Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

Phân tích thống kê doanh thu tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.33 KB, 37 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐÀU
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
DOANH THU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp nước
ta nhiều cơ hội và thách thức. Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài, có cơ hội
đưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặt khác, các doanh nghiệp
phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Trong nền kinh tế
thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải
tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng
vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạo
được doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi
diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì thách thức lớn nhất hiện
nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh
doanh. Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung,
doanh thu nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào. Một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh là chỉ tiêu doanh thu. Doanh thu không chỉ phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khách quan nhằm đánh
giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động. Phân tích thống kê doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách
đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời gian học tập ở trường đại học, em được trang bị một nền tảng lý
thuyết về kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế. Thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia em được tiếp cận với thực tiễn sinh động ở một
đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ. Bản thân em có cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và


nhận thấy việc phân tích thống kê doanh thu là một việc làm hết sức quan trọng cần
thiết nhưng chưa thực sự được công ty chú trọng tới Xuất phát từ những vấn đề trên
đây, em chọn đề tài: “ phân tích thống kê doanh thu tại công ty cổ phẩn đầu tư và
thương mại Hoàng Gia”
1
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
Trong thời gian học tập tại trường, em đã được trang bị kiến thức nền tảng về
kinh tế cũng như những nguyên lý cơ bản về thống kê. Đồng thời em cũng đã có thời
gian tìm hiểu thực tế tại Công ty thực tập và nhận thấy những điểm yếu kém trong
công tác phân tích thống kê
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề này, trên cơ sở lý luận được
trang bị trong quá trình học tập, em xin mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân
tích thống kê doanh thu tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia” làm
đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về “ phân tích thống kê doanh thu tại công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Hoàng Gia” cần phải đạt được 3 mục tiêu cơ bản sau:
- Làm rõ lý luận cơ bản về chỉ tiêu doanh thu, DTBH: khái niệm, các nhân tố ảnh
hưởng,… Hệ thống hóa lý luận về phân tích thống kê doanh thu cũng như những
phương pháp sử dụng trong phân tích thống kê doanh thu.
- Từ những lý luận đó ta đi sâu vào việc phân tích thực trạng công tác phân tích
thống kê doanh thu của công ty, từ đó đánh giá sự biến động, phát hiện những nguyên
nhân tăng, giảm cũng như sự ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu.của công ty
- Đánh giá ưu, nhược điểm còn tồn tại ở Công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng doanh thu bán hàng và hoàn thiện công tác thống kê phân tích doanh thu
cho Công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: phân tích thống kê doanh thu, doanh thu bán hàng.
- Phạm vi về không gian: tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập, sử dụng các số liệu thống kê, tổng hợp

của công ty trong 3 năm 2008 – 2010
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu
1.5.1.1 . Khái niệm và ý nghĩa của việc tăng doanh thu
a/ Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu là
2
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần lamg tăng vốn
chủ sở hữu.
Trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, DTBH và cung cấp dịch vụ là một chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm và doanh thu
cung cấp dịch vụ.
Nguồn hình thành doanh thu:
Doanh thu bao gồm: DTBH, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác.
- Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền
đòi về do việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được xác định là đã hoàn thành
trong một thời kỳ nhất định
- Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài
chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, như: thu lãi cho vay, lãi được chia từ liên
doanh, liên kết, lãi kinh doanh chứng khoán, thu về cho thuê tài sản cố định,…
- Doanh thu khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc
không mang lại tài chính thường xuyên như: thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu
hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu từ nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định,…
b/ Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu
- Tổng doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
tổng doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và các loại thuế gián thu.

- Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Các loại thuế gián thu bao gồm: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá
trị gia tăng (tính theo phương pháp trực tiếp).
c/ Ý nghĩa của việc tăng doanh thu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì phải có lợi nhuận. Muốn thu được lợi nhuận
thì doanh nhhiệp phải có dư doanh thu để bù đắp được chi phí bỏ ra. Vì vậy mục tiêu
3
cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận nhưng doanh thu là một trong những mục
tiêu chính nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh của DN.
Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra trên
thị trường. Vì vậy việc việc tăng doanh thu không những có ý nghĩa đối với doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với xã hội
+> Đối với bản thân DN:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính quan trọng giúp DN
trang trải các khoản chi phí trong quá trình hoạt động, đảm bảo cho những kỳ kinh
doanh tiếp theo được tiến hành liên tục và có hiệu quả.
- Doanh thu tiêu thụ hàng hóa tăng lên làm cho doanh nghiệp có thêm nguồn lợi
nhuận góp phần tái sản xuất kinh doanh
- Doanh thu tăng lên sẽ chứng tỏ được uy tín cũng như vị thế của DN trên thị
trường.
+> Đối với xã hội:
- Khi doanh thu của DN tăng lên chứng minh một điều là sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp đã được xã hội công nhận, góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, nâng cao đời sống của người tiêu dùng
- Doanh thu có tác động trực tiếp đến lợi nhuận. doanh thu tăng có thể lợi nhuận
cũng tăng theo. Khi đó các chủ doanh nghiệp sẽ có nhiều hoạt động phúc lợi đối với xã
hội như: ủng hộ trẻ em khuyết tật, người già neo đơn, các đồng bào bị lũ lụt, các hộ gia
đình nghèo có thu nhập thấp

