Tỷ xuất LN/VĐL % 26,67 30,89 116
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
20
TT Các chỉ tiêu kinh tế ĐVT
KH SXKD
năm 2010
Thực hiện
Năm 2010
%HT
5 Thu nhập BQ (ng/th) 10
3
đ 5 000 5 460 109
6 Nộp ngân sách 10
6
đ 46 295 31 162 67
7 Tỷ lệ chia cổ tức % 15 15 120
Nguồn Phòng tài chính – kế toán
Đánh giá kết quả SXKD:
Trong năm 2010 nền kinh tế có những khó khăn nhất định do ảnh hưởng
của nền kinh tế thế giới. Như với sự lãnh đạo của bản lãnh đạo công ty, công
ty tiếp tục làm ăn có lãi và cao hơn năm trước và vượt kế hoạch đề ra của hội
đồng quản trị công ty cụ thể:
Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2010 đạt 886,051 tỷ đông vượt
kế hoạch đề ra là 111%, trong đó giá trị kinh doanh xây lắp lắp là ngành nghề
kinh doanh chủ yếu của công ty đạt 741,885 tỷ đồng đạt 115%, như do những
khó khăn của nền kinh tế nói chung và các lĩnh vực này công ty mới ra nhập
thì trường nên đã ko đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 154,229 ty đồng chỉ đạt có
144,196 tỷ đồng đạt 93% kế hoạch
Các chị tiêu về tài chính công ty đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra
như lợi nhuận đạt 113% kế hoạch, thu nhập bình quân đạt 109% kế hoạch, tỷ lệ
cổ tực đatj 100%
2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG
ĐÀ 9.
2.1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.1. Thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiện này tại Việt Nam có một số doanh nghiệp cùng tham gia thi công cơ
giới các công trình thủy điện thủy lợi gồm có:
- Tổng công ty LICOGI.
- Tổng công ty xây dựng Trường Sơn.
- VINACONEX…
Tuy nhiên với hơn 40 năm kinh nghiệp trong lĩnh vực thi công cơ giới các
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
21
công trình thủy điện, thủy lợi, các công trình dân dụng, các công trình giao thông.
Công ty tập trung vào các thị trường chủ yếu trong những năm tới như sau:
Một mặt tiếp tục thi công thủy điện Sơn La, thủy điện Nậm Chiếu và chuẩn bị
đẩy mạnh thi công các công trình thủy điện như: Lai Châu, Huội Quảng
Mặt khác đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm các công trình mới để nâng cao uy
tín và thương hiệu của công ty trên thị trường thuộc các tỉnh miền trung và tây
nguyên như: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng TRị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng,
Gia lai, Kom Tum,… nơi có các công trình thủy điện như: thủy điện Ry Ninh,
Sê San 3, Sê San 4, thủy điện Krông Kma, thủy điện Rào Quán…
Tiếp tục phát triển thị trường các công trình thủy lợi, các công trình nông
nghiệp, dân dụng và giao thông, các nhà máy xi măng, các dự án khai khoáng
cùng với sự phát trieenrcuar dịch vụ cơ khí, đô thị tại các tỉnh thành phố lớn.
Song song với việc phát triển thị trường trong nước, công ty mở rộng thị
trường ra nước ngoài, cụ thể là xây dựng các công trình thủy điện tạo nước
Công hòa dân chủ nhân dân Lào như nhà máy thủy điện XêKaMan 3,
XêKaMan 1. Đồng thời tận dụng điều kiện thuận lợi của quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, công ty sẽ từng bước mở rộng thị trường ra các nước
trong khu vực như liên doanh với các tập đoàn xây dựng lớn đê xây dựng các
công trình cso quy mô lớn và hiện đại.
