Tải bản đầy đủ (.doc) (117 trang)

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (726.26 KB, 117 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
MỤC LỤC
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng Thương mại
TMCP: Thương mại Cổ phần
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
BHXH: Bảo hiểm Xã hội
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐQT: Hội đồng quản trị
CBTĐ: Cán bộ thẩm định
NHKT: Ngân hàng Kỹ Thương
THNN: Trách nhiệm hữu hạn
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đặc biệt sự kiện Việt Nam trở
thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO tạo nhiều cơ hội phát triển
cho các ngành nghề kinh tế. Thị trường Ngân hàng tài chính ngày một trở nên sôi
động, mang tính toàn cầu hoá cao độ. Sự chu chuyển dòng tiền ngày càng gia tăng
không chỉ về tốc độ, số lượng mà còn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Những biến
động về kinh tế, chính trị ngày càng lớn và khó dự doán. Tình hình khủng hoảng tài


chính, suy thoái kinh tế tiếp tục kéo dài sang năm 2009. Tuy vậy, cơ chế thị trường
cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhưng để tồn tại
và phát triển các doanh nghiệp phải đối mặt với cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp nên cũng không nằm ngoài quy luật đó. Sự
xuất hiện của các NHTM 100% vốn nuớc ngoài sẽ đẩy mức độ cạnh tranh giũa các
Ngân hàng mạnh mẽ hơn.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của các Ngân hàng thương mại là đòn bẩy cho
các hoạt động kinh doanh khác. Tín dụng Ngân hàng là một trong những hoạt động
chính và tạo ra thu nhập lớn nhất cho các Ngân hàng thương mại. Với vai trò là
người dẫn vốn lớn nhất trong nền kinh tế, tín dụng Ngân hàng đang ngày càng phát
huy hiệu quả. Bên cạnh những thành công đạt được thì trong xu thế hội nhập, Ngân
hàng thương mại đang phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các Ngân hàng nước
ngoài. Thêm vào đó là các rủi ro như biến động tỷ giá, giá vàng tăng mạnh, các loại
hình kinh doanh còn nhiều hạn chế đã và đang làm hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng chưa cao.
Trong bối cảnh đó, việc các Ngân hàng duy trì và quản lý một cách tích cực
cũng như tăng cường đa dạng hoá hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro đã trở
thành vấn đề nóng bỏng. Công tác thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng,
quyết định đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Kỹ thương Ba Đình, được sự giúp đỡ
tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng các cô chú, anh chị phòng khách hàng doanh
nghiệp Chi nhánh Ngân hàng Kỹ Thương Ba Đình em đã chọn đề tài: “Nâng cao
chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
Chuyên đề của em gồm có ba chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Techcombank-Chi nhánh Ba Đình

Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam( Techcombank) – Chi nhánh Ba Đình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm
định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank –
Chi nhánh Ba Đình
Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên bài viết còn có nhiều hạn
chế và thiếu sót, mong được sự góp ý và chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn để em hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn cùng các
cô chú các anh chị phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TECHCOMBANK
CHI NHÁNH BA ĐÌNH
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Techcombank - chi nhánh Ba Đình
1.1.1.Sự ra đời:
Techcombank Ba Đình( TCBĐ) được thành lập vào ngày 20 tháng 10 năm
2004 tại 132 – 138 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. TCBBD là 1 trong 59 chi nhánh và
phòng giao dịnh tại Hà Nội. Techcombank – chi nhánh Ba Đình được thành lập do
nhu cầu phát triển thị trường của Techcombank, đáp ứng yêu cầu phát triển của 1
doanh nghiệp, và trên cơ sở nhu cầu thực tế của thị trường đối với những sản phầm
tài chính mà Techcombank phục vụ.
1.1.2.Lĩnh vực hoạt động:
•Huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế bao gồm các sản phẩm huy
động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn cố định,
tiền gửi theo thời hạn thực gửi.

•Cung ứng tín dụng cho nền kinh tế bao gồm các sản phẩm tín dụng: tín dụng
ngắn hạn, trung và dài hạn; Tín dụng đồng tài trợ; uỷ thác đầu tư; Tín dụng chiết
khấu, cầm cố; Tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu; Tín dụng tiêu dùng.
•Các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác:
- Dịch vụ thanh toán trong nước: tiền mặt, chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, thương phiếu ; Dịch vụ chuyển tiền nhanh; Dịch vụ thanh toán thẻ;
Dịch vụ ngân quỹ và trả lương.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: các dịch vụ tín dụng như thanh toán xuất nhập
khẩu; Thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu; Chiết khấu thương phiếu và
chứng từ có giá (ngoại tệ).
- Dịch vụ ngoại hối: Mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi;
Chuyển tiền (ngoại tệ) trong và ngoài nước; Đại lý chi trả kiều hối, chuyển thu
ngân ngoại tệ.
- Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh
phát hành chứng từ có giá.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn thẩm định và phân tích các dự án đầu tư; Tư
vấn quản lý tài chính doanh nghiệp; Tư vấn phát hành chứng từ có giá; Tư vấn quản
lý danh mục đầu tư tài chính.
- Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và chấp thuận của NHNN.
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
1.1.3. Bộ máy tổ chức các phòng ban chức năng:
Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một yêu cầu tất yếu của các ngân hàng hiện
đại. Trước nguy cơ cạnh tranh cao của các ngân hàng nước ngoài, Techcombank
cũng như các ngân hàng khác phải chịu sức ép từ nhiều phía, đòi hỏi phải cải cách
mạnh mẽ, toàn diện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tiếp cận thông lệ quốc tế mới có
thể chủ động tiếp cận nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý
phục vụ hiệu quả cho chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển lâu dài của

