Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Sinh viên thực hiện: Lưu Hồng Trang
Mã sinh viên: CQ507236
Lớp: Toán tài chính 50
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Trần Chung Thủy
HÀ NỘI – THÁNG 5/2012
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I 2
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 2
I.1. Phân biệt giá thị trường và giá hợp lý của cổ phiếu 2
I.2. Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu 2
I.2.1. Phương pháp phân tích cơ bản 3
I.2.1.1. Các yếu tố kinh tế tác động đến giá cổ phiếu 3
I.2.1.2. Các chỉ số tài chính cơ bản 3
I.2.1.3. Các mô hình định giá thường sử dụng 4
I.2.1.3.1. Phương pháp định giá dựa trên tài sản – Mô hình OPM 4
I.2.1.3.2. Mô hình chiết khấu dòng cổ tức 6
I.2.1.3.3. Mô hình định giá tương đối 12
I.2.2. Phân tích kỹ thuật 15
CHƯƠNG II 17
II.1. . Phân tích tổng quan nền kinh tế vĩ mô 17
II.1.1. Tình hình kinh tế xã hội 17
II.1.2. Triển vọng kinh tế vĩ mô trong những năm tới 18
II.2. Phân tích ngành Ngân hàng 18
II.2.1. Quy mô ngành ngân hàng 18
II.2.2. Đặc điểm ngành Ngân hàng 20
II.2.3. Triển vọng ngành Ngân hàng 22
II.3. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín 24
II.3.1. Thông tin chung về ngân hàng Sacombank và cổ phiếu STB 24
II.3.2. Lịch sử phát triển 25
II.3.3. Mục tiêu phát triển 27
II.3.4. Mạng lưới hoạt động 29
II.3.5 Các dịch vụ và hoạt động chính 30
II.4. Phân tích tác động của tình hình kinh tế vĩ mô và ngành ngân hàng đến STB 31
CHƯƠNG III 33
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG 33
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 33
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
2
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
III.1. Phân tích cổ phiếu ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín 33
III.1.1. Diễn biến và phân tích động thái giá STB 33
III.1.1.1. Diễn biến giá và khối lượng giao dịch STB 33
III.1.1.2. Phân tích động thái giá STB 35
III.1.1.3. Ước tính hệ số beta 36
III.1.2. Phân tích SWOT 39
III.1.3.Phân tích tình hình kinh doanh của Sacombank 40
III.1.3.1 Phân tích tài sản – nguồn vốn 40
III.1.3.2. Phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận 42
III.1.4. Phân tích các chỉ số tài chính 43
III.1.4.1. Khả năng sinh lời 44
III.1.4.2. Khả năng thanh khoản 45
III.1.4.3. Tỷ số giá trị thị trường 46
III.1.4.4. Hệ số an toàn vốn CAR 47
III.1.4.5. Phân tích Du Pont 48
II.2. Định giá cổ phiếu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín 49
III.2.1. Định giá IPO STB 49
III.2.2. Định giá STB tại thời điểm cuối năm 2011 50
III.2.2.1. Mô hình chiết khấu cổ tức 50
III.2.2.1.1 Mô hình Gordon 52
III.2.2.1.2. Mô hình chiết khấu cổ tức hai giai đoạn 52
III 2.2.2. Mô hình định giá tương đối 53
III.2.3. Đánh giá các kết quả định giá 54
III.2.3.1. Đánh giá kết quả định giá IPO STB 54
III.2.3.2. Đánh giá kết quả định giá STB năm 2011 54
Kết luận 56
Tài liệu tham khảo 57
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
3
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
4
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Lời mở đầu
Thị trường chứng khoán Việt Nam tiêu biểu là thị trường cổ phiếu đã trải qua
hơn 10 năm hình thành và phát triển, trải qua nhiều bước thăng trầm. Sau thời kỳ
hoàng kim với chỉ số VNIndex đạt 1.170,67 điểm vào năm 2007, thị trường chứng
khoán Việt nam trong những năm vừa qua, mà đặc biệt là năm 2011, luôn chạm
những đáy mới và là một năm đầy thất bại trong mắt các nhà đầu tư. Ngay từ đầu
năm 2011, thị trường liên tục đón nhận hàng loạt các thông tin không tốt của kinh tế
vĩ mô với chỉ số lạm phát liên tục tăng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách
thắt chặt tiền tệ khiến dòng tiền ngưng chảy vào chứng khoán. Thêm vào đó, hoạt
động kinh doanh bị đình trệ, nhiều doanh nghiệp chỉ hoạt động cầm chừng để qua
được giai đoạn khó khăn.Những bất ổn này đã đẩy giá các cổ phiếu lao dốc, nhà đầu
tư đã không còn mặn mà tham gia TTCK. Tuy nhiên, quý I năm 2012 đã và đang
cho thấy những điểm sáng trong chính sách tiền tệ, trong những con số về lạm phát
và lãi suất, trong những nỗ lực làm minh bạch hóa thị trường chứng khoán của Nhà
nước.
Trong bối cảnh đó, ngành ngân hàng cũng có những biến chuyển rõ rệt, trong
đó đặt trọng tâm vào Đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-
2015 và các giải pháp điều hành hoạt động ngân hàng trong năm 2012, đặc biệt là
các thông tin liên quan đến sáp nhập, hợp nhất các ngân hàng. Do đó, cùng với
nhóm các cổ phiếu ngành chứng khoán, bất động sản, vật liệu xây dựng và cao su,
nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng có những dấu hiệu khởi sắc đầu tiên cho thấy vai
trò dẫn dắt thị trường trong giai đoạn này.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) là ngân
hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu (STB) trên thị trường chứng khoán tập trung.
Ngoài ra, Sacombank là 1 trong 5 ngân hàng TMCP lớn, đứng ở nhóm 1 trong phân
loại nợ, 4 năm liên tiếp được Global Finance ( Mỹ) bình chọn là “Ngân hàng có
dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam” và được Asian Banker bình chọn là “Ngân
hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012”. Bởi vậy, Sacombank trở thành mục tiêu của
những đồn đoán sáp nhập và gây nên những đợt sóng lớn trên TTCK Việt Nam đầu
2012.
Xuất phát từ thực tế này, với mong muốn thông qua phân tích và định giá cổ
phiếu STB, vận dụng những kiến thức đã được tiếp thu trong chuyên ngành Toán tài
chính, em thực hiện đề tài “Phân tích và định giá cổ phiếu của Ngân hàng
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
1
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
TMCP Sài Gòn Thương tín ” nhằm phân tích cổ phiếu, xác định xu hướng giá,
cũng như vị thế trên thị trường và xác định giá hợp lý của cổ phiếu này.
CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
I.1. Phân biệt giá thị trường và giá hợp lý của cổ phiếu
Đối với nhà đầu tư cổ phiếu, dù mục tiêu đầu tư là phòng hộ, đầu cơ hay cơ
lợi, để thực thi hiệu quả danh mục cần xác định:
- Các cổ phiếu có trong danh mục và vị thế tương ứng
- Thời điểm sẽ thực thi danh mục
Như vậy, nhà đầu tư cần biết tại từng thời điểm nhất định cổ phiếu có được
định giá đúng như giá trị thực của chúng hay không. Ta cần phân biệt được giá thị
trường và giá hợp lý của cổ phiếu.
Cổ phiếu phổ thông của một công ty niêm yết là một loại tài sản tài chính
được giao dịch trên thị trường nên có giá do thị trường xác định tại từng thời điểm.
Các mức giá của cổ phiếu biểu hiện trên thị trườngtại các thời điểm khác nhau gọi
là giá thị trường của cổ phiếu hay thị giá.
Giá hợp lý của cổ phiếu hay còn gọi là giá trị nội tại, giá trị đích thực hay giá
trị kinh tế, là mức giá thể hiện một bộ phận của công ty niêm yết. Công ty có giá trị
cao thì cổ phiếu có giá hợp lý cao và ngược lại.
Nếu hai mức giá này bằng nhau thì cổ phiếu được thị trường định giá đúng.
Nếu thị giá được định giá cao (thấp) hơn giá hợp lý thì cổ phiếu được thị trường
định giá cao (thấp).
I.2. Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu
Dựa trên cách tiếp cận giá cổ phiếu, có hai phương pháp phân tích cổ phiếu
thường được sử dụng: phương pháp phân tích cơ bản và phương pháp phân tích kỹ
thuật.
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
2
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
I.2.1. Phương pháp phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản nhằm tìm hiểu quy luật, phát hiện quy luật diễn biến của giá
cổ phiếu thông qua tìm hiểu mối quan hệ giữa một số yếu đặc trưng cho hoạt động
của công ty niêm yết chi phối luồng thu nhập kỳ vọng của cổ phiếu. Các yếu tố trên
thường được đo lường bởi một nhóm các chỉ số tài chính cơ bản và được công bố
định kỳ trong báo cáo tài chính. Từ đó xác định được mức giá hợp lý của cổ phiếu.
I.2.1.1. Các yếu tố kinh tế tác động đến giá cổ phiếu
Yếu tố kinh tế vĩ mô:
- Sự tăng trưởng của kinh tế trong và ngoài nước;
- Tỷ lệ lạm phát;
- Các chính sách của chính phủ.
Yếu tố kinh tế vi mô:
- Sự phát triển của ngành và tổ chức phát hành cổ phiếu;
- Cơ cấu vốn;
- Tình hình, hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành cổ phiếu.
I.2.1.2. Các chỉ số tài chính cơ bản
Phân tích và đánh giá các tỷ số cần chú ý phân tích xu thế của bản thân tỷ số
đó đồng thời đánh giá các tỷ số này với bình quân các tỷ số trong ngành.
Các tỷ số thanh khoản: thể hiện mối quan hệ giữa tiền và các tài sản ngắn
hạn khác của công ty với các khoản nợ ngắn hạn. Có hai loại tỷ số thanh khoản chủ
đạo là tỷ số thanh khoản hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh. Tỷ số thanh khoản
hiện hành được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn, cho thấy
nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng tài sản ngắn hạn như thế nào. Tỷ số thanh toán
nhanh được tính bằng cách trừ hàng tồn kho kho khỏi tài sản lưu động và chia cho
nợ ngắn hạn.
Các tỷ số quản lý tài sản: đo lường hiệu quả quản lý tài sản, như tỷ số vòng
quay hàng tồn kho, tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản.
Các tỷ số quản trị nợ: tỷ số nợ trên tổng tài sản đo lường tỷ lệ phần trăm vốn
do các chủ nợ cung cấp; tỷ số thanh toán lãi vay đo lường khả năng thanh toán tiền
lãi hàng năm của công ty; tỷ số khả năng trả nợ cho thấy toàn bộ các dòng tiền khả
dụng để trả nợ và tất cả các khoản chi tài chính cố định. Các ngân hàng và chủ nợ
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
3
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
ngắn hạn quan tâm đến tỷ số thanh toán nợ vay, còn các chủ nợ dài hạn quan tâm
đến tỷ số thanh toán lãi vay.
Tỷ số khả năng sinh lời: cho thấy tác động kết hợp của tính thanh khoản,
quản lý tài sản và nợ lên kết quả hoạt động. Tỷ số lãi ròng sau lãi vay và thuế trên
tổng tài sản (ROA) đo lường tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản; Lợi nhuận trên vốn
cổ phần thường (ROE) đo lường lợi nhuận trên đầu tư của cổ đông thường.
Tỷ số giá trị thị trường: tỷ số giá trên thu nhập (P/E) cho biết nhà đầu tư sẵn
sàng trả bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập hiện tại; tỷ số giá trên giá trị sổ sách
(P/B) phản ánh tỷ lệ giá trị hiện thời so với giá trị sổ sách của vốn cổ phần; tỷ số giá
trên doanh thu(P/S) cho biết khả năng tăng trưởng doanh thu của công ty niêm yết.
I.2.1.3. Các mô hình định giá thường sử dụng
Về tổng thể, có ba phương pháp định giá. Phương pháp thứ nhất là định giá tài
sản có giá trị phụ thuộc, sử dụng các mô hình định giá quyền chọn để đo lường giá
trị của những tài sản có các đặc điểm giống quyền chọn. Phương pháp thứ hai là
định giá dòng tiền chiết khấu, theo đó giá trị tài sản là giá trị hiện tại của dòng tiền
mà tài sản đó được kỳ vọng sẽ tạo ra trong tương lai. Phương pháp thứ ba là định
giá tương đối, ước lượng giá trị tài sản bằng cách so sánh giá tài sản đó với giá của
các tài sản có cùng biến số như lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách hay doanh thu.
I.2.1.3.1. Phương pháp định giá dựa trên tài sản – Mô hình OPM
Trong phương pháp này, những tài sản có đặc điểm của một quyền chọn,
nghĩa là một quyền yêu cầu được thanh toán theo những điều kiện nhất định có tính
ngẫu nhiên – nếu giá trị tài sản cơ sở cao hơn mức giá thực hiện đối với quyền chọn
mua hoặc thấp hơn mức giá thực hiện đối với quyền chọn bán, sẽ được định giá
theo mô hình giá quyền chọn.
