Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích
hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là quá trình
chuyển hóa từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn
trong thanh toán giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh
doanh.
Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở như hiện nay thì bán hàng đóng vai trò rất
quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả sự phát triển chung
của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả
khi toàn bộ chi phí bỏ ra đều được bù đắp bằng doanh thu và có lợi nhuận. Vì vậy kế
toán bán hàng là công việc rất quan trọng trong doanh nghiệp có hoạt động bán hàng,
thông tin kế toán bán hàng là sự phản hồi việc thực thi chiến lược kinh doanh, các nhà
quản lý luôn nghiên cứu hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác kế toán nói chung và
đặc biết là kế toán bán hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn tại Công ty TNHH LANDPORT em
nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng điều hòa tại Công ty TNHH LANDPORT”.
Trong quá trình thực hiện em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ trực tiếp của thầy
PGS.TS Đỗ Minh Thành cùng các anh chị phòng kế toán của công ty. Tuy nhiên do
thời gian thực tế chưa nhiều, khả năng lý luận và hiểu biết còn hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo của thầy và các anh chị kế
toán trong công ty.
1.2: Xác lập đối tượng nghiên cứu và đề tài nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn ta thấy kế toán bán hàng có vai trò
hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp, là bộ phận không thể thiếu cung cấp các
thông tin quan trọng cho nhà quản lý quyết định tới sự tồn tại của công ty. Nó luôn đòi
hỏi cần phải được hoàn thiện. Bản thân em tự nhận thức được tầm quan trọng của kế
toán bán hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
1
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Từ những bức thiết đặt ra ở trên em đã lựa chon đề tài: “ Kế toán bán mặt
hàng điều hòa tại Công ty TNHH LANDPORT” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3: Các mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận: Chuyên đề nhằm hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về kế toán
bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm trang bị thêm kiến thức
cho bản thân. Những kiến thức về kế toán bán hàng đó là cơ sở lý luận là nền tảng cho
việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH LANDPORT
Về mặt thực tiễn: Chuyên đề nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công
ty TNHH LANDPORT chỉ rõ những ưu điểm, những hạn chế tồn tại trong kế toán bán
hàng tại Công ty TNHH LANDPORT. Từ những tồn tại, đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
1.4: Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại Công ty TNHH LANDPORT – Địa chỉ 36 Đại Mỗ - Thi trấn
cao su chất dẻo Đại Mỗ - Xã Đại Mỗ - Từ Liêm – Hà Nội.
Về thời gian: Trong suốt thời gian thực tập từ ngày 09/05/2011 đến 16/06/2011.
Về đối tượng: Kế toán bán mặt hàng điều hòa
Về số liệu nghiên cứu: Lấy số liệu tháng 4 năm 2010
1.5: Một số lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp
thương mại.
1.5.1: Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản.
*Bán hàng: Là khâu cuối cùng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện các
mục tiêu và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đang theo đuổi, thúc đẩy vòng
quay của quá trình tái sản xuất, mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó yêu cầu các nhà quản
lý phải không ngừng nâng cao và hoàn thiện phương pháp quản lý để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ hàng hóa.
*Phương thức bán hàng: Là cách thức DN đưa sản phẩm đến với khách hàng.
Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm hàng hóa và quy mô kinh doanh mà sử
dụng phương thức bán hàng cho phù hợp. Các doanh nghiệp có thể bán hàng theo
phương thức khác nhau như: bán buôn, bán lẻ, phương thức gửi đại lý.
- Bán buôn hàng hóa: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
2
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Bán lẻ hàng hóa: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mang về mang tính chất tiêu dùng
nội bộ.
- Bán đại lý: Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại
giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, kí gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng, cơ sở đại
lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản tiền
được gọi là tiền hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại dến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền
bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.
*Doanh thu bán hàng: Là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kì hạch toán, phát sinh từ hoạt dộng sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Xác định doanh thu:
+ Doanh thu được phát sinh từ các hoạt động bán hàng được xác định bởi thỏa
thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bởi
giá trị
hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) đi các khoản chiết
khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu:
+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp, là cơ sở để
xác định kế toán bán hàng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại. Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và
kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
3
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp nhằm cung cấp
các thông tin để lập báo cáo tài chính.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết
doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua sản phẩm hàng hóa
dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng.
+ Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ, đã ghi
nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế hoặc thưo chính sách bảo hành như hàng kém phẩm chất, sai quy
cách chủng loại.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên
mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng
quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng.
+ Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua thanh
toán tiền hàng trước thời hạn của hợp đồng.
* Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã xác
định là tiêu thụ.
