Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những bước phát triển
vượt bậc, xây dựng được một nền tảng cơ sở vật chất to lớn. Cùng với những bước
phát triển đó, các công ty kinh doanh và sản xuất trong lĩnh vực xây lắp luôn đóng
góp một phần quan trọng vào tiến trình này. Nền kinh tế thị trường luôn cạnh
tranh khốc liệt nhất là những quốc gia đang trên đà phát triển như Việt Nam nên
công tác hạch toán kinh tế tại các doanh nghiệp nói chung, các công ty xây lắp
nói riêng là hết sức quan trọng. Đặc biệt, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất, quyết định tới hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển lâu dài của các công ty khi mà
trong điều kiện Việt Nam đang phải đối mặt với một số khó khăn về kinh tế khi
lạm phát tăng nhanh kéo theo sự gia tăng chóng mặt của mức giá.
Tại Công ty CP Someco Hoà Bình công tác kế toán tập hợp chi phí giá thành
luôn được Ban Giám đốc quan tâm. Với quy mô phát triển của công ty ngày
càng lớn, số lượng công trình tăng nhanh (cả về quy mô, thời gian thực hiện, độ
phức tạp,…) , thì đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng và rất khó khăn, ảnh hưởng
nhiều tới công ty, là những vấn đề lớn đặt ra đối với nhiệm vụ của những người
làm công tác kế toán tại đây.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên sau một thời gian thực
tập tại Công ty CP Someco Hoà Bình em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập
của mình là: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SOMECO HÒA BÌNH”.
Trong chuyên đề thực tập của mình em xin trình bày ba nội dung chính như
sau:
SV: Phạm Thị Thu Hiền 1 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty CP Someco Hòa Bình.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Someco Hoà Bình.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Someco Hoà Bình.
Qua thời gian thực tập ở Công ty em đã tiếp xúc với thực tế tổ chức công tác
kế toán. Bằng những kiến thức đã được trang bị trong thời gian học tập tại
trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của PGS-TS Phạm Thị Bích Chi -
Giảng viên Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và sự giúp đỡ của các anh chị
phòng Tài Chính – Kế toán, cũng như toàn bộ công ty em đã hoàn thành chuyên
đề thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Phạm Thị Thu Hiền 2 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP SOMECO HÒA BÌNH
1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP Someco Hòa Bình
Công ty CP Someco Hòa Bình luôn xác định ngành nghề truyền thống là
ngành nghề chủ đạo của Công ty, đủ sức để đảm bảo Công ty là một nhà thầu
mạnh có khả năng lắp đặt toàn bộ thiết bị của các nhà máy thủy điện công suất
vừa và nhỏ. Theo xu hướng phát triển chung hiện nay, Công ty đã và đang cố
gắng đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế cũng như
gia tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
1.1.1.Danh mục sản phẩm (ký, mã hiệu, đơn vị tính)
Hiện tại, Công ty đang tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất, tổ hợp và
lắp đặt các thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
Ngoài các công trình xây lắp, Công ty còn tham gia gia công các sản phẩm cơ
khí cho các chi nhánh của Công ty CP Someco Sông Đà (công ty mẹ) và kinh
doanh các mặt hàng khác như: kinh doanh khí oxi, kinh doanh thép…
Như vậy, sản phẩm chính của Công ty là các thiết bị cơ khí để hoàn thiện
công trình, hạng mục công trình thủy điện. Các sản phẩm này được Công ty đánh
ký hiệu theo tên của công trình, hạng mục công trình. Công ty đánh ký hiệu các
công trình, hạng mục, mục công trình theo số thứ tự - tên công trình, hạng mục,
mục công trình. (Danh mục các công trình xây lắp thi công của Công ty CP
Someco Hòa Bình năm 2011-2015 được minh họa ở phần phụ lục 01).
Sản phẩm mà Công ty gia công, chế tạo, tổ hợp và lắp đặt khác nhau thì có
mẫu mã, hình dáng, kích thước khác nhau, danh mục sản phẩm này của Công ty
rất đa dạng. Dưới đây là một số sản phẩm chính của Công ty.
SV: Phạm Thị Thu Hiền 3 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng
Công ty CP Someco Hòa Bình thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến Hệ
thống quản lý chất lượng dựa trên nền tảng của tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2000 (Biểu 1.1) với mức độ chuyên sâu, ngày càng cao cho từng loại hình
sản phẩm.
