Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cp thực phẩm hữu nghị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.33 KB, 89 trang )

Lời cam đoan
Họ và tên : nguyÔn thÞ mai
Lớp : ckx 09.06
Em xin cam đoan những số liệu trong bài báo cáo thực tập cuối khoá của em
là chính xác, trung thực do phòng kế toán của công ty cổ phần thùc phÈm h÷u
nghÞ cung cấp. Do thời gian thực tập tại công ty không dài nên báo cáo không
tránh khỏi những sai sót mong nhận được sự thông cảm và góp ý của của thầy
cô.
1
Bảng ký hiệu viết tắt
CCDV Cung cấp dịch vụ
CHXD Cửa hàng xăng dầu
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTBH Doanh thu bán hàng
GTGT Giá trị gia tăng
NKC Nhật ký chung
HĐBH Hoá đơn bán hàng
HĐGTGT Hoá đơng giá trị gia tăng
HĐTL Hoạt động thanh lý
GVHB Giá vốn hàng bán
TNHHTM&DV Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ
2
MỤC LỤC
3
LỜI MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài.
Trong điều kiện của nước ta hiện nay khi đã ra nhập tổ chức WTO, đứng
trước sự phát triển ngày càng cao thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
chung và các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ nói riêng đang không ngừng
nâng cao quy mô cũng như chất lượng sản xuất và mua bán sản phẩm. Để hoạt


động kinh doanh mang lại hiệu quả cao và có khả năng đứng vững trên thương
trường thì mỗi doanh nghiệp cần tạo cho riêng mình một công cụ kinh tế hữu
hiệu. Một trong những công cụ sắc bén đó là tổ chức “hạch toán kế toán”. Theo
điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo nghị định số 25/HĐBT ngày 18
tháng 03 năm 1989 (nay là Chính phủ) đã khẳng định: “kế toán là công việc tính
toán, ghi chép bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động,
chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các
loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và
kinh phí Nhà nước cũng như từng tổ chức, xí nghiệp”.
Thật vậy, nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh
từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải
biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn.
Với mọi doanh nghiệp việc bán hàng hóa và xác định kết quả bán hàng là
vấn đề hết sức quan trọng. Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán hàng được
trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các
chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Bên cạnh việc tổ chức kế toán bán hàng một cách hợp lý, để biết được
doanh nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì
4
phải nhờ đến kế toán xác định kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh
là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề
phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời
khắc phục nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện
pháp để xử lý.
Công ty Cổ phần Thực Phẩm Hữu Nghị (HUUNGHIFOOD) hiện là một
trong những công ty uy tín hàng đầu Việt Nam chuyên về sản xuất kinh doanh

các loại bánh, mứt kẹo, nông sản thực phẩm. Sau thời gian thực tập tại công ty,
em nhận thấy kế toán bán hàng có nhiệm vụ vô cùng quan trọng và ảnh hưởng
sâu rộng đối với doanh nghiệp, quá trình tiêu thụ quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp và sự duy trì quá trình sản xuất nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình nhằm mục đích hoàn thiện kiến thức và hiểu rõ hơn thực tế tại Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị.
Trong quá trình thực tập em được sự hướng dẫn tận tình của Cô Triệu Thị
Bắc cùng các thầy cô giáo trong trường, các anh, chị cán bộ phòng Tài chính -
Kế toán Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đặc biệt là chị Kiều Xuân
Quỳnh – Trưởng phòng Tài chính kế toán. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời
gian thực tế chưa nhiều nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của em khó tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy giáo, cô
giáo và các cô, các anh, chị phòng kế toán của Công ty để báo cáo thực tập tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
* Mục tiêu nghiên cứu.
Qua nghiên cứu thực tế tại “Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị” em đã
tìm ra được những ưu điểm, hạn chế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như công tác quản lý tại công ty. Chính từ những hạn chế của công
5
ty đang gặp phải mà đòi hỏi phải có những biện pháp giải quyết. Và đặc biệt vấn
đề hạn chế mà công ty đang cần phải tổ chức sắp xếp lại sao cho có hiệu quả
hơn đó là vấn đề về “bán hàng và xác định kết quả bán hàng”. Vấn đề này tuy đã
được công ty chú trọng nhưng hiệu quả đạt được chưa đáp ứng được nhu cầu và
cần phải đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quá trình tiêu thụ sản phẩm
của công ty. Với từng loại hình sản xuất mà doanh nghiệp hay công ty có những
giải pháp cụ thể để sản phẩm bán ra ngày càng nhiều hơn.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu.
Trong giới hạn đề tài em xin đi sâu nghiên cứu “Kế toán bán hàng xác

