Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

Sự gắn bó thông tin trong các cơ sở dữ liệu phân tán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.33 KB, 19 trang )

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

*************
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN:HỆ PHÂN TÁN

Đề 2:
I. LÝ THUYẾT:
Sự gắn bó thông tin trong các CSDL phân tán.
II. BÀI TẬP:
Cho một hệ thống CSDL phân tán bao gồm 5 files thường xuyên phải
cập nhật .
1. Mô hình hóa môi trường phân tán này bằng sơ đồ hoạt động.
2. Xây dựng giải thuật cho phép, khi vận hành hệ, vẫn đảm bảo gắn bó
dữ liệu.
GVHD : TS LÊ VĂN SƠN
GVHD : TS LÊ VĂN SƠN
HVTH :
HVTH : ỊNH SỬ TRƯỜNG THI
ớ 


Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển rất nhanh của các lĩnh vực trong khoa học
công nghệ, đặc biệt là Công nghệ thông tin, năng lực các thiết bị tin học
được cải tiến và nâng cao từng ngày. “vòng đời” các bộ vi xử lý, thiết bị nhớ
rút ngắn chỉ còn từ 6 tháng đến 1 năm và chi phí giảm xuống đáng kể. Do


đó, thiết bị tin học xuất hiện hầu như mọi nơi - từ văn phòng, nơi vị giám đốc
công ty cập nhật thông tin hàng ngày của các thị trường trên thế giới đến
vùng quê xa xôi, nơi anh nông dân rao bán nông sản của mình qua WEB, và
thông qua nó người ta có thể trao đổi thông tin với khối lượng lớn, khoảng
cách xa nhờ hệ thống truyền thông.
Trên thực tế, một xu hướng kỹ thuật mới ra đời, xu hướng phân tán các
thành phần tạo nên hệ tin học theo hướng tiếp cận nơi sử dụng và sản xuất
thông tin. Nhưng để sử dụng hệ thống có hiệu quả và tối ưu vấn đề phải quan
tâm hàng đầu đó là tài nguyên và chiến lược khai thác.
Giả sử trong một Hệ kinh doanh từ xa (HKDTX), Một khác hàng ở tại
A đề nghị mua hàng hoá H tại B và C. Anh ta có thể nhận được lời chấp
nhận với số lượng hàng hoá và giá cụ thể, nhưng không có hoặc không đủ tại
B và C. Bởi vì, trong khi truy cập để báo cho khách thì số lượng này cũng
vừa được cập nhật, khách nhận được thông tin mà trên thực tế không còn tồn
tại nữa.
Như vậy, vấn đề cần quan tâm là độ tin cậy của thông tin. Thông tin là
đúng tại thời điểm máy phục vụ đọc nó, nhưng có thể sai khi khách hàng
nhận được. Điều này liên quan đến việc làm tươi thông tin trong cơ sở dữ
liệu. Nói một cách tổng quát là cần phải có những giải pháp hữu hiệu cho
việc truy cập đồng thời vào dữ liệu dùng chung.

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
Trong nội dung tiểu luận này em trình bày về sự gắn bó thông tin trong
cơ sở dữ liệu phân tán, gồm hai phần:
Phần I: Lý thuyết.
- Trình bày các khái quát về cơ sở dữ liệu phân tán. Các mô
hình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán. Ưu nhược điểm của cơ sở
dữ liệu phân tán.
- Sự gắn bó thông tin trong cơ sở dữ liệu phân tán.
Phần II: Bài tập.

- Mô hình hóa môi trường phân tán bằng sơ đồ hoạt động của 5
cơ sở dữ liệu phân tán thường xuyên phải cập nhật (số lượng
cập nhật đủ lơn).
- Xây dựng giải pháp khi vận hành vẫn đảm bảo gắn bó dữ liệu.
Xin chân thành cảm ơn thầy TS. Lê Văn Sơn đã cung cấp kiến thức và
tài liệu để em thực hiện tiểu luận này.
Rất mong nhận được sự góp ý của thầy và các anh chị, các bạn đồng
nghiệp.