Ta ký hiệu giá trị của công ty là V, giá trị sổ sách của khoản nợ là D, và giá
của quyền chọn mua là P. Thuật ngữ “vị thế” trong tài chính được hiểu là trạng thái
của nhà đầu tư nắm giữ các tài sản tài chính trong một thời điểm nhất định.
Bảng sau cho ta thông tin về vị thế của các nhà đầu tư
Thu hoạch tại thời điểm đáo hạn
V ≤ D V > D
Vị thế của cổ đông
Quyền chọn mua, S
0 V – D
Vị thế của chủ nợ
Nợ, B
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
4
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
D D
- (D – V) 0
Giá trị công ty tại thời điểm đáo hạn V V
Bảng trên chỉ ra các khoản thanh toán tại thời điểm đáo hạn của tất cả những
người góp vốn cho công ty. Nếu giá trị của công ty ít hơn giá trị sổ sách của khoản
nợ (mệnh giá trái phiếu), thì các cổ đông có quyền hoãn thanh toán nợ cho đến khi
tuyên bố phá sản và cho phép người nắm giữ trái phiếu giữ V < D. Nếu ngược lại, V
> D, các cổ đông sẽ thực hiện quyền chọn mua bằng cách trả giá thực hiện D cho
người nắm giữ trái phiếu và thu về khoản chênh lệch (V- D). Như vậy, giá trị thị
trường của vốn chủ sở hữu là
S = Max(0, V – D)
Đây chính là hàm thu hoạch của quyền chọn mua kiểu châu Âu, trong đó: D là
giá thực hiện, V là giá trị thị trường của công ty thời điểm hiện tại.
Mô hình Black-Scholes OPM khi quyền mua được coi là vốn chủ sở hữu của công
ty là
*
1 2
* ( ) * * ( )
f
r T
S V N d e D N d
−
= −
Trong đó
S là giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
V là giá trị thị trường của tài sản công ty
rf là lãi suất phi rủi ro
T là thời gian đáo hạn
D là mệnh giá trái phiếu (giá trị sổ sách)
N(.) là hàm tích luỹ của phân phối log chuẩn
T
T
Tr
D
V
d
f
**2/1
*
*ln
1
σ
σ
+
+
=
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
5
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Tdd *
12
σ
−=
I.2.1.3.2. Mô hình chiết khấu dòng cổ tức
Mô hình chiết khấu cổ tức dựa trên lập luận rằng cổ tức là dòng tiền duy nhất
mà cổ đông của công ty đã niêm yết công khai nhận được, giá trị của vốn cổ phần
xác định bằng giá trị hiện tại của dòng côt tức kỳ vọng.
Cơ sở lý thuyết
Giả định thời điểm ban đầu ta xét giá cổ phiếu là t = 0, thời điểm khác trong
tương lai là t ( t ≠ 0 ), dt là cổtức trên mỗi cổ phiếu ở thời kì t, kt là lợi suất điều
chỉnh rủi ro hoặc chi phí vốn cổ phần hoặc lợi suất sinh lời yêu cầu, pt là giá cổ
phiếu tại thời điểm t. Ta có {dt}, {kt} và {pt} là các chuỗi thời gian.
Trên thị trường, khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu từ thời điểm t = 0 tới thời
điểm t =1, thì sẽ nhận được cổ tức trong kỳ là d1 và giá là p1. Do đó, giá kỳ vọng
của khoản tiền hiện tại được tính theo công thức:
1
10
1
10
0
1
)(
1
)(
k
PE
k
dE
P
+
+
+
=
(1)
Với E
0
[…] là kỳ vọng tính tại thời điểm ban đầu t = 0 của yếu tố tương ứng.
Nếu nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu tới thời điểm t = T + 1, thì sẽ nhận được cổ
tức trong kỳ là d
T+1
và giá là p
T+1
. Do đó, giá kỳ vọng của khoản tiền tại thời điểm t =
T sẽ được tính như sau:
1
10
1
1
1
)(
1
)(
k
PE
k
dE
P
TT
T
TT
T
+
+
+
=
+
+
+
(2)
Các trường hợp
+ Trường hợp tổng quát
Với các giả thiết trên và một chu kỳ T hữu hạn, ta có công thức:
T
e
T
e
i
T
i
k
PE
k
dE
P
)1(
)(
1
)(
1
0
+
+
+
=
∑
=
(3)
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
6
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Khi T
÷∞→
, ta có công thức tổng quát định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu
dòng cổ tức (DDM)n là:
t
e
t
i
k
dE
P
)1(
)(
1
0
+
=
∑
+∞
=
(4)
Để xác định giá cổ phiếu theo DDM, đòi hỏi phải xác định luồng cổ tức kỳ
vọng E(d
t
) và chúng phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó có chính sách cổ tức
của Công ty. Vì vậy, ta thường có giả định về sự tăng trưởng của cổ tức thông qua
các trường hợp tăng trưởng cô tức.
Sự kết hợp DDM với các trường hợp tăng trưởng cổ tức cụ thể giúp ta xây
dựng các trường hợp định giá cổ phiếu tương ứng. Để phi ngẫu nhiên hóa, xét {d
t
}
là cổ tức kỳ vọng E(d
t
) và đề cập tới một số trường hợp áp dụng trong thực tế, từ
đơn giản đến phức tạp.
Với d
t
là cổ tức trên mỗi cổ phiếu ở thời kì t, khi đó nhịp tăng trưởng của cổ
tức trong kỳ t được tính bằng công thức:
1
1
0
−
−
−
=
t
tt
d
dd
g
(5)
Ta có D
t
= (1+g
t
)*d
t
-1
(6)
Như vậy, nếu biết được quá trình tăng trưởng cổ tức
{ }
t
g
và biết cổ tức chi trả
lần đầu, ta có thể xác định quá trình cổ tức
{ }
t
g
theo công thức (6).
+ Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi
Ta giả sử cổ tức được chi trả đều đặn với các khoản bằng nhau: d
0
=d
1
=d
2
=…
d
t
, do đó g
t
= 0 với mọi t. Cổ tức không có tăng trưởng và trường hợp không có tăng
trưởng cổ tức, gọi là trường hợp cổ tức không đổi:
Công thức:
e
t
t
e
t
e
i
k
d
k
d
k
d
P
=
+
=
+
=
∑∑
∞
=
+∞
=
11
0
)1(
1
*
)1(
(7)
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
7
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Trường hợp cổ tức tăng trưởng đều ( Mô hình Gordon)
Với g là nhịp tăng trưởng bền vững, cổ tức tăng trưởng đều đặn với nhịp tăng
trưởng g. Ta có:
1
)1(
−
+=
tt
dgd
(8)
Theo công thức (8) ta có:
01
)1( dgd
+=
0
2
12
)1()1( dgdgd
+=+=
Áp dụng công thức truy toán:
0
)1( dgd
t
t
+=
Thay vào (4):
∑∑
÷∞
=
÷∞
=
+
+
∗=
+
+
=
1
0
1
0
0
)1(
)1(
)1(
*)1(
t
t
e
t
t
t
e
t
k
g
d
k
dg
P
Vì k
e
là lợi suất yêu cầu nên có thể coi là nhịp tăng trưởng của thu nhập từ cổ phiếu,
g là nhịp tăng trưởng của cổ tức. Cổ tức chỉ là một bộ phận của thu nhập nên k
e
> g.
Khi đó:
e
e
e
t
t
e
t
k
g
k
g
k
g
k
g
+
+
=
+
+
−
+
+
=
+
+
∑
∞
=
1
1
1
1
1
1
*
)1(
1
)1(
)1(
1
Công thức định giá của mô hình Gordon:
( )
( ) ( )
gk
d
gk
g
dP
ee
−
=
−
+
∗=
1
00
1
+ Trường hợp tăng trưởng cổ tức hai giai đoạn
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
8
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Công ty nào cũng có quá trình tăng trưởng cổ tức chia làm nhiều giai đoạn,
vì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một Công ty không thể chỉ là một chỉ tiêu cố định
trong một thời gian. Trong thực tế, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lợi
nhuận, kế hoạch đầu tư, mở rộng sản xuất, chủ trương của ban lãnh đạo,do đó sẽ
khác nhau trong từng thời kỳ nhất định của Công ty. Để xác định giá cổ phiếu ở
thời điểm hiện tại ta có thể chia các giai đoạn phát triển của Công ty theo từng chu
kỳ tăng trưởng, chủ yếu chia làm hai giai đoạn.
Giả sử giai đoạn đầu dãy cổ tức d
1
, d
2
,…, d
t
tăng với các nhịp g
1
, g
2
, ,g
t
, sau
đó cổ tức tăng trưởng đều đặn với nhịp g.
Giai đoạn thứ nhất: là giai đoạn tăng trưởng không ổn định được xác định
trong một khoảng thời gian nào đó. Trong giai đoạn này ta cần căn cứ vào ước tính
về thu nhập và chính sách trả cổ tức của Công ty để xác định mức trả cổ tức hàng
năm.
Với dt là cổ tức trên mỗi cổ phiếu, ta có:
( )
1
1
−
∗+=
ttt
dgd
∀
Tt ,1
=
Chiết khấu luồng cổ tức :
∑
=
−
+
=
T
t
T
e
t
T
k
d
P
1
)1(
Giai đoạn thứ hai: là giai đoạn phát triển lâu dài được giả định là xu thế phát
triển không đổi của Công ty với mức tăng trưởng không đổi.
Kể từ thời điểm T trở đi, cổ tức tăng đều đặn với nhịp tăng trưởng g nên ta có
thể sử dụng mô hình Gordon để tính giá cổ phiếu tại thời điểm T:
( )
gk
d
P
e
T
T
−
=
+
1
Chiết khấu PT ta được:
( )
T
ee
T
T
kgk
d
P
)1(
+−
=
+
+
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
9
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Suy ra công thức định giá cổ phiếu:
( )
T
ee
t
T
t
t
e
t
TT
kgk
d
k
d
PPP
)1()1(
1
1
0
+−
+
+
=+=
+
=
+−
∑
Nhận xét:
- Trong giai đoạn 1 không đòi hỏi nhịp tăng g nhỏ hơn ke và nhịp tăng có thể âm.
- Nếu trong T chu kỳ đầu công ty có cùng nhịp tăng cổ tức g1 và tiếp theo cổ tức
tăng đều với nhịp g thì công thức định giá sẽ là:
0 1 0
1
0
1
(1 ) (1 )
1 1
1
( ) 1 ( ) 1
T T
e e e e
d g d g
g g
P
k g k k g k
+ +
+ +
= − +
÷
− + − +
Hạng tử thứ nhất chính là PV của luồng T cổ tức của giai đoạn đầu, hạng tử thứ hai
là PV của luồng cổ tức giai đoạn hai.
- Nếu nhịp tăng đều trong giai đoạn 1 g
1
= k
e
thì công thức định giá là:
gk
gd
TdP
e
−
+
+=
)1(
*
0
00
Xác định mức cổ tức; lãi suất chiết khấu; tốc độ tăng trưởng cổ tức
Xác định mức cổ tức (d
t
)
Ta có công thức:
∗=
tt
pd
t
EPS
Trong đó: p
t
:tỷ lệ chi trả cổ tức
EPS
t
: hệ số thu nhập của cổ phiếu trong chu kỳ t
Tỷ lệ chi trả cổ tức được xác định dựa trên chính sách phân chia lợi nhuận
của Công ty trong tương lai. Nếu Công ty không đặt ra chính sách phân chia lợi
nhuận cụ thể thì có thể dựa trên tỷ lệ phân chia cổ tức bình quân của một số năm
trước đó làm cơ sở tính.
Hệ số thu nhập của cổ phiếu được xác định theo công thức:
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
10
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
NEEPS
tt
/
=
Với E
t
: thu nhập của Công ty trong kỳ t
N : tổng số cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ
Xác định lãi suất chiết khấu (ke)
Lãi suất chiết khấu k
e
hay còn gọi là lợi suất cổ phiếu điều chỉnh rủi ro hoặc
lãi suất sinh lời theo yêu cầu. Để xác định ke, ta dựa vào mức độ rủi ro của Công ty
phát hành. Công ty phát hành có độ rủi ro cao thì lợi nhuận kỳ vọng khi nhà đầu tư
đầu tư vào cổ phiếu của Công ty đó càng cao.
Xác định nhịp tăng trưởng (g)
Trong việc định giá cổ phiếu,việc xác định nhịp tăng trưởng của cổ tức rất
quan trọng.
Cách thứ nhất: dùng chuỗi cổ tức thống kê trong quá khứ: Xét chuỗi cổ tức
trong quá khứ {d
t
} với t = 1,2,3…n ta có thể tính chuỗi {g
t
} và ln(d
t
). Sử dụng các
chuỗi trên ước lượng nhịp tăng trưởng g theo các cách sau:
- Ước lượng xu thế của chuỗi {g
t
}
- Ước lượng nhịp tăng trưởng trung bình bằng trung bình (số học, hình học)
hoặc median của chuỗi {g
t
} từ các số liệu của 3 đến 5 năm gần nhất.
