Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế, em đã hoàn thành
xong chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán bán điều hòa tại Công ty cổ phần công nghệ
ASA”
Để có được kết quả đó em đã được sự dạy bảo tận tình của giáo viên giảng
dạy trường ĐH Thương Mại, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng
dẫn làm chuyên đề tốt nghiệp và của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của
công ty. Vì vậy, trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã đào tạo em
trong một môi trường tốt, em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Tiến sỹ: Phạm
Đức Hiếu là người trực tiếp hướng dẫn em, và các anh chị, cô chú trong phòng kế
toán Công ty cổ phần công nghệ ASA đã giúp em hoàn thành chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm
toán
MỤC LỤC
SV: Hồ Thị Xuân Hải – K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm
toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT
TÊN SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật
ký chung
Sơ đồ 1.2
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật
ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.3
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật
ký – Chứng từ
Sơ đồ 1.5
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên
máy vi tính
Sơ đồ 2.1
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
SV: Hồ Thị Xuân Hải – K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm
toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT TÊN BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Phiếu xuất kho số XK00008
Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 01707
Biểu 2.3 Phiếu chi số 160
Biểu 2.4 Phiếu thu số 78
Biểu 2.5 Phiếu xuất kho số XK00013
Biểu 2.6 Hóa đơn GTGT số 01710
Biểu 2.7 Phiếu nhập kho số 20
Biểu 2.8 Báo có tiền gửi
Biểu 2.9 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.10 Sổ cái TK 511
Biểu 2.11 Sổ cái TK 632
Biểu 2.12 Sổ cái TK 3331
Biểu 2.13 Sổ cái TK 1561
SV: Hồ Thị Xuân Hải – K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm
toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SV: Hồ Thị Xuân Hải – K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
HTK Hàng tồn kho
DN Doanh nghiệp
DNTM Doanh nghiệp thương mại
CMKT Chuẩn mực kế toán
TK Tài khoản
GTGT Giá trị gia tăng
CKTM Chiết khấu thương mại
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay
người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền đòi tiền ở
người mua.
Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp
mà với cả sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với DN, hoạt động bán
hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp DN tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt
động bán hàng DN nhanh chóng thu hồi được vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi
nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều
kiện kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu
chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định nâng
cao đời sống của người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung.
Trong thực tế việc hiểu thấu đáo nội dung, ý nghĩa và áp dụng các chuẩn
mực, chế độ kế toán vào từng DN không phải đơn giản. Có những điều khoản quy
định trong chuẩn mực, chế độ nhưng khi áp dụng lại gây khó khăn cho DN hay tại
DN có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng trong chế độ, chuẩn mực lại không
quy định. Qua thời gian nghiên cứu em nhận thấy Công ty cũng gặp phải một số
hạn chế cần phải khắc phục như: Chưa áp dụng thường xuyên bán hàng có giảm giá
chiết khấu cho khách hàng và chủ yếu là bán lẻ, bán buôn không nhiều do đó doanh
thu mặt hàng điều hòa không cao.
Qua đó em nhận thấy việc nghiên cứu kế toán bán hàng từ đó hoàn thiện
những hạn chế, tồn tại đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn,
phong phú hơn là vấn đề cấp thiết, tất yếu của mọi DN muốn đứng vững trong thời
buổi cạnh tranh hiện nay.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng nói chung và kế toán bán
hàng tại Công ty cổ phần công nghệ ASA nói riêng, từ những lý luận cơ bản cho tới
thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần công nghệ ASA và qua thời gian
thực tập tại Công ty, em đã chọn đề tài: “ Kế toán bán mặt hàng điều hòa tại
Công ty cổ phần công nghệ ASA’’ làm chuyên đề tốt nghiệp
Trong bài chuyên đề của em thì em lần lượt đi nghiên cứu về kế toán bán
hàng nói chung từ cơ sở này em đi sâu vào nghiên cứu kế toán bán mặt hàng điều
hòa tại Công ty, để tìm ra mặt mạnh cần phát huy cũng như mặt hạn chế cần khắc
phục và xin đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán
tại Công ty.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề chung về kế toán bán hàng tại Công ty làm cơ sở
nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng điều
hòa tại Công ty. Qua đó tìm hiểu những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán bán
hàng và đưa ra những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng điều
hòa tại Công ty cổ phần công nghệ ASA.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu về kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần công nghệ
ASA lấy số liệu Công ty cung cấp từ đầu niên độ kế toán năm 2011 tới thời điểm
31/5/2011.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của kế toán bán hàng
1.5.1. Một số khái niệm cơ bản
Để nghiên cứu kế toán bán hàng, trước tiên phải tìm hiểu một số khái niệm mà kế
toán bán hàng sử dụng:
- Bán hàng: Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một DN
thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay
người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền được đòi
tiền ở người mua.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có).
- Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với khối lượng lớn
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người
mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng,
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
1.5.2. Một số lý thuyết về kế toán bán hàng
a. Các phương thức bán hàng trong kinh doanh thương mại:
Hiện nay các DN thường sử dụng một số phương thức tiêu thụ sau:
- Phương thức bán buôn: Bán buôn hàng hóa được hiểu là hình thức bán hàng cho
người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất.
Trong bán buôn thì có 2 phương thức:
+ Bán buôn qua kho: Là hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản của DN
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hình thức mà các DNTM sau khi tiến hành
mua hàng hóa không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua.
- Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức tiêu thụ trong đó người bán đem vật
tư, hàng hóa, sản phẩm của mình để đổi lấy sản phẩm, vật tư, hàng hóa của người
mua.
- Phương thức bán đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ đươc hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng
hoặc chênh lệch giá.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Phương thức bán hàng trả góp: Khi giao cho người mua thì hàng hóa được coi là
tiêu thụ. Người mua được trả tiền mua hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng
doanh nghiệp còn được hưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm.
b. Phương thức thanh toán
Hiện nay các DNTM thường áp dụng 2 phương thức thanh toán:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu
hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc
hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng). Ở phương
thức này sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ được chuyển giao sau 1 khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền
sở hữu về hàng hóa do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng. Nợ phải
thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo
từng lần thanh toán. Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng
cách về không gian và thời gian.
c. Các phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Hạch toán HTK theo phương pháp kê khai
thường xuyên là phương pháp theo dõi, ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên
tục, có hệ thống tình hình tăng (giảm) trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp
vụ nhập, xuất.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này kế toán không ghi chép,
không phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biến động của HTK. Cuối kỳ, căn
cứ kết quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và trị giá
hàng hóa xuất kho trong kỳ
1.5.3. Phân định nội dung nghiên cứu
1.5.3.1. Quy định của chuẩn mực kế toán
Để đi sâu nghiên cứu kế toán bán hàng và hoàn thiện kế toán bán hàng, chúng ta
phải nghiên cứu những vấn đề lý luận chung nhất của chuẩn mực kế toán Việt Nam
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
về kế toán bán hàng, mà tiêu biểu là chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” và chuẩn
mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”.
* Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”:
Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán HTK gồm: Xác
định giá trị và kế toán HTK vào chi phí, ghi giảm giá trị HTK cho phù hợp với giá
trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị HTK làm cơ sở ghi sổ kế
toán và lập báo cáo tài chính.
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán HTK theo nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá
trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được. Việc xác định giá HTK được áp dụng theo một trong các
phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với DN có ít mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại
HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính
theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình DN.
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Được áp dụng dựa trên giả định HTK được
mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK
được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này, giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần
cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định HTK được mua sau
hoặc sản xuất sau thì xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua và sản
xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị HTK được tính theo giá của lô hàng
nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Giá trị HTK không thu hồi đủ khi HTK bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc
chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giá gốc HTK cho bằng
giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được
phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
* Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu
nhập khác bao gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương
pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu
được. Các khoản thu nội bộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không
làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu.
Thời điểm ghi nhận doanh thu:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hóa cho người mua.
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn.
- DN đã thu được hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các khoản chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng.