Công ty hướng đến mục tiêu trở thành một nhà thầu EPC (EPC là viết tắt
của Engineering, procurement and construction nghĩa là thiết kế, cung cấp thiết
bị và xây dựng: Là một loại hợp đồng xây dựng mà nhà thầu thực hiện toàn bộ
các công việc từ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, cung ứng vật tư,
thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử bàn
SV: Phạm Thị Thu Hiền 4 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
giao cho chủ đầu tư) mạnh trong lĩnh vực: Thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt
thiết bị toàn bộ cho các nhà máy thuỷ điện; các thiết bị nâng thủy lực, cần trục,
cầu trục. Chế tạo, tổ hợp và lắp đặt các thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị cơ điện
của các nhà máy điện, nhà máy xi măng, hoá chất và các ngành công nghiệp
khác. Hoàn thành thiết kế chế tạo các cầu trục 200, 220 tấn và phát điện bàn giao
các nhà máy thủy điện: Tuyên Quang, Nậm Chiến 2, Nậm Khánh, Xekaman3,
Cửa Đạt, Bắc Hà, Trà Xom, Hồ Bốn, Sử Pán 2; Mường kim, Nậm công, Sông
chừng, Nậm ly, Đảm bảo chất lượng, an toàn và tiến độ của các công trình
đang được triển khai thực hiện: Nhà máy thủy điện Nậm Chiến: 200MW, Nhà
máy thủy điện Xêkaman 3: 250MW và Nhà thủy điện Xêkaman 1: 290MW.
1.1.3.Tính chất của sản phẩm
Các công trình thủy điện thường được xây dựng trong những điều kiện địa
hình, khí hậu thủy văn trên mỗi địa điểm xây dựng hoàn toàn khác nhau với các
thông số thiết kế như lưu lượng, cột nước, công suất nhà máy thủy điện, dung
tích hồ chứa nước v.v… cũng khác nhau. Điều này tất nhiên sẽ dẫn đến sự khác
nhau rất nhiều về kết cấu giữa các công trình. Mặt khác, ngay trong một công
trình, kết cấu của nó cũng rất đa dạng, nhiều kích thước khác nhau (như kết cấu
của nhà máy thủy điện, công trình tràn xả lũ…). Sản phẩm của Công ty vì thế
cũng mang tính đơn chiếc và kết cấu phức tạp. Để hoàn thiện được một công
trình nhà máy thủy điện, cần phải tuân theo một quy trình xây lắp nghiêm chỉnh.
Ngoài ra, vì các công trình thủy điện đều ở ngoài trời và cố định nên sản phẩm
của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết, thiên nhiên.
Biểu 1.1: Chứng chỉ ISO 9001:2000 của Công ty CP Someco Hòa Bình
SV: Phạm Thị Thu Hiền 5 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
SV: Phạm Thị Thu Hiền 6 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
1.1.4.Loại hình sản xuất
Nguồn vốn dùng để thi công các công trình thủy điện rất lớn (Công trình
thủy điện Nậm Chiến tại huyện Mường La – tỉnh Sơn La công suất 210MW có
vốn đầu tư hơn 4000 tỷ đồng) và nguồn vốn này được nhà nước cấp và do nhà
máy thủy điện Nậm Chiến đứng ra làm chủ đầu tư. Nhiệm vụ của Công ty CP
Someco Hòa Bình là sản xuất, chế tạo và tổ hợp các thiết bị phục vụ cho việc
xây dựng, lắp đặt các nhà máy thủy điện do Tập đoàn Sông Đà hay công ty mẹ
giao. Vì vậy, loại hình sản xuất các sản phẩm của Công ty là đơn chiếc, không
phải sản xuất hàng loạt.
1.1.5.Thời gian thi công
Khối lượng công việc xây lắp là rất lớn, thời gian thi công thường rất dài
và mỗi công trình được chia nhỏ thành rất nhiều hạng mục, mục công trình.
Thông thường, thời gian từ khi khởi công cho đến khi đưa được công trình thủy
điện hòa lưới điện quốc gia phải mất nhiều năm tùy thuộc vào công trình thủy
điện đó lớn hay nhỏ. Nhà máy thủy điện Sông Chừng (Hà Giang) có công suất
19,5MW, một công trình xây lắp quy mô nhỏ của Công ty được khởi công từ
năm 2008 nhưng phải đến tháng 5/2011 mới có thể phát điện.