- Doanh thu của các DN còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong và
ngoài nước, kích thích nền kinh tế không ngừng đi lên, thực hiện tốt chu kỳ tái sản
xuất xã hội.
1.5.1.2Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu
a/ Các nhân tố định tính
Nhân tố định tính bao gồm: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
+> Nhân tố khách quan: là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh bên
ngoài mà doanh nghiệp không thể làm chủ được. DN và các nhà quản lý phải thường
xuyên phân tích, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội kinh doanh cũng như giảm
thiểu được các thách thức. Bao gồm:
4
- Thị trường: gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào cuả sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định đến DTBH của DN. Doanh
nghiệp mở rộng được thị trường thì đồng nghĩa với đó là doanh thu tăng và ngược lại
nếu thị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp thì đồng nghĩa với đó là doanh thu cũng bị
san sẻ bớt
- Chính sách kinh tế - xã hội: các chính sách về kinh tế - xã hội của Chính phủ
luôn có hai mặt : thúc đẩy >< hạn chế sự phát triển của các DN.
- Môi trường chính trị, pháp luật: sự tác động này chi phối khá nhiều đến hoạt
động kinh doanh của các DN thông qua sự tác động, can thiệp bằng văn bản, luật định
của các chủ thể quản lý kinh tế vĩ mô. Sự ổn định của chính trị có thể làm tăng sản
lượng hàng hoá, dịch vụ bán ra. Điều này được nhận thấy rất rõ đối với các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Rõ ràng một điều là không khách hàng nào muốn
du lịch ở một quốc gia có chiến tranh, có khủng bố Ngoài ra sự đồng bộ của pháp
luật cũng kích thích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần tăng doanh thu,
lợi nhuận của doanh nghiệp
- Môi trường văn hóa - xã hội:
Môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu
dùng, qua đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của các DN. Văn hóa hình thành nên
thói quen, sở thích trong tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó sẽ hình thành nên các

thói quen, thị hiếu và cách ứng xử của người tiêu dùng trên thị trường mà buộc các DN
phải thích ứng.
+> Nhân tố chủ quan:
- Mặt hàng kinh doanh: là nhân tố quan trọng quyết định sự thắng - bại của mỗi
DN. Trước khi bắt tay vào con đường kinh doanh, DN phải trả lời cho những câu hỏi
cơ bản: bán gì? bán cho ai? bán như thế nào? và bán ở đâu? Việc lựa chọn kinh doanh
đúng mặt hàng xem mặt hàng kinh doanh của mình có đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu
của khách hàng hay không điều này ảnh hưởng rất lớn đến lượng tiêu hàng hoá của
doanh nghiệp cũng như doanh thu của doanh nghiệp
- Thị trường mục tiêu: việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu
bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm mà công ty hướng đến và mục tiêu cụ thể
tại thị trường đó. Nếu xác định chệch hướng thị trường mục tiêu tức là sản phẩm, dịch
5
vụ của mình đã cung cấp nhầm chỗ như vậy lượng hàng hoá tiêu thụ cũng như doanh
thu thu về cũng bị ảnh hưởng rất lớn
- Cơ sở vật chất và vốn của DN: bao gồm vốn chủ sở hữu, nhà xưởng, văn phòng,
kho bãi, cửa hàng, thiết bị quảng cáo, Nếu cơ sở vật chất kĩ thuật được trang bị đầy
đủ phù hợp với mục đích kinh doanh sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động bán hàng tăng
lượng doanh thu thu về, ngược lại nếu trang thiết bị, cơ sở vật chất kĩ thuật thiếu thốn
hoặc có được trang bị nhưng không đúng mục địch sử dụng đều làm giảm lượng hàng
hoá dịch vụ bán ra và doanh thu thu lại
- Nguồn lao động: Nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng nhất tạo ra sự
thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp là do: Nguồn lao động trực tiếp tạo ra
sản phẩm dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Với sự sáng tạo của con người thì
lao động có thể tạo ra những sản phẩm mới đa dạng về mặt chủng loại đáp ứng rộng
rãi nhu cầu của công chúng góp phần tăng doanh thu
- Uy tín, thương hiệu của DN ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu bán hàng. Một
điều thực tế hiển nhiên là khách hàng sẽ không dám sử dụng hàng hoá, dịch vụ của
một doanh nghiệp chưa có tên tuổi, chỗ đứng trên thị trường
b/ Các nhân tố định lượng

* Ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa:
DTBH có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đó là số lượng hàng bán và đơn giá
bán. Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu này được thể hiện qua công thức:
Doanh thu bán hàng
=
Số lượng
hàng bán
* Đơn giá bán
M = q * p
Nhìn vào công thức trên cho thấy: khi lượng hàng hóa thay đổi hoặc giá hàng
hóa thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi. Tuy nhiên
mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này tác động đến doanh thu là không giống nhau.
- Lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu. Khi lượng hàng
hoá, dịch vụ bán ra tăng lên trong khi giá bán không đối tứ là doanh thu cũng tăng lên.
Lượng hàng hóa bán ra là nhân tố khách quan doanh nghiệp không thể điều chỉnh trực
tiếp được mà còn do ảnh hưởng của nhiều nhân tố như nhu cầu, thị hiếu của khách
hàng, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, trình độ của đội ngũ nhân viên Vì vậy
không phải muốn tăng sản lượng bán là tăng được ngay
6
- Đơn giá bán cũng ảnh hưởng không nhỏ đến DTBH. Khi giá bán tăng trong khi
doanh thu không đổi thì điều tất yếu là doanh thu sẽ tăng. Tuy nhiên sự thay đổi của
giá được coi là nhân tố chủ quan doanh nghiệp có thể kiểm soát được vì giá cả là do
doanh nghiệp quy định. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá của mình thấp hơn, bằng
hoặc cao hơn so với thị trường là tuỳ thuộc vào chất lượng hàng hoá, dịch vụ của mình
thấp, bằng hoặc cao hơn so với thị trường
* Ảnh hưởng năng suất lao động và số lượng lao động:
Trong các DN, số lượng LĐ và NSLĐ bình quân cũng là những nhân tố tác
động trực tiếp đến doanh thu.
Doanh thu = Tổng số LĐ * NSLĐ bình quân
M = T * W