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
I. GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
I.1 Giới thiệu
Công nghệ về các hệ cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database
system, DDBS) là sự hợp nhất của hai hướng tiếp cận đối với quá trình xử lý
dữ liệu: Công nghệ cơ sở dữ liệu và công nghệ mạng máy tính. Các hệ cơ sở
dữ liệu chuyển từ mô thức xử lý dữ liệu, trong đó mỗi ứng dụng định nghĩa
và duy trì dữ liệu của riêng chúng sang mô thức quản lý và xử lý dữ liệu tập
trung. Hướng đi này dẫn đến tính độc lập dữ liệu, nghĩa là các ứng dụng
được miễn nhiệm đối với những thay đổi về tổ chức lôgic hoặc vật lý của dữ
liệu và ngược lại.
Hình 1: Xử lý tập tin truyền thông
Một trong những động lực thúc đẩy việc sử dụng hệ cơ sở dữ liệu là nhu
cầu tích hợp các dữ liệu hoạt tác của một xí nghiệp và cho phép truy xuất tập
trung, nhờ vậy có thể điều khiển được các truy xuất đến dữ liệu, còn công
nghệ mạng đi ngược lại với mọi nổ lực tập trung hóa. Nhìn thoáng qua chúng
ta khó hình dung ra làm cách nào tiếp cận hai hướng trái ngược nhau để cho

CHƯƠNG TRÌNH 1



CHƯƠNG TRÌNH 2


CHƯƠNG TRÌNH 3
Mô tả dữ liệu




 !
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
ra một công nghệ mạnh mẽ và nhiều hứa hẹn hơn so với từng công nghệ
riêng lẻ. Mấu chốt của vấn đề là cần phải hiểu rằng, mục tiêu quan trọng nhất
của công nghệ cơ sở dữ liệu là sự tích hợp không phải sự tập trung hóa, cũng
cần phải hiểu rằng hai thuật ngữ có được điều này không dẫn đến điều kia.
Và vẫn có thể tích hợp mà không cần tập trung hóa. Đây chính là mục tiêu
của công nghệ cơ sở dữ liệu phân tán.
Hình 2: Xử lý cơ sở dữ liệu
I.2 Định nghĩa cơ sở dữ liệu phân tán
"húng ta có thể định nghĩa một cơ sở dữ liệu phân tán là một tập nhiều
cơ sở dữ liệu có liên đới lôgic và được phân bố trên một mạng máy tính. Vậy
hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán được định nghĩa là một hệ thống phần
mềm cho phép quản trị các hệ cơ sở dữ liệu phân tán và làm cho việc phân
tán trở nên “vô hình” đối với người sử dụng. Hai thuật ngữ quan trọng trong
định nghĩa này là “liên đới lôgic’ và “phân bố trên một mạng máy tính”.
Một hệ cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database system, viết tắt là
DDBS) không phải là một “tập các tập tin” lưu riêng lẻ tại mỗi nút của một
mạng máy tính. Để tạo ra một hệ cơ sở dữ liệu phân tán, các tập tin không

những có liên đới lôgic mà chúng còn phải có cấu trúc và được truy xuất qua
một giao diện chung.
#$%&'()*+,-./+01213+1#+%+
+41#&$1#567,6.8+11,9')*):1#)2;<1+(
,-./,+=1>):)*1?,9'):1#@&$1#&AB1#
+C1%;(DE15FG1&H,-./3+1#3+2,DID,
G1&H,-./&$1#+J&1#@"-./1%;
5AC,G1KJ&1#:)*++41#)2;<1+LHình 3MD%
E,)N;O,P5F,+;Q15R1DH&<56@SF,P1TU)
TV%5*,+J)&W3+&;F1@Q11+O1%.8X1:
Y
CHƯƠNG TRÌNH 1
CHƯƠNG TRÌNH 1
"Z[\]
Mô tả dữ liệu
Thao tác dữ liệu
^@
"[_`

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
,9')*):1#)2;<1++$a,)*J,2,J13+1#59
5Q:$&')*+,-./+0121@SF,+?1#'G'1
0)%)*)&AB1#&$1#565AC,+0121&O1
)*.4DH&<@
Hình 3Kiến trúc CSDL tập trung
Hình 4Kiến trúc CSDL phân tán
b
&:)

&:)


&:)

&:)

&:)

&:)

