Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV may mặc Việt Pacific

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (388.79 KB, 57 trang )

Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................................2
KẾT LUẬN...............................................................................................................................55
...................................................................................................................................................55

SV: Đào Thị Nga

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

DANH MỤC VIẾT TẮT

TNHH
MTV
TK
GTGT
NVL
NVLTT
NCTT
SX
SXC
PX


CCDC
TSCĐ
PXK
PKT

Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên
Tài khoản
Giá trị gia tăng
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Sản xuất
Sản xuất chung
Phân xưởng
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định
Phiếu xuất kho
Phiếu kế tốn

BHXH
BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn

BHTN


Bảo hiểm thất nghiệp

SXKDD

SV: Đào Thị Nga

Bảo hiểm xã hội

Sản xuất kinh doanh dở dang

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty

Sơ đồ 02

Quy trình Cơng nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 03

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty


Sơ đồ 04

Quy trình kế tốn trên máy vi tính

Sơ đồ 05

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung

SV: Đào Thị Nga

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

LỜI MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của đất nước và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế kéo
theo sự ra đời của rất nhiều doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh
lẫn nhau để tồn tại và phát triển với mục tiêu chung là tối đa hố lợi nhuận và tối thiểu
hố chi phí.
Chi phí và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho cơng tác quản lý doanh nghiệp và có mmối quan hệ
mật thiết với doanh thu, lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh daonh của doanh
nghiệp. và giá thành sản phẩm là cơ sở để định giá bán sản phẩm và phân tích chi phí
địng thời cịn là căn cứ để xác định kết uqa kinh doanh. Do vậy đựơc các doanh
nghiệp rất quan tâm.

Tổ chức công tác kế tốn chi phí , tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,
hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa cực kỳ to lớn góp phần quản lý tài sản, vật tư lao động,
tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác, quản lý chi phí tốt là nhân tố để hạ
thấp giá thành sản phẩm – Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo ưu thế
trong cạnh tranh.
Xuất phát từ những lý do trên ,nên trong q trình thực tập tại cơng ty TNHH
MTV may mặc Việt Pacific em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế tốn tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV may mặc Việt Pacific” để làm
đề tài tốt nghiệp của mình.
Đề tài này của em ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 phần:
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
PHẦN 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

SV: Đào Thị Nga

4

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Tên đơn vị thực tập: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên may mặc
Việt Pacific

- Địa chỉ: Số 10 , đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, Hà Đơng, Hà Nội
- Mã số thuế: 0500233179
- Điện thoại: (04)33827131
- Fax: (04)33517343
- Email:
- Q trình hình thành và phát triển:
Cơng ty TNHH một thành viên may mặc Việt Pacific là doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư số 728/GP ngày
26 tháng một năm 1993 và các giấy phếp đầu tư sửa đổi do uỷ ban Nhà nước về hợp
tác và đầu tư( Nay là Bộ kế hoạch và đầu tư) cấp.
Công ty đăng ký lại theo chứng nhận đầu tư số 011043000469 ngày 20 tháng 10
năm 2008, điều chỉnh lần thứ nhất ngày 10 tháng 12 năm 2008.
Vốn điều lệ: 54.036.400.382 VND ( Năm mươi bốn tỷ,không trăm ba mươi sáu
triệu,bốn trăm nghìn,ba trăm tám mươi hai đồng). Tương đương 4.400.000 USD (Bốn
triệu bốn trăm nghìn đơ la Mỹ).
Chủ sở hữu của công ty là Công ty TNHH Pan-pacific , một cơng ty được thành
lập tại nước cộng hồ Hàn Quốc
- Nhiệm vụ chính của cơng ty là sản xuất và kinh doanh hàng may mặc.
Toàn bộ sản phẩm từ may mặc vừa được xuất khẩu vưà được tiêu thụ tại thị
trường Việt Nam.