Doanh thu bán hàng tỷ lệ thuận với cả 2 nhân tố tổng số lao động và năng suất
lao động bình quân. Tức là khi một trong hai nhân tố thay tăng hoặc giảm đều kéo theo
sự tăng hoặc giảm của DTBH.
* Ảnh hưởng của tốc độ chu chuyển vốn và vốn kinh doanh bình quân trong kỳ:
Mối quan hệ giữa doanh thu với tổng vốn kinh doanh và tốc đọ chu chuyển vốn
được xác định bởi công thức:
Doanh thu = Tốc độ chu chuyển vốn * Vốn kinh doanh bình quân
1.5.2 Một số lý thuyết về phân tích thống kê doanh thu
1.5.2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích thống kê doanh thu
a/ Ý nghĩa:
- Việc đánh giá đúng đắn, kịp thời tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt số lượng,
chất lượng giúp cho các nhà quản lý DN thấy được những ưu, khuyết điểm trong quá
trình thực hiện doanh thu và phát hiện những nhân tố nào làm tăng, giảm doanh thu.
Từ đó, có giải pháp hạn chế ảnh hưởng của nhân tố tiêu cực, tận dụng hiệu quả nhân tố
tích cực, phát huy thế mạnh của DN nhằm không ngừng tăng doanh thu, nâng cao lợi
nhuận.
- Thông qua công tác thống kê doanh thu của DN sẽ chỉ ra được những biến động
và xu hướng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Từ đó giúp doanh nghiệp phát hiện ra các
nhân tố làm giảm số lượng hàng bán để có phương hướng giải quyết kịp thời
7
- Xác định chính xác doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động
kinh doanh của DN, giúp DN có phương hướng phấn đấu phù hợp với khả năng và
phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu.
- Những số liệu, tài liệu từ việc phân tích thống kê doanh thu là cơ sở phân tích
các chỉ tiêu kinh tế khác như: phân tích tình hình mua, dự trữ, bán hàng; phân tích lợi
nhuận, Ngoài ra, DN cũng sử dụng các kết quả phân tích thống kê doanh thu để làm
căn cứ tin cậy cho các cấp lãnh đạo khi đưa ra những quyết định trong việc chỉ đạo
kinh doanh
b/ Nhiệm vụ:
- Thu thập các số liệu thống kê có liên quan đến doanh thu từng hoạt động kinh

doanh của DN.
- Nghiên cứu, phân tích các mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu
bao gồm các nhân tố khách quan, chủ quan, định lượng, định tính
- Cung cấp các thông tin, số liệu chính xác về doanh thu phục vụ công tác quản
trị DN.
- Nghiên cứu mối quan hệ biến động giữa doanh thu với các nhân tố khác để
phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và dự báo tình hình
kinh doanh kỳ kế tiếp.
1.5.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê doanh thu
a/ Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
- Yêu cầu: Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích doanh thu phải đảm bảo yêu cầu
phản ánh chính xác, toàn diện và khách quan tình hình doanh thu của doanh nghiệp
qua các năm. Đồng thời phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về thống kê. Thông
thường hệ thống chỉ tiêu đó gồm hai loại chỉ tiêu là chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi
tiết. Những chỉ tiêu tổng quát phản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình doanh thu
của doanh nghiệp. Còn những chỉ tiêu chi tiết phản ánh về từng mặt nào đó của doanh
thu.
- Nguyên tắc: Khi tính toán các kết quả sản xuất kinh doanh nói chung, doanh thu
nói riêng phải quán triệt nguyên tắc cơ bản sau đâu:
+Các chỉ tiêu này phải tính toán pheo phương pháp mà Nhà nước đã quy định
thống nhất để đảm bảo yêu cầu.
8
+Phạm vi tính toán phải được quy định rõ ràng bao gồm cả phạm vi không gian
và thời gian.
+Đơn vị tính phải thống nhất.
+Việc tính toán phải phù hợp với trình độ của cán bộ, điều kiện hạch toán và thu
thập số liệu của doanh nghiệp.
+Đảm bảo tính hệ thống: Điều này có nghĩa là các chỉ tiêu trong hệ thống phải có
mối quan hệ hữu cơ với nhau, được xắp xếp một cách khoa học. Điều này liên quan
đến việc chuẩn hóa thông tin. Phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu, thứ yếu, các chỉ tiêu

tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và từng nhân tố.
+Đảm bảo tính khả thi: Hệ thống chỉ tiêu cần gọn và từng chỉ tiêu cần có chỉ tiêu
rõ ràng, dễ thu thập thông tin, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp.
+Hệ thống chỉ tiêu phải có tính ổn định cao đồng thời phải có tính linh hoạt. Mặt
khác hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiện theo sự phát triển của yêu
cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+Đáp ứng yêu cầu với đúng đới tượng cần cung cấp thông tin nhằm đảm bảo tính
thiết thực trong quả lý.
b/ Hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp
- Tổng doanh thu tiêu thụ: Là tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp bao
gồm toàn bộ giá trị hàng hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp đã bán và thu được tiền trong
kỳ báo cáo.
Tổng doanh thu tiêu thụ bao gồm:
+ Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ ngay trong kỳ báo
cáo.
+ Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành trong các kỳ trước được tiêu
thụ trong kỳ báo cáo.
+ Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho người mua trong
các kỳ trước và nhận thanh toán trong kỳ báo cáo.
Nguyên tắc tính: Tính theo giá thị trường hoặc tính theo thời điểm tiêu thụ tức là
sản phẩm được tiêu thụ trong thời kỳ nào thì được tính vào thời kỳ đó.
9
Phương pháp tính: Tổng doanh thu tiêu thụ được tính khi sản xuất sản phẩm ra
trong kỳ được người mua chấp nhận thanh toán trong kỳ báo.
Công thức tính: M =∑ pi x qi
Trong đó: M : Tổng doanh thu.
pi : Giá bán một đơn vị sản phẩm i
qi : Khối lượng đơn vị sản phẩm i tiêu thụ

