Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên kì thực tập là một điều kiện quan trọng để hồn thành q
trình học tập và tốt nghiệp, nhưng quan trọng hơn đây là cơ hội tốt để sinh viên
làm quen với thực tế sau khi đã được trang bị đầy đủ kiến thức trên giảng đường
đại học. Đây là thời điểm để sinh viên vận dụng các kiến thức đã được học vào
những công việc cụ thể, phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo.
Nhận thức được tầm quan trọng này, trong thời gian về thực tâp tại Ngân
hàng TMCP công thương chi nhánh Bắc Nghệ An, sinh viên đã tích cực tham gia
vào các cơng việc tại cơ quan, nghiêm cứu tìm hiểu số liệu, kết hợp với sự phân tích
tình hình thực tại ở địa phương. Đó là những cơ sở để sinh viên hồn thành được
chun đề tốt nghiệp này.
Có được những kết quả mong đợi như trên là sự cố gắng nỗ lực của sinh
viên, bên cạnh là sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của tập thể cán bộ cơng nhân viên
của Ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bắc Nghệ An, sự chỉ đạo kịp thời
của giáo viên hướng dẫn về những việc sinh viên cần hoàn thành. Qua đây em xin
gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bắc Nghệ An, đặc biệt là trưởng
phịng và tồn bộ nhân viên của phịng khách hàng đã tạo điều kiện để sinh viên
trực tiếp tham gia các cơng việc của phịng, cung cấp tài liệu và định hướng cho
sinh viên viết chuyên đề.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn là Tiến sỹ Lê Quang
Cảnh đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Hoài
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
MỤC LỤC
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT:
1. NHTM: Ngân hàng thương mại
2. TCTD: Tổ chức tín dụng
3. NH CTVN: Ngân hàng Công thương Việt Nam
4. NHNN: Ngân hàng Nhà nước
5. TSĐB: Tài sản đảm bảo
6. RRTD: Rủi ro tín dụng
7. DN: Doanh nghiệp
8. DPRR: Dự phịng rủi ro
9. XLRR: Xử lý rủi ro
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
DANH MỤC BẢNG, HINH
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do lựa chọn đề tài:
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế - xã hội đất nước có
nhiều chuyển biến tích cực, đời sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện đáng
kể. Sự chuyển biến tích cực đó được thể hiện ở trên mọi mặt của nền kinh tế. Sự
phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dung lẫn chất lượng của hệ thống ngân
hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Nhờ
vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở
rộng sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thuận lợi, hiệu quả. Ngành ngân
hàng có một vai trị to lớn trong q trình xây dựng và phát triển đất nước, là công
cụ hỗ trợ đắc lực hỗ trợ Nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả. Vì
vậy, Nhà nước ta đã chú trọng việc mở rộng tín dụng - là nghiệp vụ mũi nhọn quyết
định sự sống còn và phát triển của một ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng
cũng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động khác. Đối với các
NHTM Việt Nam thì hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập đến 60 – 70% tổng
thu nhập của ngân hàng. Do vậy, phát triển tín dụng là một trong chiến lược hàng
đầu của mỗi ngân hàng. Đối với ngân hàng TMCP công thương VN nói chung và
chi nhánh Bắc Nghệ An nói riêng, hiện nay hoạt động tín dụng cịn gặp nhiều khó
khăn, cịn nhiều vấn đề phát sinh xung quanh chất lượng tín dụng. Do vậy, nâng cao
chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của đơn vị. Mặt khác, hiện nay
tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bắc Nghệ An việc nghiên cứu hoạt
động tín dụng vẫn chưa được thực hiện nên vấn đề nghiên cứu sẽ phản ánh thực
trạng cơng tác tín dụng ở hiện tại và góp phần thúc đẩy thêm q trình nâng cao
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
chất lượng tín dụng trong thời gian tới.
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân và thời gian thực tế
tại chi nhánh, xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi xin chọn đề tài: “Nâng
cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP cơng thương VN – chi nhánh Bắc
Nghệ An”
II. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Việc nghiên đề tài có ý nghĩa rất lớn đối với sinh viên, giúp sinh viêc có thể
gắn kết giữa cơ sở lý thuyết được đào tạo và cơ sở thực tiễn ở địa điểm thực tập, đó
là những nghiên cứu ban đầu của sinh viên về các vấn đề kinh tế.