- Ước lượng độ dốc của đường Ln(d
t
)
Cách thứ hai: Sử dụng mức trung bình hoặc media của nhịp tăng trưởng của
ngành: Do cạnh tranh trong nội bộ ngành hoặc lĩnh vực nên các công ty thường có
xu hướng tăng trưởng cổ tức tương đối đồng đều.Vì vậy có thể sử dụng mức tăng
bình quân của ngành làm mức tăng của công ty.
Cách thứ ba: Sử dụng quan hệ g, ROE và tỷ lệ thu nhập để lại b: Giữa g, ROE
và b của công ty có mối quan hệ sau:
g = ROE *b
hay: g = ROE *(1-p) với p là tỷ lệ chi trả cổ tức
Mô hình DDM là mô hình có công thức tính toán đơn giản và dễ hiểu, không
cần nhiều dữ liệu đầu vào cho việc tính toán và việc sử dụng mô hình tăng trưởng
hai giai đoạn tỏ ra phù hợp so với mô hình Gordon. Những công ty đã đi vào hoạt
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
11
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
động ổn định, có mức trả cổ tức cao thì việc sử dụng mô hình DDM để định giá là
rất dễ dàng và được đại bộ phân công chúng đầu tư chấp nhận.
Trên thực tế, mô hình DDM đòi hỏi một sự nghiên cứu tỉ mỉ để có thể dự đoán
được mức cổ tức trong tương lai. Thậm chí khi áp dụng mô hình này với công ty trả
cổ tức đều đặn, thường xuyên, vẫn cần đưa ra rất nhiều giả thuyết về hoạt động của
doanh nghiệp trong tương lai. Với những Công ty mới đi vào hoạt động, cổ tức
thường không được chi trả cho cổ đông mà giữ lại để mở rông hoạt động cho thì
việc áp dụng mô hình DDM là không có ý nghĩa. Trong điều kiện TTCK không
phát triển, kết quả tính toán từ mô hình DDM vẫn bị nhiều nghi ngờ vì những hạn
chế của nó trong việc phân tích tính toán.
I.2.1.3.3. Mô hình định giá tương đối
Mô hình nhân tử xét chỉ tiêu xuất xứ là thu nhập, giá trị sổ sách và doanh thu
với lập luận rằng các chỉ tiêu này trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra thu nhập của cổ
phiếu. Trong đó, đối với định giá cổ phiếu nói chung và các định chế tài chính nói
riêng thì mô hình nhân tử được xem là dễ xác định và dễ áp dụng hơn, ta sẽ đi sâu
vào mô hình nhân tử.
Các hệ số giá được sử dụng phổ biến trong việc xây dựng các mô hình định
giá cổ phiếu gồm P/E, P/B và P/S.
Mô hình hệ số P/E:
Để xác định hệ số P/E chuẩn cần phải có mô hình tăng trưởng của EPS.
Ta có EPS
t
= EPS
t
-1 [1+ g
t
] suy ra
EPS
1
= EPS
0
(1+g
1
)
EPS
2
= EPS
1
(1+g
2
) = EPS
0
(1+g
1
)(1+g
2
)
Theo công thức truy toán ta có:
EPS
T
= EPS
0
(1+g
1
)(1+g
2
)….(1+g
T
)
Trường hợp tổng quát
Ta có quan hệ giữa cổ tức và EPS: p
t
*EPS
t
= d
t
Công thức định giá cổ phiếu theo DDM:
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
12
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
∑
+∞
=
+
=
1
0
)1(
t
t
e
t
k
d
P
∑
∏
∞÷
=
=
+
+∗∗
=
1
1
0
)1(
)1(
t
t
e
t
s
stt
k
gPEPS
P
.
Chia cả hai vế cho EPS
0
ta được hệ số P/E chuẩn:
∑
∏
∞÷
=
=
+
+
=
1
1
)1(
)1(*
t
t
e
t
s
st
normal
k
gp
E
P
Nhận xét: Từ công thức trên ta thấy hệ số P/E của cổ phiếu càng cao nếu:
- Tỷ lệ chi trả cổ tức càng lớn.
- Nhịp tăng trưởng của thu nhập càng cao.
- Lợi suất yêu cầu thấp.
Trường hợp hệ số P/E với EPS không đổi
Nếu EPS không đổi (không có tăng trưởng) có nghĩa là p
t
=1.
EPS = d = d
0
. Theo công thức tổng quát ta có hệ số P/E chuẩn:
e
normal
kE
P 1
=
Trường hợp hệ số P/E với EPS tăng trưởng đều
Khi EPS tăng trưởng đều với nhịp tăng g có tức là p
t
= p không đổi, ta có mối
liên hệ giữa g, EPS, b:
g = ROE*(1- p) = ROE*b
Theo công thức mô hình tăng trưởng của EPS, ta có:
EPS
t
= EPS
t
-1(1+g)
Suy ra: pEPS
t
= pEPS
t
-1(1+g)
Hay: d
t
= d
t
-1(1+g).
Theo công thức định giá của mô hình Gordon (với điều kiện k
e
> g), ta có:
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
13
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
gk
g
dP
e
−
+
=
)1(
*
00
Do d
0
= p*EPS
0
suy ra hệ số P/E chuẩn:
gk
g
p
E
P
e
normal
−
+
=
1
Trường hợp hệ số P/E với EPS tăng trưởng hai giai đoạn
Nếu EPS của công ty trong T chu kỳ đầu tăng với nhịp g
1,
ứng với tỷ lệ chi
trả cổ tức p
1
và chi phí vốn cổ phần k
e1
; sau đó tăng đều đặn với nhịp g ứng với tỷ lệ
chi trả cổ tức p và chi phí vốn cổ phần ke, thì từ công thức định giá mô hình tăng
trưởng hai giai đoạn và mối quan hệ giữa EPS, p và d có thể chứng minh được công
thức hệ số P/E chuẩn sau:
T
et
T
e
t
e
normal
kgk
ggp
gk
k
g
gp
E
P
)1)((
)1)(1(
1
1
1)1(
111
1
1
1
+−
++
+
−
+
+
−+
=
Với quan hệ giữa tỷ lệ chi trả (p), nhịp tăng (g) và hệ số ROE ta có thể thiết lập
công thức tương đương:
T
ee
T
e
t
e
normal
kgk
gg
ROE
g
gk
k
g
g
ROE
g
E
P
)1)((
)1()1)(1(
1
1
1)1)(1(
11
1
11
1
1
1
1
1
+−
++−
+
−
+
+
−+−
=
với ROE
1
và ROE là các hệ số tương ứng của giai đoạn 1 và 2.