Nguồn số liệu: Được lấy từ báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
trong từng thời kỳ của doanh nghiệp.
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng doanh thu tiêu thụ thu
được sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp.
Công thức tính: ∑ DT thuần = ∑(pi – ti) x qi
Trong đó : ∑ DT thuần : Tổng doanh thu thuần.
pi : Giá bán một đơn vị sản phẩm i.
qi : Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ.
ti : Các khoản giảm trừ tính trên một đơn vị sản phẩm i tiêu thụ.
Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu.
1.5.2.3 Nội dung phân tích thống kê doanh thu
a/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Việc phân tính tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu nhằm mục đích đánh giá
mức độ hoàn thành kế hoạch của năm thực hiện so với năm kế hoạch. Qua kết quả
đánh giá đó, các nhà quản lý sẽ đề ra kế hoạch cho năm kế tiếp.
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu: sử dụng phương pháp so
sánh để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một
nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các
chỉ tiêu đó. Phương pháp này cho phép tổng hợp được những nét chung, tách ra được
những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được
các mạt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để có biện pháp khắc
phục phù hợp.
b/ Phân tích sự biến động doanh thu theo thời gian
Phân tích sự biến động doanh thu theo thời gian để nghiên cứu sự biến động
10
doanh thu của Công ty qua các thời kỳ. Để phân tích sự biến động này có thể áp dụng
phương pháp:
Phương pháp dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm về sự biến
động của hiện tượng qua thời gian, nó vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát

triển đồng thời để dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai.
c/ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Phương pháp hệ thống chỉ số là phương pháp phổ biến được áp dụng để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. Hệ thống chỉ số là tập hợp nhiều chỉ số có
quan hệ với nhau và lập thành một đẳng thức nhất định. Qua phân tích mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố (năng suất lao động, số lượng lao động, tốc độ chu chuyển vốn,
tổng vốn kinh doanh) tới doanh thu ( DTBH) sẽ giúp Công ty có những giải pháp tăng
cường hoặc hạn chế sự tác động đó.
d/ Dự báo thống kê ngắn hạn
Dự báo thống kê ngắn hạn nhằm xác định các thông tin chưa biết có thể xảy ra
trong tương lai gần của hiện tượng nghiên cứu. Một số phương pháp giản đơn để dự
đoán thống kê ngắn hạn dựa trên cơ sở dãy số thời gian:
- Dự báo dựa vào mức tăng giảm tuyệt đối trung bình: phương pháp này được
vận dụng dự đoán đối với hiện tượng nghiên cứu phát triển tương đối ổn định, có mức
độ tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
- Dự báo tốc độ phát triển trung bình: sử dụng để dự đoán các hiện tượng nghiên
cứu có nhịp độ phát triển đều đặn, tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
- Dự báo dựa vào phương trình hồi quy: định mức độ dự đoán thông qua phương
trình hồi quy tương quan theo thời gian.
1.5.3 Phân định nội dung cần nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phân tích thống kê doanh thu
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê doanh thu
tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
Chương 3 Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại công ty cổ phần đầu
tư và thương mại Hoàng Gia
11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG GIA
2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu
thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê
Phương pháp bảng câu hỏi ( Điều tra trắc nghiệm)
Phương pháp này được tiến hành thông qua các bảng câu hỏi theo thang điểm từ
1 đến 5( 5 là mức điểm tốt nhất), hoặc có nhiều phương án để nhân viên có thể lựa
chọn câu trả lời mà họ cho là hợp lý nhất. Phương pháp này được tiến hành với 10 cán
bộ, nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia nhằm mục đích
thu thập các thông tin liên quan đến doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Mục đích của việc phỏng vấn là thu thập thêm các thông tin về công tác phân
tích thống kê doanh thu của công ty mà phiếu điều tra không thể làm rõ.
- Nội dung phỏng vấn: công tác phân tích thống kê doanh thu tại công ty cổ phần
đầu tư và thương mại Hoàng Gia
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã qua xử lý, sẵn có mà người tìm kiếm không phải
mất nhiều thời gian để thu thập
Dữ liệu thứ cấp bao gồm:
Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả thống kê chi phí, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo thống kê định kỳ: Báo cáo thống kê doanh thu, thống kê chi phí, bảng
phân tích hiệu quả kinh doanh,…
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
a/Phương pháp phân tổ thống kê:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân
12
chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Đây là
phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê.

b/ Phương pháp chỉ số:
Chỉ số là chỉ tiêu tương đối, phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa hai mức độ của hiện
tượng theo thời gian hoặc không gian.
Phương pháp chỉ số có đặc điểm là khi muốn so sánh các mức độ của hiện
tượng kinh tế phức tạp trước hết phải chuyển các đơn vị hoặc phần tử có tính chất khác
nhau thành dạng giống nhau để có thể trực tiếp cộng chúng lại.
c/ Phương pháp số tuyệt đối:
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong
điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành
phân tích thống kê đồng thời là cơ sở để tính số tương đối và số trung bình.
Có hai loại số tuyệt đối : Số tuyệt đối thời điểm;
Số tuyệt đối thời kỳ.
d/ Phương pháp số tương đối:
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ tỷ lệ gaga hai mức độ của hiện
tượng nghiên cứu.
Các loại số tương đối: Số tương đối động thái;
Số tương đối kế hoạch;
Số tương đối so sánh;
Số tương đối kết cấu;
Số tương đối cường độ.
e/ Phương pháp số trung bình:
Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại diện theo một tiêu thức nào
đó của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Sử dụng số trung bình tạo điều
kiện để so sánh các hiện tượng không có cùng quy mô, giúp chúng ta nghiên cứu sự
biến động của hiện tượng qua thời gian.
Các loại số trung bình: Số trung bình cộng;
Số trung bình điều hòa;
Số trung bình nhân;
Mốt;
Trung vị.