1.5.2: Kế toán bán hàng trong các Doanh nghiệp thương mại theo chế
độ kế toán hiện hành (Quyết định số 15 ban hành ngày 20/03/2006).
1.5.2.1 Hạch toán ban đầu.
- Các chứng từ sử dụng.
+ Hoá đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT -3LL):Do kế toán bán hàng lập. Là hóa đơn
sử dụng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn do người
bán lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Trên hóa đơn ghi rõ giá hàng hóa, số
lượng, đơn giá, tên khách hàng mua, thuế suất, tổng giá thanh toán. Dùng để theo dõi
số lượng bán giá cả, thuế….cung cấp cho kế toán hạch toán.
+ Hoá đơn thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3LL): Là hóa đơn được sử dụng
cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối
tượng tính thuế GTGT.
+ Phiếu xuất kho: Được thủ kho lập, dùng để theo dõi số lượng hàng hóa khi
xuất kho cho các đơn vị khác, cho các bộ phận trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán
chi phí kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
4
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01 – BH)
+ Các chứng từ khác như: Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh
toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ được lập để phản ánh nội
dung kinh tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh. Các loại chứng từ này sẽ được
kiểm tra về mặt nội dung, quy cách theo quy định. Nếu đúng, hợp lý thì các chứng từ
này sẽ được chuyển đến kế toán bán hàng. Kế toán có trách nhiệm định khoản và vào
các sổ kế toán.
1.5.2.2: Vận dụng tài khoản kế toán.
* Tài khoản sử dụng:
* TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh
thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền.
- Kết cấu tài khoản.
+ Bên nợ:
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ.
- Thuế GTGT phải nộp của DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh.
+ Bên có.
- Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp trợ giá”
TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
TK 5118 “ Doanh thu khác”
* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
5
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Tài khoản bày dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ DN.
- Kết cấu tài khoản.
+ Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán nội
bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”.
+ Bên có:
Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
+ TK 512 không có số dư cuối kỳ.
* TK 521 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua do việc
người mua hàng đã mua hàng với số lượng lớn và thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên
mua một khoản chiết khấu thương mại.
- Kết cấu tài khoản.
+ Bên nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận thanh toán cho khách hàng.
+ Bên có:
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
+ Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại” không có số dư cuối kỳ.
* TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của
số hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, quy
cách mà người mua từ chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp.
- Kết cấu tài khoản.
+ Bên nợ:
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
6
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán.
+ Bên có:
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu
thuần trong kỳ báo cáo.
TK531 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Kết cấu tài khoản.
+ Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách thưo quy định trong hợp đồng kinh tế.
+ Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK511 hoặc TK512.
+ TK 532 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ đã được xác định là tiêu thụ.
- Kết cấu tài khoản.
+ Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của số sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm
trước.
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi
thường.
+ Bên có:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác
định kết quả.
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn
năm trước.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
7
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách
hàng trả lại.
+ Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
* Trình tự hạch toán:
a. Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Kế toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức bán hàng trực tiếp
- Ghi nhận doanh thu: Khi sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế
toán.
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế).
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Trị giá hàng thực tế xuất kho.
Có TK 156
* Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp:
- Khi xuất hàng giao cho khách, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trả góp, lãi
trả góp và số tiền phải thu ở người mua.
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu.
Nợ TK 131: Số còn phải thu ở người mua.
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá
bán trả góp với giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT.
- Chi nhận giá vốn hàng hóa đã bán trả góp:
Nợ TK 632: Trị giá hàng xuất bán.
Có TK 156
- Định kỳ thu nợ của khách hàng.
Nợ TK 111, 112: Số thu từng kỳ.
Có TK 131.
- Đông thời ghi nhận lãi trả góp trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 3387: Số lãi từng kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
8
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
* Kế toán bán hàng qua các đại lý ký gửi hàng
- Khi xuất kho hàng hóa giao đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá hàng hóa xuất kho.
Có TK 156
- Khi hàng gửi đại lý xác định là tiêu thụ:
Ghi nhận doanh thu (trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng)
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền thực nhận theo giá thanh toán.
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý.
Nợ TK 1331
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT dầu ra (nếu có)
- Ghi nhận giá vốn của số hàng gửi đại lý đã xác định là tiêu thụ.
Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng hóa gửi bán.
Có TK 157
* Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại.
-Kế toán các khoản chiết khấu thương mại
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại.
Nợ TK 33311: Ghi giảm thuế GTGT đầu ra.
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát
sinh trong kỳ.
Nợ TK 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521: Chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.
- Kế toán hàng bán bị trả lại:
Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại chưa thuế GTGT.
Nợ TK 33311: Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Có TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của hàng bị trả lại.
Đơn vị chuyển hàng về nhập kho.