Techcombank.
Cùng trong không khí đổi mới của cả hệ thống, Techchombank - Chi nhánh
Ba Đình đã tích cực hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của
Chi nhánh. Hiện nay chi nhánh có các phòng ban: Ban giám đốc, Văn phòng, Phòng
Dịch Vụ khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch Vụ ngân hàng Doanh nghiệp, Phòng
dịch vụ khách hàng
1.1.3.1. Ban giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc là Đinh Thị Mai Minh và 1 phó giám đốc
Vũ Anh Tuấn.
Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên. Giám đốc chịu trách
nhiệm về hoạt động của Ngân hàng Kỹ thương Hoàng Mai.
Giám đốc có quyền phân công, uỷ quyền cho các Trưởng phòng giải quyết
và ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của mình.
Ban giám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quý,
năm theo quy định của ngân hàng cấp trên.
Trưởng phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ban lãnh đạo chỉ đạo điều hành
hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của người đứng đầu phòng trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách.
1.1.3.2. Văn phòng:
Gồm một nhân viên làm các công việc văn phòng và hành chính của chi
nhánh là Nguyễn Ngọc Lan
Chức năng: là phòng thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo chủ trương của Nhà nước và quy định của NHNN Việt Nam.
Nhiệm vụ :
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang

•Thực hiện quản lý, tuyển dụng lao động.
•Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ của toàn hệ thống.
1.1.3.3. Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân:
Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân gồm 6 nhân viên, trong đó trường phòng là
Nguyễn Thanh Giang, tổ trường là Trần Văn Hòa. Phòng dịch vụ ngân hàng cá
nhân có đối tượng phục vụ là tất cả các khách hàng cá nhân, các hộ kinh doanh cá
thể( gọi chung là khách hàng thể nhân)
Chức năng và nhiệm vụ:
•Chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp thị khách hàng và là đầu mối thực
hiện các dịch vụ đối với các đối tượng nêu trên tại Chi nhánh, bao gồm:
- Các hoạt động tín dụng, bão lãnh.
- Các dịch vụ phát triển thẻ, phát triển đại lý chấp nhận thẻ.
- Tiếp thị các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Các dịch vụ bán lẻ khác.
•Tổ chức thực hiện các chương trình bán lẻ tại chi nhánh.
•Phối hợp với các Phòng, Ban liên quan tại Hội sở và các Khối/Chi
nhánh/Trung tâm trong công tác nghiên cứu thị trường và phát triển các sản phẩm
mới về dịch vụ ngân hàng cá nhân của Techcombank.
•Tham mưu cho Banh lãnh đạo trong việc xây dựng và phát triển hệ thống các
dịch vụ ngân hàng cá nhân tại Chi nhánh.
•Thực hiện các chức năng khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.
Quyền hạn và trách nhiệm:
•Hoạt động tín dụng:
- Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khách hàng vay vốn
theo các sản phẩm tín dụng cá nhân của Techcombank.
- Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phát hành thẻ tín dụng cho
khách hàng.
- Thẩm định các phương án và trình cấp có thẩm quyền ký phát hành các
chứng thư bảo lãnh cho khách hàng.

- Theo dõi và kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, thu hồi nợ theo đúng quy
chế của NHNN và của Techcombank.
- Theo dõi và quản lý các hợp đồng bảo lãnh.
- Thẩm định đơn xin gia hạn của khách hàng và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Kiến nghị các trường hợp miễn giảm lãi.
- Có trách nhiệm đối chiếu định kỳ với Phòng kế toán giao dịch và kho quỹ về
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
tài sản thế chấp, bảo lãnh, các loại thẻ.
- Chịu trách nhiệm hành chính và vật chất trước Tổng giám đốc về những khoản
cho vay không hiệu quả do thẩm định sơ sài, báo cáo sai sự thật hoặc không tuân thủ
các quy định, quy chế cho vay của NHNN và của Techcombank gây hậu quả.
•Các hoạt động phi tín dụng:
- Tổ chức tiếp thị các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước, thanh
toán lương qua tài khoản, các hình thức huy động vốn, các dịch vụ ký gửi tài sản và
các chứng từ có giá.
- Tổ chức tiếp thị và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Tổ chức tiếp thị và phát triển dịch vụ phát hành thẻ, mạng lưới các đại lý
chấp nhận thẻ và mạng lưới ATM.
- Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện duy trì và vận hành mạng
lưới các đại lý chấp nhận thẻ và mạng lưới ATM trên địa bàn.
- Phối hợp với các Phòng/ Ban liên quan thuộc Hội sở thực hiện việc nghiên
cứu và phát triển các sản phẩm bán lẻ mới.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình điều tra thị trường về nhu
cầu của khách hàng với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân, các đánh giá của
khách hàng về dịch vụ bán lẻ hiện tại, trên cơ sở đó tham mưu cho Ban lãnh đạo
trong việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

•Thực hiện việc báo cáo định kỳ các hoạt động trong phạm vi Phòng quản lý
theo yêu cầu của NHNN và của Ban giám đốc chi nhánh.
•Thực hiện các công việc khác theo quy định của Techcombank và yêu cầu
của Ban giám đốc.
1.1.3.4. Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp:
Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp gồm có 17 nhân viên trong đó Trưởng
phòng là Lưu Thị Hải Hà. Đối tượng phục vụ của Phòng dịch vụ ngân hàng doanh
nghiệp là tất cả các doanh nghiệp và công ty( gọi chung là khách hàng pháp nhân)
Chức năng và nhiệm vụ:
•Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức và thực hiện
các hoạt động tiếp thị các sản phẩm tín dụng, bão lãnh, thanh toán quốc tế với khách
hàng, đồng thời thực hiện công tác điều tra thị trường về nhu cầu sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đối với nhóm khách hàng này.
•Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét
thẩm tra đề trình cấp có thẩm quyền quyết định:
- Cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, hỗ trợ xuất khẩu hoặc các nhu
cầu cần thiết khác.
- Cho vay trung dài hạn để đổi mới thiết bị, máy móc, cải tạo, xây mới cơ sở
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
sản xuất… nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện các khoản bão lãnh cho khách hàng.
- Kết hợp cùng Ban Kiểm soát chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ về thanh
toán quốc tế.
- Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo vảu Ban Giám đốc Chi nhánh.
Quyền hạn và trách nhiệm: trong phạm vi nhiệm vụ được giao, Phòng dịch
vụ khác hàng doanh nghiệp được thực hiện quyền hạn và trách nhiệm.
•Cho vay ngắn hạn:

- Thẩm định các phương án à trình cấp có thẩm quyền xét duyệt cho vay ngắn hạn
- Thẩm định các phương án và trình cấp có thẩm quyền ký phát các chứng thư
bão lãnh cho khách hàng.
- Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp chiết khấu bộ
chứng từ.
- Theo dõi, kiểm tra sử dụng tiền vay, thu hồi nợ theo đúng quy chết của
NHNN và Techcombank.
- Theo dõi và quản lý các hợp đồng bão lãnh.
- Thẩm định các đơn xin gia hạn nợ của khách hàng trước khi trình cấp có
thẩm quyền cho phép gia hạn nợ.
- Khi quy mô và nhu cầu vay vốn vượt quá khả năng cho phép của
Techcombank, Phòng dịch vụ khác hàng DN có trách nhiệm tìm kiếm và mời ngân
hàng hoặc các tổ chức tín dụng tham gia đồng tài trợ hoặc ủy thác đầu tư.
- Phối hợp với Phòng Định giá Hội sở và Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
để định giá và ký kết tài sản.
- Kiến nghị các trường hợp giảm lãi, phí cho khách hàng
- Chịu trách nhiệm về hành chính và vật chất trước Tổng Giám đốc về những
khoản vay ngắn hạn không có hiệu quả do thẩm định sơ sài, báo cáo sai sự thật hoặc
không chấp hành các quy định, quy chế cho vay của NHNN và của Techcombank
gây hậu quả rủi ro.
•Tài trợ dự án:
•Thẩm định trình cấp có thẩm quyền ký cho vay các dự án đầu tư chiều sâu,
đổi mới công nghệ trang thiết bị hoặc xây dựng mới và cải tạo cơ sở hạ tầng.
•Khi quy mô và nhu cầu vay vốn vượt quá khả năng cho phép của
Techcombank, Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp có trách nhiệm tìm kiếm và
mời các ngân hàng hoặc các tổ chức tham gia dưới hình thức cho vay đồng tài trợ
hoặc ủy thác đầu tư.
•Đối với các dự án do các ngân hàng khác mời Techcombank tham gia đồng
tài trợ, Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp có trách nhiệm phân tích, đánh giá
các dự án đó, nếu xét thấy có hiệu quả trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tham

Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
gia đồng tài trợ.
•Theo dõi, kiểm tra sử dụng tiền vay, thu hồi nợ theo đúng quy định của
NHNN và Techcombank về cho vay trung, dài hạn. Trường hợp Techcombank
không phải là ngân hàng đầu mối cho vay đồng tài trọ hoặc ủy thác đầu tư cho vay
qua một tổ chức khác thì Phòng có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị đầu mối hoặc
nhận ủy thác trong việc thu hồi nợ và phối hợp với các đơn vị đó để xử lý công nợ
trong trường hợp xảy ra những sự kiện đe dọa đến phần vốn tham gia hoặc ủy thác
Techcombank.
•Phối hợp với Phòng Định giá Hội sở và Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
để định giá và ký kết tài sản.
•Kiến nghị các trường hợp giảm lãi, phí cho khách hàng.
•Chịu trách nhiệm về hành chính và vật chất trước Tổng Giám đốc về những
khoản vay ngắn hạn khong có hiệu quả do thẩm định sơ sài, báo cáo sai sự thật hoặc
không chấp hành các quy định, quy chế cho vay của NHNN và của Techcombank
gây ra hậu quả rủi ro.
•Công tác phát triển và chăm sóc khách hàng:
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức và thực
hiện các hoạt động tiếp thị sản phẩm tín dụng, thanh toán quốc tế hiện có của
Techcombank, thăm dò ý kiến của khách hàng về các sản phẩm đó, đồng thời tổng
hợp và gửi các thong tin trên về các phòng chức năng để nghiên cứu trình Tổng
Giám đốc có các điều chỉnh cho phù hợp.
- Thực hiện công tác điều tra thị trường về nhu cầu sản phẩm dịch vụ mà
Techcombank chưa đáp ứng được. Tổng hợp thông tin đưa ra các đề xuất và gửi về
các phòng chức năng để nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
- Thường xuyên quan tâm, theo dõi phát hiện kịp thời các nhu cầu của khách

hàng đồng thời thực hiện các chương trình chăm sóc khác hàng theo yêu cầu của
Ban Tổng Giám đốc và Ban Giám đốc Chi nhánh.
•Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tề và giao dịch ngoại tệ:
- Phối hợp cùng Ban Kiểm soát Chi nhánh thực hiện các giao dịch về thanh
toán quốc tế, các công việc cụ thể gồm: Thẩm định các hồ sơ, trình cấp có thẩm
quyền cho phép mở, xác nhận hoặc tu chỉnh L/C. Tư vấn cho khách hàng trong các
giao dịch thanh toán quốc tế; thực hiện thông báo cho khách hàng về L/C; ký hậu
vận đơn cho khách hàng trên cơ sở khách hàng có đủ tiền thanh toán đối với L/C trả
ngay hoặc khách hàng đã ký nhận thanh toán nếu là L/C trả chậm; kiểm tra các hồ
sơ chuyển tiền nước ngoài; đôn đốc khách hàng trong việc thanh toán; chịu trách
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan để xử lý các rủi ro phát sinh và chịu trách
nhiệm hành chính và vật chất trước Tổng Giám đốc về các rủi ro do thẩm định sơ
sài, báo cáo sai sự thật.
- Đàm phán với khách hàng về các hợp đồng mua bán ngoại tệ, phối hợp với
phòng Ban liên quan theo quy định của Techcombank và Chi nhánh trong việc thực
hiện giao dịch mua bán ngoại tệ.
•Báo cáo, xây dựng kế hoạch và kiến nghị chính sách:
- Phòng có trách nhiệm đối chiếu định kỳ với Phòng Kế toán và Ban Kiểm
soát về tài sản thế chấp, bảo lãnh, L/C.
- Báo cáo định kỳ về thị trường và các dự đoán về thị trường giúp Ban Giám
đốc có các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Trên cơ sở định hướng kinh doanh của Ngân hàng, Phòng có trách nhiệm
xây dựng các kế hoạch kinh doanh, chương trình hành động hàng quý, năm trình
Ban Giám đốc.
- Kiến nghị các chính sách khách hàng nhằm mở rộng hoạt động và nâng cao
hiệu quả kinh doanh trên cơ sở định hướng kinh doanh của Techcombank.