SV: Đào Thị Nga

5

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập


GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Sơ đồ bộ máy quản lý của cơng ty:
Tổng Giám Đốc

Giám
đốc điều
hành

Phịng
hành
chính
tổng
hợp

Phịng
kế
tốn
tài
vụ

Phịng

xuất
nhập
khẩu

Giám đốc
kinh

doanh

Phịng
Nhân

sự

Phịng
kỹ
thuật

điện

Giám
đốc sản
xuất

Phịng

Phịng kỹ thuật
sản xuất

kinh
doanh

Phân
xưởng
SX áo
jacket


Phân
xưởng
SX
quần
sooc

Phân
xưởng
SX áo
phao

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CHÍNH VÀ MỐI LIÊN HỆ CỦA TỪNG BỘ PHẬN

Tổng giám đốc : Là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty.
Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trước pháp luật
Các giám đốc : Là người dưới cấp của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc về phần việc được phân cơng
Phịng kế toán tài vụ : Tổ chức hạch toán, thực hiện các chế độ của Nhà Nước
quy định. Định hướng xây dựng kế hoạch về cơng tác tài chính ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn …. Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính…
Phịng xuất nhập khẩu : Tham mưu cho Giám đốc và thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh, mua bán, uỷ thác xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hoá….
SV: Đào Thị Nga

6

Lớp: Đ3 - KT7



Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Phòng kỹ thuật cơ điện : Có chức năng theo dõi, kiểm tra tình hình kỹ thuật cơ
điện và sữa chữa khi có sự cố…
Phòng kinh doanh : Phụ trách việc bán hàng, nghiên cứu tìm kiếm thị trường ,
tìm đối tác…
Phịng kỹ thuật sản xuất : Trực tiếp quản lý kho vật tư, hàng hoá và các xưởng
sản xuất , lên kế hoạch sản xuất các mặt hàng cũng như thiết kế mẫu mã…
Các phân xưởng sản xuất : Thực hiện các công việc sản xuất sản phẩm dưới sự
chỉ đạo của các quản đốc phân xưởng, …
1.3. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ
SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CƠNG TY
Các sản phẩm từ may mặc của cơng ty là: Áo khoác jacket, quần sooc , áo phao.
Sau đây là sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm của cơng ty :

Chuẩn bị vải

Thêu, in

Đóng gói
nylon

Trải vải

May

Đóng gói vào
thùng


Cắt phá

Thùa khuy,
đính cúc

Nhập kho
thành phẩm

Cắt gọt

Là hồn thiện

Đánh số

Đính mác
Gấp gói SP
Sơ đồ 02: Quy trình Cơng nghệ sản xuất sản phẩm

SV: Đào Thị Nga

7

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Để sản xuất một lơ sản phẩm là áo khốc nữ phải trải qua các bước sau :
Đầu tiên là chuẩn bị vải: Ở giai đoạn này sẽ tiến hành chọn vải và đo vải
Thứ hai là giai đoạn cắt vải: Ở giai đoạn này trước tiên phải trải vải trên một mặt

bàn rộng, nhẵn sau đó dựa vào mẫu thiết kế và thông số kỹ thuật để vẽ phác hoạ và cắt
phá. Sau khi cắt phá những đường nét cơ bản sẽ chuyển cho nhóm khác cắt gọt thật tỷ
mỷ, đánh số .
Tiếp đó là thêu , in những hoa văn tinh tế dựa theo mẫu thiết kế. Sau đó tiến hành
may cổ, tra tay, may sườn và cuối cùng là may hồn chỉnh
Bước tiếp theo là th khuy và đính cúc.
Sau đó, là giai đoạn là hồn thiện, gấp gói, đóng gói nilon, đóng vào thùng và
cuối cùng là nhập kho
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN
Cơng ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung, tồn bộ cơng việc
kế tốn được thực hiện tập trung tại phịng Phịng Tài Chính - Kế tốn của Cơng ty, xử
lý và thực hiện tồn bộ cơng tác kế toán từ việc xử lý chứng từ, kế toán chi tiết, ghi sổ
kế toán tổng hợp, lập báo cáo kế tốn, kiểm tra kế tốn của Cơng ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán
Tiền

Kế toán
Vật tư
hàng
hóa

Kế tốn

Kế tốn
chi phí
giá

thành

TSCĐ

Kế tốn
lương
và các
khoản
trích

Thủ
quỹ

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty
+ Kế tốn trưởng kiêm trưởng phịng kế tốn, là người chịu trách nhiệm chính
trước tổng giám đốc về tồn bộ cơng tác kế tốn tài chính kế tốn của cơng ty đồng
thời điều hành chung cơng việc của cả phịng. Là người tham mưu cho tổng giám đốc
về cơng tác kế tốn tài chính, quản lý hệ thống tài chính trong cơng ty.
+Kế toán tài sản cố định: chịu trách nhiệm theo dõi tồn bộ tình hình tăng giảm
SV: Đào Thị Nga