&:)
Y
&:)
Y
&:)

&:)

:1#
&;F1

&:)

&:)

&:)

&:)

&:)


&:)

&:)
Y
&:)
Y
&:)

&:)

:1#
&;F1

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
Trong hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán, cơ sở dữ liệu chứa trong vài máy
tính. Các máy tính liên lạc với nhau qua nhiều phương tiện truyền thông, như
đường truyền tốc độ cao hay đường điện thoại. Chúng không chia sẻ bộ nhớ
chính, cũng không dùng chung đồng hồ.
Các bộ xử lý trong hệ thống phân tán có kích cỡ và chức năng khác
nhau. Chúng có thể gồm các bộ vi xử lý, trạm làm việc, máy tính mini, hay
các máy tính lớn vạn năng. Những bộ xử lý này được gọi tên là các trạm,
nút, máy tính và cả những tên tùy theo ngữ cảnh riêng.
Trong hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán gồm nhiều trạm, mỗi trạm có thể
khai thác các giao thức truy nhập dữ liệu trên nhiều trạm khác. Sự khác nhau
chính giữa hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và tập trung là: trong hệ thống tập
trung, dữ liệu lưu trữ tại chỗ, còn phân tán thì không.
IV. THIẾT KẾ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
Phần này tập trung vào các thiết kế dùng cho cơ sở dữ liệu phân tán. Giả
sử quan hệ R được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Có vài lý do yêu cầu lưu quan
hệ này trong hệ thống phân tán.

- Các bản sao. Hệ thống bảo trì vài bản sao như nhau của quan hệ. Mỗi
quan hệ được lưu tại một trạm.
- Các phần nhỏ. Quan hệ tách thành các phần nhỏ. Mỗi phần được lưu
trên một trạm.
- Bản sao và phần nhỏ. Đây là hình thức tổ hợp của hai dạng vừa nêu.
Quan hệ tách thành nhiều phần. Hệ thống có nhiều bản sao của mỗi phần,
trên các trạm khác nhau.
Bản sao dữ liệu
Nếu quan hệ R được sao lại, một bản sao của R được lưu trong hai hay
nhiều trạm. Trong trường hợp cực đoan, tại mỗi trạm đều có một bản sao.
Một vài ưu điểm và nhược điểm của việc sao này.
- Tính sẵn sàng. Nếu một trạm chứa quan hệ R bị hư, quan hệ R có thể
được tìm trên trạm khác. Do vậy, hệ thống cần tiếp tục câu hỏi về quan hệ R
dù xảy ra hư hỏng trên một trạm.
c
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
- Tính song song tăng lên. Trong trường hợp đa số truy nhập quan hệ R
chỉ là đọc dữ liệu, một vài trạm yêu cầu R có thể xử lý song song. Càng
nhiều bản sao càng tăng khả năng sẵn sàng của dữ liệu. Hơn nữa, việc tăng
các bản sao làm giảm số lượng thông tin cần truyền giữa các trạm.
- Phức tạp tăng lên khi tiến hành cập nhật. Hệ thống cần đảm bảo tất
cả các bản sao của quan hệ R là chặt chẽ, tức thỏa mãn các điều kiện toàn
vẹn, trừ khi xảy ra sai sót. Điều này có nghĩa khi một bản sao được cập nhật,
phép xử lý này cần được thực hiện trên tất cả các trạm có chứa bản sao của
R. Chẳng hạn trong hệ thống ngân hàng, khi tài khoản có trên các trạm, số
lượng tiền của tài khoản này trên các trạm phải như nhau.
Nhìn chung, việc dùng các bản sao làm tăng hiệu quả của phép đọc,
tăng tính sẵn sàng trong giao tác đọc dữ liệu. Vấn đề điều khiển các phép cập
nhật tương tranh của những giao thức trong trường hợp dữ liệu có các bản
sao trong hệ thống phân tán là phức tạp hơn việc điều khiển trong hệ thống