Nợ TK 156, 157: Giá vốn của số hàng bị trả lại.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
9
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Có TK 632.
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu bán hàng
Có TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Kế toán giảm giá hàng bán:
- Khi giảm giá cho bên mua kế toán ghi:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán theo giá chưa có thuế GTGT.
Nợ TK 3331; Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 532: Khoản giảm giá hàng bán.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh
doanh hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Kế toán hạch toán tương tự như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, nhưng kế toán không sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331, thay
vào đó các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí sẽ được hạch toán luôn
vào chi phí đó, còn các khoản thuế GTGT đầu ra sẽ được ghi nhận luôn vào doanh thu
bán hàng.
1.5.2.3. Sổ kế toán.
Công ty TNHH LANDPORT sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ để hạch toán các
nghiệp vụ bán hàng phát sinh. Do các nghiệp vụ bán hàng của Công ty phát sinh khá
nhiều nên Công ty đã thực hiện việc ghi chứng từ ghi sổ 05 ngày một lần.
Kế toán dựa vào các hóa đơn bán hàng và đơn đặt hàng để ghi chứng từ ghi sổ.
Dựa vào các chứng từ ghi sổ đã lập kế toán ghi sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết tài
khoản 632, 511, 156, 157, 111, 112, 131…
Cuối tháng kế toán lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chi tiết tài
khoản, dựa vào các sổ chi tiết tài khoản để ghi sổ cái tài khoản 111, 112, 131, 511,
632, 156… , bảng cân đối số phát sinh.
Sau đó đối chiếu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng cân đối số phát sinh.
Đối chiếu giữa Sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết (Được lập từ các sổ, các thẻ kế toán
chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
10
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chương II:
Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán mặt hàng điều
hòa tại Công ty TNHH LANDPORT
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán bán hàng tại Công ty
TNHH LANDPORT.
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
2.1.1.1. Phương pháp điều tra trắc nghiệm.
* Với mục đích: Thu thập thông tin về kế toán chi tiết tại phòng kế toán.
* Đối tượng phát phiếu điều tra trắc nghiệm là các nhân viên phòng kế toán
và một số nhân viên trong công ty.
* Nội dung của phiếu điều trắc nghiệm: Tìm hiểu về công tác kế toán tại
công ty như mô hình bộ máy kế toán, hình thức tổ chức kế toán, chế độ kế toán gông
ty đang áp dụng…
* Kết quả thu thập được: Sau khi phát ra 3 phiếu, đã thu hồi được cả 3 phiếu hợp
lệ.
2.1.1.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu.
* Mục đích: Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu là phương pháp được thiết
kế để thu thập thông tin, dữ liệu chuyên sâu về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
* Đối tượng phỏng vấn: Sau khi lựa chọn đề tài, để phục vụ cho việc nghiên
cứu về công tác kế toán bán hàng, em xây dựng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu đối với
đối tượng phỏng vấn.
* Nội dung biên bản phỏng vấn xoay quanh trình tự quy trình quy trình kế
toán và nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty hiện nay diễn ra như thế nào.
* Kết quả thu được là những câu trả lời của các chuyên gia về quy trình kế
toán, các nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty.
2.1.1.3. Phương pháp quan sát thực tế
* Mục đích: Quan sát cách thức làm việc của các nhân viên trong phòng kế toán
xem có đúng như quy trình kế toán mà các thành viên được phỏng vấn đã trả lời hay
không.
* Đối tượng quan sát là cách thức làm việc và ghi chép của các nhân viên
phòng kế toán.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
11
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
* Nội dung: Trực tiếp phụ giúp nhân viên kế toán bán hàng trong công tác kế
toán bán hàng trong thời gian thực tập.
* Kết quả thu thập được là những đánh giá của mình về công tác kế toán bán
hàng, chứng từ, tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng.
2.1.1.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
* Mục đích: Nghiên cứu về nội dung kế toán theo quy định của chế độ,
chứng từ, tài khoản và cách thức ghi sổ của công tác kế toán tại công ty.
* Đối tượng nghiên cứu là các tài khoản, chứng từ, sổ ghi chép, các báo cáo
của công ty về kế toán bán hàng điều hòa tại công ty.
* Nội dung: Tham khảo báo cáo tài chính, một số luận văn và các công trình
nghiên cứu năm trước, thông tin từ các báo kinh tế, mạng internet và tài liệu về bán
hàng của công ty.
* Kết quả thu được qua phương pháp này: Quy trình kế toán, nghiệp vụ kế
toán bán hàng mà công ty đang sử dụng.
