Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh BIDV chi nhánh Cầu Giấy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (489.47 KB, 77 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng


Năm 2010 là một năm có nhiều biến động với cả nền kinh tế thế giới
và kinh tế Việt Nam. Đối với nền kinh tế nước ta là một năm có những thay
đổi quan trọng trong pháp lý, và nhiều khó khăn trên thị trường. Lãi suất vay
vốn đầu năm dao động ở mức 12%/năm thì đến thời kỳ cuối năm tăng lên tới
18%/năm. Tỷ giá USD/VNĐ theo niêm yết chỉ tăng 5,3% nhưng tỷ giá trên
thị trường tự do chênh lệch tới 10%. Chỉ với hai thống kê nêu trên cũng đã
cho thấy hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp đã trải qua một năm đầy
sóng gió. Nhưng đây cũng là một năm ghi nhận sự hoàn thiện trong khung
pháp lý và phát triển quy mô của hệ thống ngân hàng.
Bước sang năm 2011 mọi rào cản đối với ngân hàng nước ngoài theo
cam kết khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới WTO năm 2007 được xóa bỏ hoàn toàn. Bên cạnh cơ hội
hội nhập quốc tế tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh do mở rộng khả năng tiếp cận
của các ngân hàng đối với khu vực thị trường mới, các nhóm khách hàng có
mức độ rủi ro thấp. Các ngân hàng trong nước sẽ có thêm cơ hội học hỏi kinh
nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng, đồng thời các
ngân hàng trong nước còn có khả năng huy động các nguồn vốn từ thị trường
tài chính quốc tế và sử dụng vốn có hiệu quả hơn để giảm thiểu rủi ro và các
chi phí cơ hội.
Ngoài những cơ hội, các NHTM Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách
thức. Đứng trước áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài với
năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm
đa dạng và có chất lượng cao hơn có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của
khách hàng. Ngoài ra, hội nhập quốc tế có thể mang đến rủi ro về khách hàng
cho NHTM, việc mở cửa thị trường hơn đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
1


Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
nguy cơ cạnh tranh, có thể dẫn tới mất thị phần, kinh doanh thua lỗ và phá sản
rủi ro tăng cao do những tác động từ bên ngoài (từ thị trường tài chính khu
vực và thế giới).
Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng
là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài
sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi
ro lớn cho các NHTM. Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh
tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh
ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng.
Hiểu được tầm quan trọng của tín dụng trong hoạt động ngân hàng trong
quá trình thực tập tại chi nhánh BIDV chi nhánh Cầu Giấy em đã tìm hiểu và
chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại chi
nhánh BIDV chi nhánh Cầu Giấy” làm chuyên đề tốt nghiệp.
 
- Khái quát và hệ thống hóa lý thuyết về chất lượng tín dụng tại NHTM.
- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín
dụng tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy nhằm rút ra những kết quả đạt được, hạn
chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó đưa ra một số giải pháp
và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh cũng như phát
huy những ưu điểm sẵn có.
!"#$%&'
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng của Chi nhánh
BIDV chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn 2008 – 2010.
(")*&+&'
- Phương pháp duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Phương pháp điều tra, thống kê, so sánh, phân tích các số liệu thực tế
nhằm lượng hóa vấn đề.
,-

Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:
.)*&/0&1%2&%3)4&2&#5&6
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
&)*&$#
.)*&/78#&3)4&9#:&2&#;<=
+. >
.)*&!/>?+6&93)4&9#:&2&#
;<=+. >
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
.@AB5>
C5>DE5=FG5<H5>=I.@JAK5>G5<H5>L
5>M5@I5>@AB5>L
C5>DE5=F@NLO5>G5<H5>L5>M5@I5>
@AB5>L
-+P$9#:&2&
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định quay trở lại người sở
hữu với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Theo khoản 10, điều 20 luật các tổ chức tín dụng thì “hoạt động tín dụng
là hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng thông qua
hình thức cấp tín dụng. Trong đó “Cấp tín dụng” là việc tổ chức tín dụng thỏa
thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ khác”.

