Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Hoạt động ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế. Việc chuyển
đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, đòi hỏi hoạt động ngân hàng phải là đòn bẩy kinh tế, là công cụ
kiềm chế lạm phát thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng
có vai trò quan trọng trong điều tiết thị trường tiền tệ ổn định kinh tế vĩ mô
của Nhà nước. Chiến lược kinh tế của Nhà nước chỉ rõ:”tiếp tục đổi mới và
lành mạnh hóa hệ thống tài chính, tiền tệ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu
kinh tế xã hội”.
Một trong số vấn đề nổi bật trong hoạt động của ngân hàng là công tác
sử dụng vốn. Mục tiêu đặt ra đó là phải làm sao để sử dụng vốn có hiệu quả
cao nhất. Trong bài viết này chúng ta sẽ đề cập đến công tác sử dụng vốn của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Chi nhánh Hà Nội. Nhận
thấy sự cần thiết trong công tác sử dụng vốn của ngân hàng trong nền kinh tế
hiện nay, qua sự chỉ bảo của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
và các cán bộ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Chi nhánh
Hà Nội, em xin chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại ngân hành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Chi nhánh Hà
Nội” làm đề tài nghiên cứu
2. Mục đích nghiên cứu
Dựa và tình hình thực tế hiện tại của ngân hàng qua đó tìm ra nguyên
nhân và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như
nâng cao vị thế của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
trong hệ thống ngân hàng thương mại
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Chi nhánh
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2011
4. Kết cấu đề tài
Chương I: Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chương II: Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn-Chi nhánh Hà Nội
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác sử dụng vốn của
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Chi nhánh Hà Nội
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
I. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn-Chi nhánh Hà Nội
1. Tên, địa chỉ của ngân hàng
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Nội
Trụ sở chính: Số 77 Lạc Trung- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Điện thoại: 048 211681
Fax: 048219352
2. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Trước những nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, và nhu cầu sử
dụng và vay vốn của các doanh nghiệp và dân cư ngày càng tăng lên. Đồng
thời nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng ở thủ đô Hà
Nội… Quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/06/1988 của Tổng Giám đốc
ngân hàng Nhà nước Việt Nam( nay là Thống đốc NHNN Việt Nam). Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp Thành phố Hà Nội (nay là
NHNo&PTNT Hà Nội) trên cơ sở 28 cán bộ cùng với 21 công ty, xí nghiệp
thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp được điều động từ Ngân Hàng Công-
Nông-Thương thành phố hà Nội và 12 chi nhánh Ngân hàn phát triển nông
nghiệp huyện được đổi tên từ các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
Trong những năm đầu hoạt động với 1.182 lao động, 18 tỷ nguồn vốn,
chủ yếu là tiền gửi Ngân sách huyện và 16 tỷ dư nợ mà hầu hết là nợ cho vay
các xí nghiệp Quốc doanh, phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh với
các Ngân hàng đã có bề dày hoạt động kinh doanh và có nhiều lợi thế hơn
hẳn, không những thế lại còn luôn trong tình trạng thiếu vốn, thiếu tiền mặt,
gặp rất nhiều khó khăn trong những năm đầu hoạt động.
Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nước, mà trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần đổi mới Nông
thôn ngoại thành Hà Nội, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Hà Nội đã nhanh
chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các Thành phần kinh tế mà trước hết
là đầu tư cho Nông Nghiệp. Nhờ có những quyết sách táo bạo, đổi mới nhận
thức kiên quyết khắc phục điểm yếu nhất là thiếu vốn, thiếu tiền mặt, nhờ vậy
chi sau hơn hai năm hoạt động, từ năm 1990 trở đi Ngân hàng NHNo Hà Nội
đã có đủ nguồn vốn và tiền mặt thỏa mãn cơ bản các nhu cầu tín dụng và tiền
mặt cho khách hàng.
Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường
NHNo&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng màng lưới để huy động vốn và
đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phân kinh tế trên địa bàn nội
thành. Những khó khăn tương chừng đã với dần đi, những cơ chế thị trường
đã làm nhiều doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp Nhà nước làm ăm thua
lỗ mất vốn, có vay mà không có trả, nhiều doanh nghiệp được khoanh, giãn
nợ từ các năm 1995 đến nay không có khả năng trả nợ dồn lại, khó khăn trong
những năm sau này còn nặng nề, phức tạp gấp nhiều lần khi thiếu vốn, thiếu
tiền mặt của thời kỳ mới thành lập song được NHNo&PTNT Việt Nam,
NHNN Việt Nam, Thành Uỷ, UBND thành phố Hà Nội và các ban ngành từ
Trung ương đến địa phương giúp sức cùng với sự kiên trì, năng động, sáng
tạo của Đảng Uỷ, Ban Giám Đốc, của Đảng bộ với 156 Đảng viên cùng với
tập thể viên chức đã lao động cần cù miệt mài đã từng bước vượt qua những
trở ngại thách thức
Sau 24 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành,
NHNo&PTNT Hà Nội đã đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn
diện trên các mặt huy động nguồn vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất
lượng tín dụng, thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, phát triển
đa dạng hoá dịch vụ đặc biệt chi trả lương ngân sách qua thẻ ATM và các
hoạt động khác
Bên cạnh việc tích cực tìm mọi giải phát để huy động vốn nhất là tiền
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gửi từ dân cư và đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản
xuất kinh doanh, từ năm 1995, NHNo&PTNT Hà Nội triển khai nghiệp vu
thanh toán quốc, chỉ sau 10 năm đã có thể giao dịch với gần 800 Ngân hàng
và đại lý các tổ chức tín dụng Quốc Tế với doanh số thanh toán xuất nhập
khẩu hàng năm từ 150 đến 250 triệu USD, đồng thời hàng năm đã khai thác
được hàng trăm triệu USD, JPY, EURO, DM và nhiều loại ngoại tệ khác để
đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp. Hoạt động
thanh toán quốc tế đã nhanh chóng tạo được sự tín nhiệm của nhiều khách
hàng trong nước và nước ngoài, đến nay NHNo&PTNT Hà Nội đã mở rộng
thanh toán biên mậu với các nước láng giếng, nhất là Trung Quốc, thực hiện
các dịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hổi
Tự chỗ luôn thiếu tiền mặt để chi cho các nhu cầu lĩnh tiền mặt, đến
nay luôn bội thu tiền mặt, tất cả các nhu cầu nộp lĩnh tiền mặt của các đơn vị
và cá nhận có quan hệ tiền mặt với NHNo&PTNT Hà Nội đều được đáp ứng
kịp thời, đầy đủ, chính xác góp phần tích cực vào sự ổn định tiền tệ và giá cả
trên địa bàn Hà Nội.
Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nội kiên
quyết thực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉ đạo điều
hành, từ chỗ quen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và câp trên, không chú trọng đến
chất lượng kinh doanh, đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thành viên của
NHNo&PTNT Hà Nội đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinh doanh cuối
cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng
Để chuẩn bị cho hội nhập trong khu vực và quốc tế NHNo&PTNT Hà
Nội đã từng bước hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng mà trọng tâm là công tác
thanh toán, chuyển tiền điện tử cho khách hàng, đến nay mọi nhu cầu chuyển
tiền cho khách hàng trong và ngoài hệ thống được thực hiện ngay trong ngày
làm việc, thậm chí chỉ trong thời gian rất ngắn với độ an toàn và chính xác
cao.Trong quá trình xây dựng và trưởng thành. NHNo&PTNT Hà Nội luôn
luôn lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổ chức
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quần chúng như Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh,
Ban nữ công vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chức
NHNo&PTNT Hà Nội đã tích cực hưởng ứng các công tác xã hội nhu ủng hộ
đồng bào bị thiên tai, bão lụt, ủng hộ người nghèo, xây dựng quỹ đền ơn đáp
nghĩa, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình thương binh, liệt sỹ với trên
300 triệu, nuôi dưỡng 1 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ xây nhà tình nghĩa
cho các gia đình chính sách với 152 triệu đồng
Với những công hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triên kinh tế Thủ
đô cũng như với sự phát triển của ngành Ngân hàng, từ ngày thành lập đến
nay Đảng Bộ NHNo&PTNT Hà Nội luôn đạt danh hiệu Đảng Bộ trong sạch
vững mạnh, được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Lao động hạng Ba, 1
Huân chương Chiến công hạng Ba, 2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phụ,
37 Bằng khen của Thống đôc s NHNN Việt Nam, 33 bằng khen của Chủ tích
UBND thành phố Hà Nội, 39 Chiến sỹ thi đua, 1266 lượt lao động giỏi cấp cơ
sở.Phát huy truyền thống 20 năm xây dựng và trưởng thành, trước yêu cầu đổi
mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập, NHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát
huy những thành quả và bài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lý điều
hành kinh doanh đồng thời được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành cùng với
sự nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chức NHNo&PTNT Hà
Nội sẽ phát triển bền vững và giành được nhiều thành tích to lớn hơn nữa.