1.1.6.Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang ở Công ty CP Someco Hòa Bình là các khối lượng xây
lắp dở dang trong kỳ chưa được nghiệm thu và chưa được chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản
phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một
trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản
phẩm xây lắp trong kỳ của Công ty. Kết thúc năm 2011, Công ty có nhiều công
trình, hạng mục công trình còn dở dang như: Hạng mục lắp đặt thiết bị cơ điện
tại các nhà máy thủy điện Nậm Chiến (Sơn La); Hồ Bốn (Yên Bái), mục gia
SV: Phạm Thị Thu Hiền 7 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
công, lắp đặt cầu trục gian máy của thủy điện Trà Xom (Bình Định); của thủy
điện Yatamasen (Lâm Đồng)…
Tại Công ty CP Someco Hòa Bình quy định việc thanh toán theo điểm
dừng kĩ thuật hợp lý (tiến độ thi công) vì vậy sản phẩm dở dang là khối lượng
xây lắp chưa đạt điểm dừng kĩ thuật hợp lý đã quy định và được đánh giá theo
chi phí thực tế. Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng sản
phẩm xây lắp rất khó do sản phẩm của Công ty có đặc điểm rất phức tạp. Vì vậy,
khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán ở Công ty đã kết hợp chặt chẽ với phòng
kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động và thủ kho để xác định mức độ hoàn thành
của khối lượng xây lắp dở dang một cách chính xác. Trên cơ sở kiểm tra khối
lượng công việc hoàn thành kế toán tại Công ty đã tính toán được mức tiêu hao
vật tư, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung để tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP Someco Hòa Bình
Các công trình thủy điện vừa và nhỏ Công ty CP Someco Hòa Bình tham gia
thi công phải tuân theo các quy trình xây dựng, sản xuất chuẩn. Sau đây là
quy trình xây lắp chung (Biểu 1.2) để có thể đưa được một công trình thủy
điện vào sử dụng.
1.2.1.Quy trình công nghệ của Công ty CP Someco Hòa Bình
Do đặc điểm riêng có của ngành xây dựng, nên quá trình tạo ra sản phẩm của
Công ty CP Someco Hòa Bình có những tính chất đặc thù. Sau khi nhà đầu tư
khảo sát địa hình, địa chất, lập báo cáo xin phép đầu tư, lập dự án đầu tư để xây
dựng công trình thủy điện. Công ty sẽ tiến hành công tác đấu thầu và nhận thi
công, công tác này được khái quát qua sơ đồ (Sơ đồ 1.2) sau:
Biểu 1.2: Quy trình xây dựng nhà máy thủy điện
SV: Phạm Thị Thu Hiền 8 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
SV: Phạm Thị Thu Hiền 9 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Sơ đồ 1.1: Quy trình đấu thầu, nhận thi công của Công ty CP SOMECO Hòa
Bình
Tiếp thị đầu thầu
Công ty tiến hành thu thập và xử lý các thông tin, thiết kế kỹ thuật và thiết
kế thi công (kèm theo các bản vẽ thi công và tổng dự toán). Sau đó Công ty lập
hồ sơ tham gia đầu thầu, thương thảo hợp đồng.
Ký kết hợp đồng
Nếu thành công trong việc thương thảo, hợp đồng sẽ được ký kết và Công
ty tiến hành thi công công trình, hạng mục, mục công trình mà mình trúng thầu.
Tổ chức thi công
Công ty chuẩn bị nhân lực và năng lực thiết bị để thi công, tổ chức cơ cấu
thi công sao cho phù hợp nhất với công việc thực hiện, để sử dụng hiệu quả chi
phí.
Lập kế hoạch thi công
SV: Phạm Thị Thu Hiền 10 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Vì công tác xây dựng công trình thủy điện là rất lớn nên giai đoạn lập kế
hoạch thi công không thể thiếu. Công ty tiến hành lập kế hoạch thi công dựa vào
tình hình cụ thể về nhân công, năng lực thiết bị của mình.
Thực hiện xây lắp
Giai đoạn này bao gồm ba công việc chính
- Sản xuất, gia công các thiết bị phục vụ hoàn thiện xây dựng tuyến đập,
kênh dẫn, hầm dẫn, nhà máy thủy điện, đường dây truyền tải điện…
- Tổ hợp các thiết bị trên lại
- Lắp đặt thiết bị trên tại công trình thủy điện
Một số thiết bị được Xưởng cơ khí của Công ty gia công, chế tạo, sản xuất
và tổ hợp như:
+ Đường ống áp lực (Ống dạng thẳng, ống dạng côn, cút và cửa kiểm tra,
cầu trục các loại, dầm đỡ ray cầu trục, khớp nhiệt các loại, cụm bánh xe,
mố đỡ các loại);
+ Thiết bị cơ khí thủy công ( cánh can phẳng, lước chắn rác, cánh van cung,
khe van các loại, tấm nắp các loại, dầm gặp, gầu vớt rác các loại);
+ Thiết bị nâng hạ ( dầm đỡ ray cầu trục các loại bằng thép tấm, dầm xe lớn,
dầm xe con cầu trục các loại, cột thép các loại bằng thép hình, cột thép các
loại bằng thép tấm, vì kèo các loại, giằng mái, xà gồ thép, cầu trục chân dê
và cầu trục gian máy….