định kết quả bán hàng một số sản phẩm bánh Cracker” tại Công ty Cổ phần
Thực phẩm Hữu Nghị.
* Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh một số sản phẩm bánh Cracker được thực hiện tại trụ sở
chính của Công ty: 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được lấy trong khoảng thời gian, tháng 01 năm
2012.
*Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp duy vật biện chứng.
Phương pháp này chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển, nó được áp
dụng để nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học, kĩ thuật…Nguyên lý
kế toán ra đời gắn liền với quá trình tái sản xuất, là quá trình tất yếu khách quan
của mọi hình thái kinh tế xã hội. Nghiên cứu về biện pháp duy vật thể hiện ở
một số nội dung quan trọng trong nguyên lý kế toán. Một lần nữa chúng ta có
thể khẳng định không chỉ nguyên lý kế toán mà bất kỳ môn học nào cũng có mối
liên hệ với một môn khoa học khác.
6
- Phương pháp thống kê kinh tế.
Thống kê học đã sử dụng nhiều phương pháp thống kê như: Phương pháp
phân tổ thống kê, số tuyệt đối, số bình quân, chỉ số…Mỗi phương pháp đều có ý
nghĩa cho từng đối tượng cụ thể khi phân tích. Việc lựa chọn phương pháp nào
cũng đều xuất phát từ mục đích cụ thể và phải nắm được ưu, nhược điểm của
từng phương pháp.
Chúng ta sử dụng biện pháp thống kê để thu thập số liệu, thông tin, từ đó
đánh giá mức độ phát triển của kinh tế và đưa ra những biện pháp để ngăn chặn
những ảnh hưởng xấu tác động tới nền kinh tế. Trong kế toán, phương pháp
thống kê được áp dụng để tập hợp số liệu tính toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán.

Phương pháp hạch toán kế toán là việc quan sát, đo lường, tính toán tình
hình tài sản, nguồn vốn và sự vận động của nó trong các đơn vị nhằm kiểm tra
hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị đó. Đây là phương pháp tổng hợp và phân
tích các đối tượng kế toán theo từng khoản mục để tính toán, xác định thời gian
phát sinh, chất lượng, số lượng và quy trình hoạt động của từng đối tượng. Ví dụ
như phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, hạch toán tiền mặt, hạch toán
TSCĐ…
- Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở mức
giá của các tài sản tương đương với các tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch
thành công (hoặc đang mua bán trên thị trường) trong điều kiện thương mại bình
thường vào thời điểm cần thẩm định giá để ước tính giá và xác định giá trị thị
trường của tài sản.
Khi so sánh theo thời gian cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh
tế của chỉ tiêu, phương pháp phân tích và đơn vị tính của chỉ tiêu đó.
7
- Phương pháp phân tích.
Phương pháp phân tích là phương pháp dùng để đánh giá, phân tích tình
hình biến động của từng đối tượng để thấy được mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố cấu thành lên đối tượng đó như thế nào, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá và biện pháp khắc phục những ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Đối với các doanh nghiệp, việc phân tích quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh là vô cùng quan trọng. Nó nghiên cứu những chỉ tiêu kinh tế với sự
tác động của các nhân tố.

8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỰC
PHẨM HỮU NGHỊ.
` 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
Tên giao dịch: Huu Nghi High Quality Confectionery Joint Stock
Company.
Trụ sở chính: 122 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội.
Điện thoại: 04.36642431 – 04.36649451.
Fax: 04. 3664 2426 – 04. 3664 9452.
Mã số thuế: 01022109239.
Email : hoặc
Website: .
Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị tiền thân là nhà máy Bánh kẹo cao cấp
Hữu Nghị thuộc Công ty thực phẩm Miền Bắc. Quá trình hình thành và phát triển
của Công ty gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của Công ty thực phẩm
Miền Bắc. Công ty thực phẩm Miền Bắc được hình thành theo quyết định số 699
TM-TCCP ngày 14/8/1997 của Bộ Thương Mại. Khi mới thành lập, khó khăn trở
ngại bộn bề nhưng với tầm nhìn xa, xác định hướng đi lâu dài, ban Giám đốc Công
ty đã mạnh dạn xin đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies của Cộng hòa liên
bang Đức. Sau một thời gian lắp đặt chạy thử, nhà máy đã chính thức đi vào hoạt
động theo quyết định số 1260 ngày 08/12/1997 do Giám đốc Công ty thực phẩm
Miền Bắc ký với tên gọi “ Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị”.
Tháng 12 năm 2007 Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị chính thức
chuyển đổi thành doanh nghiệp Cổ phần và đổi tên thành Công ty cổ phần bánh
kẹo cao cấp Hữu Nghị.
9
Tháng 8 năm 2008 Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đổi tên
thành Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị. Trong suốt thời gian đó đến nay
Công ty đã không ngừng phát triển mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường Việt
Nam với nhiều loại sản phẩm mới được người tiêu dùng đón nhận.
Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị vốn chủ yếu là do các cổ đông tạo
nên có đầy đủ tư cách pháp nhân theo luật doanh nghiệp của Nhà nước quy định.