tập trung. Việc quản lý có thể được đơn giản hóa bằng cách chọn ra một bản
sao gọi là bản sao sơ cấp của quan hệ R.
Ví dụ: Trong hệ thống ngân hàng, một tài khoản gắn với trạm mà tài
khoản đó yêu cầu mở. Tại trạm này, tài khoản có dữ liệu như bản sao sơ cấp.
Trong hệ thống đặt chỗ máy bay, dữ liệu gắn với chuyến bay tại trạm mà
chuyến bay xuất phát sẽ được xem là bản sao sơ cấp.
d
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
CHƯƠNG II:
SỰ GẮN BÓ THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN
TÁN
I. CÁC ĐIỀU KIỆN GIẢ ĐỊNH VÀ THỰC TẾ
',6)*J+1#11%$56,6+Q5AC,&;,Je/
)*J,2,R1&f1+@_4AC1#,2,+1#1,6+Q&;,J
5AC,D%,2,R1&f1+,61+,P+1#1%,$1.4,45H1+@
1%;+2&Q1&B&:,+U$+B#'1#',2,5Q)G'1
.2(',6+Q1+J1eR5AC,&:1#+2+8,,9',+?1#(,6
1#+g'%,2,54AC1#D%1#,1++8,+1,2,R1&f1+(
+3Q1+ADJ;+$:5*1#DI5*h15H1+;DB@
Các điều kiện giả định này so với hệ thực tế có những điểm khác nhau
cơ bản sau đây:
STT So sánh
1
- Các đối tượng và các tiến trình có thể
- Được tạo lập và huỷ bỏ có tính chất động trong suốt quá trình tồn
tại của hệ.
2
- Các đối tượng và các tiến trình có thể được phân tán trên các trạm
khác nhau liên hệ với nhau qua hệ thống viễn thông. Do vậy, ta
không thể xác định trạng thái thời điểm của hệ vì lí do độ trễ đường

truyền giữa các trạm và tính không tương thích giữa các điểm quan
sát trong trạm đó.
3
- Hệ thống viễn thông và các tiến trình là các đối tượng có thể xảy ra
sự cố kỹ thuật.
i
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
II. TÁC ĐỘNG VÀ GIAO DỊCH
Các đối tượng khác nhau của hệ không phải là các đối tượng độc lập
nhau, chúng quan hệ với nhau bởi tập hợp các quan hệ gọi là các ràng buộc
toàn vẹn. Các ràng buộc này thể hiện sâu sắc các đặc tính riêng biệt của hệ.
Trạng thái của hệ thoả mãn một tập các ràng buộc toàn vẹn gọi là trạng
thái gắn bó.
Các nhà thiết kế và vận hành hệ mong muốn rằng việc thực hiện các
tiến trình phải duy trì cho được hệ trong trạng thái gắn bó. Để chính xác hoá
đặc tính này, cần phải lưu ý là trạng thái của hệ chỉ được xác định ở mức
quan sát cho trước.
Ta quan tâm đến hai mức quan sát:
STT Mức Giải thích
1 NSD
- Tiến trình là một dãy thực hiện các giao dịch Giao
dịch đó là chương trình duy nhất được thực hiện từ một
trạng thái gắn bó dẫn hệ đến một trạng thái gắn bó
khác.
2 Hệ thống
- Mỗi giao dịch được cấu tạo từ nột dãy các tác động
được thể hiện như sau. Nếu 2 tác động A và B thuộc
hai giao dịch khác nhau được thực hiện bởi hai tiến
trình thì hiệu ứng tổng quát của chúng sẽ là hiệu ứng
của dãy (A;B) hoặc là (B;A)

Cho một tập hợp giao dịch M={T
1
,T
2
…,T
n
} lần lượt được thực hiện bởi
các tiến trình độc lập p
1
,p
2
…,p
n
. việc thực hiện tuần tự có nghĩa là thực hiện
tất cả các giao dịch của M theo kiểu nối đuôi nhau và tuân thủ một trật tự
nào đó. Sự gắn bó của hệ được bảo toàn.
` mức hệ thống, ta có thể nói rằng các tác động là phần tử nhỏ nhất
không thể chia cắt được nữa. Nếu vì lý do hiệu quả, nhiều giao dịch được
thực hiện song song thì sự gắn bó không còn đảm bảo được nữa. Một yêu
cầu khác nữa rất quan trọng là trong quá trình thực hiện hệ phải đảm bảo
cho các tác động không bị ngắt quãng.
j
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
IV. QUẢN LÝ GẮN BÓ CÁC GIAO DỊCH
Bây giờ ta hãy xem xét một hệ, trong đó các đối tượng được phân tán
trên nhiều trạm, không có bản sao mỗi đối tượng chỉ tồn tại có một bản duy
nhất. Một giao dịch T
j
có thể tham chiếu đến các đối tượng nằm trên các
trạm khác nhau và do vậy gồm nhiều tác động thực hiện trên nhiều trạm.