8

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
của tài sản trong cơng ty, đồng thời tính và tích khấu hao cho tài sản cố định. Bên cạnh
đó, kế tốn cịn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết

đầu tư, tình hình tài chính trong đầu tư.
+ Kế toán nguyên vật liệu, CCDC: chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết về tình hình
xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng loại.
+ Kế tốn tập hợp chi phí giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ
các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở
cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm.
+ Kế tốn tiền, cơng nợ, phải thu và thuế trong doanh nghiệp: theo dõi các
khoản thu chi bằng tiến mặt trong cơng ty. Ngồi ra, kế tốn theo dõi cơng nợ phải thu
và tính tốn khai báo số thuế với cơ quan chức năng.
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính tồn và hạch tốn tiền
lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,kinh phí cơng đồn, các khoản khấu trừ
vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cho cán bộ, công nhân viên trong công ty
+ Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu
chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp,
đối chiếu thu chi với kế tốn có liên quan.
1.5. HÌNH THỨC KẾ TỐN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TỐN ÁP DỤNG:
Hiện nay, Cơng ty đang sử dụng hình thức kế tốn là kế tốn trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế tốn
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm
kế tốn được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết
hợp các hình thức kế tốn quy định trên đây. Phần mềm kế tốn khơng hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế tốn, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế tốn trên máy vi tính: Phần mềm kế tốn được thiết
kế theo Hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng
hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay.
Hiện nay, cơng ty đang áp dụng hình thức kế tốn là NHẬT KÝ CHUNG và
sử dung phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING để phục vụ cơng tác kế tốn của
cơng ty, giúp cơng tác kế tốn của cơng ty được thực hiện một cách chính xác và
khoa họ

SV: Đào Thị Nga

9

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Trình tự kế tốn trên máy vi tính được thực hiện như sau :
Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại

PHẦN
MỀM
KẾ
TỐN

Sổ kế tốn
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 04: Quy trình kế tốn trên máy vi tính
Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán. Theo
quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng
hợp và các sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan
Cuối tháng (hoặc vào bất cứ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo chính xác, trung thực theo
thơng tin đã được nhập trong kỳ.
Cuối kỳ kế tốn, sổ kế tốn được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các
thủ tục pháp lý theo qui định về sổ kế toán ghi bằng tay

SV: Đào Thị Nga

10

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Trình tự kế tốn theo hình thức NHẬT KÝ CHUNG được thực hiện như sau :

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký
Đặc biệt


Sổ Nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

SỐ CÁI

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
Phát sinh

BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Sơ đồ 05:Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi số,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Đơn vị có
mở số, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ
phát sinh được ghi vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ được làm
căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.
Định kỳ cuối tháng tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài
khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp vụ được
ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt(nếu có ).

SV: Đào Thị Nga

11

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Cuối tháng,cuối quý,cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết( được lập từ các Sổ,thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập Báo
cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có trên Bảng cân đối số
phát sinh số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi loại trừ số
trùng lặp trên sổ Nhật ký đặc biệt ) cùng kỳ.
Chế độ kế tốn áp dụng:
Cơng ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
1.6. NHỮNG THUẬN LỢI, KHĨ KHĂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠNG TÁC
KẾ TỐN
Cơng ty TNHH MTV may mặc Viet Pacific có các xưởng sản xuất và các phòng
ban gần nhau. Cho nên rất thuận tiện cho việc quản lý cũng như luân chuyển chứng từ.
Cơng ty có đội ngũ nhân viên kế tốn khá giỏi, làm việc lâu năm tại cơng ty, có
nhiều kinh nghiệm nên xử lý cơng việc khá nhanh, gọn.
Là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các giao dịch của công ty hầu
hết được thực hiện bằng đồng ngoại tệ là Dolla Mỹ (USD), nên việc hạch tốn các
nghiệp vụ khá phức tạp vì liên quan nhiều đến tỷ giá .