•Thực hiện các công việc khác theo quy định của Techcombank và yêu cầu
của Ban Giám đốc.
1.1.3.5. Dịch vụ khách hàng:
Phòng dịch vụ khách hàng bao gồm 26 nhân viên trong đó Trưởng phòng là
Nguyễn Thị Ngọc Hoa, hai Phó phòng là Dương Thị Hòa và Tạ Thị Thùy Linh, hai
kiểm soát viên là Bùi Thị Hường và Đinh Thị Hương.
Chức năng: Là bộ phận nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với khách
hàng. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên ngân hàng liên quan đến các dịch vụ
thanh toán, xử lý các hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và NHNN
Việt Nam.
Nhiệm vụ :
•Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.
•Quản lý, khai thác thông tin và phản hồi thông tin khách hàng.
•Duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng.
•Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng và chịu trách nhiệm quản lý, xử lý các
yêu cầu về việc mở tài khoản của khách hàng.
•Thực hiện các giao dịch mua bán, đổi ngoại tệ, thanh toán, rút tiền, chuyển
tiền, bán thẻ tín dụng, ATM cho khách hàng.
•Tiếp thị các sản phẩm mới đến khách hàng, cung cấp thông tin về lãi suất, tỷ
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
giá… đến khách hàng.
1.1.3.6. Sơ đồ tổ chức các phòng ban
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÁC PHÒNG BAN
1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank - chi nhánh Ba
Đình
1.2.1. Hoạt động huy động vốn:
Cũng giống như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng TCBĐ rất chú

trọng đến công tác huy động vốn bởi nguồn vốn là một yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại và kết quả hoạt động kinh doanh của một NHTM. Vì vậy, các NHTM đều
hết sức chú trọng đến quy mô, cơ cấu và chất lượng của nguồn vốn. Công tác huy
động vốn của Chi nhánh luôn được quan tâm triển khai bằng nhiều biện pháp, từ
việc thực hiện tốt công tác tuyên truyền quảng bá, áp dụng hợp lý các chính sách
khách hàng, thực hiện áp dụng chính sách lãi suất phù hợp, khai thác, phát triển, mở
rộng các kênh huy động vốn. Đặc biệt với sự quan tâm sát sao của Ban giám đốc đã
có những chính sách phù hợp như nâng cấp cải tạo các điểm giao dịch - quỹ tiết
kiệm. Với những hoạt động, kết quả đã được phản ánh cụ thể ở bảng số liệu sau:
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
BAN GIÁM ĐỐC
P. Dịch vụ
ngân hàng cá
nhân
P. Dịch vụ
ngân hàng
doanh nghiệp
P. Dịch vụ
khách hàng
Văn phòng
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
Bảng 1: Kết quả hoạt động huy động vốn tại Techcombank Chi nhánh Ba Đình:
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng nguồn
vốn huy động
và đi vay
2.915.000 3.155.000 3.581.00
0

3.714.00
0
4.151.00
0
4.42O.000 4620.000
Mức gia tăng
liên hoàn
- 240.000 426.000 133.000 437.000 269.000 200.000
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 8.23% 13.5% 3.7% 11.7% 6.5% 4.5%
Trong đó
Tiền gửi dân

932.456 1.182.00
0
1.363.00
0
1.352.000 1.368.95
6
1.401.570 1.463.000
Mức gia tăng
liên hoàn
- 249.544 181.000 -11.000 16.956 32.614 61.430
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 26.76% 15.3% -0.8% 1% 2.38% 4.38%
Tiền gửi tổ
chức kinh tế
410.501 615.116 687.000 769.000 1.159.757 1312.000 1.372.000

Mức gia tăng
liên hoàn
- 204.615 71.884 382.000 390.757 152.243 60.000
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 48.85% 6.79% 11.9% 51% 13.12% 4.6%
Nguồn vốn
vay
1.572.043 1.357.88
4
1.531.00
0
1.568.00
0
1.623.00
0
1.706.430 1.785.000
Mức gia tăng
liên hoàn
- -214.159 173.116 37.000 55.000 83.430 78.570
Tốc độ tăng
liên hoàn
- -13.6% 12.8% 2.4% 3.5% 5.1% 4.6%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm)
Tổng nguồn vốn huy động và đi vay của Chi nhánh liên tục tăng trong những
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
năm qua, từ 2.915 tỷ đồng năm 2004, vốn huy động và đi vay của Ngân hàng đã