Mô hình hệ số P/B:
Ta xét mô hình P/B trong trường hợp công ty tăng trưởng đều.
Từ công thức định giá theo mô hình Gordon ta có:
gk
pEPS
gk
d
P
ee
−
=
−
=
11
0
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
14
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
Mà
011011
*/ BPSROEEPSBPSEPSROE
=⇒=
Mặt khác, giả định công ty tăng trưởng đều nên
ROEROE
≡
1
.
Do vậy,
gk
ROEp
B
P
e
Normal
−
=
*
Mô hình hệ số P/S:
Theo quan hệ giữa EPS và SPS, ta có:
000
*)( SPSenloinhuanbiEPS
=
Theo mô hình Gordon:
gk
gpEPS
gk
gd
P
ee
−
+
=
−
+
=
)1()1(
00
0
Thay EPS0 và chia cả hai vế cho
0
SPS
gk
genloinhuanbip
S
P
e
Normal
−
+
=
)1()(*
0
I.2.2. Phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật có hai cấp độ: ở cấp độ thấp phân tích kỹ thuật sử dụng hai
chỉ tiêu là giá và khối lượng của cổ phiếu là nguồn thông tin sử dụng trong phân
tích thống kê nhằm phát hiện quy luật diễn biến giá cổ phiếu và dự báo xu thế ngắn
hạn. Các phương pháp thống kê chính thường sử dụng: phương pháp trung bình
trượt, thống kê mô tả nhằm vẽ biểu đồ và định dạng đường giá cổ phiếu. Ở cấp dộ
cao hơn, phân tích kỹ thuật xét giá và quá trình diễn biến giá cổ phiếu là quá trình
ngẫu nhiên, sử dụng công cụ Giải tích ngẫu nhiên, Kinh tế lượng để phân tích, kiểm
chứng và ước lượng quá trình giá.
Các mô hình phân tích động thái giá cổ phiếu thường sử dụng bao gồm: mô
hình phục hồi trung bình, mô hình GBM và một số mô hình kinh tế lượng hay mô
hình chuỗi thời gian đối với quá trình loga giá cổ phiếu.
Trong thực tế, khi áp dụng các phương pháp phân tích và định giá, các nhà
phân tích, các nhà đầu tư phải sử dụng số liệu trong quá khứ để ước lượng giá hợp
lý. Do đó, mức độ tin cậy của các ước lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có
độ tin cây của số liệu và phương pháp ước lượng. Để có kết quả đáng tin cậy hơn
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
15
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
người ta sử dụng đồng thời nhiều phương pháp cũng như nhiều mô hình định giá.
Các nhà đầu tư ngắn hạn chủ yếu sử dụng phân tích kỹ thuật, trong khi các nhà đầu
tư dài hạn thường sử dụng cả phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật.
Trong các phần tiếp theo, để áp dụng vào phân tích và định giá cổ phiếu STB,
em xin kết hợp cả hai phương pháp trên.
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
16
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN TRONG NGÀNH VÀ NỀN KINH TẾ
II.1. . Phân tích tổng quan nền kinh tế vĩ mô
Phân tích chung về tình hình kinh tế vĩ mô là bước cơ bản trong phân tích cổ
phiếu, cung cấp nền tảng cho việc phân tích ngành và phân tích công ty.
II.1.1. Tình hình kinh tế xã hội
Kinh tế thế giới trong năm qua tiếp tụckhó khăn, tình hình khủng hoảng nợ
công châu Âu diễn biến phức tạp, làmảnh hưởng đến quá trình hồi phục kinhtế toàn
cầu. Kết thúc năm 2011, kinh tếthế giới tăng trưởng 3% (thấp hơn mức5,1% của
năm 2010), Mỹ 1,5%, châuÂu 1,6%, Nhật Bản -0,5%, Trung Quốc9,2%. (Nguồn:
IMF tháng 9/2011)Kinh tế trong nước phải đối mặt vớinhiều thách thức do lạm phát
tăng cao và kinh tế vĩ mô tiềm ẩn nhiều rủi ro,biến động. Kết quả cụ thể như sau:
- GDP tăng 5,89%, thấp hơn năm trướcvà chưa đạt kế hoạch đề ra, nhưng khả
quan so với tình hình chung và sovới mục tiêu ưu tiên chống lạm phát;
- Chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh, nhưng từng bước được kiểm soát trong
nhữngtháng cuối năm. CPI năm 2011 tăng18,13% so với năm trước;
- Xuất khẩu tăng trưởng tốt, đạt 96,3tỷ USD tăng 33,3% so năm trước; tuyvậy,
năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng còn thấp. Nhập siêu giảm dần nhưng chưa
bền vững, bằng 9,9% kim ngạch xuất khẩu;
- Thị trường chứng khoán ảm đạm,thanh khoản thấp. Chỉ số VN Indexchỉ còn
351,55 điểm, giảm 27,5 % sovới đầu năm; HNX- Index đạt 58,74điểm, giảm 48,6%
so với đầu năm.
