Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

phát triểt hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (430.91 KB, 86 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình.
Các kết quả, số liệu sử dụng trong chuyên đề này được thu thập từ nguồn
thực tế được công bố trên báo cáo của cơ quan nhà nước; được đăng tải
trên các tạp trí chuyên ngành, sách, báo…
Các giải pháp là của bản thân em rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và
thực tiễn hoạt động tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Tác giả chuyên đề
DIÊU LẠI LY LY
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ TỰ VIẾT TẮT, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - L/C TẠI
NHNN&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.1. GIỚI THIỆU VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
1.1.3. Hoạt động tài chính của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế
1.1.3.4. Hoạt động khác
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.2.1. Nhân tố chủ quan
1.2.2. Nhân tố khách quan


2
1.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.3.1. Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ L/C
1.3.1.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
1.3.1.2. Các bên tham gia
1.3.1.3. Quy trình nghiệp vụ theo phương thức tín dụng chứng từ
1.3.1.4. Nội dung chủ yếu
1.3.1.4.1. Khái niệm, đặc điểm, tính chất của L/C
1.3.1.4.2. Nội dung chủ yếu của L/C
1.3.1.4.3. Các loại thư tín dụng chủ yếu
1.3.1.5. Những tham chiếu áp dụng khi sử dụng phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ L/C
1.3.2. Tình hình hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu tại NNNo&PTNT
chi nhánh Hà Tây
1.3.2.1. Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
1.3.2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu tại Chi
nhánh Hà Tây
1.3.3. Tình hình hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại NNNo&PTNT
chi nhánh Hà Tây
1.3.3.1. Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
3
1.3.3.2. Thực trạng hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại chi
nhánh Hà Tây
1.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.4.1. Ưu điểm, kết quả chủ yếu
1.4.2. Hạn chế, bất cập chủ yếu
1.4.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động thanh toán

L/C nhập khẩu tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây
CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ NÓI
CHUNG, THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NÓI RIÊNG
TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1.1. Thuận lợi
2.1.2. Khó khăn
2.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ L/C TAI NHNO&PTNT CHI
NHÁNH HÀ TÂY
2.2.1. Định hướng phát triển chung của NHNo&PTNT Việt Nam
2.2.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của chi
nhánh Hà Tây
4
2.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ L/C TẠI NHNO&PTNT
CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.3.1. Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động thanh toán quốc tế dài hạn
2.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2.3.3. Đẩy mạnh hoạt động tài trợ XNK
2.3.4. Tăng cường phát triển chính sách khách hàng
2.3.5. Đẩy mạnh đa dạng hóa các loại L/C
2.3.6. Mở rộng mạng lưới đại lý
2.3.7. Phát triển hoạt động Marketing hoạt động TTQT
2.3.8. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong thanh toán quốc
tế bằng L/C
2.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TTQT THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ L/C TẠI NHNO&PTNT CN HÀ TÂY

2.4.1. Kiến nghị với Nhà nước
2.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
KẾT LUẬN
5
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
1 DN Doanh nghiệp
2 ISBP Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để
kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng
3 NH Ngân hàng
4 NK Nhập khẩu
5 XK Xuất khẩu
6 XNK Xuất nhập khẩu
7 NHTB Ngân hàng thông báo
8 NHPH Ngân hàng phát hành
9 NHTM Ngân hàng thương mại
10 NHNO&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn
11 L/C Letter of credit- thư tín dụng
12 TTQT Thanh toán quốc tế
13 TDCT Tín dụng chứng từ
15 UCP Quy tắc thực hành tín dụng chứng từ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT TÊN SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TRANG
1 Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT CN Hà Tây 9
2 Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn năm 2007 đến 30/9/2011 10
6
3 Bảng 1.1 : Tình hình huy động nguồn vốn của Chi nhánh NHNo Hà tây
từ năm 2007 đến 30/9/2011
12