:QRS8)&2&&6&
 Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở
lòng tin. Người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả
sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ.
 Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời
hạn. Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời
gian cho vay. Việc xác định thời hạn đó dựa vào: quá trình luân chuyển vốn
của đối tượng vay, tính chất vốn của người cho vay.
 Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín
dụng.
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
!.+T'2&#&6&
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản tín dụng theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học
là tiền đề để thiết lập quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng. Tín dụng ngân hàng được phân loại theo một số tiêu thức:

Căn cứ vào thời hạn cho vay


Chia

làm

03


loại:



:



loại

cho vay



thời

hạn

không

quá

12

tháng.
Tín

dụng

ngắn


hạn

thường

được

sử

dụng

để

cho

vay

bổ

sung

vốn

lưu

động


các


nhu cầu

thiếu

hụt

tạm

thời

về

vốn

của

các

chủ

thể

vay

vốn.



:




loại

cho vay



thời

hạn

từ

trên

1

năm

đến

5
năm.

Tín dụng

trung

hạn


thường

được

sử

dụng

để

cho

vay đầu tư mua

sắm
tài

sản

cố

định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,
xây dựng các dự án có quy mô nhỏ,

thời

gian

thu


hồi

vốn

nhanh

hoặc

các

nhu
cầu thiếu

hụt

vốn

nhưng



thời

hạn

hoàn

vốn


trên

một

năm.










loại

cho vay



thời

hạn

trên

5

năm.


Tín

dụng

dài
hạn thường

được

sử

dụng

để

cho

vay
đáp ứng
các

nhu

cầu dài hạn như xây
dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí
nghiệp mới, có

thời


gian

thu

hồi

vốn

lâu

(thời

gian

hoàn

vốn

vay

trên

5
năm).

Căn cứ vào mục đích vay

 : Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng nhà ở, đất đai, bất động sản,
!"#$%: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung

vốn lưu động cho các doanh nghiệp.
"#: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động
!&': Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
mua sắm các vật dụng trong gia đình hoặc để trang trải các chi phi thông thường
của đời sống.
!&!(!)!: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng,
công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và
các định chế tài chính khác.


C
ă
n

c


vào

m

c

độ


tín

nhiệm

đối

v

i

khách

hàng


!*



:



loại cho vay đối với khách hàng ít có uy tín
đối với ngân hàng, dựa trên cơ sở các bảo đảm bằng tài sản như thế chấp,
cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.

+"

!*








loại

cho vay

không



tài

sản

thế chấp,
cầm

cố

hoặc

bảo

lãnh;




việc

cho

vay

này

do

chính

các

tổ

chức

tín

dụng

lựa
chọn

dựa

trên




sở

các

phương

án

vay

vốn

hiệu

quả,

khả

thi



dựa

vào

độ

tín

nhiệm, uy

tín

trong

quan

hệ

tín

dụng

của

khách

hàng.

Phân loại theo phương pháp hoàn trả
*#: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo định kỳ.
#*#: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ
hạn đã thoả thuận.
,-!.: Là khoản vay không có kỳ hạn nhất định
và được hoàn trả bất kỳ lúc nào khi người vay có nguồn thu.