Đề tài nghiên cứu góp phần hồn thiện cơ sở lý luân thực tiễn về tình hình
kinh tế địa phương với hoạt động tín dụng của chi nhánh.
Phân tích thực trạng và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP cơng thương chi nhánh Bắc Nghệ An:
-
Làm rõ cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương
mại
-
Phân tích chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng TMCP cơng thương chi
nhánh Bắc Nghệ An
-
Phân tích những thành tựu và tồn tại trong việc nâng cao chất lượng tín dụng
taị chi nhánh
-
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bắc
Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng trong những
năm gần đây dựa trên góc độ hiệu quả của ngân hàng
IV. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với phương
pháp thống kê, phân tích, so sánh đối chiếu. Trên cơ sở phân tích chuổi số liệu qua
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
từng thời gian từ đó đưa ra nhưng dự báo cho giai đoạn phát triển sắp tới.
Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn qua quá trình thực tập tại cơ sở nhằm đưa
ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.
Các số liệu trong bản báo cáo được cung cấp từ các nguồn cơ bản sau: từ báo cáo
hàng năm của Ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bắc Nghệ An và những
quan sát của sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Số liệu được xây dựng theo dạng chuỗi thời gian, thông qua báo cáo tình hình hoạt
động hàng năm, tình hình phát triển của ngân hàng.
Phương pháp xử lý số liệu: số liệu được thống kê dưới dạng các bảng, biểu…từ đó
đưa ra các nhận định đánh giá ở hiện tại và có những dự báo phát triển trong tương
lai.
V. Kết cấu của chuyên đề:
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 5 phần:
-
Phần mở đầu.
-
Chương I: Lý luận về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng
-
Chương II: Hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP công thương chi nhánh
Bắc Nghệ An.
-
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương chi nhánh Bắc Nghệ An.
-
Phần kết luận
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm cùng
với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển
mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại
cũng ngày một hồn thiện và trở thành định chế tài chính khơng thể thiếu được.
Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho
những những người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu phải trả cho
người cầm giữ hộ một khoản tiền công. Khi xã hội phát triển, thương mại phát triển,
nhu cầu về tiền ngày càng lớn thì ngân hàng sẽ là nơi giữ tiền cho những người có
tiền và cung cấp tiền cho những người cần tiền. Ngân hàng là một định chế tài chính
trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội và dùng chính tiền đó cho các cá
nhân và tổ chức vay lại, và rất hiếm khi có tình trạng tất cả các chủ tiền gửi đến địi
nợ ngân hàng, đó chính là ngun tắc cơ bản đảm bảo hoạt động cho ngân hàng.
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của
ngân hàng, đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thương mại là cầu nối
giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm sang nơi khan hiếm.
Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc
biệt, đó là “vốn – tiền”, trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và
phần chênh lệch lãi suất đó và nguồn thu từ một số hoạt động khác như đầu tư, bảo
lãnh, thanh toán…là phần lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân
hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân cư, loại
hình doanh nghiệp và các tổ chức trong xã hội.
Trong ngân hàng thương mại, tiền huy động được từ người gửi gọi là tài sản
“nợ”, tiền cho công ty và các cá nhân vay cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác,
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
và số trái phiếu ngân hàng giữ gọi là tài sản “có” của ngân hàng. Phần chênh lệch
giữa số tiền huy động được và số tiền đem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái
phiếu gọi là vốn tự có. Phần tài sản có tính thanh khoản cao được giữ đề phịng
trường hợp tiền gửi ngân hàng bị rút đột ngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn
bộ số vốn của ngân hàng được chia thành hai loại: vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Vốn cấp
1 được gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự phịng tài chính
và quỹ đầu tư phát triển. Vốn cấp 2 bao gồm: phần giá trị tăng thêm khi định giá lại
tài sản của tổ chức, nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài
Khi nghiên cứu về ngân hàng thương mại, các nhà kinh tế học đều thống nhất
với nhau về vị trí, chức năng của nó trong nền kinh tế. Nhưng khi định nghĩa như
thế nào về ngân hàng thương mại thì họ lại khơng thống nhất. Cho đến thời điểm
này, có rất nhều khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại. Ở Mỹ: Ngân hàng
thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt
động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp cũng
đã định nghĩa: ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ
thường xun là nhận tiền bạc của cơng chúng dưới hình thức kí thác, hoặc dưới các
hình thức khác và sử dụng các tài ngun đó cho chính họ trong nghiệp vụ chiết
khấu, tín dụng hay tài chính. Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và
khoản 7 điều 20 đã xác định “tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh tốn” và trong các loại hình tổ chức tín
dụng thì “ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh
tốn”
Từ những nhận định trên có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong
những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh tốn.