4 Bảng 1.2: Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNT CN Hà Tây giai đoạn
từ năm 2007 đến 2011
13
5 Bảng 1.3. Doanh số hoạt động TTQT của NHNo&PTNT CN Hà Tây
giai đoạn năm 2007 đến 6/2011
14
6 Bảng 1.4: Doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT CN Hà Tây
giai đoạn 2007-2011
16
7 Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán L/C 23
8 Bảng 1.5: Doanh số và số món thanh toán L/C hàng XK tại
NNNo&PTNT chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2008 – 2011
34
9 Biểu đồ 1.3: Doanh số và số món thanh toán L/C hàng XK tại
NHNo&PTNT CN Hà Tây giai đoạn 2008– 2011
34
10 Bảng 1.6: Doanh số và số món thanh toán L/C hàng NK qua
NHNo&PTNT CN Hà Tây giai đoạn năm 2008 đến năm 2011
38
11 Biểu đồ 1.4: Doanh số và số món thanh toán L/C hàng XK tại
NHNo&PTNT CN Hà Tây giai đoạn 2008– 2011
38
12 Bảng 1.7: Doanh số L/C xuất và nhập khẩu tại NHNo&PTNT CN Hà
Tây giai đoạn năm 2008 đến 2011
40
13 Biểu đồ 1.5: Doanh số L/C xuất và nhập khẩu tại NHNo&PTNT chi
nhánh Hà Tây giai đoạn năm 2008 đến 2011
41
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


7
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động
hội nhập quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế và lực
mới cho nước ta tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Theo Nghị quyết 10/2011/ QH13 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2010 – 2015 nêu rõ: “ tiếp tục tăng cường hoạt động đối ngoại và
nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời cơ cấu lại thị trường
tài chính với trọng tâm là hệ thống Ngân hàng thương mại để phù hợp hơn
với tình hình kinh tế trong nước và thế giới”.
Nắm bắt xu thế chung của nền kinh tế, các Ngân hàng Thương mại trong
nước nói chung và NHNo&PTNT VN nói riêng đang rất chú trọng tới việc
phát triển các nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại đơn vị để nâng cao thị phần
của mình, từ đó gia tăng thu nhập từ lĩnh vực dịch vụ hấp dẫn và đầy tiềm
năng này. Với thế mạnh là NHTM Nhà Nước dẫn đầu trong cả nước về
mạng lưới và vốn tự có tham gia hoạt động, NHNo&PTNT chi nhánh Hà
Tây luôn chiếm lĩnh được thị phần lớn trong một số lĩnh vực hoạt động như
huy động vốn, tín dụng hay thanh toán trong nước.Tuy nhiên, về hoạt động
TTTQ nói chung và thanh toán bằng tín dụng chứng từ nói riêng còn nhiều
hạn chế cả về chất lượng cũng như doanh số hoạt động.
Xuất phát từ nhận thức trên, em đã lựa chọn đề tài : “ phát triểt hoạt
động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây ” làm chuyên đề thực tập của mình để
hiểu rõ hơn nữa về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại các NHTM cũng như những hạn chế, vướng mắc trong việc áp
dụng phương thức này tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
8
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận cơ bản về Thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng
chứng từ.

Đi sâu nghiên cứu tình hình phát triển thanh toán quốc tế và thanh toán
bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT CN Hà Tây trong
giai đoạn 2007-2011. So sánh giữa yêu cầu và thực tiễn từ đó chỉ ra những
kết quả cũng như những hạn chế trong phát triển hoạt động TTQT bằng
phương thức tín dụng chứng từ.
Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ – L/C tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán quốc tế và thanh toán bằng phương thức
tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011.
Không gian: NHNo&PTNT CN Hà Tây tại khu vực TP Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện thu thập số liệu từ các báo cáo của NHNo&PTNT CN Hà Tây
qua các năm 2007 – 2011.
Tham khảo các tài liệu, tạp chí kinh tế, các quy định trong hệ thống để
phục vụ cho việc nghiên cứu.
9
Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh và phân tích đánh giá, từ đó
nêu ra những mặt đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại để đưa ra
những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ L/C tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn dựa trên tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương
thức tín dụng chứng từ của chi nhánh, đưa ra những vấn đề còn tồn tại, mặt
hạn chế. Từ đó có các đề xuất phù hợp với thực tế của chi nhánh.
Qua việc nghiên cứu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại
chi nhánh, em mong muốn những suy nghĩ và đề xuất của mình nhận được
sự quan tâm của lãnh đạo chi nhánh nhằm giúp cho hoạt động thanh toán

quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhanh được hoàn thiện
và ngày càng phát triển.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ - L/C tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
Chương 2: ĐỊnh hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT CN Hà Tây.
10
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - L/C TẠI
NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.1. GIỚI THIỆU VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
NHNo&PTNT CN Hà Tây là đơn vị thành viên của NHNo&PTNT Việt
Nam, được thành lập theo quyết định số 198/1988/ QĐ - NHNN ngày
02/06/1988 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước về thành lập các ngân
hàng thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam. Chi nhánh có trụ sở chính đặt
tại số 34 đường Tô Hiệu, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ
(nay đã sáp nhập vào Hà Nội). Tỉnh Hà Tây cũ nằm ở cửa ngõ Tây Nam của
thủ đô Hà Nội, là khu vực có nhiều làng nghề truyền thống, là một vùng
nông thôn rộng lớn chứa đựng nhiều tiềm năng kinh tế nông nghiệp, đan
xem với các khu công nghiệp, đặc biệt là sau sáp nhập vào TP Hà Nội – một
trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước; đời sống kinh tế - chính
trị - xã hội của khu vực Hà Tây cũ đã có nhiều thay đổi theo hướng tích cực.
NHNo&PTNT CN Hà Tây có một mạng lưới rộng khắp với các chi nhánh
loại 3 trên tất cả các huyện trực thuộc tỉnh Hà Tây cũ và các phòng giao dịch
11

(PGD) trải đều ở các xã. Đây là thế mạnh của NHNo&PTNT CN Hà Tây
trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của mình.
Từ khi được thành lập đến nay, NHNo&PTNT CN Hà Tây đã lần lượt
có các tên gọi như sau:
_ Từ năm 1988 đến 1991 với tên gọi là NHNo Hà Sơn Bình.
_ Từ năm 1991 đến 1886 với tên gọi là NHNo tỉnh Hà Tây.
_ Từ năm 1996 đến 2008 với tên gọi là NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây
_ Từ năm 2008 đến nay ( sau khi sáp nhập vào Hà Nội) với tên gọi là
NHNo&PTNT CN Hà Tây.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các hoạt động của
NHNo&PTNT CN Hà Tây đã từng bước phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu,
góp phần không nhỏ thức đẩy phát triển kinh tế địa phương trong thời kì hội
nhập. Với những kết quả đạt được, NHNo&PTNT CN Hà Tây là ngân hàng
đầu tiên của tỉnh Hà Tây trước đây được phong tặng danh hiệu anh hùng lao
động thời kì đổi mới; là lá cờ đầu trong khu vực và toàn quốc trong suốt thời
gian từ năm 1994 đến nay.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Ngay từ khi thành lập, NHNo&PTNT CN Hà Tây đã có một cơ cấu bộ
máy tổ chức khá hoàn thiện. Đứng đầu bộ máy của NHNo&PTNT CN Hà
Tây là Ban giám đốc, tiếp sau là các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, các
chi nhánh loại 3 và các PGD trực thuộc.
Hội sở của NHNo&PTNT CN Hà Tây gồm:
12
_ 1 Giám đốc
_ 4 Phó giám đốc
_ 10 phòng ban
_ 14 chi nhánh loại 3 tại các huyện, thành phố.
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT CN Hà Tây
13
BAN GIÁM

ĐỐC
Phòng
KT nội
Bộ
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Tín
Dụng
Phòng
TTQT
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Hành
Chính
Văn
Phòng
Công
Đoàn
Phòng
Điện
Toán
Phòng
Tổ
Chức
CHI NHÁNH LOẠI 3
PHÒNG GIAO DỊCH