Phân loại theo xuất xứ tín dụng
!)#: Là hình thức cho vay mà ngân hàng là người cấp vốn
trực tiếp cho người có nhu cầu đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay
cho ngân hàng.
&)#: Là hình thức cho vay thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
=J5F.@JAK5>G5<H5>L5@
-+P$%3)4&2&
Chất lượng tín dụng là mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người
gửi tiền và người vay tiền), phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và điều
kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là
Ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lượng hoạt động của ngân hàng
không những phụ thuộc vào bản thân của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào
chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
U7 ?6&93)4&2&+5@
Trong nền kinh tế thị trường, các NHTM có vai trò hút vốn từ nền kinh
tế trong và ngoài nước để tập trung đầu tư lại cho nền kinh tế đáp ứng nhu cầu
phát triển xã hội. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động có hiệu quả là tiền
đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả,
kích thích sự tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Tín dụng được coi là
khâu then chốt trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nhưng hoạt động
tín dụng chưa an toàn, chất lượng tín dụng chưa cao đang là mối quan tâm
không chỉ của các cấp lãnh đao, các cấp quản lý và điều hành hệ thống ngân
hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.
1.2.2.1. Chất lượng tín dụng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò
trung tâm thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Chất lượng tín
dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng. Từ
đó, giảm thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông, mở rộng phạm vi thanh toán
không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông, giải quyết mối quan hệ về
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
cung cầu vốn trên thị trường, góp phần điều hoà vốn cho nền kinh tế và ổn
định lưu thông tiền tệ.
Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng
trưởng kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia. Do hoạt động tín dụng của NHTM
có quan hệ chặt chẽ với khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
Tín dụng là công cụ để thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về
phát triển kinh tế - xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương.
Từ đó, góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, giải quyết công ăn việc làm,
tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các
ngành, các vùng trong nước, ổn định và phát triển nền kinh tế.
Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hoá quan hệ tín dụng: Hoạt
động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản hóa, thuận tiện nhưng
vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng đối tượng cần
thiết, giảm thiểu và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi chủ yếu hiện nay.
1.2.2.2. Chất lượng tín dụng đối với các NHTM.
Chất lượng tín dụng có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của
các NHTM:
- Làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm
nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách
hàng bởi các hình thức phong phú và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ,

tạo ra một hình ảnh tốt, uy tín cho ngân hàng.
- Tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng do giảm
thiểu được các khoản chi phí do không thu hồi được vốn đã cho vay.
- Cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân
hàng trong cạnh tranh. Từ đó, các khoản lợi nhuận lớn sẽ bổ sung vốn đầu tư
cho ngân hàng.
- Là cơ sở để tăng thu nhập, cải thiện đời sống và ổn định việc làm cho
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
người lao động trong các NHTM.
!:QRV+&+3)4&9#:&2&
 Tổng dư nợ :
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tín dụng mà ngân hàng cấp cho
khách hàng tại một thời điểm nhất định. Bao gồm: dư nợ ngắn hạn, dư nợ
trung hạn và dư nợ dài hạn. Tổng dư nợ lớn chứng tỏ ngân hàng đã tạo
được uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú
và thích hợp. Tổng dư nợ thấp cho thấy ngân hàng không có khả năng mở
rộng mạng lưới khách hàng, hoạt động tín dụng kém. Tuy nhiên, tổng dư
nợ lớn thì chưa hẳn chất lượng khoản vay tốt.
 Hiệu suất sử dụng vốn :
"Đi vay để cho vay" là hoạt động chính của ngân hàng. Trong hoạt
động đi vay, ngân hàng là người phải trả các khoản lãi cho các nguồn vốn
huy động được. Đồng thời sẽ thu lại từ hoạt động cho vay. Việc phân bổ
các nguồn vốn đó như thế nào để đảm bảo tính hiệu quả. Nếu nguồn vốn
huy động lớn mà dư nợ thấp sẽ bị ứ đọng vốn. Nhưng dư nợ tín dụng quá
cao thì khả năng khống chế rủi ro rất khó khăn.
0&2)4
@PQQW2&%RXYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYY

0&%R:&
Qua công thức này chỉ ra rằng việc vận dụng một cách linh hoạt giữa
nguồn vốn đi vay và sử dụng vốn để cho vay góp phần không nhỏ trong
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
 Vòng quay vốn tín dụng :
<9QR4
=Z&1%R2&XYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYY
<)49%
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Là số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, phản ánh tốc độ luân
chuyển vốn. Nếu tỷ lệ vòng quay vốn tín dụng càng cao, chứng tỏ kỳ luân
chuyển vốn tín dụng nhanh, hiệu quả hoạt động tín dụng tốt, chứng tỏ công
tác thu nợ trong kỳ tốt và ngược lại nếu tỷ lệ này thấp, phản ánh việc thu nợ
kém, vốn tín dụng bị “ đóng băng ”.
 Khả năng sinh lời tO hoạt động tín dụng:
[3P\?]&Q3^
_9#:&2&
X
`_9#:&2&
0&2)4
[3P\?]&Q3^`_9#:&2&
XYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYY
_9#:&2&0&2)4
Tỷ lệ khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng là chỉ tiêu cần thiết để
đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại.
Bất kì khoản tín dụng nào nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho NHTM
thì không thể xem là có chất lượng tốt. Bởi sự tồn tại và phát triển của ngân

hàng được quyết định phần lớn bởi nguồn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
của ngân hàng trong đó tín dụng giữ vai trò then chốt. Chất lượng tín dụng
càng cao thì tỷ lệ khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng càng cao và ngược
lại.
 Tỷ lệ nợ xu
<)4a$!b(b,
[3P4cXYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYYY
0&2)4
Nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5. Đây là một chỉ
tiêu quan trọng, đánh giá đúng hơn chất lượng hoạt động tín dụng NHTM.
Tỷ lệ nợ xấu thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng
cao, độ an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cao hay nói cách
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
khác mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng thấp. Tỷ lệ nợ xấu cao biểu
hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng thấp, rủi ro trong hoạt
động cao. Tuy nhiên, nếu trong cơ cấu nợ xấu, các khoản nợ thuộc nhóm 4
và nhóm 5 chiếm tỷ trọng càng ít thì chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân
hàng đó tốt hơn so với ngân hàng có tỷ trọng các khoản nợ thuộc nhóm 4 và
nhóm 5 cao hơn.
(.+6R?)d&3)4&2&
1.2.4.1. Các nhân tố chủ quan.
e.+6R_\+&
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được
ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh
doanh. Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
 5]&37\+&
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng

sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng yếu
kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu
cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối sản
phẩm,… dẫn đến không đủ khả năng trả nợ ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới
chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu năng lực của khách hàng càng cao thì
khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có
hiệu quả.
 U78&7\+&
Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu
trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó
khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng
như việc quản lý vốn vay của khách hàng, qua đó khó có thể đưa ra quyết
định cho vay đúng đắn. Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
đúng đối tượng kinh doanh, không đúng mục đích khi xin vay thì sẽ không trả
được nợ đúng hạn.
 f8989&\29\+&
“Rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh”. Rủi ro phát sinh là
hệ quả của các nhân tố chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là các nhân
tố khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác
nhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, do sự
thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo,…
 Q??$g?9
Tài sản đảm bảo là một trong những điều kiện để được cấp tín dụng.
Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp nhân và cá nhân không
có giấy chứng nhận sỡ hữu. Tài sản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc,

thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp. Trong khi đó nhu cầu vay vốn
ngân hàng là rất lớn. Nếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các doanh
nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng không đáng
kể.
ge.+6R_5&6&
 .Q+2&5&6&
Chính sách tín dụng là yếu tố đầu tiên tác động đến việc cung ứng
vốn cho nền kinh tế. Đó là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Bao
gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ
phí, các loại cho vay được thực hiện. Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có
thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm
bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
đường lối, chính sách của Nhà nước. Do đó, chất lượng tín dụng phụ thuộc
vào việc xây dựng chính sách tín dụng có phù hợp hay không đối với ngân
hàng trước những điều kiện mới của môi trường kinh doanh.
 D8T2&
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự
nhất định từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt
quan hệ tín dụng. Một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi cho vay.
Mỗi ngân hàng, mỗi loại cho vay có một quy trình tín dụng riêng, tuy
nhiên một quy trình tín dụng hợp lý bao gồm các giai đoạn cơ bản: Lập hồ sơ
đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám

sát và thanh lý tín dụng.
- Lập hồ sơ tín dụng là cơ sở đầu tiên thiết lập quan hệ tín dụng.
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn thiện và chính xác của
hồ sơ tín dụng.
- Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách
hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Phân tích tín dụng giúp
ngân hàng dự kiến được những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho
ngân hàng và có những biện pháp giảm thiểu rủi ro và tổn thất cho ngân hàng.
- Quyết định tín dụng: Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra
quyết định cho vay.
- Giải ngân: Ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền vay cho khách hàng theo
số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng.
- Giám sát và thanh lý tín dụng:
+ Giám sát tín dụng giúp ngân hàng nắm được diễn biến của khoản tín
dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp
dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng
ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng.
+ Thu hồi và giải quyết nợ là khâu cuối cùng của quy trình tín dụng. Sự
nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi
xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn
cho khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn.
Quy trình tín dụng của NHTM không mang tính cứng nhắc. Đối với
mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện
các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp.
Vì vậy, để đưa ra một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời

gian chi phí cho ngân hàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh
doanh, nâng cao chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng đòi hỏi ngân hàng
phải tuân thủ quy trình cho vay và phối hợp nhịp nhàng đồng bộ giữa các
khâu.
 .h&+0'&6&
Ngân hàng có cơ cấu tổ chức khoa học và đồng bộ sẽ đảm bảo sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, phòng ban trong ngân hàng cũng
như các đơn vị kinh tế liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động hiệu quả,
thống nhất. Qua đó đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có
hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản
tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng.
 "i$%8T:+g:
Chất lượng đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định đến sự thành bại
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín
dụng nói riêng, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và sinh lời của
ngân hàng.
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có năng lực, nghiệp vụ chuyên môn giỏi,
có đạo đức, trách nhiệm cao với công việc sẽ là một điều kiện để ngân hàng
tồn tại và phát triển, từ đó nâng cao chất lượng các hoạt động ngân hàng, đặc
biệt là hoạt động tín dụng.
 -j$Q9+:g:
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm
được tình hình hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề
ra các biện pháp giải quyết kịp thời. Trong lĩnh vực tín dụng thì kiểm soát bao
gồm:
- Kiểm soát chính sách tín dụng và các thủ tục liên quan đến khoản vay.

- Kiểm tra định kỳ do kiểm toán viên nội bộ thực hiện, báo cáo các
trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán và
các nghiệp vụ khác liên quan đến cho vay.
Chất lượng hoạt động tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành các quy
định, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng như nguyên
nhân dẫn đến những sai lệch trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
 TT:&%R
Vốn huy động ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn
huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu để cho vay trung dài hạn. Vốn huy
động càng lớn, NHTM càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín
dụng. Việc huy động nguồn vốn đa dạng, phong phú sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng thực hiện được việc cho vay linh hoạt hơn và từ đó chất lượng tín
dụng của ngân hàng đó cũng tốt hơn. Nếu ngân hàng không có sự phù hợp về
kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiến dược nguồn bù
đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.
1.2.4.2. Các nhân tố khách quan.
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài. Việc nghiên cứu các
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro,
đảm bảo an toàn vốn, nâng cao lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ngân hàng.
Một số nhân tố khách quan ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng:
eh8)^&\
Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao. Do đó,
doanh nghiệp có khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng cả gốc và lãi, hoạt
động tín dụng của ngân hàng phát triển và chất lượng tín dụng được nâng cao.
Khi nền kinh tế biến động thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp gặp khó khăn, vốn tín dụng đã thực hiện khó có thể sử dụng hiệu quả
hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Mặt khác nhu cầu về tín dụng giảm, do
đó chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng bị giảm sút.
/#& Nền kinh tế xảy ra lạm phát làm tăng chi phí đầu vào của
các doanh nghiệp sản xuất, trong khi đó sức mua lại giảm, sản phẩm làm ra
không tiêu thụ được trên thị trường, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không
thu được lợi nhuận như dự tính, hoạt động kinh doanh trở nên khó khăn. Do
đó, doanh nghiệp sẽ không trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng làm nợ quá
hạn của ngân hàng tăng lên. Kết quả là chất lượng tín dụng của ngân hàng bị
giảm sút.
0&: Khi tỷ giá biến động sẽ làm cho giá cả hàng hóa xuất nhập
khẩu tăng lên hoặc giảm đi một cách tương đối. Khi tỷ giá giảm đi thì các
doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn và khi tỷ giá tăng lên thì các doanh
nghiệp nhập khẩu lại gặp khó khăn. Từ đó, ảnh hưởng tới khả năng thanh toán
nợ vay ngân hàng, làm tăng nợ quá hạn cho ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng
cũng có thể gặp rủi ro đối với những khoản cho vay bằng ngoại tệ.
+1+): có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.
Trong thời kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn,
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát
triển được. Hơn nữa nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại
càng làm giảm chất lượng tín dụng. Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh, tốc
độ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh
doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do đó chất lượng tín dụng tăng.
Tuy nhiên trong thời kỳ này có những khoản vay vượt quá quy mô sản xuất
cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những khoản vay này vẫn
gặp rủi ro.