Sau đó các thiết bị đã tổ hợp này được vận chuyển đến tận nơi các công
trình để công nhân lắp đặt. Quy trình gia công, sản xuất, tổ hợp các thiết bị trên
tại Xưởng cơ khí của Công ty khá phức tạp, mỗi một thiết bị lại có một quy trình
chuẩn để chế tạo ra. (Sơ đồ 1.2) là quy trình khái quát nhất về việc tạo ra các
thiết bị này.
SV: Phạm Thị Thu Hiền 11 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Sơ đồ 1.2: Quy trình gia công, sản xuất, tổ hợp các thiết bị tại Xưởng cơ khí –
Công ty CP SOMECO Hòa Bình
Bàn giao nghiệm thu công trình
Sau khi hoàn thành khối lượng công việc được giao hoặc tự đấu thầu, Công
ty tiến hành bàn giao cho nhà đầu tư, trước đó, việc nghiệm thu công trình được
thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế hay bộ xây dựng ban hành. Nếu công việc
nghiệm thu công trình tiến hành không tốt, rủi ro rất dễ xảy ra. Để đảm bảo chất
lượng sản phẩm do mình chế tạo, lắp đặt, Công ty trích ra 2% doanh số có bao
gồm cả thuế của khối lượng xây lắp hoàn thành làm chi phí bảo hành sản phẩm.
Thu hồi vốn
Chi phí bỏ ra để thực hiện xây lắp không phải là nhỏ, nếu như công tác thu
hồi vốn thực hiện không tốt thì Công ty rất khó hoạt động tốt. Nếu vốn được thu
lại chậm sẽ xảy ra tình trạng Công ty thiếu vốn, không có đủ kinh phí để trang
SV: Phạm Thị Thu Hiền 12 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
trải cho hoạt động kinh doanh, trì trệ trong hoạt động sản xuất. Vì vậy, Công ty
kiểm soát công tác này hết sức chặt chẽ, tránh tình trạng thất thoát và bị chiếm
dụng vốn.
Mỗi phòng của Công ty đều có chức năng, nhiệm vụ riêng trong công tác
đấu thầu và nhận thi công này. Cụ thể:
Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu, các yêu cầu từ
phía nhà đầu tư. Phân tích, lập kế hoạch và thương thảo ký kết hợp đồng. Hàng
kỳ, đưa ra kế hoạch thi công, xây lắp cụ thể. Lập các định mức – đơn giá – dự
toán.
Phòng Kĩ thuật – Cơ giới: Phối hợp cùng phòng Kinh tế - Kế hoạch tham gia
phân tích các dữ liệu, yêu cầu đòi hỏi của nhà đầu tư, lập các bản vẽ thi công và
kỹ thuật. Từ đó bóc tách bản vẽ để tính khối lượng công việc , lắp đơn giá và dự
toán chi phí thi công.
Phòng Tài Chính – Kế toán: Trên cơ sở quá trình sản xuất đã được lập, cung ứng
kịp thời các thông tin về khả năng tài chính theo các quy định về tài chính.
Các xưởng, đội công trình: Thực hiện triển khai các công đoạn của quá trình tạo
ra sản phẩm.
1.2.2.Cơ cấu tổ chức thi công công trình thủy điện của Công ty CP Someco
Hòa Bình
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức thi công tại Công ty CP Someco Hòa Bình
SV: Phạm Thị Thu Hiền 13 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Tại mỗi công trình, Công ty tổ chức sản xuất các đội thi công, cơ giới thành 4 tổ
có nhiệm vụ khác nhau
Tổ điện nước
- Phụ trách lắp đặt hệ thống điện nước cho các công trình thủy điện và điện nước
sinh hoạt cho công nhân viên.
Tổ lắp máy
SV: Phạm Thị Thu Hiền 14 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
- Lắp đặt các thiết bị phục vụ công trình.
Tổ nền mộc
- Phụ trách việc xây dựng các công trình.
Tổ lái xe
- Phụ trách điều khiển các loại xe cẩu, tải, cầu trục nâng đỡ…
Tại xưởng cơ khí của Công ty: Phụ trách gia công các thiết bị cơ khí, được chia
thành 5 tổ, các tổ này lần lượt thực hiện các công đoạn để chế tạo ra các thiết bị
cơ khí.
1.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CP Someco Hòa Bình
Chi phí, giá thành sản xuất là hai vấn đề lớn mà Công ty CP Someco Hòa
Bình rất quan tâm trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Quản lý tốt chi phí là một trong những yếu tố quyết định thành công của đơn vị.