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Cơ cấu tổ chức
1. Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Nội
2. Nhiệm vụ của các phòng ban trong ngân hàng
a. Phòng kế hoạch tổng hợp
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại
tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham mưu cho Giám
đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược
khách hàng chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển
nguồn vốn
- Đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn,
trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
- Đầu mối quản lý thông tin( thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung
cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế,
thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động
vốn, thông tin khách hàng theo quy định.
- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối
vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quá trình quản lý rủi ro quản lý tài sản
nợ( rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn)
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
8
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2
PHÓ GIÁM ĐỐC 3
Phòng
hành
chính
nhân
sự(TC
CB)
Phòng
kiểm
tra
kiểm
soát
nội bộ
Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
hành
chính
nhân
sự(HC)
Phòng
tín
dụng
Phòng
điện
toán
Phòng
dịch
vụ &
MKT
Phòng
giao
dịch
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
Phòng
kinh
doanh
ngoại
hối
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổng hợp và theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các chi nhánh trực thuộc
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với
các chi nhánh loại 3( nếu có)
- Tổng hợp và phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các
báo cáo sơ kết, tổng kết.
- Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
b. Phòng tính dụng
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến
lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu
đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng
khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu
thông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt được hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy
quyền
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo
phân cấp ủy quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nước và nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính
phủ, bộ, các ngành khác và tổ chức kinh tế, các nhân trong và ngoài nước
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thủ nghiệm trong
địa bàn đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc
cho phép nhân rộng
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục.
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho
khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ý kiến phản hồi
của khách hàng
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy
định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng
- Quản lý( hoàn chỉnh,bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín
dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý(thu thập, lưu trữ, bảo
mật,cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công thức tín dụng theo phạn vi
được phân công
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng; tham
gia ý kiến và chịu trách nhiệm về các ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng,
quản lý rủi ro theo chức năng nhiệm vụ của phòng
- Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
c. Phòng Kế toán- Ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước, ngân hang Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hang
Nông nghiệp cấp trên phê duyệt
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hang
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các
báo cáo theo quy định
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
d. Phòng Điện toán
- Tổng hợp, thống kế và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt
động cảu chi nhánh
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán, kế toán, kế toán
thống kế, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vị cho
hoạt động kinh doanh
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo
quy định
- Quản lý bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị tin học
- Làm dịch vụ tin học
- Thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc chi nhành giao
e. Phòng Hành chính – Nhân sự
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám
đốc chi nhánh phê duyệt
- Xây dụng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các
chi nhanh Ngân hang Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm thư
ký tổng hợp chô Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết
hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,
hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tự phòng chống cháy,
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nổ tại cơ quan
- Đầu mối quan hệ với các cơ quan tư pháp tại địa phương
- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đên ngân hang và văn bản
định chế của Ngân hang Nông nghiệp
- Phân tích đánh gia văn bản, pháp luật có liên quan đến hoạt động tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh
- Trự tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính
văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh
- Thực hiện công tác xây dựng căn bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố
định, mua sắm công cụ lao động; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của
cơ quan
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa- tinh thần và
thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên
- Dự thảo lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với các tổ chức
Đảng, Công đoàn, chi nhánh trên địa bàn
- Tham gia đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rọng
mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phòng giao dịch, chi nhánh
- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao
động; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể
- Đề xuất mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế tài khoán tài
chính của Ngân hàng Nông nghiệp
- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi
công tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định. Tổng hợp, theo dõi
thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo
- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,
Đảng, Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ, nhân viên trong hpam vi phân cấp ủy quyền của Tổng giám
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đốc Ngân hàng Nông nghiệp
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý vầ hoàn tất hồ
sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước,
của ngành Ngân hàng
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh
- Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm duyệt chuyên đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi chi nhánh giao
f. Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ
- Xây dựng chương trình công tác cuối năm, quý phù hợp với chunogw
trình công tác kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng Nông nghiệp và đặc điểm cụ
thể của đơn vị mình
- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức
thực hiện kiểm tra, kiểm soát đề cương, chương trình công tác kiểm tra kiểm
soát của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch của dơn vị, kiểm soát nhằm bảo
đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ
thuộc
- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng tháng, quý, 6
tháng, năm. Tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh
ngân hàng loại 3. Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả điều tra, kiểm
toán, việc chỉnh sửa các thiếu sót tồn tại của chi nhánh, đơn vị mình theo định
kỳ gửi Tổ kiểm tra, kiểm soát Văn phòng đại diện và Ban kiểm tra, Kiểm soát
nội bộ. Hàng tháng có báo cáo nhanh về công tác chỉ đạo điều hành hoạt động
kiểm tra, kiểm toán của mình về gửi Ban kiểm tra, Kiểm soát nội bộ
- Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Ngân hàng Nông nghiệp,
các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh
theo quy định
- Tổ chức kiểm tra, xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết các đơn
thư thuộc thẩm quyền. Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham những,
tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chonhs tham nhũng, tham ô, lãng phí
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
- Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh
tra vụ việc theo quy định; thực hiện quản ý thông tin( bảo mật hồ sơ kiểm tra
nội bộ , thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp) và lập các báo cáo về kiểm tra nội
bộ theo quy định
- Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do
Giám đốc chi nhánh ban hành. Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng theo
chức năng, nhiệm vụ của phòng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, trưởng Ban kiểm tra,
Kiểm soát nội bộ hoặc Giám đốc giao
g. Phòng kinh doanh ngoại hối
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ( mua , bán, chuyển đổi) thanh toán
quốc tế trực tiếp theo quy định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân
hàng Nông nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến
thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách
hàng nước ngoài
- Thực hiện quản lý thông tin( lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp
liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo theo quy định)
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
h. Phòng dịch vụ và Marketing
- Trự tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng( từ khâu tiếp
xúc, tiếp nhận yêu cầu, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút
tiền, thanh toán, chuyển tiền…) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân
hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề
xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài long của khách hàng
- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách
hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là
các hoạt động của chi nhánh các dịch vụ, sản phẩm chung ứng trên thị trường
- Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo
của Ngân hàng Nông nghiệp và Giám đốc chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch quản bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh
nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông, quảng bá
hoạt động của chi nhánh và Ngân hàng Nông nghiệp
- Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạohoạt động tiếp thị, quảng bá, thông tin
truyền thông đối với các đơn vị trực thuộc
- Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức
thích hợp như các ấn phẩm catalog, sách, lịch… theo quy định
- Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm
như phim tài liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình… phản ánh các sự kiện
và các hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịc sử đối với đơn vị
- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực
hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, truyền thông, tuyên truyền theo quy
định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin,
tuyên truyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể
quần chúng của đơn vị
- Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của đơn vị
- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định
của Ngân hang Nông nghiệp
- Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo
quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ
thẻ
- Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giảm đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp khiếu nại phát
sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
III. Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng
1. Sản phẩm
Sản phẩm của ngân hàng chủ yếu là các dịch vụ mà ngân hàng đưa ra để
phục vụ nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước. Và sản phẩm của ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội ngày càng được hoàn
thiện hơn trong tâm trí của khác hàng chủ yếu bao gồm các nhóm dịch vụ
- Tài khoản và tiền gửi: Nhận tiền gửi và huy động các loại tiền gửi với
các kỳ hạn đa dạng lãi suất hấp dẫn. phát hành kỳ trái phiếu, cổ phiếu, chứng
chỉ tiền gửi…
- Cho vay: cho vay vốn ngắn, trung, dài han; tiêu dùng đời sống; ủy thác
đầu tư; cho vay cầm cố giấy tờ có trị giá, cho vay đồng tài trợ, cho vay phát
hành thẻ tín dụng…
- Bảo lãnh: thực hiện các nghiệp vụ ; Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh thanh
toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đồng bảo lãnh, xác
nhận bảo lãnh
-Dịch vụ thanh toán trong nước: Dịch vụ chuyển tiền trong nước, dịch vụ
thu hộ-chi hộ; dịch vụ thu ngân sách Nhà nước; dịch vụ thanh toán hóa đơn…
-Chứng khoán: thực hiện các nghiệp vụ mở tài khoản, mua bán chứng
khoán…
-Dịch vụ ngoại hối: Thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín
dụng thư(LC); Chuyển tiền; Mua bán ngoại tệ; Chi trả kiều hối; Thu đổi ngoại
tệ…
- Dịch vụ thẻ: Phát hành Thẻ ghi nợ nội địa; Thẻ ghi nợ quốc tế; Thẻ tín
dụng quốc tế…
-Các dịch vụ khác: Cung cấp thông tin tài khoản; dịch vụ trả và nhận
lương tự động; dịch vụ tư vấn…
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Khách hàng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hà Nội
Bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
2.1. Khách hàng cá nhân
Ngân hàng sẽ cung cấp cho nhóm khách hàng cá nhân này gồm các sản
phẩm sau
- Sản phẩm khuyến mại: Dự thưởng mừng xuân; chuyển tiền kiều hối
trúng quà; tiết kiệm dự thưởng ngày thành lập
- Tài khoản tiền gửi thanh toán: thanh toán bằng nội tệ và ngoại tệ
- Tiền gửi tiết kiệm: Không kỳ hạn bằng VNĐ; không kỳ hạn bằng ngoại
tệ; có lỳ hạn trả lãi sau toàn bộ; có lỳ hạn trả lãi sau định kỳ; có lỳ hạn trả lãi
trươc toàn bộ; có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ; hưởng lãi bậc thang theo thời
hạn gửi; gửi góp hàng tháng; hưởng lãi bậc thang theo lũy tiền của số dư tiền
gửi; gửi góp không theo định kỳ; VNĐ bảo đảm bằng UDS; tiết kiệm bằng
vàng; tiền gửi tiết kiệm có thưởng; VNĐ bảo đảm giá trị theo vàng
- Dịch vụ chuyển tiền: Chuyển tiền trong nước; chuyển tiền ra nước
ngoài; nhận chuyển tiền từ nước ngoài; chuyển tiền nhanh Western Union
- Dịch vụ thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa; thẻ ghi nợ quốc tế Visa, Master Card
- Sản phẩm cho vay: Tín chấp; có tài sản bảo đảm; người lao động đi làm
việc nước ngoài; trả góp
- Sản phẩm khác
2.2. Khách hàng doanh nghiệp
- Dịch vụ tài khoản: Tiển gửi thanh toán; Tiền gửi có kỳ hạn
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: Nhận tiền từ nước ngoài chuyển về; nhờ
thu xuất khẩu; nhờ thu nhập khẩu; thư tín dụng xuất khẩu; Thư tín dụng nhập
khẩu
- Sản phẩm cho vay: Cho vay ngắn hạn; cho vay trung, dài hạn; cho vay
các mục đích khác; bao thanh toán trong nước
- Dịch vụ bảo lãnh: bảo lãnh trong nước; bảo lãnh nước ngoài
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sản phẩm ngoại hối
- Dịch vụ khác: Chi hộ tiền lương; thu hộ tiền mặt; chi hộ tiền mặt; các
sản phẩm khác theo yêu cầu
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
I. Tình hình sử sụng vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn hà nội
1. Khái quát chung về tình hình sử dụng vốn
2. Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hà Nội chiếm một lượng vốn khá lớn từ công tác huy động vốn thu được.