2.1.2. Phân tích dữ liệu thu thập.
Đối với các dữ liệu thu thập được từ phương pháp điều tra phỏng vấn em tiến
hành phân tích thủ công. Dữ liệu từ phương pháp này có ưu điểm là mang lại hiệu quả
cao, tập trung vào vấn đề nghiên cứu, có thể cung cấp những thông tin mà trong sổ
sách không có. Tuy nhiên các dữ liệu sơ cấp là ý kiến của các cá nhân nên có thể mang
tính phiến diện, hơn nữa phương pháp thu thập mất rất nhiều thời gian và công sức.
Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập được từ phương pháp nghiên cứu tài liệu, em sử
dung bảng tính thủ công để tính phân tích tổng hợp. Việc thu thập và xử lý dữ liệu
theo phương pháp này mang lại độ chính xác cao, thêm vào đó từ việc nghiên cứu và
phân tích các nhân tố ảnh hưởng ta có thể biết được công tác kế toán bán hàng của
công ty và nguyên nhân của các tình trạng đó.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường tới kế toán bán hàng tại công ty TNHH LANDPORT.
2.2.1. Tổng quan về Công ty TNHH LANDPORT.
2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH LANDPORT.
*. Lịch sử hình thành và phát triển.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
12
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Công ty TNHH LANDPORT thành lập ngày 27/03/2004 theo giấy phép đăng
kí kinh doanh số 010200769 do UBND huyện Từ Liêm cấp. Công ty có trụ sở chính
tại: 36 Đại Mỗ - Thị trấn cao su chất dẻo Đại Mỗ - Xã Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực: Tư vấn - thiết kế - Cung cấp điều hòa không
khí, tủ lạnh, các sản phẩm gia dụng chuyên nghiệp uy tín nhất cho các hãng nổi tiếng
như GREE, TOSHIBA, LG, PANASONIC.
Công ty TNHH LANDPORT là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, trải qua hơn 7
năm kể từ ngày thành lập công ty luôn khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường,
là nhà cung cấp các sản phẩm gia dụng chính hãng với xuất xứ rõ ràng đáp ứng nhu
cầu của khách hàng, khi mua các sản phẩm của công ty quý khách sẽ được tư vấn và
cung cấp các thông tin hoàn toàn miễn phí khách hàng hoàn toàn yên tâm khi đến mua
hàng tại công ty sẽ nhận được các sản phẩm chính hãng: đúng loại - đúng hãng - đúng
yêu cầu đặt ra.
* Mô hình tổ chức bộ máy:
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được sắp xếp theo chức năng và nhiệm vụ
của các phòng ban, có sự thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
- Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và là người đại
diện cho công ty trước cơ quan pháp luật.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh
doanh
Các đại lý và
cửa hàng bán lẻ
Phòng kỹ thuật Phòng tài
chính kế toán
Giám đốc
13
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và chịu sự chỉ đạo của giám đốc về sắp
xếp và sử dụng lao động, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại của công ty.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh, nắm bắt các
thông tin do nhu cầu thị trường từ đó có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh kịp
thời, xác định khối lượng hàng dự trữ và tiêu thụ, thành lập các kênh phân phối sản
phẩm.
Thực hiện ký kết hợp dồng mua bán, theo dõi việc thanh lý các hợp đồng đã ký
kết. Thực hiện các hoạt động tiếp đón và hỗ trợ khách hàng, thường cuyên báo cáo
tình hình kinh doanh cho giám đốc.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trong việc thiết kế lắp đặt và kiểm tra yêu cầu
của khách hàng. Phối hợp với phòng kinh doanh và các đại lý và cửa hàng bán lẻ để
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
- Phòng kế toán: Tổ chức quản lý thu chi, nhập - xuất - tồn hàng hóa ở công ty.
Khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả, xây dựng các kế hoạch tài chính, lập báo cáo
tham mưu cho giám đốc trong công tác sử dụng vốn, lập quyết toán theo chế độ của
nhà nước.
- Các đại lý, của hàng bán lẻ: Là cầu nối trực tiếp mang sản phẩm, phân phối sản
phẩm tới tận tay khách hàng, có mối quan hệ mật thiết với khách hàng. Có chức năng
chính là bán hàng và quảng bá sản phẩm.
2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại Công ty
TNHH LANDPORT.
* Nhân tố vĩ mô.
Để thống nhất quản lý và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán Bộ Tài
Chính đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và hàng loạt các thông
tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế toán là một hành
lang pháp lý quy định Doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán của mình đúng luật.
Có thể thấy chuẩn mực kế toán Việt Nam là một yếu tố bên ngoài nhưng có sự tác
động trực tiếp đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng
của các Doanh nghiệp Thương mại. Ví dụ như chuẩn mực quy định những nội dung về
chi phí, doanh thu, kỳ ghi nhận doanh thu… Kế toán tại các Doanh nghiệp đều phải
tuân thủ không thể thay đổi.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
14
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chế độ kế toán Doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng.