Quản lý chi phí sản xuất là việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự toán,
định mức, cung cấp thông tin chi phí, tổ chức, điều hành, kiểm soát chi phí của
Công ty và từ đó đưa ra được những quyết định dài hạn và ngắn hạn cho Công
ty. Tại Công ty CP Someco Hòa Bình công tác quản lý chi phí sản xuất được tiến
hành như sau:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật
phù hợp với đặc điểm ngành xây lắp, mô hình tổ chức quản lý, trình độ, năng lực
thiết bị của Công ty. Các định mức được phổ biến đến tận người thực hiện, công
bố công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra,
giám sát. Những trường hợp không thực hiện được các định mức và làm tăng chi
phí Công ty được phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định
của pháp luật.
- Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí sản xuất tối ưu cho Công
ty trong từng thời kỳ.
SV: Phạm Thị Thu Hiền 15 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
- Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của Công
ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng
chi phí, giá thành sản phẩm và có giải pháp khắc phục kịp thời.
Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các phòng Kinh tế, kỹ thuật, tài chính,
kế toán đều có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong quản lý
chi phí sản xuất của Công ty. Và được Công ty quy định rõ trong những quyết
định, điều lệ của đơn vị.
1.3.1.Xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức, nhu cầu thông tin chi phí
- Đối với việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch Hội đồng quản trị và ban giám
đốc của Công ty có trách nhiệm vạch ra những bước phải làm để đưa hoạt động
của Công ty hướng về mục tiêu đã xác định. Trong những năm gần đây, nền kinh
tế suy thoái, nguồn vốn không còn dồi dào như trước, lãi suất ngân hàng lại tăng
cao. Vì vậy, mục tiêu của Công ty hiện tại vẫn là giảm thiểu tối đa được chi phí
sản xuất, nhằm nâng cao lợi nhuận, nhưng vẫn giữ vững được chất lượng của sản
phẩm. Phòng Kinh tế - Kế hoạch sẽ có căn cứ để lập các báo cáo kế hoạch theo
mục tiêu mà Công ty đã xác định. Khi tiến hành xây dựng kế hoạch, nhu cầu về
thông tin chi phí là rất cần thiết. Nguồn thông tin này do phòng kế toán – tài
chính cung cấp như: Chi phí sản xuất thời gian qua, giá bán dự kiến…Các dữ
liệu này có thể tham khảo ở các sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh,
thẻ tính giá thành của kỳ trước. Thông tin kế toán chi phí này sẽ giúp Hội đồng
quản trị, ban giám đốc có căn cứ để vạch ra các kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung ứng nguyên vật liệu, kế hoạch sử dụng lao động…
- Việc dự toán chi phí từng hạng mục công trình của phòng kỹ thuật – cơ
giới căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật mà bộ xây dựng ban hành và có
sự điều chỉnh phù hợp với tình hình của Công ty (Bảng 1.1). Hội đồng quản trị
và ban giám đốc kiểm soát chặt chẽ bằng các quyết định cụ thể như:
SV: Phạm Thị Thu Hiền 16 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
+ Quyết định phê duyệt hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế chế tạo
thiết bị, hướng dẫn lắp đặt, hướng dẫn vận hành thiết bị, dây chuyền thiết bị.
+ Quyết định phê duyệt hợp đồng xây lắp; cung cấp, chế tạo, lắp đặt thiết bị,
thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị cho các công trình xây dựng có giá trị từ 30 tỷ
đồng trở lên đối với các gói thầu được chỉ định thầu và đấu thầu với tư cách pháp
nhân của Công ty và có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên đối với các gói thầu được
Tổng công ty Sông Đà, các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của
Tổng công ty Sông Đà chỉ định thầu.
1.3.2.Tổ chức điều hành
Công ty quyết định cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con người với các
nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch đặt ra được thực hiện hiệu quả nhất.
Dựa vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, máy thi công do kế toán cung cấp cho biết
lượng vật liệu đã sử dụng, đơn giá xuất kho đối với các thiết bị của công trình,
hạng mục công trình đang thi công, thông tin này làm cơ sở cho hội đồng quản
trị, ban giám đốc, phòng kỹ thuật – vật tư quyết định có tiếp tục mua hàng của
nhà cung cấp trước hay không, số lượng sẽ mua thêm…nhằm tiết kiệm tối đa chi
phí sản xuất.