Như vậy ta phải xác định trên một trạm S
i
một tiến trình P
ji
với nhiệm vụ
thực hiện các tác động giao dịch T
j
trên S
i,
các tác động được thực hiện trên
các trạm khác nhau có thể tiến hành theo kiểu song song.
Các phương pháp để quản lý gắn bó các giao dịch như: Phương pháp dự
phòng để chống bế tắc, phương pháp dựa vào việc hạn chế các khả năng diễn
ra bằng cách phát hiện bế tắc có tính chất động, điều đó dẫn đến hủy bỏ các
giao dịch.
V. CÁC THUẬT TOÁN ĐẢM BẢO SỰ GẮN BÓ THÔNG TIN
TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN.
- Thuật toán duy trì sự gắn bó tránh bế tắc và thiếu thốn.
Nguyên lý:
1. Then cài ngầm định
2. Phát hiện các xung đột.
3. Khẳng định
- Thuật toán quản lý nhiều bản sao.
+ Thuật toán đảm bảo sự gắn bó yếu nhờ dấu.
+ Thuật toán đảm bảo sự gắn bó yếu nhờ bộ tuần tự tuần hoàn.
+ Thuật toán đảm bảo sự gắn bó mạnh.

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
PHẦN BÀI TẬP
Cho một hệ cơ sở dữ liệu phân tán gồm 5 file luôn thường xuyên cập

nhật thông tin.
- Vẽ sơ đồ hoạt động để hệ hoạt động gắn bó thông tin.
- Xây dựng thuật toán đối với hệ thống trên.
I. SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA 5 FILE DỮ LIỆU HOẠT ĐỘNG ĐẢM
BẢO GÁN BÓ THÔNG TIN.
Như vậy, ở một thời điểm T
o
nào đó có một thao tác nào xảy ra tại phía
người dùng thứ nhất tại vị trí 1 để đọc, ghi dữ liệu tại một trạm bất kỳ nào đó
thì trạm đó sẽ gửi một acknowledge đến một trạm kế tiếp nếu các giao dịch
thành công thì trạm này sẽ gửi trả lời một confirm để xác nhận giao dịch này
để đảm bảo gán bó thông tin trong cơ sở dữ liệu phân tán, và các trạm còn lại
cũng sẽ có các giao dịch tương tự như vậy trong mạng dưới. Nếu có một sự
cố nào đó xảy ra thì tính nhất quán về mặt dữ liệu sẽ không còn và như vậy
vấn đề gắn bó dữ liệu trong hệ sẽ không còn.

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán

',31$kU#U
:1#&;F1

L):1#DW1
+1#M
&:)
&:)
&:)
&:)
&:)
&:)
&:)Y

&:)Y

$
"$1l&)
_m


$
"_

"_
Y
"_

"_
_m
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
Hình 6: Sơ đồ hoạt động của hệ gồm 5 cơ sở dữ liệu phân
tán.
II. THUẬT TOÁN
\+J;&f.8#n1e6+1#154DI+&O1+U$
+A-1#+2&21+eRn,D%+R+418'&O11#;O1K
.'@
Bước 1: Then cài ngầm định.
o*5F3+Q1,p,e*&O1)q&:)_