Chế độ kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến
báo cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất tạo điều kiện cho kế toán nói chung
và kế toán bán hàng nói riêng tại các Doanh nghiệp thương mại nói riêng xử lý, phản
ánh đúng bản chất của các hoạt động kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế toán cập
nhật chính xác nhanh chóng và kịp thời.
Mặt khác sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng là một
nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Nếu giữa chế độ kế toán và chuẩn mực
không có sự thống nhất sẽ làm cho những người làm nghề kế toán lúng túng trong quá
trình xử lý, hạch toán nghiệp vụ dẫn đến những sai lầm ảnh hưởng tới kết quả, thông
tin do kế toán đưa ra không chính xác, không phản ánh được đúng tình hình tài chính,
tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển các Doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường ngành
nghề hoạt động với những chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đó nhất
là trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
* Nhân tố vi mô.
Để đánh giá cụ thể và chính xác về hoạt động kế toán bán hàng thì Doanh nghiệp
phải luôn nắm rõ tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng tại đơn vị như thế nào.
Bộ máy kế toán của Doanh nghiệp là một nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán
hàng. Nếu Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý không có
sự chồng chéo thì sẽ giúp cho nghiệp vụ kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói
riêng được diễn ra một cách suôn sẻ, tiết kiệm được thời gian, chi phí và có được hiệu
quả tốt nhất.
Về hình thức kế toán: Tùy thuộc vào mỗi Doanh nghiệp để lựa chọn một hình
thức kế toán cho phù hợp. Nếu có sự lựa chọn phù hợp sẽ làm giảm bớt các công việc
kế toán không cần thiết, tránh được sự trùng lặp sai sót nhầm lẫn trong hạch toán và
khi đó thông tin đưa ra không chính xác giúp cho các nhà quản trị gặp phải khó khăn
trong việc định hướng tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp mình trong tương lai.
Với tình hình kinh tế hiện nay thì việc áp dụng các các phần mềm kế toán vào các
Doanh nghiệp sẽ giảm bớt thời gian chi phí và công việc bảo quản sổ sách sẽ đơn giản
hơn rất nhiều. Điều này sẽ giúp kế toán có nhiều thời gian hơn và hoàn thành công
việc của mình một cách tốt nhất.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
15
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.3: Thực trạng kế toán bán mặt hàng điều hòa tại Công ty TNHH LANDPORT.
2.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán bán hàng tại Công
ty TNHH LANDPORT.
* Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác
kế toán tài chính của công ty. Tổ chức hạch toán, phân tích hoạt động kinh doanh theo
chỉ đạo của giám đốc. Chỉ đạo công tác lập kế hoạch tài chính, luân chuyển chứng từ
kế toán có liên quan. Đồng thời là người tổng hợp các số liệu của các bộ phận kế toán
khác, chủ trì đối chiếu lập và phê duyệt báo cáo tài chính, quyết toán thuế với nhà
nước.
- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, hóa dơn và làm cáo báo cáo thuế
hàng tháng, quý sao cho đúng với chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo tình hợp
pháp.
- Kế toán công nợ và thanh toán: Có nhiệm vụ mở và theo dõi sổ tổng hợp đồng
thời theo dõi tình hình công nợ của từng khách hàng, nhà cung cấp. Định kỳ sau khi
thanh lý hợp đồng tổ chức đối chiếu công nợ theo từng khách hàng. Lưu trữ tất cả các
hợp đồng, thanh lý hợp đồng và các hóa đơn chứng từ khác có liên quan tới khách
hàng.
- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tiền mặt, tiền gửi, có
trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ thu chi tiền mặt trước khi làm thủ
tục thanh toán. Lập các sổ chi tiết, tổng hợp về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
* Chính sách kế toán áp dụng:
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15 / QĐ – BTC .
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
16
Kế toán công
nợ và thanh
toán
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán thuế
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Công ty sử dụng ghi chép và lập BC Tài chính là
VNĐ, nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền VNĐ
theo tỷ giá thực tế
- Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
- Kỳ lập báo cáo tài chính là sau mỗi quý.
- Nơi đăng ký nộp thuế là chi cục thuế huyên Từ Liêm.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
2.3.2. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH LANDPORT.
2.3.2.1. Các phương thức bán:
Hiện nay công ty đang áp dụng theo hai phương thức là:
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho, theo hình
thức này khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của DN trực tiếp nhận
hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã nhận
đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.