- Phòng kinh tế - kế hoạch lập kế hoạch, vật tư phụ, phụ tùng thay thế cho
máy, thiết bị thi công và việc tổ chức thực hiện kế hoạch đó căn cứ vào hạng
SV: Phạm Thị Thu Hiền 17 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Bảng 1.1 Dự toán thi công mục gia công cầu di chuyển - thiết bị cơ khí thủy
công - công trình Nậm Chiến năm 2011(Nguồn số liệu: Phòng kỹ
thuật-vật tư)
SV: Phạm Thị Thu Hiền 18 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
mục công trình thi công, khối lượng vật tư chính, vật tư phụ, nhu cầu sử dụng xe
máy cho công trình đó.
SV: Phạm Thị Thu Hiền 19 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
TT Khoản mục chi phí Ký
hiệu
Cách tính Phần gia công Phần mua
sắm thiết bị
Tổng cộng
- Chi phí vật liệu theo
đơn giá
VLđg Dự toán chi tiết 3.585.630.451 3.585.630.451
- Chi phí thiết bị theo
đơn giá
TBđg Dự toán chi tiết 6.372.920.123 6.372.920.123
- Chi phí nhân công
theo đơn giá
NCđg Dự toán chi tiết 1.892.023.779 1.892.023.779
- Chi phí máy thi công
theo đơn giá
Mđg Dự toán chi tiết 1.967.098.973 1.967.098.973
I Chi phí trực tiếp T VL + NC + M
+TT
7.796.630.088 6.372.920.123 14.169.550.211
- Chi phí vật liệu VL VLđg 3.585.630.451 3.585.630.451
- Chi phí thiết bị trước
thuế
TBđg VLđg 6.372.920.123 6.372.920.123
- Chi phí nhân công NC NCđg*1,09 2.062.305.919 2.062.305.919
- Chi phí máy thi công M Mđg*1,0416 1.995.818.618 1.995.818.618
- Trực tiếp khác TT 2%*(VL+NC+M) 152.875.100 152.875.100
II Chi phí chung C Tx5,5%*1,05 450.255.388 450.255.388
III Thu nhập chịu thuế
tính trước
TL (T+C)*6% 494.813.129 494.813.129
IV Giá trị dự toán trước
thuế
Z T + C + TL 8.741.698.604 6.372.920.123 15.114.618.727
V Thuế VAT VAT Z *10% 874.169.860 637.292.012 1.511.461.873
VI Giá trị dự toán sau
thuế
G Z+VAT 9.615.868.465 7.010.212.135 16.626.080.600
VII Chi phí ăn ca Ac Aca=
(0,0318*NCĐg+0,
00527*MĐg)*10
%
7.053.297 7.053.297
VIII Chi phí dự phòng Dp (G+Aca)*10% 962.292.176
-
962.292.176
IX Giá trị dự toán Gdt Gdt=G+Aca+Gdp 10.585.213.938 7.010.212.135 17.595.426.073
Làm tròn 10.585.214.000 7.010.212.000 17.595.426.000
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
- Hội đồng quản trị quyết định phê duyệt các hợp đồng mua sắm vật tư thiết
bị, hàng hoá và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh của các đối tác trong và
ngoài nước.
- Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc) ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng
mua sắm vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất có giá trị đến 01 tỷ đồng, nhưng
phải thực hiện đúng theo các quy định, quy trình mua hàng của Công ty và theo
đúng quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với các
công trình đơn vị nhận khoán gọn với Công ty mẹ thì tổng giám đốc công ty được ký
tất cả các hợp đồng mua bán vật tư phục vụ thi công. Trường hợp lô hàng hoá có giá
trị trên 02 tỷ đồng thì phải trình Công ty mẹ phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời
thầu và kết quả đấu thầu.
1.3.3.Kiểm soát chi phí
Để thực hiện chức năng kiểm soát hội đồng quản trị, ban giám đốc của
Công ty tiến hành so sánh hoạt động thực tiễn với kế hoạch đã thiết lập, thông
qua đó, chỉ ra khâu công việc nào chưa đạt. Yêu cầu các phòng ban cần sự hiệu
chỉnh để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã thiết lập. Lúc này, thông tin trên sổ
chi tiết sản xuất kinh doanh làm cơ sở so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí dự
toán.
Hàng kỳ Công ty có những báo cáo hoàn thành khối lượng công việc được
giao, báo cáo so sánh chi phí sản lượng phản ánh chi phí thực tế đối với từng
hạng mục công trình (Bảng 1.2), báo cáo thu vốn… đều là công cụ dùng để kiểm
soát chi phí.