Hoạt động này đem lại lợi nhuận chính cho ngân hàng. Để thấy rõ hơn về hoạt
động cho vay của ngân hàn Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hà Nội
chúng ta cùng xem bảng số liệu sau:
Bảng 1: Kết quả cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Doanh số giải ngân 8.440.380 8.776.668 8.549.484
Doanh số thu nợ 8.368.321 8.539.578 9.026.146
Dư nợ 4.646.080 4.883.170 4.406.508
Nợ từ nhóm 3- nhóm 5 136.060 120.029 127.539
Tỉ lệ nợ xấu, % 2,92 2,45 2,90
Thu lãi 514.906 489.418 550.727
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng)
Nhìn vào bảng báo cáo ta thấy lượng vốn cho vay chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được. Cho vay năm 2010 là
8.776.668 đồng tăng 336.288 triệu đồng so với năm 2009; ngân hàng trong
thời gian này cũng đã có những chính sách hợp lý khuyến khích khách hàng
vay vốn của mình. Nhưng đến năm 2011 thì doanh số cho vay đã giảm cụ thể
là giảm 227.148 triệu đồng so với năm 2010, trong thời gian từ năm 2010 đến
năm 2011 nền kinh tế đất nước đang gặp khó khăn, rất nhiều doanh nghiệp
phá sản, lạm phát tăng làm cho ngân hàng cũng phải thắt chạt cho vay thẩm
định kỹ mới cho khách hàng vay để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất.
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong khi đó tổng dư nợ năm 2011 lại thấp nhất trong 3 năm cho thấy quản lý
thu hồi vốn của ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn nhưng vẫn ở mức cao
Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ảnh hưởng cực kỳ lớn trong hoạt động kinh
doanh, bởi vì tỷ lệ nợ xấu được tính trên tổng dư nợ và tổng dư nợ có thể gấp
hàng chục lần vốn tự có của ngân hàng. Năm 2010 tỷ lệ nợ xấu mức 2,45%
giảm so với năm 2009 là 0,47% chứng tỏ ngân hàng đã có những phương án
giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu một cách hợp lý, nhưng đến năm 2011 tỷ lệ nợ xấu
tăng lưn 2,90% tăng hơn so với năm 2010 là 0,45% do tại thời gian này các
doanh nghiệp đặ biệt là các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thua lỗ, chỉ riêng
trong 6 tháng đầu năm 2011: Tập đoàn Điện lực lỗ gần 8.000 tỷ đồng, Tổng
công ty Xăng dầu lỗ hơn 1.500 tỷ đồng, Tổng Công ty Hàng hải 600 tỷ
đồng… Mà ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho vay các
doanh nghiệp thì chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước nên dẫn tới tỷ lệ nợ xấu
tăng cao hơn so với năm 2010
Mặc dù nền kinh tế khó khăn nhưng ngân hàng vàn hoạt đọng tốt công
tác của mình được thể hiện qua lãi mà ngân hàng thu được. Năm 2011 thu lãi
tới 550.727 tỷ đồng tưng so với năm 2009 là 35,821 tỷ đồng; tăng so với năm
2010 là 61.309 tỷ đồng điều đó thể hiện sự cố gắng không ngừng của cán bộ
của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Về đối tượng cho vay thì ngân hang chủ yếu cho vay các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, cho vay hợp tác xã, Hộ gia đình, cá nhân, các công ty
TNHH Nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn cho vay. Để thây rõ
hơn về hoạt động cho vay các thành phần kinh tế của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà Nội chúng ta hãy xem bảng sau:
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Kết cấu cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội
Thành phần kinh tế 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Công ty TNHH Nhà
nước
885.353 497.771 481.258
Doanh nghiệp khác 3.494.317 3.708.567 3.143.713
HTX, Hộ gia đình, cá
nhân
266.410 676.832 781.537
Tổng cộng 4.646.080 4.883.170 4.406.508