Vì vậy: mỗi khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ kế toán sẽ phải quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ gía liên ngân hàng tại ngày phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Tài khoản tiền mặt, được công ty mở cho 2 TK cấp 2 là:
TK 1111: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
TK 1112: Tiền mặt bằng đồng đô la Mỹ
Tài khoản TGNH cũng được công ty mở cho 2 TK cấp 2 là:
TK 1121: TGNH bằng đồng Việt Nam
TK 1122: : TGNH bằng đồng đô la Mỹ
Là một công ty với đặc thù là cơng ty may mặc, ngun vật chính là vải và lơng
vịt. Lơng vịt là loại vật tư khó bảo quản, vì vậy cơng ty dã hạch tốn dự phịng giảm
giá hàng tồn kho. Việc lập, trích và hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được
thực hiện vào thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm. TK phản ánh
khoản dự phịng giảm giá hàng tồn kho là TK159

SV: Đào Thị Nga

12

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠNG TÁC KẾ TỐN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢP PHẨM
Phân loại chi phí sản xuất

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành tồn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này
dựa vào cơng dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo đó,
tồn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp được phân chia thành các khoản
mục chi phí sau: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và
chi phí sản xuất chung, chi phí bán
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp( NVL TT):
Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực
tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Trong đó, ngun vật liệu chính dùng để cấu tạo nên
thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với
ngun vật liệu chính để hồn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng.
Chi phí NVL TT gồm: vải, chỉ, cúc, khố…
Chi phí nhân cơng trực tiếp (NCTT):
Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí.
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt
động chung của bộ phận sản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì
khơng bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục
chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng để
phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm. Khoản mục chi phí này bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Bao gồm tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng

SV: Đào Thị Nga

13

Lớp: Đ3 - KT7



Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Chi phí vật liệu, CCDC: Bao gồm chi phí về NVL, CCDC dùng ở phân xưỏng
phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất
Chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng ….
Và các chi phí khác bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân
xưởng sản xuất….
Phân loại chi phí theo khoản mục rất thuận tiện cho cơng tác tính giá thành sản
phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.Qua đó sẽ giúp những
nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
Đối tượng tập hợp chi phí
Là phạm vi được xác định trước để tập hợp chi phí. Xác định đối tượng tập hợp
chi phí thực chất là xác định giới hạn các bộ phận chịu chi phí hoặc các đối tượng chịu
chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành. Khái niệm này không chỉ áp dụng cho các
doanh nghiệp sản xuất mà cịn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành
kinh doanh khác
Đối với Công ty TNHH MTV may mặc Việt Pacific có quy trình cơng nghệ sản
xuất sản phẩm khá phức tạp, nhiều chủng loại nên để tiện lợi cho tính giá thành sản
phẩm cơng ty tập hợp chi phí theo từng phân xưởng
Phân xưởng A: Sản xuất áo khoác nữ
Phân xưởng B: Sản xuất quần sooc
Phân xưởng C: Sản xuất áo phao
Đối tượng tính gía thành:
Đối tượng tính giá thành của cơng ty là từng loại sản phẩm
Phương pháp tập hợp chi phí
Cơng ty TNHH MTV may mặc Việt Pacific áp dụng cả hai phương pháp tập hợp

chi phí đó là: Tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường
lợp chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế tốn tập hợp chi phí
sản xuất riêng biệt
Phương pháp phan bổ chi phí gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản
xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế tốn tập hợp chi phí. Các chi phí
SV: Đào Thị Nga

14

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
này trước hết được tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ
khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí
Phương pháp tính giá thành
Cơng ty sử dụng phương pháp giản đơn (Trực tiếp) để tính giá thành sản phẩm
Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuât chung phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đánh giá sản phẩm làm dở:
Công ty sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp.
2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY
2.2.1. CHI PHÍ NGUN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tăng giảm chi phí ngun vật liệu
phát sinh trong kỳ, công ty theo dõi trên TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 được mở cho 3 TK cấp 2 là:
TK 621A - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng sản xuất áo khốc

jacket
TK 621B - Chi phí ngun vật liệu trực tiếp cho phân xưởng sản xuất quần sooc.
TK 621C - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng sản xuất áo phao
Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.
Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi
- Phiếu kế toán
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 621
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 621
Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí ngun vật liệu trục tiếp, kế
tốn dựa vào các chứng từ liên quan để nhập số liệu vào máy.
Chẳng hạn, Ngày 03/03/2010 xuất kho 50 lô vải để sản xuất áo khoác jacket,
kế toán dựa vào phiếu xuất kho, kiểm tra và tính giá cho 50 lơ vải đó theo phương
pháp nhập trước, xuất trước mà cơng ty áp dụng. Trị giá của 50 lơ vải đó là:
SV: Đào Thị Nga

15

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
120,000,000 đồng.