tăng gấp 1.27 lần, đạt 3.714 tỷ đồng đồng năm 2007 và đến năm 2008 đã là 4.151 tỷ
đồng, tăng. 1.42 lần so với năm 2004. Trong đó, huy động ngoại tệ quy đổi năm
2005 đạt 366 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước và bằng 100,3% so với
kế hoạch năm 2005; năm 2006 đạt 546 tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ năm trước
và bằng 120% so với kế hoạch năm 2006. Các năm tiêp theo tư 2008-2010 tổng
nguồn vốn huy động và đi vay thì giảm đều. Một điều nhận thấy ở đây là tốc độ
tăng liên hoàn giữa năm sau so với năm trước càng về sau càng giảm nhưng mức
gia tăng liên hoàn có xu hướng tăng cao.
Trong 3 thành phần kể trên, thì nguồn vốn vay chiếm một tỉ lệ rất cao. Đây là
một kênh huy động rất quan trọng. Trong năm 2007, 2008 Chi nhánh đã triển khai
tốt công tác khai thác mở rộng quan hệ đối với các tổ chức có nguồn tiền nhàn rỗi
lớn để huy động. Chính vì thế, nguồn vốn vay tính đến 31/12/2007 là 1.568 tỷ đồng
chiếm tỷ trọng 42.2% trên tổng nguồn vốn và tăng 2.4% so với cùng kỳ năm trước.
Trong giai đoạn 2008-2010 nguồn vốn vay tăng giảm không đồng đều. Thời điểm
cao nhất nguồn vốn khai thác từ các định chế tài chính tại Chi nhánh đạt trên 2.500
tỷ đồng, mang lại lợi nhuận không nhỏ từ hoạt động gửi vốn điều hoà trong hệ
thống.
Số dư Tiền gửi tổ chức kinh tế luôn có chiều hướng gia tăng trong những
năm gần đây. Tính đến 31/12/2005 số vốn huy động được từ đối tượng khách hàng
này là 615 tỷ đồng, thì tới 31/12/2006 đạt 687 tỷ đồng, và đến năm 31/12/2007 đã là
769 tỷ đồng, và tính đến 31/12/2008 vừa qua đã là 1.160 tỷ đồng, chiếm 27.9 %
trong tổng nguồn vốn và bằng 12% so với cùng kỳ năm trước. Theo như bảng trên
thì tiếp tục các năm trên thì giai đoạn 2008-2010 số dư tiền gửi tổ chức kinh tế cũng
giảm dần, tỉ lệ tăng liên hoàn giảm từ 51% đến 13,12 % kết thúc giai đoạn là 4.6%.
Cùng với sự gia tăng của nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế, tổng nguồn
vốn huy động tiền gửi dân cư cũng có những bước tiến đáng kể. Tính đến
31/12/2005 tổng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư đạt 1.123 tỷ đồng. Và đến
31/12/2008 đã là 1.369 tỷ đồng chiếm 33% trên tổng nguồn vốn huy động (không
tính vay của BHXH) và tăng tỷ đồng so với 2007 với mức tăng là 1%.
1.2.2. Hoạt động đầu tư và cho vay:

Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
Bảng 2: Hoạt động đầu tư và cho vay tại Techcombank - Chi nhánh Ba Đình
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng dư nợ
đầu tư và
cho vay.
1.316.00
0
1.687.00
0
1.355.000 1.482.000 1.303.39
2
1.562.800 1.321.677
Mức gia tăng
liên hoàn
- 371.000 -332.000 127.000 -178.608 259.408 -241.123
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 28.2% -19.68% 9.4% -12.3% 19.9% -15.43%
Doanh số cho
vay
1.821.00
0
1.555.000 2.046.000 2.010.000 1.298.998 1.135.37
1
1.423.000

Mức gia tăng
liên hoàn
- -266.000 491.000 -36.000 -711.002 -163.627 287.629
Tốc độ tăng
liên hoàn
- -14.6% 31.57% -1.7% -35.4% -12.6% 25.5%
Doanh số thu
nợ
1.667.00
0
1.177.00
0
2.264.000 1.875.000
Mức gia tăng
liên hoàn
- -490.000 1087.000 -389.000
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 29.4% 92.35% -17.2%
Tổng dư nợ
cho vay nền
kinh tế
1.295.000 1.678.00
0
1.341.00
0
1.476.00
0
1.815.00
0


1.956.00
0
2.013.000
Mức gia tăng
liên hoàn
- 383.000 -337.000 135.000 339.000 141.000 57.000
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 29.58% -20% 10% 23% 7.7% 2.91%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm)
Bảng 3: Về cơ cấu đầu tư
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
Cho vay
trung và dài
hạn

655.000 970.000 947.000 895.360 921.369 1.023.000 1.253.932
Mức gia tăng
liên hoàn
- 315.000 -23.000 -51.640 26.009 101.631 230932
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 57.8% 70.7% -5.4% 2.9% 9.9% 22.57%
Cho vay ngắn
hạn

640.000 708.000 394.00
0
580.000 397.368 463.738 637.827
Mức gia tăng
liên hoàn
- 68.000 -
314.00
0
186.000 -182.632 66.370 174.089
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 10.6% -44.3% 47.2% -31.4% 16.7% 37%
Cho vay
KHCN
3.500 5.000 31.000 67.000 73.700 95.300 101.000
Mức gia tăng
liên hoàn
- 1.500 26.000 36.000 6.700 21.600 5.700
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 42.9% 520% 123% 10% 29.3% 5.98%
Cho vay
DNNN
%/dư nợ CV
Nền kinh tế
1.056.720
81.6%
1.256.822
74.9%
938.70

0
70%
1.254.600
85%
1.379.40
0
76%
1.434.000
78%
1.566.921
82%
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm )
Qua Bảng 2 ta có thể thấy hoạt động đầu tư và cho vay qua các năm của Ngân
hàng TCBĐ đều đạt được những bước tiến đáng kể, cụ thể như sau:
Thực hiện nghiêm túc quan điểm chỉ đạo của Tổng Giám đốc đối với hoạt
động đầu tư, đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả, không chạy theo số lượng, Chi
nhánh luôn đẩy mạnh công tác khai thác, tìm kiếm các dự án mới, khách hàng mới,
phát triển mạnh cho vay đối với khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân.
Tổng các khoản đầu tư cho vay ở luôn ở mức cao, nhìn chung năm sau phát
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
triển hơn năm trước. Riêng năm 2006 là 1.355 tỷ đồng bằng 80,4% so với cùng kỳ
năm 2005, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 1.341 tỷ đồng chỉ bằng 80% so với
năm 2005 nhưng qua năm 2007 đã tăng lên 1.482 tỷ đồng bằng 109.4% , tổng dư nợ
cho vay nền kinh tế đạt 1.476 tỷ đồng bằng 110 % so với cùng kỳ năm ngoái.
Tuy có sự tăng lên của tổng dư nợ cho vay nền kinh tế nhưng Doanh số cho
vay và Doanh số thu nợ của Chi nhánh cũng trong những năm gần đây lên xuống
thất thường. Nếu như Doanh số cho vay năm 2005 đạt 1.555 tỷ đồng thì đến 2006