1.1.3. Hoạt động tài chính của NHNo&PTNT CN Hà Tây
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Vốn là nhân tố hết sức quan trọng đối với hoạt động của bất kì ngân
hàng nào. Là NHTM quốc doanh, để tồn tại và phát triển, NHNo Hà Tây
không chỉ dựa vào nguồn vốn do Nhà nước cấp mà mà phải bổ sung thêm
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ xã hội bằng cách phương thức huy động vốn
kịp thời, ổn định và hình thức huy động đa dạng. Để thực hiện chức năng
của mình là “đi vay để cho vay” , đồng thời thu được khoản chênh lệch từ sự
chênh lệch lãi suất giữa tiền gửi và tiền vay, bù đắp các khoản chi phí và tạo
ra lợi nhuận, cũng như các ngân hàng khác, chi nhánh luôn xác định công
tác huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng và tập trung mọi nguồn lực để tăng
trưởng nguồn vốn huy động. Trong những năm qua, công tác huy động vốn
của Chi nhánh luôn đứng trước nhiều khó khăn do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ
các NHTM cổ phần, sự tác động ngược của chính sách thắt chặt tín dụng và
sàng lọc khách hàng, sự thay đổi cơ chế, chính sách của Chính phủ đối với
một số nghành, tổ chức kinh doanh…Tuy nhiên, NHNo CN Hà Tây đã
14
không ngừng mở rộng và phát triển các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, nâng cao
chất lượng phục vụ, ứng dụng các công nghệ dịch vụ ngân hàng hiện đại tiên
tiến, đổi mới phong cách giao dịch, tạo uy tín với khách hàng…
Trong giai đoạn năm 2007 - 2011, tổng nguồn vốn huy động của
NHNo CN Hà Tây liên tục tăng. Điều này được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn năm 2007 đến 30/9/2011
Đơn vị: tỷ đồng
Nhìn chung nguồn vốn của NHNo&PTNT CN Hà Tây được duy trì khá
ổn định và có tăng trưởng qua các năm trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và
trong nước có nhiều biến động. Đặc biệt là cuối năm 2008 đến nay, tình hình
lạm phát tăng cao, việc thực hiện các chính sách thắt chặt, kiểm soát tốc độ
tăng tổng phương tiện thanh toán của NHNN đã tạo ra một cuộc đua về lãi
15

suất huy động giữa các ngân hàng khiến cho lãi suất chung tăng lên cao làm
hoạt động huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, kể từ
khi tỉnh Hà Tây cũ được sáp nhập vào với thủ đô Hà Nội, ngày càng nhiều
NHTM cổ phần lớn về mở chi nhánh, phòng giao dịch làm cho sức cạnh
tranh tăng cao. Để giữ vững được kết quả tăng trưởng hàng năm như trên,
cần phải kể đến những cố gắng vượt bậc của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ
nhân viên của NHNo&PTNT CN Hà Tây và những chính sách chỉ đạo đúng
hướng của NHNo&PTNT VN.
Đến năm 2009,nguồn vốn huy động có tăng so với cùng kì năm 2008
nhưng ở mức độ trung bình. Điều này là do tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới gây nhiều xáo trộn trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt
Nam. Tuy nhiên đến năm 2010, tổng vốn huy động tăng khá cao, tốc độ tăng
trưởng là 13,6% so với năm 2009, đạt 107% kế hoạch được giao (trong khi
đó tốc độ tăng trưởng của toàn hệ thống là 9,4%).
9 tháng đầu năm 2011 tổng huy động vốn đạt 9,005 tỷ đồng, nhận định
toàn năm 2011 có tăng trưởng hơn năm 2010. Tuy nhiên, tình hình lạm phát
gia tăng với chính sách tiền tệ thắt chặt, chống đô la hóa; nhiều tổ chức tín
dụng có hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng chung đến
hoạt động của tổ chức tín dụng. Để có thể duy trì nguồn vốn tăng trưởng ổn
định trong giai đoạn kinh tế biến động là do:
_ NHNo&PTNT CN Hà Tây đã kịp thời triển khai các sản phẩm dịch vụ
mới phù hợp với xu thế chung.
_ Thường xuyên theo dõi những biến động của lãi suất trên địa bàn, từ
đó ngân hàng có những điều chỉnh lãi suất kịp thời.
16
_ Nâng cao tính chủ động trong kinh doanh, cân đối vốn.
_ Tích cực thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, phối kết hợp chặt chẽ
với Kho bạc các cấp để nâng dần tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn làm tăng
năng lực tài chính.
Bảng 1.1 : Tình hình huy động nguồn vốn của Chi nhánh NHNo Hà tây