Bảng 1.2: So sánh chi phí và sản lượng các công trình thi công 2011-công ty CP
Someco Hòa Bình (trích)
SV: Phạm Thị Thu Hiền 20 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
(Nguồn số liệu: Phòng kinh tế- kế hoạch)
SV: Phạm Thị Thu Hiền 21 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
TT Công trình, hạng mục Dở dang đầu kỳ 01.01.2011 Thực hiện trong kỳ Thu trong kỳ Dở dang cuối kỳ 31.01.2011
A Xây lắp 61.511.674 78.084.862 16.573.189 105.688.699 134.649.065 28.960.366 153.950.477 115.542.862 38.407.618 51.657.509 58.783.452 7.125.943
1 CT Thủy điện Tuyên Quang 1.450.423 2.259.079 808.656 58.100 0 (58.100) 1.698.312 953.951 744.361 554.572 560.767 6.195
2 CT Thủy điện Nậm Khánh 0 0 0 2.096.404 2.649.989 553.585 0 0 0 2.096.404 2.649.989 553.585
3 CT Thủy điện Nậm Chiến 13.754.868 17.547.711 3.792.843 75.870.256 97.923.345 22.053.089 91.101.437 68.754.347 22.347.090 21.796.971 23.094.420 1.297.449
+ GC, LĐ thiết bị CKTC 4.952.921 6.012.833 1.059.912 22.443.453 25.988.833 3.545.380 18.871.091 14.574.391 4.296.700 12.821.983 13.130.575 308.592
+ GC ĐOAL 6.206.775 8.732.570 2.525.795 10.154.703 16.848.506 6.693.803 25.581.076 16.361.478 9.219.598 0 0 0
+ LĐ ĐOAL 1.014.046 1.079.933 65.887 26.269.715 34.522.258 8.252.543 27.087.482 21.154.497 5.932.985 6.129.264 6.313.317 184.063
+ GC tháo cạn hồ chứa nước 0 0 0 4.751.157 6.692.791 1.941.634 6.549.373 4.751.157 1.798.216 0 143.418 143.418
+ LĐ thiết bị nhà máy 47.845 172.163 124.318 4.179.296 5.828.855 1.649.559 2.825.678 1.726.087 1.099.591 2.501.054 3.175.340 674.286
+ Lán trại , phụ trợ 1.533.280 1.550.211 16.930 29.830 0 (29.830) 1.218.441 1.218.441 0 344.669 331.770 (12.900)
4 CT Thủy điện Nậm Chiến 2 1.822.189 2.067.622 245.432 281.882 0 (281.882) 787.747 1.041.012 (253.265) 1.063.058 1.279.875 216.816
+ GC TB CKTC 772.198 885.848 113.650 0 0 0 436.175 383.290 52.885 388.908 449.673 60.765
+ Cung cấp thiết bị thủy lực 394.854 481.955 87.101 0 0 0 0 0 0 394.854 481.955 87.101
+ LĐ TBCK TC 103.155 132.255 29.099 0 0 0 0 0 0 103.155 132.255 29.099
+ Cầu trục gian máy 196.401 222.937 26.536 0 0 0 0 20.260 (20.260) 176.141 222.937 46.796
+ Thiết bị nhà máy Nậm Chiến
2
+ Lán trại , phụ trợ 355.581 344.627 -10.954 281.882 0 (281.882) 351.572 637.462 (285.890) 0 (6.945) (6.945)
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SOMECO HÒA BÌNH
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do phòng kế toán –
tài chính cung cấp là cơ sở để ra quyết định đối với các lãnh đạo của Công ty CP
Someco Hòa Bình. Nhờ có thông tin này, ban lãnh đạo có thể đưa ra những
chiến lược, phương hướng cho Công ty, cũng như kiểm soát được chi phí chặt
chẽ, theo dõi được sát sao tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty. Chính vì
vậy, thông tin này phải được đưa ra kịp thời và hoàn toàn trung thực. Để xây
dựng được hệ thống thông tin này, phòng kế toán – tài chính của Công ty đã
thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất tỉ mỉ,
cẩn thận cũng như đúng với các quy định của pháp luật.