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán

Vào phân hệ hàng tồn kho => nhập số liệu => Phiếu xuất kho

Các nội dung chính cần phải nhập của phiếu xuất kho trong phần mềm kế toán
này là:
Mã hàng : là mã của vật tư mà cơng ty đã khai báo trước đó, Sau khi nhập mã
hàng, phần mềm sẽ tự động nhảy sang tên hàng, đơn vị tính
Mã kho: KH01: Kho vật liệu dùng cho sản xuất áo khoác jacket
KH02: Kho vật liệu dùng cho sản xuất quần sooc
KH03: Kho vật liệu dùng cho sản xuất áo phao
Số lượng: Số lượng thực xuất
Đơn giá: Do kế tốn tính tốn dựa theo phương pháp nhập trước, xuất trước mà
công ty áp dụng
Sau khi nhập số lượng, đơn giá, phân mềm sẽ tự động nhảy sang chỉ tiêu Thành tiền
Sau khi kiểm tra phần nhập số liệu xong, kế tốn bấm “lưu” để hồn thành phần
nhập số liệu
SV: Đào Thị Nga

16

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập
GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Sau khi nhập, phần mềm kế toán sẽ cho ra SỔ CHI TIẾT TK 621
SỔ CHI TIẾT TK 621
Sổ chi tiết TK 621 dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu của sổ chi tiết TK 621 như sau:
Gồm có các cột A, B, C, D lần lượt là các chỉ tiêu: Ngày tháng ghi sổ, Ngày

tháng chứng từ và số hiệu chứng từ, Diễn giaỉ: Là ngày tháng , số hiệu và nội dung
được trình bày dựa trên các chứng từ liên quan
Cột E: Tài khoản đối ứng: Khi xuất NVL, CCDC từ kho thì TK đối ứng là TK
152( chi tiết cho từng loại vật liệu), TK 153
Nếu NVL được mua sau đó xuất thẳng cho các phân xưởng sản xuất thì TK đối
ứng là TK 331( Nếu mua chưa thanh toán), TK 111, TK 112 ( Nếu Thanh toán).......
Chẳng hạn, ngày 03/03/2010, xuất kho vải cho phân xưởng sản xuất áo khốc
Jacket thì TK đối ứng là TK1521-Vải
Cột(1), (2): Số phát sinh: Là trị giá của NVL, CCDC xuất dùng theo giá mà công
ty áp dụng.
Với ví dụ trên thì số phát sinh là 120,000,000 được phản ánh bên Nợ TK 621A
Các nghiệp vụ khác phát sinh được trình bày tương tự...
Cuối tháng, kế tốn tập hợp chi phí và thưc hiện bút tốn kết chuyển từ TK 621A
sang TK 154A – Chi phí kinh doanh dở dang của phân xưởng sản xuất áo khoác
jacket với tổng số phát sinh là 584,136,650 được phản ánh bên Có TK 621A để tính
giá thành sản phẩm .
Dịng cộng số phát sinh trong tháng chính là tổng phát sinh bên Nợ và Có trong
tháng của sổ chi tiết TK621
Tổng số phát sinh bên Nợ TK 621A = 120,000,000 + …. + 216,000 = 584,136,650
Tổng số phát sinh bên Có TK 621A = 584,136,650
Sổ chi tiết TK 621 khơng có số dư cuối kỳ

SV: Đào Thị Nga

17

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập


GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Công ty TNHH MTV may mặc Việt Pacific
Số 10, Thanh Bình, Mộ Lao, Hà Đơng, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621A - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
sản xuất áo khoác Jacket
Tháng 03/2010
Ngày tháng