13
f/ Phương pháp dãy số thời gian:
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự
thời gian.
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:
- Mức độ trung bình theo thời gian:
Ta có công thức:
n
∑ y
i
y
1
+ y
2
+ … + y
n
i=1
y = =
n n
Trong đó: y
i
( i=1,n ) là các mức độ của dãy số thời kỳ
n: là số lượng các mức độ trong dãy số
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: δ
i
= y
i
– y
i-1

( i = 2,n )
Trong đó: δ
i
: lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
n: số lượng các mức độ trong dãy số
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Δ
i
= y
i
– y
1
( i = 2,n )
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình:
n
∑ δ
i
i=2 Δ
n
y
n
– y
1
δ = = =
n – 1 n – 1 n – 1
- Tốc độ phát triển:
y
i
- Tốc độ phát triển liên hoàn (t
i
): t

i
= ( i = 2,n )
y
i - 1
y
i
- Tốc độ phát triển định gốc (T
i
): T
i
= ( i = 2,n )
y
1
14

- Tốc độ phát triển trung bình ( t ):

t =
n-1
√t
2
.t
3
….t
n

hay t =
n-1
√T
n

=
*/ Tốc độ tăng giảm:
δ
i
y
i
– y
i-1
- Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn: a
1
= = ( i = 2,n )
y
i-1
y
i-1
Hay a
i
= t
i
– 1 (nếu tính theo đơn vị lần)
a
i
= t
i
– 100 (nếu tính theo đơn vị phần trăm)
Δ
i
y
i
– y

1
- Tốc độ tăng (giảm) định gốc: A
i
= = = T
i
– 1
y
i
y
1
- Tốc độ tăng (giảm) trung bình: a = t – 1 (nếu tính theo lần)
a = t – 100 (nếu tính theo phần trăm)
*/ Giá trị tuyệt đối 1% tăng hoặc giảm:
δ
i
g
i
= ( i = 2,n )
a
i
Trong đó: g
i
: giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)
y
i-1
Hoặc : g
i
= ( i = 2,n )
100
- Phương pháp hồi quy tương quan:

15
Trên cơ sở dãy số thời gian tìm một hàm gọi là phương trình hồi quy nhằm
phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian với biến thời gian t.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình của Công ty, ảnh hưởng của nhân tố
môi trường đến hoạt động kinh doanh và doanh thu
2.2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
a/ khái quát chung
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia được thành lập vào ngày 29/
09/ 2007, giấy phép kinh doanh số 2300508768 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố
Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 10/11/2007. Công ty có số vốn điều lệ ban đầu là 70
000.000.000đ.
Địa chỉ trụ sở chính: Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
b/ Loại hình kinh doanh chủ yếu:
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú: Là khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao đầu tiên ở Bắc
Ninh. Khách sạn Hoàng Gia có hơn 80 phòng nghỉ cao cấp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi
của khách hàng. Doanh thu lưu trú chiếm tỷ lệ gần 40% trong tổng doanh thu của công
ty
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống: Khách sạn có 2 hệ thống nhà hàng chính đó là nhà
hàng jess coffee ( nhà hàng Âu) và khu ẩm thực quan họ truyền thống Đảo Rồng ( nhà
hàng Á). Tổng doanh thu do 2 nhà hàng này đem lại chiếm khoảng hơn 30% trong số
tổng doanh thu của công ty.
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí bao gồm các dịch vụ: karaoke, tennis, bơi
lội, massage Doanh thu do lĩnh vực này mang lại chiếm gần 30% trong tổng doanh
thu của công ty
c/ Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty .
16
Biểu 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia

Xuất phát từ đặc thù của lĩnh vực kinh doanh, Công ty cổ phần đàu tư và thương

mại Hoàng Gia có mô hình quản lý theo cấu trúc trực tuyến chức năng. Bộ máy quản
lý của Công ty gồm:1 tổng giám đốc,1Giám đốc điều hành,2 phó Giám đốc,và các
giám đốc và trưởng bộ phận liên quan bao gồm các bộ phận buồng, nhà hàng, lễ tân,
nhân sự, kỹ thuật, kinh doanh, kế toán. Trong đó giám đốc điều hành quản lý, điều
hành giám sát các trưởng bộ phân và các trưởng bộ phận quản lý giám sát nhân viên
của bộ phận mình. Đây là bộ máy quản lý gọn nhẹ và đơn giản, đi theo một trật tự nhất
định, chức năng và nhiệm vụ của mỗi người luôn gắn liền với trách nhiệm của Công ty
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kinh doanh và
doanh thu của Công ty
2.2.2.1 Nhân tố khách quan
a/ Thị Trường: Nói đến thị trường tức là nói đến các yếu tố cung, cầu sản
phẩm dịch vụ. Khi cầu thị trường tăng lên mà công ty không đáp ứng được tức là công
ty đã bỏ ngỏ một lượng doanh thu mà lẽ ra nếu nắm bắt được, lượng doanh thu đó sẽ
thuộc về mình.
17
Bộ
phận
lễ tân
Tổng giám đốc
Giám đốc điều hành
Bộ
phận
buồng
Bộ
phận
Nhà
hàng
Bộ
phận
VCGT