- Bán lẻ hàng hóa: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế. Các khách hàng mua lẻ với số lượng ít, nếu khách hàng nào cần
hóa đơn GTGT thì kế toán sẽ có trách nhiệm viết hóa đơn GTGT giao cho khách hàng.
2.3.2.2. Các phương thức thanh toán tiền hàng.
Công ty áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp là thanh toán bằng tiền mặt
và hình thức thanh toán qua ngân hàng.
- Thanh toán bằng tiền mặt: Khi có đơn đặt hàng hàng của khách, phòng kinh
doanh tiếp nhận đơn hàng sau đó chuyển đến phòng giám đốc để ký duyệt. Sau khi
đơn hàng được ký duyệt, hàng hóa sẽ chuyển đến cho khách hàng. Nhận được hàng
hóa khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt. Nhân viên kế toán lập phiếu thu 02
liên:
+ Liên 1: Lưu tại quyển gốc.
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền.
- Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chấp nhận mua hàng của công ty và
thanh toán tiền hàng bằng các hình thức chuyển khoản như ủy nhiệm chi, thư tín
dụng
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
17
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
ngân hàng sẽ chuyển số tiền hàng mà khách hàng thanh toán vào tài khoản của công ty
và gửi giấy báo có cho công ty.
2.3.4. Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH LANDPORT.
2.3.4.1. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho: Do kế toán kho lập (Phụ lục 2.1).
Phiếu xuất kho được dùng làm căn cứ để xuất hàng và lập hóa đơn GTGT cho
khách hàng. Phiếu xuất kho phản ánh số lượng và giá trị hàng xuất kho.
- Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập.
Hóa đơn GTGT là chứng từ xác định nghiệp vụ kinh tế tài chínhphats sinh và làm
căn cứ để ghi nhận doanh thu bán hàng. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ họ tên người mua
hàng, đơn vị mua hàng, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, số thuế GTGT và tổng thanh
toán tiền hàng. (Phụ lục 2.2)
Liên 1 ( mầu tím): Lưu lại sổ
Liên 2 ( mầu đỏ): Giao cho khách hàng
Liên 3 ( mầu xanh): Lưu hành nội bộ
- Phiếu thu: Kế toán lập để phản ánh số tiền thực nhập quỹ, làm căn cứ để ghi sổ
kế toán (Phụ lục 2.3).
Trên phiếu thu ghi rõ họ tên người nộp tiền, lý do nộp, số tiền.
- Giấy báo có của ngân hàng: Là chứng từ thanh toán điện tử liên ngân hàng được
chuyển tới công ty nhằm xác định khoản tiền khách hàng đã thanh toán cho công ty
thông qua chuyển khoản (Phụ lục 2.6).
- Phiếu nhập kho: được lập để làm căn cứ cho thủ kho ghi thẻ kho khi phải nhập
lại hàng bán do khách hàng trả lại (Phụ lục 2.7).
- Hóa đơn bán hàng thông thường: Được lập khi kế toán bán lẻ hàng hóa cho
khách không lấy hóa đơn GTGT.
- Chứng từ ghi sổ: Do kế toán lập dựa trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
18
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
* Trình tự luân chuyển chứng từ .
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
Sổ quỹ tiền mặt,
sổ TGNH
Phiếu XK, HĐ GTGT,
Phiếu thu, GBC
Sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi
tiết công
nợ
Chứng từ ghi sổ các
TK111,112,131,
156,632,511
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái các TK
511,632,156,111,
112,131
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
19
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại làm căn
cứ lập nên các chứng từ ghi sổ, kế toán lập nên các chứng từ ghi sổ các TK
111,112,131,156,511,632. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ
lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, khóa sổ tính tổng số tiền phát sinh bên nợ và bên có và số dư của từng tài
khoản trên sổ cái. Căn cứ vào các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết số
phát sinh được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.3.4.2. Vận dụng tài khoản kế toán.
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 156: Dùng để theo dõi lượng hàng hóa trong kho.
- TK 111, 112, 131
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- TK 632: Giá vốn hàng bán.
2.3.4.3 :Ví dụ về quy trình kế toán nghiệp vụ bán hàng ở Công ty TNHH
LANDPORT
* Trường hợp bán buôn qua kho:
Sau khi lập phiếu Xuất kho và Hóa đơn GTGT kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ này
định kỳ ghi cào chứng từ ghi sổ TK 131- nếu khách hàng chưa thanh toán hoặc ghi vào
chứng từ ghi sổ TK 111, 112-nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản. Kế toán ghi tăng Doanh thu bán hàng (Có TK 511) và ghi tăng thuế GTGT đầu
ra phải nộp cho ngân sách nhà nước (Có TK 3331). Đồng thời ghi vào chứng từ ghi sổ
TK 632 ghi tăng giá vốn hàng bán (Nợ TK 632) và giảm trị giá hàng hóa có trong kho
(Có TK 156).