Chứng từ

TK đối
Diễn giải

Số

ghi sổ

Ngày tháng

A

B

C
PXK


03/03/2010

03/03/2010

02
PXK

05/03/2010

05/03/2010

07/03/2010

Số phát sinh

ứng

Nợ



E

1

2

Xuất kho vải cho PX SX áo Jacket
Xuất kho kéo cắt chỉ cho PX SX áo


1521

120,000,000

06
PXK

Jacket

153

1,560,650

07/03/2010

10
PXK

Xuất kho chỉ trắng cho SX áo jacket

1523

360,000

15/03/2010

15/03/2010

20
PXK


Xuất kho vải cho PX SX áo Jacket

1521

462,000,000

20/03/2010

20/03/2010

26
PKT

Xuất kho phấn kẻ cho PX SX áo Jacket

1523

216,000

31/03/2010

31/03/2010

45

Tập hợp chi phí 621A => 154A

154A


hiệu
D

Cộng số phát sinh trong tháng

18

584,136,650

584,136,650

0

Số dư cuối tháng

SV: Đào Thị Nga

584,136,650

0

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Dựa vào các chứng từ phát sinh trong tháng, kế toán kiểm tra và tiến hành nhập vào
phần mềm kế toán theo từng phân hệ. Phần mềm kế toán sẽ cho ra SỔ NHẬT KÝ CHUNG


Cuối tháng (hoặc vào bất cứ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ). Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được
thực hiện tự động và ln đảm bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập
trong kỳ.
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tác dụng:Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ kế tốn và trong một niên độ kế tốn theo trình tự thời gian và
quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế tốn trên sổ Nhật
ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán
sử dụng ở doanh nghiệp.
Kết cấu và phương pháp ghi chép:
Kết cấu SỔ NHẬT KÝ CHUNG như sau:
Sổ nhật ký chung có các cột dọc A, B, C, D lần lượt là các chỉ tiêu: Ngày tháng
ghi sổ, Ngày tháng chứng từ, Số hiệu chứng từ, Diễn giaỉ: Là ngày tháng , số hiệu và
nội dung được trình bày dựa trên các chứng từ liên quan
Cột đã ghi sổ cái:Theo nguyên tắc thí nếu TK nào phản ánh trên sổ nhật ký
chung mà đã ghi vào sổ c TK đó thì kế tốn sẽ tích vào ơ đó. Nhưng do kế tốn nhập
số liệu vào phần mềm nên ngay lập tức phần mềm sẽ tự động ghi vào sổ cái của tất cả
các TK liên quan.
Số thứ tự dòng:được đánh số từ 1 đến dòng cuối cùng của trang
Tài khoản đối ứng: Phản ánh tất cả các TK liên quan
Chẳng hạn, Căn cứ PXK 02 ngày 03/03/2010, xuất kho vải cho phân xưởng
sản xuất áo khốc Jacket thì TK đối ứng là: TK 621, TK 152
Số phát sinh: Dựa vào bản chất nghiệp vụ, kế toán lựa chọn phân hệ kế toán để
nhập số liêu. Với ví dụ trên khi xuất NVL SX SP thì làm tăng chi phí NVLTT và giảm
NVL trong kho nên :
120,000,000 được phản ánh bên Nợ TK 621
120,000,000 được phản ánh bên Có TK 152
Các nghiệp vụ khác phát sinh được trình bày tương tự...

Cuối trang phần mềm kế toán cộng tổng phát sinh bên Nợ và tổng phát sinh bên
Có để chuyển sang trang sau.
Tổng phát sinh bên Nợ = tổng phát sinh bên Có
SV: Đào Thị Nga

19

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Sau khi nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, phần mềm kế toán sẽ
tự động lọc ra các nghiệp vụ tổng hợp liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
từ sổ nhật ký chung và phản ánh lên sổ cái TK 621.
SỔ CÁI TK 621
Tác dụng: Sổ Cái TK 621 dùng để ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán liên quan đến chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu và phương pháp ghi chép:
Kết cấu sổ cái TK 621 như sau:
Các cột dọc A, B, C, D lần lượt là các chỉ tiêu Ngày tháng ghi sổ, Ngày tháng
chứng từ, Số hiệu chứng từ , Diễn giaỉ được lấy từ chỉ tiêu Ngày tháng ghi sổ, Ngày
tháng chứng từ, Số hiệu chứng từ , Diễn giaỉ ở Sổ nhật ký chung.
Cột Trang và dòng Dưạ vào số trang và số dòng ở cột G của sổ nhật ký chung,
phần mềm lọc ra các các chỉ tiêu liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tương
ứng với TK 621
Chẳng hạn:Nghiệp vụ ngày 03/03/2010, PXK 02 xuất kho vải cho phân xưởng