Trường hợp DN có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ, thì phải
quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa DN
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà DN thực hiện được trong kỳ kế
toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và dịch vụ ghi nhận ban đầu do các
nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả
lại (do không đảm bảo về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và DN
phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT thep phương pháop
trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà DN đã
thực hiện trong một kỳ kế toán.
1.5.3.2. Kế toán theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ số 48/2006)
1.5.3.2.1. Các chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Khi DN thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa
đơn GTGT (liên 2). Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa
thuế GTGT); các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất
thuế GTGT và số thuế GTGT; tổng giá thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02GTGT-3LL): Khi DN thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc
hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT): dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa
xuất kho. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc; Liên 2 giao cho
khách hàng; Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ
hạch toán.
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà
khách hàng thanh toán (bằng tiền mặt). Phiếu thu được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu
gốc; Liên 2 giao cho người nhận tiền; Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán.
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinh trong
quá trình kinh doanh của DN. Phiếu chi được lập làm 3 liên như phiếu thu.
Ngoài ra còn có các chứng từ khác như:
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Hóa đơn cước phí vận chuyển, thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.5.3.2.2. Tài khoản kế toán
Kế toán bán hàng chủ yếu sử dụng những tài khoản sau:
* TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu của
khối lượng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền
hay sẽ thu được tiền.
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ TK 511: phản ánh thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp của số hàng hóa sản phẩm tiêu thụ; Các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ; Cuối kỳ kết chuyển
Doanh thu thuần để xác định kết quả.
- Bên có TK 511: phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát
sinh trong kỳ.
TK này cuối kỳ không có số dư.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5118 “Doanh thu cung cấp dịch vụ khác”
* TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị thực tế
của một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ TK 632: phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, số
trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trước, trị giá sản
phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân phải bồi thường
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Bên có TK 632: kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh, hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng
tồn kho của năm nay thấp hơn năm trước, trị giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại
TK này cuối kỳ không có số dư
* TK 131 “Phải thu của khách hàng”: Phản ánh tình hình thanh toán công nợ phải
thu của khách hàng về tiền bán hàng.
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ TK 131: phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung
cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.
- Bên có TK 131: phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền giảm trừ
công nợ phải thu của khách hàng.
Số dư bên có TK 131: phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua.
Ngoài ra, kế toán bán hàng còn dùng một số tài khoản sau:
TK 157 “Hàng gửi bán”
TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”:
TK 5211 “Chiết khấu thương mại”
TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”
TK 5213 “Giảm giá hàng bán”
1.5.3.2.3. Trình tự hạch toán
Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
a. Kế toán bán buôn qua kho.
a1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng.
- Khi bán thành phẩm, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu kế toán ghi
tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng (111,112,131) theo giá thanh
toán của hàng hóa, đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng TK 632: giá vốn hàng hóa đồng thời
ghi giảm TK 156, 155: Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho.
- Nếu hàng hóa bán có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi giá bán bao bì đã
có thuế vào bên Nợ TK 111,112,131 và phản ánh trị giá thực tế xuất kho của bao bì
vào bên Có TK 153, và thuế GTGT đầu ra của bao bì vào TK 333(33311).
a2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng.
- Căn cứ vào PXK phản ánh giá trị thực tế của hàng bán, kế toán ghi tăng TK 157:
hàng gửi bán đồng thời ghi giảm TK 156, 155: hàng hóa, thành phẩm.
- Nếu có bao bì đi kèm với hàng gửi bán tính giá riêng thì trị giá của bao bì kế đươc
ghi tăng TK 138 ( 1388): Phải thu khác theo giá xuất kho và ghi giảm TK 153: Trị
giá thực tế xuất kho của bao bì.
- Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán:
Nếu DN chiụ thì phản ánh vào TK 641: chi phí bán hàng.
Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng DN trả hộ thì phán ánh vào Nợ TK
138 (1388) là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ: Căn cứ vào thông báo của bên mua đã
chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán kế toán lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa
đơn GTGT kế toán ghi tăng TK 511: doanh thu bán hàng và tăng TK 33311: thuế
GTGT đầu ra phải nộp đồng thời ghi tăng TK 111,112,131: tiền mặt , tiền gửi ngân
hàng hay số tiền phải thu khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT
- Căn cứ vào giấy báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, phiếu
xuất kho hàng gửi bán kế toán ghi tăng TK 632: Giá vốn hàng hóa gửi bán, ghi
giảm TK 157: Trị giá thực tế xuất kho hàng gửi bán.
b. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng.
b1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba.
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán
ghi tăng TK 511: doanh thu bán hàng và TK 33311: thuế GTGT đầu ra phải nộp,
đồng thời ghi tăng TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của
khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập, kế toán
ghi tăng TK 632 theo giá mua chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT đầu vào
TK 1331 và ghi giảm TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của
khách hàng theo giá đã có thuế
b2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
- Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT
(hoặc hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập và phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi
tăng TK 157: hàng gửi đi bán theo trị giá mua chưa có thuế, ghi tăng TK 1331:
thuế GTGT đầu vào và ghi giảm TK 111,112,331: số tiền theo giá thanh toán cho
nhà cung cấp
- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, phải thu của khách hàng đồng thời ghi tăng doanh thu và thuế GTGT
đầu ra.
- Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán vào TK 632 và ghi giảm TK 157:
hàng gửi đi bán.
c .Các trường hợp phát sinh trong bán hàng:
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kế toán phản
ánh vào Nợ TK 521,TK 532, TK thuế GTGT đầu ra (TK 3331), và ghi có TK tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, hay phải thu khách hàng.
- Đối với hàng bán bị trả lại thì phản ánh doanh thu của hàng bán bi trả lại tương tự
như chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Nhưng nếu số hàng bị trả lại đơn
vị đã chuyển về nhập kho thì phản ánh vào TK 156, nếu chưa về nhập kho thì phản
ánh vào TK 157.
- Cuối kì kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, để xác định doanh thu thuần
- Chiết khấu thanh toán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán
cho khách hàng do khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng,
kế toán phản ánh số chiết khấu khách hàng được hưởng vào TK chi phí tài chính
(TK 635) và phản ánh số tiền thực thu vào TK 111,112,131.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Trường hợp kế toán thừa, thiếu trong quá trình bán
Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chưa xác định được
nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh
toán và trị giá hàng hóa thiếu phản ánh vào TK 1381
Trường hợp phát sinh thừa chưa xác định được nguyên nhân, kế toán chỉ
phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, trị giá hàng
thừa kế toán phản ánh vào TK 3381.
* Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa:
- Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận được bảng kê bán hàng hóa của mậu dịch viên,
kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ.
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế
toán tiến hành ghi tăng TK 111,112,113
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán
lẻ hàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán phản ánh số tiền
thiếu vào TK 1388.
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán
lẻ hàng hóa, dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh
nghiệp (TK 711)
- Căn cứ vào báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng (nếu có) kế toán phản ánh giá vốn
hàng bán.
* Kế toán nghiệp vụ bán đại lý:
a. Kế toán ở đơn vị giao đại lý
- Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý: Căn cứ vào phiếu xuất kho kế
toán ghi tăng hàng gửi bán và ghi giảm hàng hóa, thành phẩm hoặc nếu mua giao
thẳng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi tăng hàng gửi bán và thuế GTGT đầu vào
đồng thời ghi giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nếu phát sinh các khoản chi phí trong quá trình gửi hàng đại lý :
Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vào TK 641: chi phí bán hàng
Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý thì phản ánh vào TK 1388:
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
phải thu khác
- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập
và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho
bên nhận bán hàng đại lý, chi phí hoa hồng phản ánh vào TK 641 và thuế GTGT
đầu vào (TK 1331)
- Xác định giá vốn của số hàng gửi đại lý đã xác định tiêu thụ
b. Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý
- Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao nhận để
ghi Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý
- Khi bán được hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu là hoa hồng nhận được
- Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ
- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý kế toán ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi
ngân hàng.