từ năm 2007 đến 30/9/2011
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 30/09/2011
Tổng vốn huy động 6,821 7,621 7,974 9,060 9,005
Nội tệ 5,923 6,951 7,238 8,295 8,425
Ngoại tệ 898 670 736 765 580
(nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Hà Tây từ
năm 2007 đến 30/09/2011)
Nhìn vào bảng số liệu trên, tổng vốn huy động tăng dần qua các năm,
tuy nhiên nguồn vốn ngoại tệ lại có xu hướng giảm dần. Lý do xảy ra tình
trạng này là do tác động của các yếu tố khách quan như: tình hình kinh tế thế
giới và trong nước diễn biến phức tạp, kéo theo sự biến động của tỷ giá và
lãi suất; thêm vào đó là chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước VN
nhằm ổn định thị trường ngoại tệ như: tăng dự trữ bắt buộc đối với USD
nhằm hạn chế tăng trưởng tín dụng ngoại tệ, chi phí vốn vay ngoại tệ tăng….
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng. Huy động
được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư đã khó nhưng sử dụng nguồn vốn sao
cho an toàn, không lãng phí và có hiệu quả lại càng khó hơn.
17
Với phương châm ‘đi vay để cho vay’ và ‘mang phồn thịnh đến với
khách hàng’, chi nhánh đã mở rộng đầu từ vốn cho các thành phần kinh tế
trong và ngoài quốc doanh, đa dạng hóa các hình thức cho vay như: cho vay
sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ,
cho vay ngắn- trung- dài hạn, cầm cố, bảo lãnh…, đa dạng hóa các khách
hàng vay vốn: DNNN, DN ngoài quốc doanh, hộ sản xuất…
Trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay và đầu
tư kinh doanh của NHNo&PTNT CN Hà Tây liên tục phát triển qua các
năm:
Bảng 1.2: Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNT CN Hà Tây giai
đoạn từ năm 2007 đến 2011

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Tổng dư nợ 6,757 6,579 7410 8,270 9,005
Dự nợ nội tệ 6,588 6,501 7,305 8,158 8,920
Dư nợ ngoại tệ ( qui đổi VNĐ) 169 78 105 112 85
Nợ xấu nội bảng 230 285 256 210 211
Tỷ lệ nợ xấu(%) 3,4 4,3 3,5 2,5 2,3
(nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Hà Tây từ
năm 2007 đến 30/09/2011)
Tổng dư nợ năm 2011 ( bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ qui đổi) là 9,005
tỷ đồng tăng 8,9% so với năm 2010. Dư nợ ngoại tệ có xu hướng giảm do
nguồn vốn huy động giảm; năm 2008 dư nợ ngoại tệ giảm mạnh do doanh
nghiệp vay ngoại tệ lo sợ rủi ro tỷ giá (tỷ giá có xu hướng tăng) . Tỷ lệ nợ
xấu ngoại tệ nhìn chung vẫn ở mức an toàn. Dư nội tệ được duy trì ổn định
có tăng trưởng mặc dù tình hình kinh doanh có gặp nhiều khó khăn. Tỷ nợ
18
nợ xấu vẫn ở mức an toàn, thường ở dưới mức kế hoạch NHNo&PTNT VN
giao cho chi nhánh.
Để đạt được kết quả này là do chi nhánh đã đầu tư tín dụng hợp lý như:
_ Ngân hàng đã triển khai đầy đủ và kịp thời các cơ chế chính sách đến
từng cán bộ để hoạt động tín dụng đi đúng hướng, ổn định và hiệu quả.