sản xuất áo khốc Jacket được phản ánh ở trang 1, dịng 7 và 8 trên sổ nhật ký
chung. Nhưng đây là sổ cái TK 621 nên sẽ ghi vào cột Trang nhật ký chung là 1 và cột
dòng Nhật ký chung là 7 ( Tương ứng với TK 621)
Tài khoản đối ứng: Nếu trên sổ nhật ký chung, TK 621 phản ánh bên Nợ Thì TK
phản ánh bên có là TK đối ứng. Và ngược lại.
Với ví dụ trên thì TK đối ứng là TK 152
Cột số tiền: Là số tiền phản ánh ở cột (1) và (2) trên sổ nhật ký chung tương
ứng với dịng TK 621
Với ví dụ trên thì số tiền là 120,000,000 được ghi bên Nợ của số cái TK 621
Các nghiệp vụ khác phát sinh được trình bày tương tự...
Dịng cộng số phát sinh trong tháng chính là tổng phát sinh bên Nợ và Có
trong tháng của sổ cái TK 621 . TK 621 khơng có số dư cuối tháng

SV: Đào Thị Nga

20

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Công ty TNHH MTV may mặc Việt Pacific
Số 10, Thanh Bình, Mộ Lao, Hà Đơng, Hà Nội
Trích: SỔ CÁI
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm: 2010
Ngày tháng

ghi sổ
A
….
03/03/2010
….
05/03/2010
07/03/2010
….
15/03/2010
….
20/03/2010
….
31/03/2010

Chứng từ
Ngày
tháng
B
….
03/03/2010
….
05/03/2010
07/03/2010
….
15/03/2010
….
20/03/2010
….
31/03/2010


SV: Đào Thị Nga

Diễn giải
Số hiệu
C
….
PXK 02
….
PXK 06
PXK 10
….
PXK 20
….
PXK 26
….
PKT 45

Nhật ký
chung

TK
đối

Trang Dòng ứng
D
….
Xuất kho vải cho PX SX áo Jacket
….
Xuất kho kéo cắt chỉ cho PX SX áo Jacket
Xuất kho chỉ trắng cho SX áo jacket

….
Xuất kho vải cho PX SX áo Jacket
….
Xuất kho phấn kẻ cho PX SX áo Jacket
….
Tập hợp chi phí 621 => 154
Cộng số phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng

21

E
….
1
1
1
1
1
1
1
2
2
3

F
….
7
….
13
18

….
30
….
4
….
5

Lớp: Đ3 - KT7

G
….
152
….
153
152
….
152
….
152
….
154

Số phát sinh
Nợ



1

2


….
120,000,000
….
1,560,650
360,000
….
462,000,000
….
216,000
….
1,677,518,680
1,677,518,680 1,677,518,680
0
0


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

2.2.2. CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng: Cơng ty sử dụng TK 622 để hạch tốn chi phí nhân cơng
trực tiếp.
TK 622 được mở cho 3 TK cấp 2:
TK622A: Chi phí nhân cơng trực tiếp của phân xưởng SX áo khốc jacket
TK622B: Chi phí nhân cơng trực tiếp cho phân xưởng SX quần sooc
TK622C: Chi phí nhân cơng trực tiếp cho phân xưởng SX áo phao
Tài khoản 622 khơng có số dư cuối kỳ.
Chứng từ sử dụng

- Phiếu kế toán
Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết TK 622
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 622
Căn cứ số liệu ở cột (3) và cột (7) của Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán
lập phiếu kế toán phản ánh tiền lương và các khoản phải trích theo lương của công nhân.

SV: Đào Thị Nga

22

Lớp: Đ3 - KT7


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh
Trích: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Tháng 3/2010)
TK 334
Ghi Có TK

TK 338

Lương
1

Khoản khác
2


Cộng Có TK
334
3

TK 622: Chi phí NCTT

384,655,721

238,653,719

623,309,440

TK 622A: Chi phí NCTT SX áo Jacket
TK 622B: Chi phí NCTT SX quần
sooc

134,158,200

88,167,280

98,345,901

TK 622C: Chi phí NCTT SX áo phao
TK 627: Chi phí SX chung
TK 627A: Chi phí SX chung PX SX áo
jacket
TK 627B: Chi phí SX chung PX SX
quần sooc
TK 627C: Chi phí SX chung PX SX áo
phao