- Nợ công tăng cao, chiếm 54,6% GDP,trong đó nợ nước ngoài chiếm
41,5%.Hiệu quả đầu tư công còn thấp;
- Chính sách kinh tế vĩ mô chưa ổn định,cơ cấu nền kinh tế chưa bền vững,
hiệuquả và năng suất lao động còn thấp,chất lượng tăng trưởng chưa cao
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
17
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
II.1.2. Triển vọng kinh tế vĩ mô trong những năm tới
Việt Nam cần có kế hoạch ổn định kinh tế vĩ mô gắn liền với tái cấu trúc và
cải cách toàn diện trong ít nhất 2 năm 2012- 2013 trước khi tiếp tục thực hiện mục
tiêu của kế hoạch 5 năm. Mục tiêu của kế hoạch 2012- 2013 là giảm lạm phát, giảm
bội chi ngân sách, giảm nhập siêu và cải thiện rõ rệt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô bằng
những cải cách mạnh mẽ trong thu chi ngân sách (theo hướng giảm thu và giảm chi
ngân sách), cắt giảm mạnh mẽ đầu tư công, thực hiện công khai minh bạch trong
chi tiêu ngân sách, đầu tư, cắt giảm biên chế hành chính Ưu tiên ngắn hạn là phải
kéo lạm phát xuống nhanh dưới 7% trong năm 2012, không nên đặt mục tiêu GDP
cao từ 6% đến 6,5%. Theo các chuyên gia kinh tế, trong năm 2012 về cơ bản vẫn
phải duy trì mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã
hội với sự điều chỉnh linh hoạt hơn 2 nhóm giải pháp về tiền tệ và tài khóa như đã
xác định trong Nghị quyết 11 của Chính phủ. Trong hàng loạt các giải pháp để kiềm
chế lạm phát và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012, các vấn đề
cần được ưu tiên triển khai ngay là cấu trúc lại đầu tư công; tái cấu trúc thị trường
tài chính, trong đó ưu tiên hệ thống ngân hàng thương mại và phát triển các định
chế tài chính, tín dụng phi ngân hàng; sửa đổi các đạo luật có liên quan nhằm thúc
đẩy quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, trong đó ưu tiên tái cấu trúc doanh nghiệp
nhà nước và tái cấu trúc thị trường xuất khẩu, thị trường nội địa. Đặc biệt khuyến
khích các doanh nghiệp trong nước làm chủ mảng phân phối nội địa. Đã tới lúc
không phải cái gì xuất khẩu được là xuất, không chạy theo kim ngạch mà phải tính
toán giá trị nội địa hóa trong cơ cấu giá trị xuất khẩu và sử dụng nguồn lực. Về dài
hạn là tái cấu trúc tổng thể nền kinh tế về tầm nhìn và quy hoạch chiến lược quốc
gia, từng bước triển khai các giải pháp và chính sách để giải quyết căn cơ những
vấn đề kinh tế đang đặt ra trong bài toán phát triển. Tái cơ cấu hệ thống phân bổ
nguồn lực và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế là nền tảng để giải quyết căn
bệnh lạm phát cao tái diễn trong nhiều năm qua.
II.2. Phân tích ngành Ngân hàng
Dựa trên kết quả phân tích vĩ mô nền kinh tế, việc phân tích ngành Ngân hàng
nói chung tạo cơ sở cho việc đánh giá vị thế cũng như phân tích hoạt động của
Sacombank nói riêng.
II.2.1. Quy mô ngành ngân hàng
Nhiều ngân hàng với qui mô nhỏ và tín dụng tăng trưởng nóng: Tính đến cuối
năm 2010, thị trường Việt Nam có 101 Ngân hàng và chi nhánh NH nước ngoài,
bao gồm ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước, ngân hàng nước ngoài
(NHNNg) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Cụ thể, có 5 NHTM quốc doanh
(bao gồm cả VCB và CTG), 38 NHTM cổ phần, 53 NH 100% vốn nước ngoài và
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
18
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
chi nhánh NHNNg và 5 NH liên doanh. Trong đó, chỉ có 11/43 (25,6%) NHTM
trong nước có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế
giới (WB), Việt Nam hiện có quá nhiều ngân hàng có qui mô nhỏ, xuất phát điểm là
các NHTM nông thôn nhưng lại vươn ra hoạt động tại thành thị, do đó có tốc độ
tăng trưởng tài sản và danh mục cho vay phát triển quá nóng. Kèm theo đó là hệ
thống quản lý rủi ro và kỹ năng quản lý hoạt động ngân hàng còn tương đối kém,
gây tác động không tốt đến sự lành mạnh của hệ thống Ngân hàng.
Mạng lưới hoạt động: Không chỉ phát triển về số lượng, qui mô mạng lưới của
các NHTM cũng tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, số lượng chi nhánh, phòng giao
dịch (CN, PGD) và ATM của các NH còn khá chênh lệch nhau do chiến lược phát
triển và đặc trưng của từng ngân hàng. Riêng 4 NHTMQD đã chiếm 35,7% tổng số
lượng ATM của toàn hệ thống. VBARD giữ vai trò chủ đạo trong phát triển đầu tư
cho nông nghiệp, nông thôn nên có mạng lưới hoạt động rộng khắp với 2.300 CN,
PGD và 1.704 ATM trong năm 2010. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động ATM của
Agribank chưa cao tương ứng với qui mô. Trong khi đó, các NH như VCB và
SEAB với thế mạnh là hoạt động thẻ có mạng lưới ATM lớn thứ 3 và 4 trong khi
qui mô về CN, PGD thấp hơn nhiều.
Khối NHTMQD chiếm ưu thế về vốn và nhà nước vẫn nắm quyền chi phối tại
một số NH đã cổ phần hóa: Các NHTMQD là các NH thuộc sở hữu của Nhà nước
hoặc đã được cổ phần hóa một phần nhưng chủ sở hữu chính vẫn là Nhà nước. Hầu
hết các NH trong khối này đều có lợi thế về qui mô vốn,. Khách hàng truyền thống
của khối này là các Tổng công ty nhà nước, tuy nhiên việc cho vay các DN quốc
doanh tiềm tàng nguy cơ nợ xấu nhiều hơn so với các DN khác. Theo thống kê của
NHNN, trong 2,5% nợ xấu toàn ngành của năm 2010, có tới 60% là nợ xấu của các
DN quốc doanh.
Thị phần tín dụng của khối này đã sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2005 –
2010 mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Riêng 4 NH quốc doanh là BIDV,
Agribank (VBARD), Vietcombank (VCB) và Viettinbank (CTG) chiếm tới 48,3%
tổng dư nợ cho vay của toàn ngành trong năm 2010. Tính thêm NH Phát triển nhà
ĐBSCL (MHB), tổng thị phần tín dụng của nhóm các NHTMQD là 49,3%. Tuy
nhiên, con số này thấp hơn nhiều so với 74,2% tại thời điểm 2005. Thị phần huy
động cũng sụt giảm từ 74,2% xuống 47,7% trong giai đoạn 2005 – 2010.
Khối NHTMCP có hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần của khối
NHTMQD: Các NHTMCP có cơ cấu cổ đông đa dạng hơn các NHTMQD, tập
trung vào hoạt động cho vay các DN vừa và nhỏ và hoạt động ngân hàng bán lẻ. Thị
phần của khối này tăng nhanh trong những năm gần đây do chiếm lĩnh được từ khối
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
19
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
NHTMQD.Tuy nhiên, qui mô của nhóm NH này vẫn nhỏ hơn nhiều so với các
NHTM quốc doanh. Dẫn đầu về vốn điều lệ trong nhóm này là Eximbank (EIB) với
10.560 tỷ đồng, theo sau đó là ACB với 9.377 tỷ đồng và Sacombank (STB) với
9.179 tỷ đồng. Một số NHTMCP khác cũng có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng bao
gồm NH Quân đội (MB), NH Kỹ thương (TCB), NH Hàng Hải Việt Nam (MSB) và
NH Đông Nam Á (SEAB). Hầu hết các NHTMCP còn lại đều có vốn điều lệ quanh
mức 2.000 - 3.000 tỷ đồng. Trong điều kiện lạm phát tăng cao của năm 2011, nhiều
NH yếu về thanh khoản bắt buộc phải huy động bằng mọi giá để đảm bảo hoạt
động, dẫn đến tình trạng chạy đua lãi suất.