Tổng số vốn điều lệ tỷ đồng với hình thức sở hữu vốn là công ty cổ
phần.
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
- Bánh kem xốp: táo, khoai môn, sữa, đậu…
- Lương khô: tổng hợp, đậu xanh, dinh dưỡng.
- Snack bắp.
- Thạch cốc, thạch tổng hợp.
- Kẹo Suri: nho đen, dâu, cốm, sữa, chuối…
- Bánh mỳ: paket, safefy, staff, lucky.
- Bánh hộp: bánh party cracker, sunny, HG tippo, daniss, oliver…
1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
1.1.3.1 Bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng.
Đứng đầu Công ty là Giám đốc, sau đó đến các phòng ban. Giám đốc là người chịu
trách nhiệm quản lý chung các hoạt động của công ty đồng thời là người ra quyết
định, ký các hợp đồng kinh tế và các phòng ban có nhiệm vụ nhận quyết định và
thực hiện. Sự sáng suốt của ban lãnh đạo cùng với sự phối hợp nhịp nhàng của các
phòng ban chức năng trong việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế
hoạch bán hàng, xác định việc tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các định mức tiêu hao
nguyên vật liệu, định mức đơn giá tiền lương, đặc biệt quá trình giám sát được thực
hiện ở tất cả các công đoạn ngăn ngừa được những sai sót, hư hỏng phát sinh.
10
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
11
Đại hội đồng cổ đông
Ban Kiểm soát
Hội đồng Quản trị
Giám đốc
Phó GĐ

Kinh doanh
Phó GĐ
Phụ trách LĐ
Phó GĐ
Kỹ thuật
Phòng
TC-KT
Phòng
Thị Trường
Phòng
Vật tư
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Cơ điện
Phòng
TC-HC
Phòng
Kế hoạch
PX
Lương khô
PX
Kem
PX
Bánh
PX
Kẹo
PX
Bánh ngọt
PX

Snack
PX
Cracker
(Nguồn ISO 9001-2000 Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị)
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị: Gồm 03 người. Là cơ quan quản lý của Công ty, có
quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ
những vấn đề thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Giám đốc Công ty gồm 04 người: 01 Giám đốc, 03 phó Giám đốc.
Phó Giám đốc phụ trách lao động: phụ trách về tổ chức, quản lý lao động.
Phó Giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm quản lý việc điều hành việc tiêu
thụ sản phẩm.
Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác sản xuất, công nghệ sản xuất của
Công ty.
Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra. Kiểm soát hoạt động của Hội
đồng quản trị và ban Giám đốc về trách nhiệm của Đại hội đồng cổ đông.
Hiện tại công ty có 07 phòng ban đó là: Phòng vật tư, phòng thị trường,
phòng tài chính - kế toán, phòng kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tổ
chức hành chính. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau cụ thể:
Phòng vật tư: Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra qua đó cân đối
với khả năng thực tế của nhà máy.
Phòng thị trường: Có chức năng tìm kiếm thị trường, tiêu thụ, phân phối sản
phẩm theo các kênh đã có, nắm chắc giá cả, lợi thế và hạn chế của các sản phẩm,
thiết kế các hình thức quảng cáo, tiếp thị chiết khấu nhằm hỗ trợ công tác bán hàng.
Phòng tài chính - kế toán: Chức năng cơ bản là viết và thu thập các hóa đơn,
số liệu và phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc ra
quyết định của Ban Giám đốc nhà máy. Đảm bảo thực hiện thu chi tài chính đúng
chế độ hiện hành của Nhà nước và quy định về thuế, BHXH, BHYT và các nghĩa
12