Để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm tại
Công ty CP Someco Hòa Bình, em xin minh họa cụ thể một công trình đang thi
công của đơn vị trong năm 2011: Công trình thủy điện Nậm Chiến – một công
trình trọng điểm của Công ty trong năm 2011 có công suất 210 MW, được thi
công tại huyện Mường La – tỉnh Sơn La, các hạng mục mà Công ty tham gia:
- Gia công, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công
- Gia công, lắp đặt đường ống áp lực
- Gia công tháo cạn hồ chứa nước
- Lắp đặt thiết bị nhà máy
- Lán trại, phụ trợ
SV: Phạm Thị Thu Hiền 22 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
2.1Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP Someco Hòa Bình
Đối tượng tập hợp chi phí
Tại Công ty CP Someco Hoà Bình, kế toán xác định đối tượng tập hợp chi
phí là từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi công trình, hạng mục công
trình đều được mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất. Các sổ chi tiết này,
được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và
được theo dõi theo từng yếu tố: chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi
phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Như vậy, các hạng mục của công trình thủy điện Nậm Chiến mà Công ty thi
công chính là đối tượng tập hợp chi phí của công ty. Mỗi hạng mục này đều
được mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất và được theo dõi theo từng khoản
mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất
chung.(Bảng 2.1)
Bảng 2.1: Bảng tập hợp chi phí sản xuất của công trình Nậm Chiến năm 2011
Đơn vị : đồng
TT Chỉ tiêu Ký hiệu Số tiền
I Chi phí trực tiếp T 50.646.928.680
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
VL
NC
M
25.070.323.400
12.202.286.695
13.374.318.585
II Chi phí chung C 25.223.328.953
III Dở dang đầu kỳ DDĐK 13.754.867.570
IV Dở dang cuối kỳ DDCK 21.796.971.498
Giá thành thực tế Z 67.828.153.710
(Nguồn số liệu: Phòng tài chính-kế toán)
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
SV: Phạm Thị Thu Hiền 23 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp. Tất cả chi phí
phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì đều được ghi
chép và qui nạp trực tiếp vào chi phí của công trình đó. Công ty hạn chế đến
mức thấp nhất việc dùng phương pháp tập hợp chí phí gián tiếp. Đối với công
trình thủy điện Nậm Chiến, bất cứ chi phí gì phát sinh liên quan đến Nậm
Chiến đều được ghi chép theo từng hạng mục của công trình.
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1.Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm xây lắp, với đặc thù của Công ty CP Someco Hòa Bình thì
loại chi phí này chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí xây lắp công trình. Vì
vậy, việc hạch toán chi phí này chính xác và đầy đủ có ý nghĩa quan trọng
trong việc xác định lượng tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất, thi công và
đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm. Riêng trong năm 2011 chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình Nậm Chiến chiếm hơn 70% so với
tổng chi phí lắp đặt công trình.
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: Thép tấm, thép hình, thép tròn đặc, tôn, bánh
xe, bánh răng…
+ Nguyên vật liệu phụ: que hàn, đá mài, khí gas, khí oxi…
Do đặc điểm của ngành xây lắp, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi
khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựng các công trình tránh việc vận
chuyển tốn kém nên công ty tổ chức kho vật liệu ngay tại công trường của
từng công trình và tiến hành xuất nhập nguyên vật liệu ngay tại đó. Ở tại công
trình thủy điện Nậm Chiến: Kho vật liệu sẽ ngay tại công trường.
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng và các chứng từ liên quan
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
SV: Phạm Thị Thu Hiền 24 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
621 – “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” (chi tiết theo công trình, hạng mục
công trình). Cụ thể với công trình thủy điện Nậm Chiến, kế toán đã tập hợp
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên tài khoản 6210102. Công ty còn mở chi
tiết tài khoản 6210102 thành
Tài khoản 621010201: Phản ánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gia
công, lắp đặt Thiết bị cơ khí thủy công (CKTC) Nậm Chiến.
+ TK 62101020101: Gia công thiết bị CKTC
+ TK 62101020102: Lắp đặt thiết bị CKTC
Tài khoản 621010202: Phản ánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gia
công, lắp đặt Đường ống áp lực thủy điện Nậm Chiến.
Tài khoản 621010203: Phản ánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho
việc làm Lán trại phụ trợ thủy điện Nậm Chiến.
Tài khoản 621010204: Phản ánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho
việc Lắp đặt thiết bị nhà máy thủy điện Nậm Chiến.
Tài khoản 621010205: Phản ánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho
việc Tháo cạn hồ chứa nước thủy điện Nậm Chiến.
Chứng từ sử dụng:
- Giấy yêu cầu cấp vật tư (Biểu 2.1 và Biểu 2.2)
- Phiếu xuất kho (Biểu 2.3)
Việc tổ chức các đội xây lắp của Công ty CP Someco Hòa Bình theo
hình thức quản lý, điều hành một cách trực tiếp.
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất tại các công trình, đơn vị sẽ lập dự
toán nguyên vật liệu (Bảng 2.2), kế hoạch mua (do phòng kinh tế kế hoạch
lập) rồi trình lên Tổng giám đốc để duyệt.
- Sau khi đã được Tổng giám đốc công ty duyệt kế hoạch thu mua vật tư,
phòng kĩ thuật, vật tư, cơ giới sẽ căn cứ cơ sở báo giá của 3 nhà cung cấp và
SV: Phạm Thị Thu Hiền 25 Lớp: Kế toán tổng hợp 50B