Ngồi ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
tối đa nhu cầu của khách hàng.
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực sự có
một vai trị rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trị giữ cho mạch máu (dòng vốn) của
nền kinh tế được lưu thơng và vậy mới góp phần bơi trơn hoạt động cho nền kinh tế
thị trường còn non yếu.
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế hiện nay
1.1.2.1
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được coi là chức năng quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Ngân hàng là chiếc cầu nối trung gian giữa những chủ thể có tiền
nhưng chưa đem sử dụng và những chủ thể có nhu cầu tiền tệ thông qua việc đứng
ra tập trung những tiền tệ chưa sử dụng của các chủ thể trong nền kinh tế, trên cơ sở
đó cung cấp vốn cho những chủ thể có nhu cầu cần bổ sung tạm thời. Nói một cách
khái quát hơn, ngân hàng vừa là người đi vay và cũng đồng thời là người cho vay,
có nghĩa là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay.
1.1.2.1
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng
thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh đặc
thù của mình đã vơ hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức
năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng
tín dụng và chức năng thanh tốn. Thơng qua chức năng trung gian tín dụng, ngân
hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách
hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản
tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch.
Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong
nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chỉ trả của xã hội. Ngân hàng thương mại
là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu của nó là kinh doanh tiền tệ.
1.1.2.2
Chức năng trung gian thanh toán
- Nhờ nhận tiền ký thác của khách hàng và cho khách hàng vay, NHTM mở ra
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
các sổ sách theo dõi, và chuyển tiền trong các giao dịch lẫn nhau của khách hàng,
ngân hàng sẽ xuất tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác hay chuyển tiền từ nơi
này sang nơi khác.
- Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra các cơng cụ lưu thơng
tín dụng và độc quyền quản lý các cơng cụ đó (séc, giấy chuyển tiền, thẻ thanh
toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thơng tiền mặt
- Việc hệ thống ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh
toán mang một ý nghĩa rất to lớn đối với tồn bộ nền kinh tế nói chung: tiết kiệm
tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thơng tiền mặt, thúc đẩy việc luân chuyển tiền tệ một
cách nhanh chóng, dễ dàng điều hành chính sách tiền tệ, kiểm sốt tài chính của các
cá nhân tổ chức nhờ đó góp phần chống tham nhũng, trốn thuế…
1.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại
1.1.3.1
Huy động vốn
Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết
kiệm tích luỹ...
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu..
1.1.3.2
Cho vay, đầu tư
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn
vốn dài
Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình và các hiệp định tín dụng
khung
Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
chính trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
1.1.3.3
Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
1.1.3.4
Thanh toán và tài trợ thương mại
Phát hành, thanh tốn thư tín dụng nhập khẩu; thơng báo, xác nhận, thanh
tốn thư tín dụng nhập khẩu.
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
1.1.3.5
Ngân quỹ
Mua, bán ngoại tệ
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế
1.1.3.6
Thẻ và ngân hàng điện tử
Phát hành và thanh toán thẻ nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER
CARD…)
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
1.1.3.7
Hoạt động khác
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
Tư vấn đầu tư và tài chính
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
Cho thuê tài chính
Mơi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua các Công ty quản lý
nợ và khai thác tài sản
1.2
Tín dụng ngân hàng và vai trị của tín dụng ngân hàng trong sự phát
triển kinh tế
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng
-
Khái niệm Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là Ngân
hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các
tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trị
vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Với tư cách là người đi vay : Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ
chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong
xã hội.
Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khi thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân
phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn đáp
ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời.
Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng, bao gồm:
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngồi
nước.
Đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
- Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin và phải có tài sản đảm
bảo khoản vay. Yếu tố lịng tin tuy vơ hình nhưng khơng thể thiếu trong quan hệ tín
dụng, là điều kiện cho quan hệ tín dụng phát sinh. Nó được thể hiện ở phía người
cho vay với người đi vay. Bên cạnh đó, khi một khách hàng đề nghị vay vốn tại
ngân hàng, cán bộ tín dụng sẽ phải tìm hiểu rõ thơng tin khách hàng và nhu cầu vay
vốn của khách hàng. Để có cơ sở bảo đảm an toàn khoản vay, ngân hàng sẽ yêu cầu
khách hàng phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với khoản vay. Các tài
sản đảm bảo là một tiêu chuẩn quan trọng để ngân hàng quyết định là chấp thuận
cho vay vốn hay không, nhằm phịng ngừa những diễn biến khơng thuận lợi của mơi
trường kinh doanh. Những tài sản có thể đem thế chấp như: quyền sử dung đất và
tài sản trên đất, phương tiện vận tải, tài sản cố định của doanh nghiệp, thẻ tiết kiệm
và lòng tin của ngân hàng đối với khách hàng lâu năm...Gía trị đảm bảo là cơ sở cho
khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng, và
là điều kiện để thực hiện nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi của khách hàng vay vốn.
- Tín dụng là quan hệ vay mượn có thời hạn và có thỏa thuận trước: mỗi khoản
tín dụng cho vay đều phải có thời hạn vay cụ thể, có thể là vay ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn...điều này phụ thuộc vào thời hạn vay và tính chất khoản vay. Tín dụng cho
vay phải đảm bảo là sử dụng đúng mục đích, nó khơng những là ngun tắc mà cịn
là phương châm cho vay vốn của mỗi ngân hàng. Việc thực hiện đúng như những
cam kết trong hợp đồng là cơ sở để khách hàng vay vốn tính tốn được các yếu tố
hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp ngân hàng có thể dễ
dàng theo dõi sát sao quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Vì vậy, sau khi
cho vay, ngân hàng phải yêu cầu khách hàng phải sử dụng tiền vay đúng mục đích
như đã ghi trong hợp đồng, vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm định trước đó.
Nếu phát hiện khách hàng không tuân thủ hợp đồng, ngân hàng được quyền thu hồi
nợ trước hạn, trường hợp khách hàng khơng có tiền thì chuyển sang nợ q hạn.
- Tín dụng là quan hệ vay mượn có hồn trả: bao gồm cả vốn lẫn lãi vay. Đây
là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hoạt động tín dụng vì phần lớn vốn kinh
doanh của ngân hàng là do huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc này phản ánh đúng
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
bản chất của quan hệ tín dụng. Nếu trong q trình thực hiện hoạt động cho vay tín
dụng, các khoản vay mà ngân hàng đã cấp mà khơng được hồn trả đúng theo hợp
đồng tín dụng thì sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng.
Do vậy, khi thực hiện hợp đồng vay vốn, khách hàng phải cam kết trả đầy đủ cả gốc
lẫn lãi vay theo đúng thời hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng.
1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng
1.2.2.1
Phân theo thời hạn
Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay không quá 12 tháng nhằm đáp ứng
các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán ngắn
hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Tín dụng trung hạn: : Thời hạn cho vay từ 1-5 năm (theo quy định của Việt
Nam) dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ,
mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mơ nhỏ và thời gian thu hồi
vốn nhanh. Bên cạnh đó, nó cịn được dùng để đầu tư vào tài sản lưu động thường
xuyên của DN, nhất là DN mới thành lập.
Tín dụng dài hạn: Thời hạn tín dụng từ trên 5 năm, tối đa có thể lên đến 20,
30 thậm chí 40 năm. Loại tín dụng này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn
như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mơ lớn, xây dựng các
xí nghiệp mới.
1.2.2.2
Phân theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại, dịch vụ.
Cho vay công nghiệp, thương mại, dịch vụ: là loại vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
Cho các định chế tài chính khác vay: bao gồm cho vay ngân hàng thương
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
mại, quỹ tín dụng, cơng ty tài chính và các tổ chức định chế khác.