Bộ
phận
kinh
doanh
Bộ
phận
Kế
toán
Bộ
phận
kỹ
thuật
Bộ
phận
nhân
sự
Phó giám đốc
b/ Tinh thời điểm thời vụ của loại hình kinh doanh
Do nằm ở trung tâm của các khu di tích lịch sử văn hoá xã hội, Bắc Ninh được
coi là nơi hội tụ các nét văn hoá, các công trình kiến trúc lịch sử mà vào các dịp lễ tết
hàng năm có rất nhiều du khách thập phương về thăm viếng. Đây là cơ hội để khách
sạn tung ra, quảng bá các sản phẩm dịch vụ của mình. Và cũng nhờ đó mà doanh thu
tăng lên rõ rệt. Nhưng mùa lễ hội chỉ chiếm thời gian rất ngắn là từ tháng 1 - tháng 3
âm lịch hàng năm, sau đó lượng doanh thu thu lại đi vào ổn định
c/ Môi trường văn hoá xã hội:
Văn hoá xã hội quyết định rất nhiều đến hành vi mua sắm, tiêu dùng của khách
hàng. Vì thế mà để nắm bắt được các thời cơ cũng như hạn chế được những thách thức
từ môi trường này mang lại thì các nhà quản trị trong công ty phải không ngừng tìm
hiểu nhiều hơn đến các nét văn hoá xã hội để giảm thiểu những rủi ro do môi trường
này mang lại góp phần ổn định doanh thu của công ty

d/ Đối thủ cạnh tranh:
Hiện tại công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh như cạnh tranh về mặt chất lượng
sản phẩm dịch vụ, giá thành, Vì thê mà công ty cần cân đối giữa chất lượng sản
phẩm và giá thành để gia tăng lượng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ từ đó gáp phần tăng
doanh thu .
2.2.2.2 Nhân tố chủ quan
a/ Nguồn vốn và cơ sở vật chất của Công ty:
Có thể nói nguồn vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu.
Cụ thể là doanh thu bán hàng. Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia là
công ty chuyên kinh doanh về các lĩnh vực khách sạn du lịch nên nguồn vốn ban đầu
thường lớn. Trang thiết bị kĩ thuật phải trang bị hiện đại và đầy đủ thì mới thu hút
được khách. Theo thực trạng đánh giá thì nguồn vốn và cơ sở vật chất trang thiết bị
của công ty là tương đối đầy đủ, đủ điều kiện phục vụ nhu cầu bán hàng.
b/ Nguồn nhân lực:
Như đã phân tích thì đội ngũ nhân viên lao động có vai trò rất lớn đến sự thàmh
công hay thất bại của công ty vì họ là nhân viên trực tiếp bán hàng cho khách. Doanh
thu của công ty có thể bị ảnh hưởng nhiềuhay ít tuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn, sự
nhiệt tình, niềm nở vớikhách hàng. Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
18
có hơn 150 nhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình, ham hoc hỏi. Đây được coi là
lợi thế cạnh tranh của công ty.
c/ Uy tín của Công ty:
Như đã phân tích ở trên thì uy tín vị thế của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty đặc biệt là doanh thu bán hàng. Một công ty
xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng, với cộng đồng xã hội sẽ được xã hội
ủng hộ bằng việc tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy việc xây dựng thương hiệu với công chúng
là công việc cực kỳ quan trọng mà bất kể doanh nghiệp nào cũng muốn thực hiện. Và
theo đánh giá công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia đang dần dần tạo dựng
niềm tin với khách hàng.
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu

2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp
2.3.1.1 Kết quả phân tích từ phiếu điều tra trắc nghiệm
Để thực hiện cuộc điều tra khảo sát, em tiến hành 4 bước:
Bước 1: Xác định mẫu phiếu điều tra: Xác định nội dung câu hỏi, số lượng câu
hỏi và số lượng phiếu cần phát ra
Bước 2: Phát phiếu điều tra: Phiếu điều tra được phát cho nhân viên và nhà quản
trị vào giờ ăn trưa ngày 29/03/2011
Bước 3: Thu phiếu điều tra
Khi nhân viên và nhà quản trị đã điền đầy đủ vào phiếu điều tra, tiến hành
thu thập lại rồi căn cứ vào chỉ tiêu đã lập để thống kê. Thời gian tiến hành điều tra
trong vòng 1 tuần.
Bước 4: Xử lý kết quả điều tra
Xuất phát từ thực trạng phân tích thống kê doanh thu của công ty cổ phần
đầu tư và thương mại Hoàng Gia, những đối tượng được điều tra phỏng vấn đã đưa ra
những quan điểm của mình về công tác phân tích thống kê doanh thu tại công ty. .
Kết quả của cuộc điều tra khảo sát:
1/ Xin anh (chị) hãy cho biết mức độ cần thiết của công tác phân tích thống kê
trong các doanh nghệp nói chung?
- Rất cần thiết. (Có 8 phiếu chiếm 70% TSP)
- Cần thiết. (Có 2 phiếu chiếm 30% TSP)
19
- Không cần thiết. (0 phiếu)
Nhận xét:
Theo kết quả điều tra khảo sát có 8 phiếu (80%) nhân viên cho rằng công tác
phân tích thống kê doanh thu trong công ty là rất cần thiết. Như vậy có thể nói là hầu
hết nhân viên trong công ty đều thấy được tầm quan trọng của công tác phân tích
thống kê doanh thu tại công ty. Phân tích thống kê doanh thu công ty sẽ làm cho mọi
người thấy được bức tranh tổng thể về doanh thu. Nguyên nhân tăng giảm doanh thu,
các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm doanh thu và các giải phãpử lý
2/ Anh chị cho biết mức độ biến động của doanh thu bán hàng so với giá?