25a,+$,2,2,
5*1#3+2,1+'&O1&:)D%W1eR1+U$)*&J8+$2
+C+r,@SQ%)5AC,D,56,P1+1#s1,+a1#'$H,+


t
+';16,2,+3+2,%R1&f1+
t
)%R1&f1+1%;5'1#
+8,+1&O1_

@E,W1&'&O1)*54AC1#5AC,,%
+U1e/)*#'$H,+.up1#+U$3Q,+'.v&AI,3+
5N,(+U$3Q$:&w&AI,3+#+@E,)/+U1,+=W1
&'.'3+T$1#)*#'$H,+@
Bước 2: Xác định động các xung đột.
%1+ DT1#5*&;,JD%$54AC1#3+,6+'
#'$H,+,4#n1#+8,+1,2,2,5*1#3+1#A-1#+<,+
D%$)*54AC1#1%;@*T1#5*5AC,T2,5H1+3+,6K
5H1+&;,Je/)*#'$H,+

D%$)*54AC1#5x3+$2
1#P)5H1+e/#'$H,+

 +U$ 3Q3+1#A-1#+<,+@
+1#1O15Q

,+B,+$5R13+

3R+?,)%++yez
)*&$1#+'#'$H,+1%;@
Bước 3: Khẳng định.
+A5x&f1+e%;1+A&O1($%1e*#'$H,++U$+.4
AO1,6+QeH+yez(1O1,P1+2p1#,6++41#
)*3{+J3+|1#5H1+@q3+#'$H,+5AC,+yez+f

E,,2,54AC1#)%165x5AC,,%+U1+f5AC,)/
+U1(D%E,,2,#2&H+';5h+5AC,3++p,&/:
1+A,}@&$1#&AB1#+C1%;,+=,6,2,+V#+5AC,+8,
+1&O1,2,e1.'$54AC1#@R#'$H,+eH+y+f)*
+1#55AC,#u5,+$E,,2,&:),+r',2,54
AC1#+';5hD%,2,e1.'$eH+yez@&AB1#+C1#AC,
:(#'$H,+3R+?,ef1++AB1#+f)*+1#53+|1#

Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
5H1+5AC,#u,+$E,,2,&:)D%?,1%;,2,e1.'$54
AC1#5AC,+V+';+R,2,e1#4,@
Thuật toán điều khiển đồng thời bằng khóa chốt
Chúng ta dùng hai loại khóa chốt đó là khóa đọc (read lock) và khóa
ghi (write lock). Một giao dịch T
i
đang

muốn đọc một mục dữ liệu được chứa
trong đơn vị khóa x sẽ nhận được một khóa đọc trên x [ký hiệu là rl
i
(x)] và
tương tự với thao tác ghi là wl
i
(x). Nếu chúng tương thích là truy cập đến
cùng một mục dữ liệu có thể nhận được khóa trên mục dữ liệu đó cùng lúc.
Ma trận tương thích cúa các thể thức khoá được thể hiện như hình dưới đây:
&

LTM k


LTM
&

LTM Tương thích +1#A-1#+<,+
k

LTM +1#A-1#+<,+ +1#A-1#+<,+
'1+J1+E;&>1#,2,3+$25N,%A-1#+<,+DI1+'(
,~1,2,3+$25N,#++$a,#+#++f3+1#A-1#+<,+@•f
DJ;+'#'$H,+,6+Q5N,5X1#+B)*)p,@&$1#,2,
+$:5*1#71#3+6',+4(e*TRH,+,+<1+%e*G1K
3+6'@o*G1K#'$H,+.€,+;Q1,+$e*G1K3+6'
,2,+'$2,"-./L5N,+$a,#+MD%,2,+1#1
3•)+U$L1+A,P1&;TE(5H1+'1+,9'#'$H,+
5A'&';O,PM@_'56e*G1K3+6'.€3Q)&'TU)5-1
DH3+6',6,+r')p,565xeH3+6'+';,+A'(1R5x
3+6'D%+Q+r,3+6'563+1#A-1#+<,+DI+Q+r,,9'
#'$H,+5'1#;O,P(+'$2,.€eH+$x1:@#AC,:(
3+6'.€5a5?1#DI+Q+r,)$1#)41D%+'$2,1%;.€
5AC,,+;Q1e*TuK5Q&;TE,-./+8,
.8@_'56e*G1K#'$H,+.€+1#1DF,2,3RG
+8,+1@•,3R+?,#'$H,+.€#+61#,2,3+6',9'
16D%%)3+/+$:)*#'$H,+3+2,5'1#5C&;TE
1%;@
‚;n,3+6'+'+',+=5-1#13+|1#5H1+&>1#
3+1#,6#'$H,+1%$;O,P3+6'.'3+165x#
+61#)*&$1#,2,3+6',9'16@63+1##+61#3+6'
,+$5R13+16e$5)&>1#3+1#;O,P+O)3+6'1'@
+J$21+8,+1,2,#'$H,++'+')q#'$H,+
,6)*+'s1#&A/1#&$1#+'1%;161+J13+6'D%&;