/2  Khi lãi suất tiền gửi tăng làm chi phí đầu vào của các
NHTM tăng lên đáng kể, làm cho lãi suất cho vay cũng tăng lên. Lãi suất cho
vay cao sẽ làm hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh
nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay. Từ đó, làm giảm thu nhập từ hoạt động cho
vay của ngân hàng.
geh8)^&+3k
Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác
động đến chất lượng tín dụng. Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây
khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây
trở ngại cho ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại.
Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền
kinh tế. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt
động kinh doanh gặp khó khăn. Ngược lại nếu nó phù hợp với thực tế khách
quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
eh8)^&cl:
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin. Nó là cầu nối
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
giữa ngân hàng và khách hàng. Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng tín
dụng. Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa
đảo sẽ làm giảm chất lượng tín dụng. Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém
hiểu biết về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng.
2eh8)^&8m
Tính ổn định về chính trị trong nước là căn cứ quan trọng để đưa ra các
quyết định của nhà đầu tư. Nếu chính trị ổn định thì đầu tư mở rộng, nhu cầu
vốn tín dụng ngân hàng ngày càng tăng. Ngược lại, nếu chính trị bất ổn thì
nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng giảm.

neh8)^&\9oph&&P
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh, năng lực cạnh tranh và hoạt động của ngân hàng.
qeh8)^&7
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như
thiên tai, hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ
sản, hải sản.
&eh8)^&1R
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nên
những biến động của thị trường thế giới sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp và cá nhân trong nước. Từ đó, ảnh hưởng tới hoạt động
tín dụng của ngân hàng.
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
.@AB5>
@r.fL5>@NLO5>G5<H5>L;<=
.@5@s5@.>Jt@I5O
-@sDs=F;<=.@5@s5@.>Jt
D+8TT%+8j
Chi nhánh BIDV Cầu giấy là chi nhánh cấp I của BIDV Việt nam. Sự
ra đời của CN Cầu giấy gắn liền với lịch sử ra đời của BIDV Việt nam.
BIDV Việt Nam được thành lập theo nghị định số 177 TTG ngày 26/4/1957.
Qua 53 năm đã có những tên gọi:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam 26/4/1957.
- Ngân hàng ĐT&XD Việt Nam từ 24/6/1981.
- Ngân hàng ĐT & PT Việt nam 14/11/1990.
Tiền thân của Chi nhánh BIDV Cầu Giấy ngày nay là chi nhánh 2 trực