2.1.2. Sản phẩm chính.
Trải qua hơn 40 năm phát triền sản phẩm dịch vụ của công ty của yếu đồng
thời cũng là thế mạnh của công ty cổ phần Sông Đà 9 chủ yếu tập trung vào các
nhóm sản phảm chính như sau
2.1.2.1. Sản phẩm xây lắp:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ
phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước
ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. So với các ngành sản xuất
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
22
khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện
rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm
xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,
thiết bị thi công, người lao động ) Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất
còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ). Với lục
lượng công nhân có tay nghề cao trong lĩnh vực xây lắp với 40 kinh nghiện
trong hoạt động xây lắp đặc biệt là trang thiết bị máy móc hiện đại công ty
luôn hoàn thành tốt các công trình xây lắp theo yêu cầu của các nhà thâu. Một
số sản phải xây lắp của công ty:
- Các sản phẩm xây lắp của công trình thủy điện: đập dâng, hồ chứa nước, hệ
thống đường giao thông, nàh xưởng… các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
- Hệ thống đường dây và các trạm biến thế điện:
- Các công trình giao thông, thủy lợi: cầu cống, sân bay, bến cảng, hệ thống
công trình thủy lợi…
- Hệ thống nến móng các công trình.
- Các sản phẩm xây dựng dân dụng như: nhà ở , các công tình kiến trúc, văn
phòng làm việc.
2.1.2.2. Các sản phẩm công nghiệp.
Với các lợi thế có sẵn về lực lượng công nhân, xe máy và kinh nghiện thi
công các công trình thủy điện. Công ty đã sản xuất các sản phẩm công nghiệp.
Nhằm đáp ứng nhu cầu cầu của công ty trong quá trình thi công các công trình
tạo tính tự chủ và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh. Các sản phẩm công
nghiệp của công ty đã được đánh giá cao trên thị trường. Hiện này một số sản
phẩm của công ty đã có thương hiệu trên thị trường như:
- Các cấu kiện bê tông, cấu kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng
- Các loại vật liệu phụ tùng xây dựng: Xi măng, đá, cát, sỏi,…
- Các loại phụ tùng ô tô, máy xây dựng…
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
23
- Bán điện.
2.1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ.
Với sự phát triển của nên kinh tế nước ta trong những thời gian qua, sau
khi đat nước ta chuyển sang nên cơ chế thị trường. Cơ cấu nền kinh tê nước ta
đã có nhiều sự thay đổi tỷ lệ công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ theo hướng
tỷ lệ nông nghiệp giảm xuống, công nghiệp nông nghiệp dịch vụ tăng lên đặc
biệt là dịch vụ đã tăng nhanh. Dịch vụ hiện này cũng là ngành định hướng phát
triền của đảng và nhà nước trong những năm qua. Cùng với sự thay đổi của nên
kinh tế ban lành đạo công ty đã chuyển một phần nguồn lực sang kinh doanh
dịch vụ. Mặc dù còn nhiều khó khăn do chưa có kinh nghiệm và nguồn lực đâu
tư còn hạn chế như trong những những năm qua doanh thu từ dịch vụ của công
ty đã liên tục tăng góp phần vào sự phát triển của công ty. Một số sản phẩm
dịch vụ chủ yếu của công ty:
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hàng siêu trường, siêu trọng,…
- Dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe máy thiết bị…
- Dịch vụ cho thuê xe máy thiết bị.
- Dịch vục ho thuê văn phòng
- Dịch vụ cung cấp nhiên liệu dầu mỡ.
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ giá trị các loại sản phầm.
Đơn vị %
Bảng 6 : Giá trị sản lượng kinh doanh.
Đơn vị 1.000 VNĐ
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
24
Năm
Các chỉ tiêu
2008 2009 2010
Giá trị phục vụ xây lắp 626.931.000 566.161.271 741.855.000
Giái trị sản xuất công
ngiệp
6.568.000 12.702.602 2.453.000
Giá trị kinh dịch vụ 41.210.000 178.837.402 141.743.000
Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD.
2.1.3. Trình độ công nghệ.
Do nhu cầu phát triển của công ty, thị trường mở rộng với khối lượng thi
công lớn, công ty đã không ngững đầu tư nâng cao thiết bị thi công sản xuất,
xây lắp daayc huyền dào đắp và vận chuyển hiện đại được nhập khẩu tư các
nước G7 và Hàn Quốc.
SV: Lê Chí Thanh Lớp: Thương mại 48C
25