vụ đối với Nhà nước, bên cạnh đó phòng còn có chức năng đề xuất các biện pháp
tiết kiệm chi phí, tăng doanh lợi, bảo toàn và tăng vốn kinh doanh của nhà máy.
Phòng kỹ thuật: Nhiệm vụ chính của phòng là xác định, định mức kinh tế, kỹ
thuật cho sản phẩm mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và kiểm tra
chất lượng sản phẩm, đồng thời có nhiệm vụ là kết hợp với phòng thị trường và
phòng kế hoạch để nắm bắt nhu cầu thị trường về từng loại sản phẩm để dự tính kế
hoạch sản xuất.
Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề về điện, sửa chữa máy
móc thiết bị văn phòng đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục.
Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch về sản xuất như NVL, bao bì, xây dựng
kế hoạch tiêu thụ, lập kế hoạch nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới.
Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ của phòng là tính toán lương, thưởng
cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy, thực hiện tuyển dụng lao động, giám sát
tình hình lao động, phụ trách về an toàn lao động.
1 .1.3.2. Bộ máy kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm công việc hạch toán kế toán tại công ty. Bộ máy kế
toán của công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa
phân tán, đứng đầu là kế toán trưởng sau đó đến kế toán các bộ phận:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo công ty và công ty
mẹ là Công ty Thực phẩm Miền Bắc về mọi hoạt động của phòng, kết hợp các
phòng ban theo dõi tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tổng hợp
số liệu sản xuất, quyết toán phần công việc theo tháng, quý, năm.
Phó phòng 1: Phụ trách tổng hợp về công nợ, tiền mặt, tiền gửi, nguồn
vốn.
Phó phòng 2: Phụ trách tổng hợp về chi phí, giá thành và các khoản thu
nội bộ, tiền lương.
13
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ, thanh
toán lương theo quy định.
Kế toán tiền mặt: Là người hạch toán chi tiết tiền mặt, lên sổ chi tiết các

nghiệp vụ liên quan, theo dõi huy động vốn, các khoản tạm ứng và những chi
phí dùng bằng tiền mặt.
Kế toán CCDC, TSCĐ và thành phẩm: Là người chịu trách nhiệm về mua
CCDC, nhập-xuất CCDC, theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao tài sản cố định
và nhập xuất thành phẩm.
Kế toán nguyên vật liệu: Phụ trách tình hình mua nguyên vật liệu, nhập
xuất các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ như: đường, bột mì, sữa
béo,…và gas đốt,…tình hình thanh toán với nhà cung cấp.
Kế toán bao bì: Phụ trách tình hình mua bao bì, nhập xuất bao bì và thanh
toán với nhà cung cấp bao bì.
Kế toán tiền gửi: Là người hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi
ngân hàng, thực hiện thanh toán giữa công ty với các đối tác thông qua Ngân
hàng.
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Là người chịu trách nhiệm hạch
toán quá trình bán hàng, lên doanh thu, theo dõi giá vốn, công nợ phải thu của
khách hàng và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng.
Kế toán tại các chi nhánh có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ, lập
bảng kê, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại chi nhánh,
sau đó gửi về phòng kế toán của công ty (tại Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội)
để tổng hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo tài chính.
14
- Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thực
phẩm Hữu Nghị
1.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ.
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính và các thông tư bổ sung đi
kèm hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực Kế toán Việt Nam cùng các văn bản
pháp lý có liên quan.

Hàng tồn kho ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và tính giá trị hàng xuất
kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, kiểm kê theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp tuyến tính cố định.
Kỳ hạch toán: Theo tháng, quý, năm.
15
Phó phòng
Kế toán
Kế toán
Trưởng
KT
Tiến mặt
KT
Vật tư
KT
Tiến lương
KT
Tiền gửi
KT
Tiêu thụ
Thủ
quỹ
KT
Công nợ
phải trả
KT
CCDC
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của năm

dương lịch hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
1.2. Đặc điểm về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
1.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội.
1.2.1.1. Tình hình lao động của công ty.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị có đội ngũ lao động khá dồi dào,
đều được qua đào tạo, có trình độ chuyên môn cao, được phân chia thành nhiều
tiêu thức:
Năm/giới tính 2010 2011 2012
Theo giới tính
Nam: 620
Nữ: 1490
Nam: 645
Nữ: 1505
Nam: 670
Nữ: 1550
Theo hợp đồng
lao động
Lao động thời
vụ: 1370
Lao động thời
vụ: 1473
Lao động thời
vụ: 1443
Lao động từ
1 – 3 năm: 422
Lao động từ
1 – 3 năm: 321
Lao động từ
1 – 3 năm: 440