_ Đầu tư vốn có chọn lọc: giữ khách hàng truyền thống, ưu tiên vốn đầu
tư, sản xuất phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và các làng nghề.
_ Thường xuyên phân tích tình trạng nợ xấu ở từng chi nhánh.
_ Tăng cường quản lý hạn mức dư nợ.
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế
Bảng 1.3. Doanh số hoạt động TTQT của NHNo&PTNT CN Hà Tây
giai đoạn năm 2007 đến 6/2011
Đơn vị: nghìn USD
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 06/2011
Doanh số
Tăng
trưởng Doanh số
Tăng
trưởng Doanh số
Tăng
trưởng Doanh số
Tăng
trưởng Doanh số
Tăng
trưởng
Doanh
số
TTXK
8114.30 12.34 5399.13 -33.46 5927.32 9.78 3240.26 -45.33 1809.03 -23.75
Doanh
số
TTNK
64733.33 74.54 69018.63 6.62 41287.69 -40.18 30491.36 -26.15 8930.00 -32.80
Tổng
doanh số

TTXNK
72847.63 64.40 74417.76 2.16 47215.01 -36.55 33731.62 -28.56 10739.03 -31.32
Doanh
sốkiều
hối
120892.5
0
38.65 120401.1
0
-0.41 77083.50 -35.98 105586.1
0
36.98 45024.00 7.05
19
Tổng
doanh số
TTQT
193740.1
3
47 194818.8
6
0.56 124298.51 -36.20 139317.7
2
12.08 55763.03 -2.77
(nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại hối từ năm 2007 đến
06/2011 của NHNo&PTNT CN Hà Tây)
Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy tổng doanh số hoạt động TTQT
năm 2008 tăng 1078.73 nghìn USD tương đương với 0,556% so với năm
2007. Đến cuối năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính bắt đầu
từ Mỹ và lan rộng trên toàn thế giới khiến cho nền kinh tế khó khăn, kim
nghạch XNK của các nước giảm mạnh. Bước sang năm 2009 là năm khủng

hoảng sâu của tình hình tài chính thế giới, thị trường trong nước cũng diễn
biến phức tạp, lãi suất, tỷ giá khó dự đoán. Các mảng hoạt động TTQT của
chi nhánh Hà Tây đều giảm mạnh, giảm mạnh nhất là doanh số chi trả kiều
hối giảm 43317.60 nghìn USD; kế đó là doanh số TT hàng NK giảm
27730.94 nghìn USD.
Năm 2010 đến 06/2011 kinh tế thế giới đã khởi sắc hơn năm 2009,
nhưng thực tế vẫn còn nhiều khó khăn như khủng hoảng nợ công ở châu Âu,
lạm phát xảy ra ở nhiều nước, sự phục hồi còn chậm của nền kinh tế Mỹ, giá
vàng và USD biến động mạnh và gần đây nhất là 1 loạt các nước tuyên bố
vỡ nợ như Hy Lạp…NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt và chính
sách chống đô la hóa nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế
vĩ mô. Điều đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động TTQT tại chi
nhánh, cụ thể năm 2010, doanh số TT hàng XK tăng không đáng kể, doanh
số hàng NK giảm 26,15% so với năm 2009, tuy nhiên doanh số chi trả kiều
hối tăng 28502,6 nghìn USD với tốc độ tăng trưởng 37% so với năm 2009.
Doanh số TT XNK 6 tháng đầu năm 2011 giảm rất nhiều so với cùng kì năm
20
2010 cụ thể: doanh số hàng XK giảm 23,75 %, NK giảm 32,8%, doanh số
chi trả kiều hối tăng nhẹ 7,05% so với cùng kỳ năm 2010.
1.1.3.4. Hoạt động khác
Với chiến lược đa dạng hóa các hoạt động Ngân hàng, tăng thu dịch vụ.
NHNo&PTNT CN Hà Tây đã và đang chú trọng đầu tư, phát triển các mạng
hoạt động khác góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng.
NHNo&PTNT VN đã có chung mạng lưới giao dịch nội bộ đủ mạnh và
mạng lưới giao dịch rộng khắp cả nước nên thời gian chuyển tiền nội địa
cùng hệ thống rất nhanh, đây cũng được coi là lợi thế đối với dịch vụ chuyển
tiền nội địa của NHNo&PTNT CN Hà Tây. Bên cạnh đó, chi nhánh Hà Tây
còn tham gia các mạng lưới chuyển tiền điện tử khác như: chuyển tiền song
biên với Ngân hàng Vietinbank, BIDV,…các dịch vụ khác liên quan đến
giao dịch tài khoản cũng dần phát triển như: trả lương qua tài khoản, dịch vụ