- Rất mạnh ( 8 phiếu)
- Mạnh (2 phiếu)
Nhận xét:
Theo kết quả điều tra thì phần lớn nhân viên trong công ty đều cho rằng là giá cả
có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu. Cụ thể là khi giá tăng làm sản lượng bán giảm tức
là doanh thu bị thay đổi và ngược lại, giá giảm sản lượng bán tăng doanh thu cũng bị
ảnh hưởng theo. Vì vậy các nhà quản trị trong công ty cần cân nhắc định giá bán phù
hợp với chất lượng sản phẩm dịch vụ. Khi tăng hay giảm giá cũng cần tính đến mức độ
thay đổi của doanh thu để lường trước được các rủi ro tìm ra các giải pháp cụ thể
3/ Tại Công ty anh (chị) công tác phân tích thống kê được tiến hành như thế nào ?
- Thường xuyên và kịp thời. (Có 4 phiếu chiếm 40% TSP)
- Không thường xuyên và chưa kịp thời. (Có 6 phiếu chiếm 60% TSP)
Nhận xét:
Theo đánh giá của nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng
Gia. Đa số nhân viên đều cho rằng công tác phân tích thống kê doanh thu trong công
ty có được thực hiện nhưng thực hiện không thường xuyên và chưa kịp thời. Công ty
chỉ tiến hành phân tích thống kê doanh thu khi nhận ra lượng doanh thu bị giảm đột
ngột để tìm ra nguyên nhân gây giảm. Khi tìm được ra nguyên nhân và giải pháp hỗ
trợ thì lượng doanh thu đã bị giảm quá nhiều và ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh
doanh. Như vậy nếu công tác này được tiến hành thường xuyên theo định kì thì sẽ
không khó gì tìm ra nguyên nhân gây giảm doanh thu. Như vậy mức độ ảnh hưởng sẽ
bớt phần nghiêm trọng
20
4/ Anh chị cho biết mức độ thay đổi của doanh thu so với chất lượng hàng bán?
- Rất nhanh (5 phiếu)
- Nhanh ( 3 phiếu)
- Bình thường ( 2 phiếu)
Nhận xét:
Theo đánh giá của đa số nhân viên trong công ty thì chất lượng hàng bán cũng
ảnh rất lớn đến doanh thu bán hàng. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt thì tương ứng

với đó là bán được nhiều hàng và đồng nghĩa với đó doanh thu sẽ tăng theo và ngược
lại. Chất lượng sản phẩm tốt cũng là cơ hội để công ty nâng mức giá bán, điều này
khẳng định rằng doanh thu tỷ lệ thuận với chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy muốn
tăng doanh thu bán hàng công ty phải đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng hàng
bán
5/ / Tình hình doanh thu bán hàng năm vừa qua được đánh giá thế nào?
- Rất tốt. (0 phiếu)
- Tốt. (7 phiếu chiếm 70% TSP)
- Chưa tốt. (3 phiếu chiếm 30% TSP)
Nhận xét:
Theo kết quả điều tra trắc nghiệm thì hầu hết nhân viên cho rằng doanh thu thu
được trong năm vừa qua chỉ đạt ở mức độ bình thường. Tức là chưa có biến động lớn.
Điều này có thể giải thích rằng công ty vừa mới thành lập được 2 năm đang trong giai
đoạn quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu nên doanh thu có thể không vượt
mức trông đợi của các nhà quản trị là điều tất yếu hiển nhiên
6/ Công ty đang thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ như thế nào?
- Theo tháng. (0 phiếu)
- Theo quý. (4 phiếu chiếm 40% TSP)
- Theo năm. (6 phiếu chiếm 60% TSP)
Nhận xét: Như trên phân tích phần lớn nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Hoàng Gia đều cho rằng công tác phân tích thống kê doanh thu đã được
thực hiện trong công ty nhưng chưa được thực hiện thường xuyên, Điều này minh
chứng cho câu trả lời của câu hỏi này là phần lớn nhân viên cho rằng công tác phân
tích thống kê doanh thu trong công ty chỉ được thực hiện 1 năm 1 lần. Điều này có thể
21
giả thích do công tác phân tích thống kê doanh thu là công việc phức tạp cần nhiều
thời gian và cần phải có chuyên gia phân tích chứ một nhân viên bình thường không
thể thực hiện. Do công ty mới thành lập nên nhân viên phân tích chưa có kinh nghiệm
hoặc tài chính hạn hẹp không đủ cho các cuộc phân tích thống kê thường xuyên theo
định kỳ hàng tháng