Theo trình độ
lao động
Đại học: 296 Đại học: 301 Đại học: 311
Cao đẳng, Trung
cấp: 169
Cao đẳng, Trung
cấp: 172
Cao đẳng, Trung
cấp: 178
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy đội ngũ lao động có xu hướng gia tăng
qua các năm. Duy chỉ có lao động thời vụ là không ổn định là do đặc điểm sản
xuất của công ty sản xuất những sản phẩm có tính mùa vụ. Tuy nhiên nó không
gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sản xuất của công ty do nguồn lao động có
tay nghề, kinh nghiệm của công ty luôn ổn định. Bên cạnh đó công ty luôn tuyển
dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, có tâm huyết với nghề,
kinh nghiệm trong công việc.
Song song với quá trình tăng trưởng và phát triển, công ty cũng luôn chú
trọng đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. Công ty đã đảm bảo
cho tiền lương của người lao động không ngừng tăng qua các năm, các chế độ
16
lương thưởng luôn được thực hiện một cách hợp lý xứng đáng với công sức của
người lao động bỏ ra. Nhờ đó mà đời sống người lao động liên tục được cải
thiện. Đây cũng chính là sức
mạnh để cho công ty ngày một vươn xa, bay xa.
1.2.1.2. Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng của công ty.
Với diện tích khá rộng lớn, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị thuộc
phường Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội đã đầu tư, phát triển xây dựng cơ sở
hạ tầng bền vững với gần 20 phòng dành cho bộ phận quản lý của công ty, 01
kho chính, 02 kho phụ, 01 nhà máy sản xuất, nhà ăn, bãi để xe tải rộng hơn
2000m

2
. Công ty tự hào có hệ thống máy móc, dây chuyền, trang thiết bị, công
nghệ hiện đại sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất. Trong nhiều năm gần đây,
công ty đã đầu tư hàng chục tỷ đồng cho công nghệ, dây chuyền mới nhằm nâng
cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
Mặt khác được sự quan tâm của tổng công ty thực phẩm Miền Bắc Công
ty đã có tổng kho diện tích chứa hàng lớn và diện tích đường bê tông vào nhà
máy rộng cùng với 05 cơ sở sản xuất khá rộng lớn tại Đồng Văn - Nam Hà, Bình
Dương, Quy Nhơn, TP Hồ Chí Minh với hàng chục dây truyền sản xuất hiện
đại, công nghệ tiên tiến.
1.2.1.3. Quy trình sản xuất sản phẩm.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là Công ty con của Công ty Thực
Phẩm Miền Bắc dưới sự quản lý của Bộ Công Thương. Trong chiến lược phát
triển của mình Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị luôn đặt mục tiêu “tất cả
vì người tiêu dùng” lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu công ty đã chú trọng
đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng phong
phú và đa dạng của thị trường.
Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cracker là dây chuyền sản xuất bánh
Cookies của Cộng hòa Liên bang Đức. Quy trình công nghệ sản xuất được tổ
17
chc theo kiu ch bin liờn tc, khộp kớn khụng giỏn on v mt thi gian, k
thut. C th dõy chuyn sn xut bỏnh Cracker sn xut cỏc loi bỏnh Cracker
Hg party 300g, bỏnh Cracker omoni 210g, bỏnh Cracker logo 250g. Bỏnh
Cracker c sn xut ti phõn xng bỏnh Cracker.
Quy trỡnh cụng ngh sn xut bỏnh Cracker
Chơng 2 : thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cp thực
phẩm hũ nghị
18
Chun b

nguyờn
liờu
Trn
phi liu
Cỏn dõy,
tinh
nh
hỡnh
Lũ nng
Thnh
phm
Bao gúiBo
qun
2.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN
2.1.1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
Hoạt động sản xuất của con ngời là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích,
đợc lặp đi lặp lại và không ngừng đợc đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất
xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất-lu thông-phân phối-tiêu dùng. Các giai đoạn
này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến sự
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp.
19
Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi đợc sản xuất xong thì vấn đề hàng
đầu mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ. Tiêu thụ hay bán
hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền
tệ và hình thành kết quả bán hàng. Hoặc nói một cách khác bán hàng việc
chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho
khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với ngời mua là quan hệ thuận
mua vừa bán doanh nghiệp với t cách là ngời bán phải chuyển giao sản phẩm