* Kế toán bán hàng trả góp và các trường hợp xuất khác được coi là hàng bán.
a. Kế toán bán hàng trả góp
Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán ngay (hoặc
giá bán thông thường), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa
giá bán trả góp (bằng giá bán trả ngay cộng lãi trả góp) với giá bán trả ngay gọi là
lãi do bán hàng trả góp và được hạch toán vào doanh thu nhận trước. Định kỳ khi
thu tiền, kế toán phản ánh phần lãi của từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Khi xuất hàng bán giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
theo giá bán trả ngay chưa có thuế, lãi trả góp phản ánh vào TK 3387
- Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp
- Định kỳ thu nợ của khách hàng: phản ánh số tiền thu về từng kỳ đồng thời ghi
nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515)
b. Trường hợp xuất hàng hóa để trả lương cán bộ công nhân viên
Trường hợp này được hạch toán như tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhưng ghi nhận
theo doanh thu bán hàng nội bộ và xác định giá vốn hàng bán.
c. Trường hợp xuất bán hàng hóa ra để đổi lấy hàng hóa khác:
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác cùng loại, cùng giá (trao đổi cùng bản
chất) thì kế toán viên vẫn lập hóa đơn phản ánh hàng đổi hàng nhưng không ghi
nhận doanh thu.
- Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác loại, khác giá (trao đổi không cùng bản
chất). Nếu DN nhận hàng trước rồi mới trả hàng sau, hàng hóa coi như mua chịu,
đồng thời kế toán ghi trị giá vốn của số hàng xuất trao đổi. Nếu DN giao hàng trước
rồi mới nhận hàng sau thì hàng hóa coi như bán chịu, kế toán phản ánh doanh thu
theo giá hợp lí của số hàng đem trao đổi. Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn của số
hàng xuất trao đổi. Khi nhận hàng kế toán phản ánh giá hợp lý của hàng hóa nhận
về theo giá chưa thuế GTGT
d. Khi hàng hóa để tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho mục đích kinh doanh: biếu
tặng, quảng cáo, trả thưởng cho người lao động, kế toán vẫn tiến hành lập hóa đơn
GTGT ghi nhận doanh thu theo giá vốn và ghi tăng chi phí tương ứng, giảm quỹ.
Kế toán phản ánh giá vốn của hàng xuất dùng
e. Xuất hàng hóa, thành phẩm phục vụ cho mục đích khuyến mại: Lập hóa đơn
GTGT và giá ghi trên hóa đơn là giá của sảm phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tương
đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này (doanh thu ghi trên giá bán).
Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại các DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Kế toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ. Nhưng có một số điểm khác như sau:
- Doanh thu bán hàng trên TK 511 là doanh thu theo giá bán đã bao gồm
thuế GTGT đầu ra.
- Không phản ánh thuế GTGT đầu vào(TK 133), đầu ra( TK 3331)
- Các chi phí phát sinh trong phương pháp này đều đã bao gồm thuế GTGT
đầu vào hoặc đầu ra.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kì.
Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ ghi
nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán… của
phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp
thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hai
phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng bán ra.
Hạch toán giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kì:
- Đầu kì kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho,
tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ vào TK 611.
- Trong kì kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phản
ánh vào bên nợ TK 611 “ Mua hàng”
- Cuối kì, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa tồn kho kế toán phản ánh trị
giá hàng hóa tồn kho cuối kì vào TK 611.
- Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu
thụ trong kì vào TK 632
1.5.2.2.4. Sổ kế toán
a. Hình thức kế toán nhật ký chung.
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Các sổ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng theo hình thức Nhật ký chung:
+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu: S03a-DNN).
+ Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu: S03a4-DNN).
+ Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu: S03a1-DNN), Sổ Nhật ký TGNH.
+ Sổ Cái (Mẫu: S03b-DNN)
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Các sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-
DNN), sổ chi tiết Nhập - Xuất – Tồn kho hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng
(Mẫu 17-DNN)
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục sơ đồ 1.1):
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu DN có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp DN mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ
được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên
quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng
thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo
tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại
trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
b. Hình thức Nhật ký – Sổ cái
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái: các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội
dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy
nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ
kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Nhật ký – Sổ Cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái(Phụ lục sơ đồ
1.2):
Hàng ngày khi nhận chứng từ kế toán tiến hành kiểm tra, xác định TK ghi Nợ - Có.