Cho vay cá nhân
Cho thuê
1.2.2.3
Phân theo đối tượng đầu tư
Tín dụng vốn cố định: là khoản cho vay hình thành vốn cố định
Tín dụng vốn lưu động: là các khoản cho vay hình thành vốn lưu động
1.2.2.4
Phân theo hình thức đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố,
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Cho vay khơng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay khơng có tài sản thế
chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
khách hàng
1.2.2.5
Phân theo phương thức cho vay
Thấu chi: Là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửi
vãng lai của cá nhân hoặc DN thông qua việc sử dụng quá số dư trong một hạn mức
cho phép, với một thời hạn và mức phí do ngân hàng quy định
Cho vay theo hạn mức tín dụng: cho vay để tạo thuận lợi cho thanh toán của
khách hàng
Chiết khấu giấy tờ có giá: như kỳ phiếu thương mại, hoặc chứng chỉ tiền gửi
Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là hình thức cho vay ngắn và trung hạn với lãi
suất thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Việc trả nợ thường trả hàng tháng
với số tiền cố định. Loại cho vay này nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng cá
nhân, đầu tư xây dựng...nhằm phục vụ sản xuất, sinh hoạt trong một khu vực hay
cụm dân cư
Tín dụng tuần hồn: Là hình thức mà khách hàng được vay một khoản tiền
cố định, khi hoàn trả sẽ được vay lại.
Tín dụng thuê mua: Cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản mà khách hàng
cần sử dụng, sau một thời gian khách hàng có thể mua lại tài sản này
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
Tín dụng nhà ở: Bao gồm cho vay thanh toán, cho vay tiết kiệm nhà ở, cho
vay tự do
1.2.2.6
Phân theo phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp: là loại cho vay mà việc hoàn trả vốn và lãi theo định kỳ.
Loại này thường áp dụng cho các khoản vay có thời hạn dài. Ngồi ra loại này cịn
áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ như cho vay kinh doanh nhỏ, cho vay tài
trợ trang thiết bị.
Cho vay trả một lần: là loại cho vay thanh toán một lần theo như đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: chẳng hạn như cho vay thấu chi, cho vay qua
thẻ tín dụng.
1.2.3 Vai trị của hoạt động tín dụng trong nền kinh tế
1.2.3.1
Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa
sử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay,
góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Sự có
mặt của tín dụng ngân hàng được coi như một công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa
người thừa vốn và người thiếu vốn. Lợi tức đi vay và cho vay của ngân hàng luôn là
công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng. Nhờ có ngân hàng mà vốn
tiền tệ ngân hàng được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả năng
tích lũy tư bản (bao gồm cả lợi nhuận) của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình
tăng trưởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng ngân hàng.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là cơng cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém
phát triển với các ngành kinh tế mũi nhọn. Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ.
Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều
sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và
khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho các dự
án có hiệu quả, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ chuyển
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
dịch cơ cấy nền kinh tế.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến sản xuất, thúc đẩy
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa dịch vụ, doanh nghiệp cần vốn đầu tư máy móc thiết bị và ln phải đổi mới
cơng nghệ…tín dụng ngân hàng đáp ứng đước nhu cầu đó với điều kiện phải hoàn
trả cả vốn lẫn lãi; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như
lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử hữu, sử dụng tài sản thế chấp…Do vậy,
doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để
kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả cho ngân hàng
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển của các công
ty cổ phần. để thành lập công ty cổ phần yêu cầu phải có một số vốn ban đầu do các
cổ đơng đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đơng lớn. Và trong q trình hoạt
động, việc phát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệu
Thứ năm, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh
tế đối ngoại. Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện kinh tế mở, nên nhu
cầu giao lưu với các nước khác trên thế giới là điều cần thiết. Tín dụng ngân hàng là
một phương tiện nối liền các hoạt động kinh tế trên thế giới với nhau thông qua các
hoạt động đầu tư vốn xuyên quốc gia. Mặt khác, muốn kinh doanh xuất nhập khẩu
thì phải có vốn mà vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trị rất lớn, khơng chỉ đối với ngân
hàng mà còn đối với nền kinh tế và xã hội. xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân
hàng càng trở nên cần thiết
1.2.3.2
Đối với các ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, nó
quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị
trường. Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho
ngân hàng thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trị quan trọng
trong việc phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ người thừa
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
vốn sang người thiếu vốn để đầu tư. Từ khi mới hình thành, hoạt động của
ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho
vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân.