cho ngời mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký
giữa hai bên. Quá trình bán hàng đợc coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao
hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng
hoá đó. Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh
thu về tiêu thụ sản phẩm, vật t hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng.
Nh chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả
bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể
biết đợc lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghịêp mình nh thế nào để có phơng hớng quản lý tốt hơn.
2.1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó
xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán
hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá
chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt
ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng
thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm là
mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
+ Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình
thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để
tránh hiện tợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn
hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng khách hàng
nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên
cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
20
+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ
các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho
việc xác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý.

+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo
việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời.
2.1.1.3 Vai trũ
, nhiệm v

kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là
nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiêu
thụ
thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng. Nó là cơ sở để
đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung
ứng, sản xuất cũng nh công tác dự trữ. Bảo quản thành phẩm.Trên phạm vi toàn
bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa là điều kiện để tiến
hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng,
phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hớng cho sản
xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.
21
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng
vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc.
Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và
tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả
bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá đợc
mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi
nhuận.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả
bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

*Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm.
*phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
*Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
*Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định
và phân phối kết quả. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn
gắn liền với nhau
2.2
1 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm
2.2.1 Khái niệm bán hàng
:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thơng mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về
hàng hoá từ tay ngời bán sang tay ngời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ
hoặc quyền đợc đòi tiền ở ngời mua.
2.2.2 Các phơng thức bán hàng.
22
Trong các doanh nghiệp thơng mại, việc tiêu thụ hàng hoá có thể đợc thực
hiện theo các phơng thức sau:
Phơng thức bán buôn hàng hoá.
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Trong bán buôn hàng hoá thờng bao gồm hai phơng thức sau đây:
Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phơng thức bán buôn hàng hoá
mà trong đó hàng bán phải đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp.
Trong phơng thức này có hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình

thức này, khách hàng cử ngời mang giấy uỷ nhiệm đến kho của doanh nghiệp
trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hoá, đại diện bên
mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền
ngay hoặc ký nhận nợ.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng
kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của ngời mua xuất kho gửi hàng cho
ngời mua bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Chi phí vận chuyển
gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tuỳ theo hợp
đồng đã ký kết. Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi
nào bên mua nhận đợc hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở
hữu hàng hoá mới đợc chuyển giao từ ngời bán sang ngời mua.
Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phơng thức bán buôn hàng hoá mà
trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho
23
của doanh nghiệp mà bán giao ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Ph-
ơng thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức
giao tay ba) : Doanh nghiệp thơng mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung
cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai
bên thoả thuận. Sau khi giao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ
ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đã đợc chuyển giao
cho khách hàng, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng : Theo hình thức này,
doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận
tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa
điểm đã đợc thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trờng hợp này vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại. Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh
toán hoặc giấy báo có của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán
thì hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.

Phơng thức bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu
dùng nội bộ.
Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng đã ra khỏi lĩnh vực lu
thông
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thực hiện. Bán lẻ thờng bán đơn
chiếc hoặc với số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định. Phơng thức bán lẻ thờng có
các hình thức sau :
24
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : là hình thức bán h

ng mà trong đó
việc thu tiền ở ngời mua và giao hàng cho ngời mua tách rời nhau. Theo hình
thức này, mỗi quầy có một nhân viên thu tiền của khách rồi viết hoá đơn, tích kê
giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán
hàng giao.
Hết ca hoặc ngày bán hàng thì mậu dịch viên căn cứ vào hoá đơn, tích kê
giao hàng cho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số l

ng hàng đã
bán trong ngày, trong ca là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu
tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh đợc
những sai sót, mất mát hàng hoá và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
và phân bổ trách nhiệm đến t

ng cá nhân cụ thể. Tuy nhiên nó lại gây ra phiền
hà cho khách hàng về thời gian thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ áp dụng
trong việc bán những mặt hàng có giá trị cao.

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao cho khách hàng. Cuối ngày hoặc ca bán
hàng thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng hoá tồn quầy, xác định số lợng hàng
đã bán trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền
và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm đ-
ợc thời gian mua hàng của khách hàng đồng thời tiết kiệm đợc lao động tại quầy.
Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này khách hàng sẽ tự chọn
những hàng hoá mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán
tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hoá đơn bán hàng.

25

×