thu hộ bảo hiểm Prudential…
NHNo&PTNT CN Hà Tây đã mở rộng và nâng cấp hệ thống ATM đặt
rải rác tại các quận, huyện; cung cấp cho khách hàng các sản phẩm thẻ
phong phú như: thẻ sinh viên, thẻ lập nghiệp, thẻ thanh toán quốc tế: Master
card, Visa card…cụ thể: năm 2008 số lượng thẻ là 34.388 thẻ cho đến năm
2011 đã lên tới 253.368 thẻ vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.
Bên cạnh đó, NHNo&PTNT CN Hà Tây còn làm điểm cung cấp dịch
vụ chứng khoán cho công ty cổ phần chứng khoán NHNo&PTNT VN, làm
đại diện cho công ty cổ phần bảo hiểm NHNo&PTNT VN…
21
Những sản phẩm dịch vụ trên đều có mức tăng trưởng tốt cả về số
lượng và doanh thu, góp phần nâng cao thu nhập, tăng năng lực cạnh tranh
và năng lực tài chính cho NHNo&PTNT CN Hà Tây.
 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: trong những năm gần đây khủng
hoảng kinh tế tài chính cùng với sự biến động của lãi suất, tỷ giá, giá vàng
trong nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các NHTM,
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây cũng không nằm ngoài vòng xoáy ấy.
Bảng 1.4: Doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT CN Hà Tây
giai đoạn 2007-2011
Đơn vị: triệu USD
Năm Doanh số Tăng trưởng(%)
2007 109 58
2008 89 -18
2009 33 -63
2010 32 -3
06/2011 20 40
(nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHNN&PTNT chi
nhánh Hà Tây giai đoạn 2007-2011)
Năm 2007 doanh số mua bán ngoại tệ trong thời gian này tăng trưởng
tương đối tốt, ổn định do tình hình kinh tế tài chính thế giới và trong nước

cũng như tỷ giá và thị trường ngoại hối ổn định, ít biến động.
Tuy nhiên đến năm 2008, tỷ giá USD lại có biến động trái chiều, trong
những tháng đầu năm, thị trường có dấu hiệu ứ đọng ngoại tệ, tỷ giá giảm
xuống cán mức thấp nhất 15.300VNĐ, nhiều doanh nghiệp và ngành xuất
khẩu đồng loạt yêu cầu ngân hàng đẩy mạnh mua vào USD nhằm tháo gỡ
khó khăn. Trái lại, từ tháng 5/2008, cơn sốt khan hiếm ngoại tệ lại diễn ra
22
căng thẳng trên cả thị trường chính thức lẫn tự do, với sự trợ giúp của
NHNN tỷ giá ổn định dần về cuối năm. Kết quả doanh số mua bán ngoại tệ
năm 2008 giảm 20 triệu USD tương đương với 18,3% so với năm 2007.
Năm 2009 dưới tác động lớn của tỷ giá và thị trường ngoại tệ đầy biến
động, chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chính thức và thị trường tự do khiến
tình trạng căng thẳng cung ngoại tệ kéo dài đã đẩy doanh số mua bán ngoại
tệ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây xuống còn 33 triệu USD, giảm 56
triệu USD tương đương với 63% so với năm 2008.
Từ năm 2010, NHNN đã có 2 lần điều chỉnh tăng tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng. Ngày 10/2/2010 từ 17.940VNĐ/USD lên 18.544
VNĐ/USD và ngày 17/8/2011 từ 18.544 VNĐ/USD lên 18.932 VNĐ/USD
và giữ nguyên biên độ biến động tỷ giá là +/- 3% nhằm thu hẹp mức chênh
lệch tỷ giá giữa thị trường chính thức và thị trường tự do, ổn định thị trường
ngoại hối. Tuy nhiên doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT chi
nhánh Hà Tây vẫn giảm so với năm 2009 là 1 triệu USD.
Năm 2011, ngày 11/2/2011 NHNN công bố thay đổi tỷ giá bình quân
liên ngân hàng từ mức 18.932 VNĐ/USD lên 20.693 VNĐ/USD tương
đương mức tăng 9,3% và thu hẹp biên độ biến động tỷ giá xuống còn +/-1%;
bên cạnh đó NHNN còn thực thi một số chính sách chống đô la hóa nhằm
cân bằng cung cầu ngoại tệ…điều này đã làm thay đổi cục diện thị trường
ngoại tệ, cụ thể 6 tháng đầu năm 2011 tại NHNo&PTNT CN Hà Tây, doanh
số mua bán ngoại tệ có sự tăng trưởng khoảng 40% so với 6 tháng đầu năm
2010.