(Nguồn: từ báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng)
Nhìn vào bảng ta thấy lượng vốn mà ngân hàng cho các doanh nghiệp
Nhà nước vay giảm qua các năm cụ thể là năm 2010 giảm 387.582 tỷ đồng
năm 2011 cũng giảm nhưng không giảm lớn như từ năm 2009 đến năm 2010
cụ thể là giảm 17.513 tỷ đồng so với năm 2010 và giảm 405.095 tỷ đồng so
với năm 2009. Điều này thể hiện rằng các ngân hàng không chỉ riêng ngân
hang Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội mà còn nhiều ngân hàng
khác đang mất long tin từ các doanh nghiệp Nhà nước vì họ lằm ăn thua lỗ rất
nhiều với lại hiện nay các doanh nghiệp Nhà nước đang dàn được cổ phần hóa
chỉ có một số doanh nghiệp ảnh hưởng đến nền kinh tế là không chuyển đổi
nên kết cấu cho vay của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng nhỏ đi thay
vào đó là các doanh nghiệp khác ngoài Nhà nước và HTX, Hộ gia đình, cá
nhân. Dựa vào bảng ta cũng thấy tình hình cho vay của ngân hàng đối với các
thành phần kinh tế không ổn định qua các năm lý do là vì sự biến động bất
thường về nhu cầu vốn của mỗi thành phần kinh tế và do sự biến động của
nền kinh tế thị trường
Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình cho vay của ngân hàng chúng ta hãy
phân tích tình hình sử dụng vốn đối với từng hình thức cho vay của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1. Cho vay ngắn hạn
Như chúng ta đã biết, các nguồn vốn cho vay ngắn hạn có hệ số an toàn
cao. mà trong đó mục tiêu hạo động cho vay của ngân hàng là hạn chế rủi ro
đến mức thấp nhất, đảm bảo an toàn tài sản. Do vậy mà tỷ lệ vốn cho vay
ngắn hạn cao hơn so với cho vay trung và dài hạn. Vay ngắn hạn đảm bảo
được yếu tố là xoay vòng vốn nhanh trong kinh doanh làm cho khả năn sinh
lời cao, do vậy ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn nhiều hơn thường thì
chiếm với tỷ lệ từ 50% trở lên
Ngân hàng cho vay chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, như bảng 2 chúng ta
đã phân tích, đồng thời ngân hàng cũng lựa chọn cho vay một số hộ gia đình,
cá nhân sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đảm bảo an toàn vốn. Các doanh
nghiệp được cho vay ngắn hạn chủ yếu là các công ty thuộc các Tổng công ty
lớn. Các khoản cho vay ngắn hạn nhằm hỗ trợ các nhu cầu thanh toán của
doanh nghiệp, các doanh nghiệp được cho vay thì tốc độ kinh doanh được
tăng lên, đem lại hiệu qua kinh tế của doanh nghiệp đó, đồng thời tạo nguồn
thu đối với ngân hàng như là, nhiều doanh nghiệp khi được vay vốn mở rộng
kinh doanh thì đã mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chính điều này tạo
nguồn thu ngoại tệ qua các hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp
Để nhìn khái quát hơn về tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội đối với các thành phần kinh tế
chúng ta hãy xem bảng sau đây.
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 3: Kết cấu cho vay ngắn hạn của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội
Thành phần kinh tế 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Công ty TNHH Nhà
nước
339.688 292.637 296.086
Doanh nghiệp khác 1,346,238 2,183.302 1.939,499
HTX, Hộ gia đình, cá
nhân
101.907 393052 480.800
Tổng cộng 1.787.833 2.868.991 2.716.385
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng)
Nhìn vào bảng ta thấy doanh số cho vay các năm của các thành phần
không thực sự ổn định , một mặt là do biến động của nền kinh tế do nhu cầu
về vốn bất thường và do sự chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước về việc cho vay.