Mỗi chứng từ gốc được ghi trên một dòng đồng thời ở cả hai phần. Cuối tháng khóa
sổ kiểm tra đối chiếu (Tổng phát sinh nợ và tổng phát sinh có trong sổ Cái đối
chiếu với Tổng Số tiền ở phần Nhật ký). Nếu bằng nhau thì chính xác.
c. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao
gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ).
+ Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ(Phụ lục sơ đồ
1.3):
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Sau
khi lập xong chuyển bộ phận kế toán tổng hợp tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập Bảng cân đối số phát
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
sinh của các tài khoản. Tổng hợp trên Bảng cân đối số phát sinh = số tiền trên
chứng từ ghi sổ. Sau khi kiểm tra…tiến hành lập Bảng cân đối tài khoản.
d. Hình thức Nhật ký – Chứng từ
- Hình thức nhật ký - chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Sổ Nhật ký chứng từ số 8: Dùng để tập hợp số phát sinh bên có của các TK
511, 531, 532, 521, 632,131. Sổ này ghi chép vào cuối tháng, căn cứ vào các bảng
kê số 1,2,8,10,11 để ghi sổ.
+ Các bảng kê: bảng kê số 1( phản ánh TK 111), bảng kê 2( phản ánh TK
112), bảng kê 10 (Phản ánh TK 157), bảng kê 11( Phản ánh TK 131).
+ Sổ Cái: Kế toán mở sổ cái cho các TK 511,512,521,532,632,156,111…
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
(Phụ lục: Sơ đồ 1.4)
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập chứng
từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại để lập
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã
lập xong chuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi
chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và
ngày tháng vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến
hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài
khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập "Bảng cân
đối tài khoản".
Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng
Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán
chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế
toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó. Các Bảng Tổng hợp chi tiết
của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
e. Hình thức kế toán trên máy vi tính
* Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế
toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán
không được thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin trên phần mềm kế toán được
tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp TK 511,632,131,157,111…
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính(Phụ lục Sơ đồ
1.5)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác
khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã được nhập trong kỳ. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính, sổ
kế toán theo quy định.
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG ĐIỀU HÒA TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ASA
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động của công ty nói chung và công tác bán
hàng nói riêng một cách chính xác, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hoạt động
của doanh nghiệp thì em đã sử dụng các phương pháp sau:
a. Phương pháp phiếu điều tra (Xem phụ lục mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm)
Để tìm hiểu thực trạng kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng tại công ty
cổ phần công nghệ ASA em tiến hành phát các phiếu điều tra phỏng vấn. Các câu
hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng đã có sẵn câu trả lời, người được hỏi chỉ
cần đánh dấu vào câu trả lời mà mình cho là phù hơp.
- Nội dung phiếu điều tra gồm:
+ Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra: Họ tên, chức vụ.
+ Tìm hiểu công tác kế toán tại công ty gồm: Đặc điểm tổ chức công tác kế
toán của công ty: Gồm các câu hỏi về tổ chức công tác kế toán, hình thức kế toán áp
dụng, chế độ kế toán… Thực trạng kế toán bán hàng : Gồm các câu hỏi về phương
thức bán hàng, phương thức thanh toán, phương thức xác định giá vốn…
- Thời gian tiến hành phát phiếu là ngày 5/4/2011, số lượng phiếu phát ra là 3
phiếu. Đến ngày 8/4/2011 tiến hành thu lại và tổng hợp kết quả điều tra theo từng
câu hỏi
b. Phương pháp thu thập số liệu
Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu về đặc điểm tổ chức kế toán của công
ty, thì em còn sử dụng phương pháp nghiên cứu chứng từ của công ty, bao gồm:
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ hàng hóa,…
SV: Hồ Thị Xuân Hải – Lớp K5 – HK1C Chuyên đề tốt nghiệp