TE,2,)p,D%,6)*+'++X%#'5$:1#
+61#,2,3+6'@
Y
on5P SQ)
3+6'
R+?, +B#'1#'$H,+
+J13+6'
\+61#
3+6'
Số khoá
Hình 7: Biểu đồ khóa 2PL
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
SQ)3+6'%+B5Q)#'$H,+5x1+J15AC,E,
,2,3+6'1+A1#,+A'en5P#+61#eE3ƒ3+6'1%$@•f
+R5Q)3+6'T2,5H1+,4+'s1#&A/1#D%3+/5Q)
+'++X,9')*#'$H,+@f1+c,+=&'D,+$%1E
3+6'.'3++$%1ED,&;TE@SF1%;,+$+V,2,
#'$H,+,+A'1+J13+6'Rp,R1+%1+1+J13+6'„1
5R1%)s1#+$:5*1#5X1#+B@+A1#D,,%5a#a
3+63+s1Dfe*G1K3+6'+eR&>1##'$H,+5x1+J1
59E,)N3+6'D%.€3+1#,~1,P1)*3+6')p,1%$
1'@o*G1K3+6',}1#,P1+eR#'$H,+3+1#,P1
&;TE1'„15R13+6',6+Q5AC,#+61#@
b
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
KẾT LUẬN
Như đã trình bày, nếu các giao dịch thực hiện truy cập đồng thời lên cơ
sở dữ liệu trên môi trường phân tán sẽ có rất nhiều vấn đề nảy sinh và không
đảm bảo gắn bó thông tin lúc truy cập. Ngăn chặn các vấn đề này người ta
đưa ra hàng loạt phương pháp, cơ chế nhằm đảm bảo gắn bó thông tin trong

môi trường CSDL phân tán. Vì thời gian có hạn mà lại có rất nhiều thuật
toán liên quan đến vấn đề đảm bảo gắn bó thông tin trong cơ sở dữ liệu phân
tán nên tôi không trình bày tất cả các phương pháp, thuật toán liên quan đến
quá trình đảm bảo gắn bó dữ liệu khi truy cập xử lý các giao dịch mà chỉ liệt
kê danh sách các thuật toán này.Rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ từ
thầy và các anh chị , các bạn cùng lớp.
c
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu tiếng Việt.
1. Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu phân tán của Patrick Valduriez, Trần
Đức Quang Biên Dịch Tập 1 + Tập 2, NXB Thống Kê.
2. Hệ tin học phân tán của TS Lê Văn Sơn NXB Đại học quốc gia TP
Hồ Chí Minh.
B. Tài liệu tiếng Anh.
1. Principle of Distributed Database System, ấn bản lần thứ 2 của
Prentice - Hall.
2. Database Systems: Design, Implementation, and Management, Sixth
Edition, Rob and Coronel.
3. Resource Model Distribution by Guy Swope.
d
Tiểu luận: Môn học Hệ tin học phân tán
MỤC LỤC
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
…`S†@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
"Z[\@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
\‡"[_`ˆ‰@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
@\‡"[_`ˆ‰@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
@\I+@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
@SH1+1#+g',-./+0121@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@Y

•@ŠŠ"‰""[_`ˆ‰@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@c
o1.'$@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@c
"Z[\@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@i
_‹\Œo•Ž\•\"[_`ˆ‰@@@i
@"‰"S•\‘S’•“‹"Š@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@i
@‰"S”\•“\!•’"@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@j
•@‚‘•\Œo•"‰"\!•’"@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
•@"‰"•‰S‘o‘•_‹\Œo•Ž\
•\"[_`ˆ‰@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
†o“@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
@_[S–•—S”\"˜!Y™m•—S”\
S‘o‘•\‰o•Ž\@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
@•‰@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Š@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@c
“!‘•@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@d
i

×