thuộc Ngân hàng Kiến thiết Thành phố Hà Nội, được thành lập ngày
31/10/1963 đóng tại thôn Trung - xã Dịch Vọng- Huyện Từ Liêm, chính là
địa điểm số 263 đường Cầu Giấy - Hà Nội, nơi chi nhánh đóng trụ sở hiện
nay.
Ngày 24/6/1981, Hội đồng Chính Phủ có QĐ số 259/CP chuyển
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam thuộc Bộ Tài Chính thành Ngân hàng Đầu Tư
và Xây Dựng trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Chi nhánh 2 ngân
hàng Kiến Thiết Hà Nội được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và
Xây dựng khu vực 2 trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Hà Nội.
Tháng 1/1983 theo Quyết định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam,
chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng khu vực 2 giải thể, thành lập Chi
nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Từ Liêm thuộc Ngân hàng Nhà Nước
huyện Từ Liêm. Trên thực tế, Chi nhánh đã sáp nhập trở thành phòng Đầu Tư
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Xây Dựng của Ngân hàng Nhà Nước huyện Từ Liêm theo quyết định số
60/QĐ ban hành ngày 26/8/1982.
Ngày 20/12/1986, Chi nhánh tách khỏi Ngân hàng Nhà Nước huyện
Từ Liêm, thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng khu vực 5
trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Hà Nội.
Năm 1988, chi nhánh được đổi tên thành Ngân hàng Đầu Tư và Xây
Dựng Từ Liêm trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Hà Nội. Năm
1991, chi nhánh được đổi tên thành Chi nhánh BIDV Từ Liêm sau đổi tên
thành Chi nhánh BIDV Cầu GIấy trực thuộc chi nhánh BIDV Hà Nội
Ngày 01/10/2004 chi nhánh được nâng cấp, chính thức đi vào hoạt
động theo quyết định số 252/QĐ – HĐQT ngày 16/9/2004 của ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam, thành chi nhánh cấp I trực thuộc ngân hàng ĐT&PT Việt
Nam. Đây là một bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển của chi

nhánh. Chi nhánh được phép hoạt động đa năng tổng hợp, đa ngành nghề
phục vụ cho quá trình đầu tư phát triển đất nước.
.']&P$%/
Chi nhánh BIDV Cầu Giấy là chi nhánh cấp I, thành viên của BIDV
Việt Nam, là đơn vị trực thuộc, hạch toán không đầy đủ, có con dấu riêng,
thực hiện nhiệm vụ do Tổng Giám Đốc BIDV Việt Nam giao. Hoạt động kinh
doanh đa năng, phục vụ khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế.
Là đại diện pháp nhân được ủy nhiệm của BIDV Việt Nam, chịu
trách nhiệm hoạt động theo đúng pháp luật, chế độ chính sách của Nhà Nước,
các quy định, thể lệ của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và của
BIDV Việt Nam.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu:
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn bằng VND và bằng ngoại tệ.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và bằng ngoại tệ cho
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
mọi thành phần kinh tế.
- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng.
!.*g:$+0'/
Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng trực thuộc chi nhánh được
chỉ ra cụ thể trong quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 ngày 04/09/2008 của Tổng
giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành Quy định về
chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng/tổ nghiệp vụ thuộc Chi nhánh, Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Trong đó:
;?&u/UR3)4&%8T:+g:#+
8T
:
uuv uuw uu

U
R
3)4&
x&)^
e
[
3Pxye
U
R
3)4&
x&)^
e
[
3Pxye
UR
3)4&
x&)^e
[3P
xye
Tiến

0 0 0 0 0 0
Thạc

10 9,61 11 10,4
7
13 10,6
5
Đại
học

87 83,6
5
91 86,6
6
10
5
86,0
6
Cao
đẳng
5 4,80 2 1,90 3 2,45
Trun
g cấp
2 1,94 1 0,97 1 0,84
345678!9!!:
Bảng số liệu trên ta thấy trình độ cán bộ ngân hàng tương đối đồng đều,
chủ yếu là trình độ đại học. Thêm vào đó, đội ngũ nhân viên của chi nhánh
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Cầu Giấy là đội ngũ trẻ, có trình độ cao và giàu nhiệt huyết.
Trên cơ sơ chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và yêu cầu hoạt động, bộ
máy tổ chức của chi nhánh hiện tại như sau:
-zD{@NLO5>-5@<NE5@
2.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Trong bối cảnh kinh tế thế giới, nền kinh tế trong nước có những chuyển
biến tích cực, được sự quan tâm, chỉ đạo của Ban lãnh đạp của Ngân hàng ĐT
& PT Việt Nam cung với sự nỗ lực và cố gằng của toàn thể cán bộ công nhân
Sv: Nguyễn Đạt Thắng