VÍ dụ : Trích đơn đặt hàng đã được duyệt ngày 20 tháng 4 năm 2010 bán hàng cho
công ty TNHH TM & ĐT Xuân Anh 04 điều hòa Panasonic A9MKH8, 2 chiều-
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
20
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
9000BTU giá bán chưa thuế là 8,000,000đồng/chiếc, thuế GTGT 10%, tổng giá thanh
toán là 35,200,000 đồng.
Khi đồng ý bán hàng cho khách kế toán viết phiếu XK số 20 (Phụ lục 2.1). Căn cứ
vào phiếu XK kế toán viết hóa đơn GTGT số 0013660 (Phụ lục 2.2) giao liên 2 màu
đỏ cho khách hàng.
Dựa vào hai chứng từ là phiếu XK và Hóa đơn GTGT kế toán vâo sổ chi tiết bán hàng
và sổ chi tiết công nợ (Phụ lục 2.21)
Kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn như sau.(ĐVT. VNĐ)
Nợ TK 131: 35,200,000
Có TK 511: 32,000,000
Có TK 3331: 3,200,000
Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: 30,600,000
Có TK 156: 30,600,000
Ngày 21 tháng 4 khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt. Kế toán lập phiếu thu
số 15 (Phụ lục 2.3) ghi giảm khoản phải thu của khách hàng và tăng tiền mặt trong
quỹ.
Nợ TK 111: 35,200,000
Có TK 131: 35,200,000
Dựa vào phiếu XK, HĐ GTGT, phiếu thu kế toán vào chứng từ ghi sổ01 (Phụ lục
2.9), chứng từ ghi sổ 02 (Phụ lục 2.10), chứng từ ghi sổ số 08 (Phụ lục 2.14). Từ các
chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.15) và vào sổ cái
các TK 131 (Phụ lục 2.16), TK 156 (Phụ lục 2.18) , TK 511 (Phụ lục 2.17), TK 632
(Phụ lục 2.19).
* Trường hợp bán lẻ:
Khi khách hàng tới cửa hàng của công ty, sau khi đồng ý mua hàng kế toán sẽ viết
hóa đơn bán hàng kiêm phiếu Xuất kho. Nếu khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn GTGT
thì kế toán sẽ viết Hóa đơn GTGT. Trình tự ghi nhận Doanh thu tương tự như trường
hợp bán buôn qua kho.
Ví dụ: Ngày 26/04/2010 Công ty TNHH LANDPORT bán cho Công ty TNHH
TM Mẫn Đạt 01 chiếc điều hòa TOSHIBA RAS-12SKPX, 1 chiều 12,000 BTU giá
chưa thuế là 8,290,000 thuế GTGT 10%.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
21
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Kế toán lập phiếu xuất kho số 21 (Phụ lục 2.4 ), căn cứ vào phiếu XK kế toán ghi
HĐ GTGT (Phụ lục 2.5) liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng.
Căn cứ vào 02 chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết bán hàng (Phụ lục 2.12) và sổ
chi tiết công nợ (Phụ lục 2.22)
Nợ TK 131: 9,119,000
Có TK 511: 8,290,000
Có TK 3331: 829,000
Đông thời kế toán ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: 7,890,000
Có TK 156: 7,890,000
Ngày 27/04/2010 nhận được GBC của ngân hàng (Phụ lục 2.6) khách hàng thanh
thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Kế toán ghi vào sổ TGNH và sổ chi tiết công
nợ (Phụ lục 2.22)
Nợ TK 112: 9,119,000
Có TK 131: 9,119,000
Dựa vào phiếu XK, HĐ GTGT, GBC kế toán lập nên các chứng từ ghi sổ số 02
(Phụ lục 2.10), chứng từ ghi sổ số 03 (Phụ lục 2.11), chứng từ ghi sổ số 08 (Phụ lục
2.14). Từ các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.15) và
vào sổ cái các TK 131 (Phụ lục 2.16), sổ cái TK 511 (Phụ lục 2.17), sổ cái TK 632
(Phụ lục 2.19).