đã là 2.046 tỷ đồng, tăng 491 tỷ đồng, nhưng đến năm 2007 thi con số này giảm đi
36 tỷ đồng, chỉ còn 2.010 tỷ đồng. Doanh số thu nợ năm 2006 đạt 2.264 tỷ đồng
nhưng năm 2007 chỉ đạt 1.875 tỷ đồng bằng 82.8% so với năm 2006.
Về cơ cấu đầu tư, cơ cấu cho vay theo thời gian có sự thay đổi từ việc tỷ
trọng cho vay ngắn hạn năm 2005 chiếm 42,2% dư nợ cho vay nền kinh tế thì đến
2006 giảm xuống còn 29,3% dư nợ cho vay nền kinh tế, năm 2007 lặi tăng lên là
39%. Cơ cấu cho vay theo đối tượng cũng có sự thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng
cho vay DNNN, năm 2004 cho vay DNNN chiếm 81,6% dư nợ cho vay nền kinh tế,
đến 2005 chỉ còn chiếm 74,9% và đến năm 2006 thì giảm xuống chỉ , năm 2007 là
85%. Từ năm 2008 đến năm 2010 cũng tăng dần lần lượt là 76%, 78% và 82%.
Về chất lượng tín dụng, Công tác khắc phục, thu hồi nợ xấu của Chi nhánh
luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Các phòng nghiệp vụ đã nghiêm túc thực hiện theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc,
thường xuyên theo dõi bám sát từng khách hàng, từng khoản vay, kịp thời thu hồi
các khoản nợ đến hạn và các khoản nợ gia hạn, nợ quá hạn.Trong các năm qua, thì
chỉ có năm 2005 là phát sinh nợ quá hạn (NQH), cụ thể: Nợ gia hạn đến ngày
31/12/2005 là 94 tỷ, nợ quá hạn là 54 tỷ VNĐ. Năm 2006, Doanh số thu nợ gia hạn,
quá hạn trong năm là 105.545 triệu đồng, thu hồi nợ ngoại bảng năm 2006 đã đạt
được 18.719 triệu đồng. Đến thời điểm cuối năm 2006, Chi nhánh đã tiến hành làm
thủ tục xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu của một số khách hàng và đã được
NHKTVN chấp nhận XLRR và hạch toán ngoại bảng số nợ xấu là 119 tỷ đồng. Và
tính đến thời điểm 31/12/2006, tại Chi nhánh không còn dư nợ gia hạn, quá hạn.
Kết thúc năm 2007 Chi nhánh đã không còn nợ xấu. Tuy vậy, năm 2008 nợ xấu của
Chi nhánh lại tăng đột ngột là 43.044 triệu đồng dẫn đến yêu cầu đặt ra luc này là
Chi nhánh phải có biện pháp chặt chẽ và mạnh mẽ hơn nưa để giảm bớt tình hình
đó.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
18

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1. Đặc điểm các dự án đầu tư vay vốn được thẩm định tại Chi nhánh
2.1.1. Chủ đầu tư của các dự án chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba
loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và
doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của nhóm ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu
nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có
số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến
300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở nước mình.
Ở Việt Nam ,tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được tuân theo Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động
trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ
20 đến 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người
lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa.
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể
giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương
đồng như sau :
Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường
chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ
xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ
vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp
đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế,

doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế.
Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ,
nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ
và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở
ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở
khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản
lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
Xét về đặc điểm :Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta đang chiếm khoảng 90%
trong tổng số khoảng 250.000 doanh nghiệp đã thành lập trên toàn quốc. Các doanh
nghiệp này đang đóng góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công
nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 26% lực lượng
lao động trong cả nước. Vai trò đáng kể như vậy, song trong thực tiễn hoạt động sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là việc vay vốn từ ngân hàng. thực tế tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ , có thể thấy, để có được nguồn vốn kinh doanh, doanh nghiệp
đang gặp phải khá nhiều vướng mắc. Đây là thực tế của tất cả các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở nước ta. Điều tra mới đây về thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục
Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy chỉ có 32,38% DNVVN
có khả năng tiếp cận được các nguồn của các ngân hàng; 35,24% khó tiếp cận và
32,38% không tiếp cận được. Khó khăn chính của DNVVN là không có tài sản đảm
bảo, chiếm tới 77%, thứ đến là không đưa ra được thông tin đáng tin cậy về dự
án.v v Một trong những thách thức cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là công tác
quản trị doanh nghiệp còn yếu kém, thiếu thông tin sản phẩm và thị trường… Một

cản ngại nữa là các doanh nghiệp này chưa quan tâm đến việc cung cấp thông tin
cho ngân hàng, nhất là việc minh bạch về tài chính. Vì vậy, ngân hàng gặp rất nhiều
khó khăn trong thẩm định mức độ tín nhiệm để đầu tư cho doanh nghiệp. Đây chính
là rào cản lớn mà doanh nghiệp vừa và nhỏ cần vượt qua để tạo niềm tin từ ngân
hàng.
Hiện nay chi nhánh đang áp dụng nhiều các gói vay dự án cho các doanh
nghiệp khác nhau và hiện được chia làm các đối tượng như sau : Các doanh nghiệp
và tổng công ty lớn (Big corporate), Các doanh nghiệp Trung bình (MME), Các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các doanh nghiệp rất nhỏ ( MSME). Trong đó
việc hỗ trợ nhiều cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là chính sách được quán triệt từ
hội sở do sự tổng kết và phân loại các đối tượng chủ đã và đang vay trên toàn bộ hệ
thống của techcombank vì vậy hiện nay chi nhánh có một lượng khách hàng là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất nhiều. Điều này dẫn đến số lượng các dự án trung và
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
dài hạn tại chi nhánh là rất hạn chế.
2.1.1.2. Dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là các dự án liên quan đến
vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh.Đây là các dự án trong lĩnh vực đầu tư bổ
sung vốn lưu động ,xây dựng mới nhà xưởng sản xuất hoặc cải tạo nhà xưởng ,đổi
mới trang thiết bị công nghệ cho phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường.
Dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường dưới dạng một kế hoạch
đầu tư vào một lĩnh vực nào đó như : trang thiết bị dây chuyền công nghệ mới ,phát
triển qui mô công ty ,dự án cải tạo mở rộng nhà xưởng…
Quy mô dự án vay vốn tại chi nhánh của các doanh nghiệp này thường nhỏ
hơn 15 tỉ VND ,với tính chất kỹ thuật đơn giản.Về cơ bản dự án của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ khác các dự án của những loại hình doanh nghiệp khác ở chỗ qui
mô dự án nhỏ lẻ ,tính chất kỹ thuật đơn giản song độ rủi ro dự án lại khá cao do

kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều yêu kém và
hạn chế.
Dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong
công tác lập dự án .Nguyên nhân một phần là do ở hầu hết các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong cơ cấu tổ chức không có bộ phận chuyên nghiên cứu về lập dự án và thẩm
đinh dự án.Do vậy dự án do doanh nghiệp tự lập là khá sơ sài và còn nhiều thiếu
xót. Với những dự án phức tạp thì doanh nghiệp thường thuê chuyên gia nghiên cứu
lập dự án và thẩm định hiệu quả đầu tư để đảm bảo sự chấp thuận trong việc xin vay
vốn tại ngân hàng.
Dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng thì thường
thời kì đầu tư kéo dài .Với những dự án về xây dựng nhà xưởng thì thì công trình
phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo nên.Do vậy dự án chịu nhiều ảnh hưởng
của các yếu tố phát sinh khác như khí hậu ,kinh tế xã hội vùng, qui hoạch của
vùng…
Ngoài yếu tố về xây dựng thì dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu
xót và ít chú trọng đến các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cháy
nổ .Điều này xuất phát từ việc qui mô dự án nhỏ nên thường không chú trọng đến
các tác động môi trường và cũng thường được bỏ qua .Xong đây lại chính là nguyên
nhân khiến cho dự án trở nên không khả thi.Hơn nữa nếu nhiều qui mô dự án nhỏ
đều bỏ qua qua tác động môi trường thì sẽ gây ra các ảnh hưởng vô cùng nghiêm
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
trọng ,hậu quả còn lớn hơn một dự án lớn gây ra.Do vậy trong quá trình thẩm định
dự án của tại chi nhánh ,cán bộ thẩm định rất chú trọng đến đánh giá tác động môi
trường.
Dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có độ rủi ro cao. Nguyên nhân chính
lại do công tác nghiên cứu và lập dự án còn non yếu ,thiếu chuyên môn.Do vậy
đứng trên góc độ chủ thể thẩm định dự án ,ngân hàng cân nhắc xem xét kỹ lưỡng về

dự án, thẩm định đầy đủ mọi khía cạnh và có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác
lập dự án ,lựa chọn phương án đầu tư để tránh bỏ xót những phương án đầu tư mang
tính khả thi cao xong cũng không để chấp thuận với những dự án không mang lại
hiệu quả tài chính ,hiệu quả kinh tế xã hội.
Từ dự án so với thực tế là có quá nhiều chênh lệch.Vì mọi dự án đều được lập
trước khi đi vào thực hiện do vậy những yếu tố tính toán trong dự án sẽ không còn
phù hợp với với thực tế. Khi có biến cố xảy ra thì khả năng chống đỡ của doanh
nghiệp nhỏ thưởng yếu hơn các doanh nghiệp lớn .Do vậy đây cũng là nguyên nhân
giải thích cho việc dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mang tính rủi ro cao.Tuy
nhiên ,với các dự án trong lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ thì
thường đóng vai trò phụ trợ ,cung cấp các mặt hàng thủ công ,chi phí rẻ…
2.1.1.3. Số lượng các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ được thẩm
định.
Khó khăn chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam là thiếu vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh ,cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất của mình…Trong
khi đó việc vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức kinh tế còn tồn tại nhiều bất cập.
Thực tế cho thấy rằng sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng
một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển tăng
trưởng của xã hội. Đứng trước thực trạng này, chi nhánh Ba Đình đã có chiến lược
ưu đãi cho vay với các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ ,phù hợp với khả năng
cho vay ra quyết định của chi nhánh cũng như thuận lợi trong công tác thẩm định
dự án do đội ngũ cán bộ thẩm định của chi nhánh còn hạn chế về số lượng ,mặt
khác cho vay với các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp chi nhánh dễ dàng kiểm soát
nguồn vốn giải ngân ,mang lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh.
Bảng 4: Tình hình thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại chi nhánh Ba Đình.
Kết cấu Năm Năm Năm Năm
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương

Giang
2007 2008 2009 2010
1.Số dự án được thẩm định của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ .
1 9 15 21
2. Số dự án được chấp thuận. 1 7 13 17
3. Tỉ lệ các dự án được chấp thuận. 100% 77,8% 86,7% 80.95%
(Nguồn : báo cáo thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh Ba Đình)
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu kinh nghiệm và chuyên môn
trong công tác lập dự án ,mặt khác lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp này
thường không chiếm ưu thế nhiều trên thị trường và không phân phối được thị
trường như nhiều doanh nghiệp lớn .Do đó công tác thẩm định dự án của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò hết sức quan trọng tại chi nhánh Ba Đình ,nó ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
Xét bảng trên cho thấy số lượng các dự án xin vay vốn của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại chi nhánh tăng dần qua các năm ,cho thấy nhu cầu về vốn của doanh
nghiệp vừa và nhỏ là rất quan trọng.Song chi nhánh cũng cân nhắc và thận trọng
cho vay với từng dự án. Công tác thẩm định đóng vai trò hết sức quan trọng ,nó
quyết định đến sự chấp thuận hay bãi bỏ đề suất vay vốn của dự án. Năm 2007 là
năm đầu tiên chi nhánh đi vào hoạt động cho nên số dự án xin vay vốn còn hạn chế
ở mức 1 dự án.Tuy nhiên công tác thẩm định đã hỗ trợ cho việc ra quyết định cho
vay với dự án ,tỉ lệ dự án được chấp thuận đạt 100%. Tuy nhiên năm 2008 tỉ lệ này
chỉ còn 77,8% và năm 2009 tỉ lệ tăng lên đến 86,7 % . Năm 2010 giảm còn 80,95%.
Kết quả trên cho thấy số dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ xin vay vốn được
chấp thuận nhiều hơn và công tác thẩm định cũng phát triển hơn. Chi nhánh tổ chức
thẩm định kỹ lưỡng các khía cạnh của dự án ,cho đến việc đánh giá tài sản đảm
bảo ,đánh giá rủi ro của dự án rồi mới đi đến quyết định cho vay.
Bảng 5:Tỉ trọng dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(Đơn vị : %)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
Tổng số các dự án 3 13 21 26
Dự án của các
DNVVN
1 7 13 17
Tỉ trọng 33.3% 53,8 % 61,9% 65.38%
(Nguồn : báo cáo thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh Ba Đình )
Dựa vào bảng số liệu về tỉ trọng dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay
vốn tại Chi nhánh cho thấy số dự án của doanh nghiệp này luôn chiếm trên 50%
trong tổng số các dự án được vay vốn tại chi nhánh và có xu hướng gia tăng từ năm
2008. Điều này cho thấy công tác thẩm định dự án đóng một vai trò vô cùng quan
trọng.Thẩm định dự án giúp đánh giá hiệu quả các dự vay vốn ,đặc biệt với các dự
án của doanh nghiệp vừa và nhở ,từ đó giúp đưa lại kết quả cao như trên.
Hiện nay, chi nhánh tiến hành tài trợ cho các dự án đầu tư ở nhiều các ngành
và lĩnh vực khác nhau. Một số ngành và lĩnh vực được chi nhánh chú trọng như :
Nông nghiệp , Xây dựng , Thương mại sản xuất, bến bãi vận tải và truyền thông…
Việc đầu tư theo ngành năm 2010 được thể hiện qua biểu đồ sau :
Cơ cấu các ngành trong dư nợ của chi nhánh năm 2010
Qua biểu đồ trên ta thấy việc đầu tư của chi nhánh ngoài là việc trải rộng ra
nhiều ngành để đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp thì còn có một đặc điểm
nổi bật đó là việc đầu tư tập trung vào lĩnh vực Thương mại sản xuất (chiếm tới
64% ) , còn các ngành nghề và lĩnh vực còn lại thì chiếm một tỷ trọng khá thấp với
mức đầu tư chiến từ 10% cho tới 2%.
2.1.2. Rủi ro của các dự án là lớn
• Thứ nhất, do chủ đầu tư chủ yếu là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ nên vốn và khả năng huy động vốn cho các dự án là rất hạn chế. Chính
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B

24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Lương Hương
Giang
điều này buộc chi nhánh thường phải tài trợ một phần lớn lượng vốn đầu tư ban đầu
cho dự án và làm tăng rủi ro về mặt tài chính. Đặc điểm các doanh nghiệp vay vốn
chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn dẫn đến năng lực điều hành và khả
năng kỹ thuật của chủ đầu tư là kém nên làm cho rủi ro trong quá trình thực hiện dự
án tăng lên.
•Thứ hai, xuất phát từ đặc điểm của các dự án đầu tư trung và dài hạn là thời
gian dài nên dẫn đến việc xác định các chỉ tiêu cũng như các thông tin chủ yếu là
mang tính dự báo nên rủi ro của các dự án này là rất cao.
2.2. Nội dung hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Techcombank - chi
nhánh Ba Đình
2.2.1 Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Tecombank-Chi
nhánh Ba Đình:
2.2.1.1. Hồ sơ vay vốn của khách hàng:
Sau khi nắm bắt được sơ bộ các yêu cầu của khách hàng, tùy thuộc đối tượng
khách hàng, mục đích sử dụng vay vốn, phương thức vay vốn, loại hình kinh doanh
của khách hàng, Chuyên viên khách hàng phải cung cấp Danh mục bộ hồ sơ vay
vốn theo quy định, danh mục hồ sơ cho từng loại sản phẩm dịch vụ khác và hướng
dẫn khách hàng một cách tỷ mỷ, đầy đủ về nội dung và phù hợp về hình thức.
a. Hồ sơ về tư cách pháp nhân: Bao gồm:
•Giấy phép thành lập (nếu khách hàng thành lập sau ngày 1/1/2000 thì không
cần); Đăng ký kinh doanh; Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề yêu cầu
phải có giấy phép.
•Quyết định bổ nhiệm Giám Đốc và Kế toán trưởng.
•Điều lệ hoạt động của Công ty.
•Quy chế về quản lý tài chính (nếu có) hoặc Quy chế về quản lý tài chính của
Tổng công ty (đối với các khách hàng vay vốn là Tổng công ty).
•Catalog hoặc các quảng cáo hoặc giới thiệu về khách hàng (nếu có).

•Biên bản họp HĐQT công ty về việc ủy quyền cho Giám đốc Công ty vay
vốn Ngân hàng (cần tham chiếu theo điều lệ Công ty)
• Các báo cáo tài chính của hai năm gần nhất và quý gần nhất:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (nếu có).
- Bảng lưu chuyển tiền tệ.
- Các biên bản quyết toán thuế và kết quả kiểm toán (nếu có).
Các hồ sơ về tình hình tài chính nêu trên phải được cập nhật thường xuyên
Nguyễn Xuân Đức Lớp: Kinh tế Đầu tư 49B
25

×