Trong quá trình phát triển, mặc dù mơi nền kinh tế có nhiều thay đổi và phát
triển không ngừng, nhiều phương pháp, công cụ kinh doanh mới xuất hiện
nhưng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản, chiếm tỉ trọng lớn trong
toàn bộ các hoạt động của ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay thường
chiếm 70% tổng tài sản có và tỷ trọng huy động tiền gửi thường chiếm trên
60% tổng tài sản nợ của các ngân hàng thương mại. Lợi nhuận thu được từ
hoạt động tín dụng thường chiếm tỉ lệ cao, ở các nước phát triển khoảng trên
60% lợi nhuận của ngân hàng, ở nước ta hiện nay chiếm khoảng 90% lợi
nhuận của ngân hàng. Điều này thể hiện rõ hoạt động tín dụng là hoạt động
đi vay để cho vay và là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương
mại.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày
càng được phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể
kinh tế, theo đó hoạt động tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tượng và
quy mơ làm cho chất lượng tín dụng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Để
ngân hàng có thể đứng vững trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trường và phục vụ nền kinh tế ngày một tốt hơn, đòi hỏi các ngân hàng
phải đa dạng háo các hoạt động kinh doanh của mình và nâng cao chất lượng
tín dụng ngân hàng.
1.2.3.3
Đối với khách hàng
Dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn khi có nhu cầu, thủ tục nhanh gọn, đáp ứng
nhiều nhu cầu như: kinh doanh, tiêu dùng, đầu tư bất động sản ...Một doanh
nghiệp khi mới thành lập ln có vốn tự có của mình, nhưng số vốn tự có ấy
sẽ khơng thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn đề xây dựng cơ sở hạ tầng, thuê lao
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
động, thu mua nguyên liệu hay dây chuyền sản xuất...và tất nhiên, doanh
nghiệp ấy sẽ cần đến sự hỗ trợ vốn của ngân hàng. Không chỉ đối với doanh
nghiệp mới thành lập, đối với các doanh nghiệp lâu năm, việc mở rộng thị
trường hay mở rộng sản xuất đều cần đến một khối lượng vốn nhất định,
nguồn vốn vay ngân hàng sẽ là một phương án được ưu tiên hàng đầu cho
lãnh đạo doanh nghiệp. Nguồn vốn ngân hàng phục vụ cho mọi nhu cầu của
các doanh nghiệp hay tư nhân, những chủ thể có đủ điều kiện để vay vốn.
Đáp ứng cho nhu cầu nguồn vốn liên tục của khách hàng.
Thông qua nguồn vốn này các khách hàng có thể liên kết, tìm kiếm cơ hội
kinh doanh tốt hơn.
1.2.4 Chất lượng tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cạnh
tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hóa càng phát triển thì cạnh tranh
càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên ba phương diện chủ yếu: chất lượng, giá cả và
số lượng, trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao
tỉ lệ chiếm lĩnh thị trường. Có nhiều quan điểm về chất lượng sản phẩm như “chất
lượng là phù hợp với mục đích sử dụng” hoặc “là một trình độ dự kiến trước về độ
đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp với thị trường”
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: “chất lượng tín dụng ngân hàng đối với khách hàng là
đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng ( người gửi tiền và người vay
tiền ) trong quan hệ tín dụng. Đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng là bảo đảm
an tồn vốn, tăng lợi nhuận và phù hợp với sự phát triển của xã hội”
1.2.4.1
Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chất lượng tín dụng là khoản tín dụng được bảo đảm an tồn, sử dụng đúng
mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng
thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục
vụ tăng trưởng và phát triển.
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.4.2
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
Xét trên góc độ lợi ích khách hàng
Khoản tín dụng có chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng
với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được
nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng trong quy trình cho
vay vốn.
1.2.4.3
Đối với nền kinh tế
Khoản tín dụng có chất lượng tốt phải hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, tiêu
dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thơng hàng hố, giải quyết cơng ăn
việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng
trong nền kinh tế, thúc đẩy q trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải
quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế. Tín dụng
ngân hàng phải huy động tối đa mức vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung
ứng cho các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn phát triển.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, tùy thuộc vào mỗi chủ thể
kinh tế. Trong đề tài nghiên cứu này, chất lượng tín dụng được nghiên cứu trên góc
độ ngân hàng.
Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh sự thích
nghi của ngân hàng đối với sự thay đổi mơi trường bên ngồi, nó thể hiện sức mạnh
của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại, là sản phẩm của một quy trình
kết hợp giữa đội ngũ cán bộ trong ngân hàng với nhau, giữa ngân hàng với khách
hàng vì một mục đích chung. Do vậy, việc đánh giá đúng chất lượng tín dụng là cực
kỳ quan trọng, và từ những thực trạng đó đưa ra được những giải pháp kịp thời và
đúng đắn để nâng cao chất lượng tín dụng.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.5.1
Mơi trường kinh tế và các yếu tố đầu vào
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng phát
triển. nền kinh tê ổn định, lạm phát thấp khơng có khủng hoảng, hoạt động sản xuất
kinh doanh tiến hành tốt, sản xuất có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao, doanh
nghiệp có thể hồn trả vốn vay ngân hàng cả vốn và lãi, nên hoạt động tín dụng
SVTH: Phạm Thị Kiều Hồi – Kế Hoạch 49B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
ngân hàng càng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao. Ngược lại, trong thời
kỳ nền kinh tế bị suy thoái, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm
sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã sử dụng cũng khó sử dụng
có hiệu quả hoặc trả nợ đúng thời hạn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng cũng sẽ bị
giảm sút về quy mơ và chất lượng
Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với lợi nhuận của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng, lợi tức ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh
nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng nên với mức lãi suất cao, các doanh nghiệp vay
vốn ngân hàng khơng có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nói riêng và tồn bộ nền kinh tế nói chung, hoạt động tin dụng lúc này
khơng cịn là đòn bấy để sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng
bị giảm sút.
Ngồi những biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng
trực tiếp đến của ngân hàng. Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính Đơng Nam Á
đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng
ngân hàng.
1.2.5.2
Mơi trường pháp lý và cơ chế chính sách
Mơi trường pháp lý dược hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp luật liên
quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trị
quan trọng, là hàng rào pháp lý tao ra mơi trương kinh doanh bình đẳng, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, cá nhân, nhà nước, bắt buộc các
pháp nhân tuân theo.
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống
nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành những qui định của pháp
luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để.
Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật qui định cơ chế
hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng phát
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
triển lành mạnh, phát huy hết vai trò phát triển nền kinh tế, đồng thời duy trì hoạt
động tín dụng được ổn định, bảo về quyền và lợi ích của các bên tham gia hoạt
động tín dụng. những qui định của pháp luật về hoạt động tín dụng phải phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế xã hội, trên cơ sở kích thích hoạt động tín dụng có hiệu
quả hơn.
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân
hàng khi kí kết hợp đồng tín dụng. Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ
với nhiều văn bản luật khác. Điều này ảnh hưởng đến quản lí chất lượng tín dụng
ngân hàng
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của các doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, vì
thay đổi đột ngột, gây xáo trộn trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khơng tiêu
thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ
quá hạn, khó địi, chất lượng tín dụng giảm sút.
1.2.5.3
Ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự
phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng,
gồm: chính sách, cơng tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra,
kiểm sốt trang thiết bị
- Chính sách tín dụng: Là chủ trương, đường lối đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quĩ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, định hướng
tín dụng theo ngành nghề…Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân
hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo
khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. bất cứ một ngân hàng nào muốn có chất
lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân
hàng và thị trường.