Khối NHNNg và liên doanh có những động thái tích cực nhằm thâm nhập sâu
hơn vào thị trường Việt Nam: Thế mạnh của khối NH này là mảng ngân hàng bán lẻ
với chất lượng dịch vụ vượt trội và sản phẩm cung cấp đa dạng hơn so với các
NHTM trong nước. Đây cũng là mảng thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển mà
các NH trong nước chưa khai thác được. Trong thời gian vừa qua, các NH lớn như
HSBC, Citibank (Citi), ANZ, Standard Chartered (S.C) và Deutsche Bank đều
không ngừng mở rộng hoạt động của mình. Citi và S.C chính thức triển khai hoạt
động ngân hàng bán lẻ tại Hà Nội vào tháng 10/2010, trong khi HSBC khai trương
2 chi nhánh mới tại Đà Nẵng và Cần Thơ trong T9.2010. Một loạt các chi nhánh
NHNN khác như Huanan, Chinatrust và Mizuho cũng tăng mạnh vốn được cấp vào
thời điểm cuối năm 2010. Ngoài ra, một vài NHNNg vẫn đang nắm giữ cổ phần tại
các NHTM trong nước.
Thị phần của khối NHNNg và liên doanh không có nhiều biến động, đặc biệt
là thị phần huy động do các NHNNg bị hạn chế về huy động vốn trên mức vốn
được cấp. Mặc dù bắt đầu từ năm 2011, hạn chế về huy động tiền gửi được xóa bỏ
nhưng khối NH này sẽ cần một thời gian nhất định để có thể thay đổi miếng bánh
thị phần do về tương quan qui mô mạng lưới của các NHNNg vẫn còn rất nhỏ so
với các NHTM trong nước.
II.2.2. Đặc điểm ngành Ngân hàng
Ngành NH tăng trưởng nhanh cả về số lượng và qui mô tài sản trong giai đoạn
2005 – 2010. Tuy nhiên chỉ có 25,6% ngân hàng nội địa có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ
đồng. Thị phần tín dụng và huy động của khối NHTMQD vẫn dẫn đầu, tuy nhiên
sụt giảm mạnh do sự chiếm lĩnh của khối NHTMCP trong 5 năm trở lại đây. Trong
khi đó, khối NH nước ngoài được gõ bỏ hạn chế về huy động và bắt đầu tham gia
cuộc cạnh tranh thực sự bình đẳng với các NHTM trong nước kể từ đầu 2011.
Tỷ lệ nợ xấu tăng cao, qui mô vốn nhỏ, tăng trƣởng tín dụng luôn cao hơn
tăng huy động và GDP, và cơ cấu thu nhập chủ yếu vẫn phụ thuộc vào hoạt động tín
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
20
Chuyên đề thực tập
Đại học Kinh tế Quốc dân
dụng là các đặc điểm hiện nay của ngành. Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành tại T6.2011 là
3,1% và có khả năng tăng tới 5% vào cuối năm 2011. Tín dụng tăng trung bình 32%
trong giai đoạn 2000-2010, cao hơn mức tăng 29% của huy động và 7,15% của
GDP, có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của nền kinh tế. Hầu hết các NH
đều có cơ cấu thu nhập còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng. Tỷ trọng thu
nhập lãi/tổng thu nhập của một số NH lên tới hơn 90% trong 2010.
Từ đầu 2011 đến nay, ngành NH liên tục có nhiều biến động, đặc biệt về lãi
suất và tín dụng theo hướng không có lợi cho hoạt động của các NH. NHNN liên
tục điều chỉnh các lãi suất điều hành theo hướng thắt chặt và đưa ra trần lãi suất huy
động VND và USD nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Tín
dụng tăng trưởng chậm trong 8 tháng đầu năm do vốn không được điều hòa và lưu
thông hợp lý. Tuy nhiên, Thông tư 13 (19) đã được điều chỉnh với việc dỡ bỏ hạn
chế 80% đối với tỷ lệ cho vay từ huy động nhằm khắc phục vấn đề trên. Chạy đua
lãi suất huy động và chênh lệch lớn giữa trưởng tín dụng USD và VND là 2 điểm
nổi bật trong giai đoạn này.Trong các tháng còn lại của 2011, mặt bằng lãi suất
giảm xuống 17%-19, tuy nhiên vẫn còn một số rào cản đối với việc giảm mạnh lãi
suất ngay trong tháng 9.
Kể từ ngày 13/3/2012, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm 1% đối với các
mức lãi suất điều hành và trần lãi suất huy động VND của các tổ chức tín dụng
nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay. Theo đó, lãi
suất tái cấp vốn được điều chỉnh giảm từ mức 15%/năm xuống 14%/năm, lãi suất
cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng giảm từ mức 16%/năm
xuống mức 15%, lãi suất tái chiết khấu giảm từ mức 13%/năm xuống 12%/năm; lãi
suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi bằng VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1
tháng của các tổ chức tín dụng giảm từ 6%/năm xuống 5%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng
trở lên giảm từ 14%/năm xuống 13%/năm.
Năm 2012, Ngân hàng Nhà nước giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012
cho 4 nhóm tổ chức tín dụng và sẽ xem xét điều chỉnh chỉ tiêu này sau 6 tháng thực
hiện để đảm bảo phù hợp với diễn biến tiền tệ, tín dụng, hoạt động ngân hàng và
mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ; Điều hành linh hoạt lượng tiền cung ứng theo
hướng tăng cung thông qua các kênh nghiệp vụ thị trường mở, cho vay tái cấp vốn
và hỗ trợ vốn cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Tăng cường công tác bảo
đảm an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ ATM, đáp ứng các nhu cầu tiền tệ, chi trả
bằng tiền mặt trong dịp tết Nguyên đán. Tích cực mua ngoại tệ tăng dự trữ ngoại
hối, ổn định tỷ giá; đồng thời, tăng cường hút tiền về thông qua phát hành tín phiếu
NHNN
Lưu Hồng Trang Toán tài chính 50
21