23
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.2.1. Nhân tố chủ quan:
Thứ nhất: hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng nói chung và
cho hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng.
Một số văn bản quy định quy trình thực hiện nghiệp vụ trong phương
thức tín dụng chứng từ còn một số bất cập: tại chi nhánh NHNo Hà Tây,
phương thức L/C lấy cơ sở chủ yếu dựa theo UCP600, quy trình thực hiện
nghiệp vụ là sự cụ thể hóa các thông lệ quốc tế. Một số quy định ở trong quy
trình khá chung chung, điều này dẫn đến nhiều khi các cán bộ không có đủ
cơ sở để giải quyết những thắc mắc khách hàng hay những vấn đề phát sinh,
do đó cần có thêm các văn bản pháp lý bổ sung cho UCP600.
Thứ hai: khả năng nguồn lực của ngân hàng.
Để đáp ứng yêu cầu của hoạt động TTQT nói chung và hoạt động thanh
toán tín dụng chứng từ nói riêng, ngân hàng phải có ngân hàng đại lý đủ để
đáp ứng nhu cầu dịch vụ của khách hàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng
hoạt động TTQT ở cả 2 lĩnh vực: lĩnh vực thanh toán đi và thanh toán đến.
 Nhân tố con người: trình độ, năng lực, kỹ năng của đội ngũ cán bộ
thanh toán có tính chất quyết định đến chất lượng của hoạt động TTQT.
Hoạt động TTQT là hoạt động phức tạp có yếu tố nước ngoài đòi hỏi ngân
hàng phải có đội ngũ cán bộ theo tiêu chuẩn quốc tế: hiểu biết và áp dụng tốt
các chuẩn mực thông lệ quốc tế, tiêu chuẩn điện Swift, giỏi ngoại ngữ…
24
 Nhân tố vốn: đồng tiền thanh toán trong TTQT là ngoại tệ do đó ngân
hàng phải có nguồn ngoại tệ đủ lớn để đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách
hàng; ngoài ra khách hàng luôn có nhu cầu ngân hàng tài trợ thanh toán
XNK, vì vậy ngân hàng nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ có
điều kiện thu hút khách hàng TT XNK. Bên cạnh đó ngân hàng phải có hoạt
động hỗ trợ cho hoạt động TTQT như kinh doanh ngoại tệ phát triển.

 Nhân tố công nghệ: công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần phát
triển thêm các dịch vụ ngân hàng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy
nhanh quá trình thanh toán, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch với khách
hàng. Hiện nay để có thể thực hiện chức năng thanh toán quốc tế, ngân hàng
phải tham gia ít nhất một mạng truyền tin có tính bảo mật cao như Swift.
Ngoài ra có thể sử dụng một số mạng khác như Telex…
Thứ ba: chính sách khách hàng.
Để duy trì và phát triển các hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạt
động TTQT nói riêng, ngân hàng cần phải có tầm nhìn chiến lược trong xây
dựng chính sách khách hàng, tạo dựng quan hệ bền chặt, áp dụng chính sách
linh hoạt và tạo uy tín ngày càng cao. Tuy nhiên, tại NHNo&PTNT CN Hà
Tây công tác khách hàng vẫn chưa thực sự tốt, ở ngân hàng vẫn tồn tại sự
phân biệt khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán XNK. Đối với
những khách hàng truyền thống chi nhánh thường tạo mọi điều kiện ưu đãi
cho họ như không bắt ký quỹ, bỏ qua các bước quan trọng trong quá trình
thẩm định, còn đối với khách hàng mới thì chi nhánh thường yêu cầu họ ký
quỹ 100% hay phải qua phòng tín dụng vay vốn, điều này gây không ít khó
khăn cho những khách hàng mới lần đầu tham gia giao dịch với chi nhánh.
25

×