Ghi Nợ TK
A

Tổng

BHXH
5

BHYT+YT
6

Cộng Có TK
338
7

7,693,114

61,544,915

15,386,229

84,624,259

707,933,699

222,325,480

2,683,164


21,465,312

5,366,328

29,514,804

251,840,284

73,189,049

171,534,950

1,966,918

15,735,344

3,933,836

21,636,098

193,171,048

152,151,620

77,297,390

229,449,010

3,043,032


24,344,259

6,086,065

33,473,356

262,922,366

25,342,000

12,792,220

38,134,220

506,840

4,054,720

1,013,680

5,575,240

43,709,460

8,556,210

5,255,670

13,811,880


171,124

1,368,994

342,248

1,882,366

15,694,246

7,552,610

3,121,660

10,674,270

151,052

1,208,418

302,104

1,661,574

12,335,844

9,233,180

4,414,890


13,648,070

184,664

1,477,309

369,327

2,031,300

15,679,370

KPCĐ
4

cộng
8

TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh
nghiệp

…..

….

….

….


….

….

….

….

…..

….

….

….

….

….

….

….

…..

….

….


….

….

….

….

….

…..

27,640,903

11,517,043

39,157,946

39,157,946

TK 334: Phải trả người lao động
…..
CỘNG

SV: Đào Thị Nga

….

….


460,681,721

310,878,150

….
771,559,871

23

….

….

9,213,634

101,349,979

Lớp: Đ3 - KT7

…. ….
29,944,312

140,507,925

…..
912,067,796


Chuyên đề thực tập


GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Chẳng hạn: Ở Bảng phân bổ tiền lương và BHXH có dịng “TK 622A: Chi phí
NCTT PX SX áo jacket” và cột (3) “Tổng Có TK 334”, cơt (7) “ Tổng Có TK 338”
phản ánh tiền lương của nhân viên phân xưởng SX SP áo jacket là 222,325,480 và
khoản trich theo lương là 29,514,804
Kế toán lập phiếu kế toán 38 và 39 phản ánh tiền lương và các khoản phải trích
theo lương của cơng nhân.

PHIẾU KẾ TỐN
CHỨNG
SỐ

TỪ
NGÀY

Số: 38
Ngày 25 tháng 03 năm 2011
NỘI DUNG
Tính lương cho cơng nhân

SỐ HIỆU TK
NỢ


SỐ TIỀN

622A

222,325,480


622B

171,534,950

622C

229,449,010
334A

Người lập

623,309,440

Kế tốn trưởng

Dựa vào những phiếu kế toán này, kế toán nhập vào phần mềm kế toán, Phần
mềm kế toán sẽ cho ra SỔ CHI TIẾT TK 622
SỔ CHI TIẾT TK 622
Sổ chi tiết TK 622 dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
liên quan đến chi phí nhân cơng trực tiếp
Kết cấu của sổ chi tiết TK như sau:
Các cột A, B, C, D là chỉ tiêu ngày tháng ghi sổ, ngày tháng và số hiệu chứng từ,
diễn giải: dựa vào PKT mà kế toán đã phản ánh trước đó: PKT 38, 39 ngày
25/03/2010
SV: Đào Thị Nga

24

Lớp: Đ3 - KT7



Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Bùi Thị Chanh

Cột TK đối ứng lần lượt là TK 334 và 338 (chi tiết)
Số phát sinh: Là số tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của cơng
nhân tính vào chi phí.
Với ví dụ trên số phát sinh lần lượt là: 222,325,480 và 29,514,804 được lấy từ
PKT 38 và 39 phản ánh bên Nợ của SỔ CHI TIẾT TK 622A .
Cuối tháng, kế tốn tập hợp chi phí và thưc hiện bút toán kết chuyển từ TK 622A
sang TK 154A với tổng số phát sinh là 251,840,284 được phản ánh bên Có TK 622A
để tính giá thành sản phẩm .
Dịng cộng số phát sinh trong tháng chính là tổng phát sinh bên Nợ và Có trong
tháng của sổ chi tiết TK622
Tổng số phát sinh bên Nợ TK 622A = 251,840,284
Tổng số phát sinh bên Có TK 622A = 251,840,284
Sổ chi tiết TK 622 khơng có số dư cuối kỳ

SV: Đào Thị Nga

25

Lớp: Đ3 - KT7


×