Ngày 27/04 Công ty TNHH TM Mẫn Đạt phát hiện có sự nhầm lẫn về chủng loại
hàng hóa nên khách hàng trả lại ngay. Ngày 29/04 Công ty TNHH LANDPORT hủy
hóa đơn GTGT số 0013663 bằng biên bản hủy hóa đơn (Phụ lục 2.8). Kế toán ghi
nhận DT hàng bán bị trả lại, ghi giảm thuế GTGT đầu ra và trả lại cho khách hàng tiền
trong tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 531: 8,290,000
Nợ TK 3331: 829,000
Có TK 112: 9,119,000
Khi nhập kho hàng hóa bị trả lại kế toán ghi phiếu nhập kho số 32 (Phụ lục 2.7)
và ghi tăng hàng hóa trong kho. Kế toán phản ánh vào sổ chi tiết bán hàng (Phụ lục
2.20)
Nợ TK 156: 7,890,000
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
22
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Có TK 632: 7,890,000
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511: 8,290,000
Có TK 531: 8,290,000
Kế toán vào các chứng từ ghi sổ số 04 (Phụ lục 2.12), chứng từ ghi sổ sổ 07 (Phụ
lục 2.13) và vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.15), đồng thời vào sổ cái TK
511 (Phụ lục 2.17), sổ cái TK 156 (Phụ lục 2.18), sổ cái TK 632 (Phụ lục 2.19)
* Hệ thống sổ kế toán bán hàng tại Công ty TNHH LANDPORT.
Công ty TNHH LANDPORT sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm
các loại sổ sau :
- Chứng từ ghi sổ: (Phụ lục 2.9 đến phụ lục 2.14) Căn cứ vào các chứng từ như
phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của ngân
hàng. Kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: (Phụ lục 2.15) Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế
toán tổng hợp nên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái: Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.15 đến 2.19) Cuối tháng
căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các TK cho phù hợp như sổ cái TK
131, 511, 156, 632, 511…Cuối mỗi trang cộng số tiền theo từng cột và chuyển sang
đầu trang sau. Cuối tháng kế toán khóa sổ, cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có, số dư,
cộng số lũy kế phát sinh từ đầu tháng làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh và báo
cáo tài chính.
- Các sổ kế toán chi tiết có liên quan như : Căn cứ vào các chứng từ ban đầu hàng
ngày ghi vào các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán chuyên dùng.
+ Sổ chi tiết bán hàng : (Phụ lục 2.20) Sổ này mở để theo dõi loại hàng hóa, sản
phẩm dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc
chấp nhận thanh toán. Việc mở sổ này giúp xác định doanh thu thuần của hàng bán.
+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.Theo dõi sự biến động của hàng bán từ lúc
nhập, xuát, tồn lại bao nhiêu trong kho về giá trị và số lượng của từng loại hàng hóa
làm căn cứ để đối chiều ghi chép với thủ kho.
+ Sổ chi tiết quỹ tiền mặt: (Phụ lục 2.23) Theo dõi tình hình thu tiền hàng về nhập
quỹ tiền mặt tại công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
23
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (Phụ lục 2.24) Theo dõi tình hình tiền chuyển qua
ngân hàng là bao nhiêu.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
24
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG III
KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG ĐIỀU HÒA TẠI CÔNG TY TNHH
LANDPORT
3.1. Kết luận:
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH LANDPORT em xin được trình bày
một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán bán hàng của công ty như sau.
3.1.1 Ưu điểm:
Công ty có thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã có sự phát triển ổn định và
kinh doanh có hiệu quả. Đạt được kết quả như vậy là do công ty đã thực hiện tốt công
tác quản lý nói chung và công tác bán hàng nói riêng.
- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học và hợp lý, phù hợp
với mục tiêu kinh doanh của công ty.
Trong công tác kế toán hạch toán, kế toán của công ty đã thực hiện theo đúng
chế độ kế toán hiện hành. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ gốc,
trình tự lập và luân chuyển chứng từ đều theo quy định của nhà nước.
- Thông tin của bộ phận kế toán cung cấp đầy đủ và kịp thời. Điều này đã giúp
cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các bộ phận kế toán và lập báo cáo kế toán rất
thuận lợi và chính xác.
- Bộ phận kế toán theo dõi doanh thu bán hàng có trình độ nghiệp vụ vững vàng
đảm nhận. Doanh thu bán hàng được theo dõi rõ ràng và chi tiết tạo điều kiện cho
công tác tính thuế GTGT phải nộp và công tác xác định kết quả kinh doanh được chính
xác.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là phù hợp với tình trạng
thực tế của công ty và có nhiều ưu điểm.
Thứ nhất: Hình thức này kết hợp việc ghi chép theo thứ tự thời gian và ghi sổ
theo hệ thống giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày và
việc tổng hợp số liệu cuối tháng. Từ đó quản lý chặt chẽ quá trình vận động của tài sản
và tiền vốn.
Thứ hai: Áp dụng hình thức này để phân công công việc phù hợp với hiện trạng
của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thị Thu Phương - K5HK1D
25