- Công tác tổ chức của ngân hàng: Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học
sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cán bộ, nhân viên, các
phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp
nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ kịp thời đáp ứng đươc yêu cầu của khách
hàng, theo dõi quản lý sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho
vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
- Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: Con người là yếu tố quyết định đến
sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động ngân hàng nói
chung. Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày
càng gay gắt, địi hỏi trình độ của người lao động ngày càng cao. Đội ngũ cán bộ có
chuyên mơn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay,
thẩm định, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay và có các biện pháp
hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng, giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa
rủi ro xảy ra khi thực hiện một khoản tín dụng
- Qui trình tín dụng: Đây là những trình tự, giai đoạn, những bước, công việc
cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong quá trình cho vay, thu nợ, bắt
đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an tồn
vốn tín dụng. Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng
đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong qui trình tín dụng
cũng như sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước. Quy trình tín dụng gồm ba bước
chính sau:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: trong giai đoạn
này, chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào cơng tác thẩm định khách hàng
và việc chấp hành các qui định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: việc
thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện
pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng + thu
nợ thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng
giảm thiểu rủi ro, hạn chế các khoản nợ q hạn, bảo tồn vốn, nâng cao chất
lượng tín dụng.
- Thơng tin tín dụng: Thơng tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi các khoản vay, quản lý các
khoản vay với mục đích đảm bảo an tồn và hiệu quả đối với các khoản vay. Thơng
tin tín dụng có thể thu được từ nhiều nguồn: hồ sơ vay vốn, thơng tin giữa các tổ
chức tín dụng, thơng tin về tình hình sản xuất kinh doanh, thơng tin càng đầy đủ,
chính xác và kịp thời thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng
càng cao
- Kiểm sốt nội bộ: Thơng tin kiểm sốt giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được
tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp
hành những quy định pháp luật, nội dung, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục
tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách nhằm
giải quyết khó khăn, vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định,
thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện những sai sót cũng như những
nguyên nhân dẫn đến những sai sót ấy trong q trình thực hiện hoạt động tín dụng.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị tuy khơng phải
yếu tố cơ bản nhưng góp phần khơng nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng. Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng
kiểm sốt nội bộ, kiểm tra q trình sử dụng vốn vay, thực hiện các giao dịch với
khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin như hiện
nay, các trang thiết bị tin học đã giúp ngân hàng có được thơng tin và xử lý thơng
tin nhanh chóng kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn,
không bỏ lỡ thời cơ kinh doanh, giúp cho q trình quản lý tiền vay và thanh tốn
được thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
1.2.5.4
Khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân
hàng, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế - xã hội thì khách hàng có vai trị hết sức
quan trọng. Một khách hàng có tư chất đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững
vàng, có thu nhập sẽ hoàn trả đầy đủ những khoản vay và lãi cho ngân hàng khi đến
hạn, qua đó đảm bảo an tồn và nâng cao chất lượng tín dụng. Các khách hàng lớn
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:TS. Lê Quang Cảnh
của ngân hàng thường là các doanh nghiệp. Những nhân tố này bao gồm:
- Trình độ khả năng đội ngũ cán bộ của các doanh nghiệp là khách hàng vay
vốn: đây là yếu tố quyết định sự thành công của một doanh nghiệp. Việc kinh doanh
của doanh nghiệp thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ không bị thua lỗ, phá sản. Một
doanh nghiệp phải giải quyết tốt ba vấn đề: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai? Trong điều kiện trình độ sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu
tiêu dùng ngày càng tăng và thường xuyên thay đổi. môi trường kinh tế cạnh tranh
gay gắt, với những nguồn lực hạn chế thì việc kinh doanh của doanh nghiệp càng
khó khăn, nó địi hỏi tập thể lao động đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo phải có kinh
nghiệm, kiến thức và trình độ.
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: trên cơ sở nhận định một cách
khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của một doanh nghiệp, thị hiếu
của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp cùng với những yếu tố thuận
lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định chiến lược mở rộng hay
thu hẹp ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu
thụ. Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn sẽ quyết định đến sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp và hoạt động marketing: doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách khoa học sẽ nâng cao sản lượng, chất lượng hiệu quả lao động,
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, làm cho sản phẩm được nhiều người biết
đến và đến tay một người tiêu dùng một cách dễ dàng, là cơ sở để hoàn thành kế
hoạch đề ra. Sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường. Từ đó, doanh
nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăng
vòng vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: vốn là cơ sở nền tảng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
- Tư cách đạo đức người đi vay: tư cách đạo đức xét trên phương diện ý thức
hoàn trả vốn vay, trong nhiều trường hợp người đi vay có ý định chiếm đoạt vốn,
SVTH: Phạm Thị Kiều Hoài – Kế Hoạch 49B
25