NHE_CD25
22
Phòng Điện Toán
Phòng Tài Chính Kế Toán
Phòng TC Hành Chính
Phòng Thẩm Định Và Pháp
Lý Tín Dụng
Phòng Kế Hoạch Nguồn
Vốn
Phòng Kiểm Soát Nội Bộ
Phòng Tiền Nợ Quỹ
Phòng Thanh Toán Quốc
Tế
Phòng DV Khách Hàng
Phòng Giao Dịch
Phòng QHKH 3
Phòng QHKH 2
Phòng QHKH 1
Ban Giám Đốc
Phòng Đơn Vị Trực
Thuộc
Khối Nội Bộ
Khối Hỗ Trợ Kinh
Doanh
Khối Dịch Vụ
Khách Hàng
Khối Tín Dụng
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
viên, Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Cầu Giấy đã nỗ lực phấn đấu trong hoạt
động, kết quả đạt được phản ánh qua một số chỉ tiêu, sau đây:

;?&TT9#:&\295&6&]$uu
U
.@|
}
*
%m
@
uuw
-@-<
uu
-D@
uu
1 Huy
động vốn
cuối kỳ
Tỷ
đ
4.142 5.800 6.493
2 Dư nợ
tín dụng cuối
kỳ
Tỷ
đ
2.356 2.750 2.748
3 Tỷ lệ
nợ xấu
% 0,64 1,1 0,74
4 Thu nợ
hạch toán
ngoại bảng

Tỷ
đ
2,3 1,0 1,2
5 Tỷ
trọng dư nợ
TDH/TDN
% 29,25 33,70 31,34
6 Thu
dịch vụ ròng
Tỷ
đ
40 45 56
7 Lợi
nhuận trước
thuế
Tỷ
đ
87 114 128
8 Doanh
thu khai thác
phí bảo hiểm
Tỷ
đ
2,4 2,0 2,2
345&!&+);+<=>?>&
4'@A6.B:
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng

@9#:&:&%R
Trong kinh doanh ngân hàng, công tác huy động vốn và sử dụng vốn có
mối quan hệ không thể tách rời, tác động qua lại với nhau. Một nguồn vốn mạnh,
cơ cấu nguồn hợp lý là điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động tín
dụng của một ngân hàng. Bởi vậy, chi nhánh BIDV Cầu Giấy luôn đặt công tác
huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu.
;?&@9#:&:&%R#+;<=+
. >xuuvYuue
@%(5
.V
5]$
uuv
5]$
uuw
5]$
uu
0&&~%R !(•u, ((uvu •(w!(v
-Nguồn nội tệ 2.810.225 3.241.105 5.432.056
-Nguồn ngoại tệ 605.800 900.975 1.063.192
n9\€# !(•u, ((uvu •(w!(v
-TG không kỳ hạn 532.376 718.774 1.051.205
-TG có kỳ hạn < 12
tháng
2.053.124 2.168.216 3.621.718
-TG có kỳ hạn từ 12
đến 24 tháng
468.070 802.076 952.208
-TG có kỳ hạn ≥ 24
tháng
213.452 220.268 269.087

-TG khác 149.003 232.746 599.030
n9 
\
!(•u, ((uvu •(w!(v
-Tiền gửi dân cư 1.678.055 2.067.540 2.345.513
-Tiền gửi TCKT 1.153.694 1.214.367 2.908.212
-Tiền gửi, tiền vay 260.613 298.245 412.759
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
các TCTD
-Tiền gửi khác 323.663 561.928
826.76
4
345C&!&DEDF!G!&CHFI!&.B=>>J
=>?>:K
Sv: Nguyễn Đạt Thắng
NHE_CD25
25

×