7/ Theo anh (chị) công tác phân tích thống kê doanh thu bán hàng là nghiệp vụ
của phòng, ban nào?
- Kế toán. (Có 3 phiếu chiếm 30% TSP)
- Là công việc của các bộ phận (Có 6 phiếu chiếm 70% TSP)
- Kinh doanh. (Có 1 phiếu chiếm 10% TSP)
Nhận xét:
Theo ý kiến của đa số nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia thì công tác phân tích thống kê doanh thu là công việc của các bộ phận liên
quan. Tôi cũng đồng ý với quan điểm này vì công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia là công ty kinh doanh nhiều lĩnh vực trong đó gồm các dịch vụ nghỉ ngơi,
ăn uống, vui chơi giải trí. Ngoài doanh thu thu được từ 3 loại hình dịch vụ này công ty
không có thêm một khoản doanh thu nào khác. Vì vậy công việc phân tích thống kê
doanh thu là công việc của 3 bộ phận này vì họ hiều đặc điểm công việc của mình,
hiểu khách hàng của mình nên công việc phân tích thống kê sẽ thực hiện dễ hơn, mất ít
thời gian hơn
2.3.1.2 Kết quả phân tích từ việc phỏng vấn chuyên gia và nhà quản trị
Để làm rõ hơn công tác phân tích thống kê doanh thu của công ty cổ phần đầu tư
và thương mại Hoàng Gia, thì ngoài việc phát phiếu điều tra em tiến hành phỏng vấn
thêm một số nhà quản trị để làm rõ những điều mà việc phát phiếu điều tra không
mang lại kết quả
- Người được phỏng vấn:
Ông Đặng Công Toàn – Giám đốc điều hành công ty cổ phần đầu tư và thương
mại Hoàng Gia
Nội dung phỏng vấn
Câu1: Theo ông công tác phân tích thống kê doanh thu có tầm quan trọng thế nào?
Trả lời
Nếu công tác phân tích thống kê doanh thu được thực hiện thường xuyên, liên tục
sẽ giúp nhà quản trị biết được nguyên nhân tăng giảm của doanh thu để có biện pháp
khắc phục kịp thời
22

Câu 2: Như tôi được biết thì công ty không thường xuyên thực hiện công tác
phân tích thống kê doanh thu. Nguyên nhân tại sao?
Trả lời:
Phân tích thống kê là công việc cần thiết phải làm nhưng do công ty mới hoạt
động được chưa lâu nên chưa có chuyên gia phân tích giỏi. Vì vậy công việc phân tích
thống kê thường kéo dài và không mang lại hiệu quả.
Bà Cao Thị Lâm- Kế toán trưởng công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng
Gia
Câu 1: Theo bà doanh thu cuối năm 2010 giảm nguyên nhân là do đâu?
Doanh thu quý 4 năm 2010 giảm rõ rệt so với quý 4 năm 2009 là do:
- Giá bán không phù hợp với chất lượng dịch vụ hàng bán nên số lượng khách sử
dụng dịch vụ của công ty giảm rõ rệt
- Do một số nguyên nhân khác như tiện nghi, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nhân
viên phục vụ chưa chuyên nghiệp.chất lương đồ ăn còn kém…
Chúng tôi đã xác định nguyên nhân gây giảm doanh thu là các yếu tố trên và đưa
ra các biện pháp khắc phục dựa trên cơ sở nguyên nhân đưa ra và kết quả thu được quý
1 / 2010 khả quan hơn rất nhiều so với quý trước
Câu 2: Theo bà doanh thu dễ bị thay đổi bởi nhân tố nào nhất?
Theo tôi doanh rất dễ nhạy cảm với giá bán và chất lượng dịch vụ. Vì vậy công ty
chúng tôi đang cố gắng đưa ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt với giá bán
hợp lý nhất để tăng sản lượng bán ra
2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
2.3.2.1 Cơ cấu doanh thu của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng
Gia năm 2010
Nhận xét
Nhìn vào bảng 2.1ở phần phụ lục ta thấy doanh thu của của công ty thực hiện so
với kế hoạch tăng 680.874.690 đồng tương ứng tăng 3.237% nguyên nhân là do:
- Doanh thu ăn uống tăng 328.126.328 đồng tương ứng tăng 4,714%
- Doanh thu vui chơi giải trí tăng 616.455.407 đồng tương ứng tăng 9,878%
- Trong khi đó doanh thu lưu trú lại giảm 263.707.024 triệu đồng tương ứng

giảm 3.366%
23
2.3.2.2 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia năm 2010
Nhận xét
Qua bảng 2.2 ở phần phụ lục ta thấy
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bán hàng năm 2010 tăng so với năm
2009 là 1.849.201.200 tương ứng tăng 9,31%
- Các khoản giảm trừ năm 2010 tăng so với năm 2009 là 767.105.411 tương ứng
tăng 45,17%
- Doanh thu thuần năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1.082.095.790 tương ứng
tăng 5.96%
- Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng so với năm 2009 là 331.786.950 tương ứng
tăng 2,85%
- Lợi nhuận gôp năm 2010 tăng so với năm 2009 là 750.314.840 tương ứng tăng
11,52%
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 cũng tăng so với
năm 2009 lần lượt là 323.979.405 và 310.073.904 tương ứng tăng 14,39% và 18,51%
- Lơị nhuận trước thuế năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 116.261.531
tương ứng với tỷ lệ tăng 4,49% tăng
- Lợi nhuận sau thuế tăng là 84.408.302,4 tương ứng với tỷ lệ tăng 4,53%
Như vậy kết quả hoạt động năm 2010 có tăng so với năm 2009 nhưng tỷ lệ tăng
chưa cao là do doanh thu bán hàng có tăng nhưng các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán và các loại chi phí cũng tăng theo làm cho lợi nhuận sau thuế có tăng nhưng không
đáng kể
. 2.4 Kết quả phân tích thực trạng doanh thu bán hàng tại Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
2.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu ( theo mặt hàng)
Như bảng 2.1 ở trên ta thấy doanh thu của công ty 100% là doanh thu bán hàng.
Ngoài doanh thu bán hàng ra công ty không còn thêm một khoảng doanh thu nào khác.

Vì vậy ta đi sâu vào phân tích doanh thu của 3 dịch vụ trên:
- Về dịch vụ lưu trú tình hình thực hiện doanh thu không đáp ứng được kế
hoạch đề ra. Khoản chênh lệch thực hiện so với kế hoạch giảm 263.707.024 đồng
24

×