Các doanh nghiệp quốc doanh cũng được vay vốn ngắn hạn từ ngân
hàng, nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Lý
do, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì có được các sự nhạy bén trong
kinh doanh trình độ các họ cao hơn, có khả năng kinh doanh tốt hơn đối với
các doanh nghiệp quốc doanh, trong khi đó các doanh nghiệp quốc doanh
ngày càng làm ăn tỏ ra kém hiệu quả so với nền kinh tế thị trường một số
doanh nghiệp không trụ nỗi sẽ bị đào thải, do đó việc đầu tư vốn vào các
doanh nghiệp đó rất mạo hiểm, mang tính rủi ro cao. Như vậy, trong thời gian
tới ngân hàng càn phải thẩm định kỹ các dự án của các doanh nghiệp quốc
doanh để có biện pháp đầy đủ và hợp lý, vừa đảm bảo thu hút được nhiều
doanh nghiệp vay vốn, vừa đảm bảo được nguồn vốn của ngân hàng
Các HTX, Hộ gia đình, cá nhân cũng chiếm một phần nhỏ trong khoản
vay ngắn hạn của ngân hàng. Hình thức chủ yếu cho vay như là cầm cố tài
sản, bảo lãnh… Cầm cố tài sản giấy tờ có giá trị của người đi vay.
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung hạn có rủi ro cao hơn so với ngắn hạn được thể hiện ở
bảng sau
Bảng 4: Kết cấu cho vay trung và dài hạn của ngân hàn Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Thành phần kinh tế 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Công ty TNHH Nhà
nước
543.067 205.446 184.223
Doanh nghiệp khác 2.152.260 1.532.790 1.206.748
HTX, Hộ gia đình, cá
nhân
162.920 275.943 299.152
Tổng cộng 2.858.247 2.014.179 1.690.123
Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng chiếm tỷ lệ khá cao
trong các hình thức cho vay của ngân hàng. Trong đó cho vay các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh chiếm phần lớn.
Những khoản cho vay trung và dài hạn rất quan trọng và cần thiết đối
với việc đầu tư và sự phát triển của doanh nghiệp. Các khoản cho vay trung
dài hạn đầu tư vào sản xuất, thì đòi hỏi các cán bộ ngân hàng thẩm định một
cách vững vàng, ngân hàng chú trọng đầu tư có hiệu quả, đầu tư cho những
dự án có tính khả thi cao.
2.3. Đánh giá thị trường cho vay của ngân hàng hiện nay.
Là một trung gian tài chính trong nền kinh tế thị trường, đối với ngân
hàng thương mại thì thị trường cho vay và đầu tư là vấn đề sống còn và quyết
định tới đầu ra của ngân hàng. Do vậy đòi hỏi ngân hàng phải có sự tìm hiểu
kỹ về thị trường cho vay và đầu tư nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Giữ
và thu hút khách hàng thông qua nhu cầu của họ, đo lường và dự báo nhu càu
xu hướng vận động của thị trường trong tương lai nhằm xác định và lựa chọn
thị trường mục tiêu
Trên địa bàn thủ đô Hà Nội, hoạt động mua bán trở nên ngày càng nhộn
nhịp và hiện nay là trung tâm buôn bán lớn của cả nước, có một số địa điểm
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bao gồm các công ty lớn gần khu buôn bán như các khu Phố Cổ… với vị trí
này khách hàng của ngân hàng đa số là những doanh nghiệp, cá nhân làm ăn
tốt, có khả năng chi trả về khoản cho vay của mình.
Ngân hàng cũng đã đặt quan hệ tín dụng với một số Công ty và Tổng
công ty lớn trong cả nước tạo điều kiện cho họ phát triển. Ngân hàng cũng mở
rộng hoạt động cho vay và đầu tư đối với nhiều thành phần kinh tế khác, hoặc
phát triển thêm hoạt động cho vay khác. Tuy nhiên, khi cho vay đối với thành
phần kinh tế quốc doanh thì thường vấp phải nhiều khó khăn như tình trạng
nợ quá hạn cao và cảm thấy các doanh nghiệp quốc doanh ngày càng yếu
trước những sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nên khả
năng kinh doanh hoạt động kém hơn. Do vậy ngân hàng cần phải chú ý khi
thẩm định cho vay. Đối với ngân hang Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hà Nội thì thành phần kinh tế quốc doanh cho vay vốn ít.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước là một thị trường sôi động, đầy tiềm
năng để ngân hàng có thể nắm bắt tạo nguồn thu cho ngân hàng. Nhưng thành
phần kinh tế này cũng có nhiều mặt trái của nó, đó là nơi hội tụ nhiều các yếu
tố bất ổn định theo nền kinh tế thị trường nếu đầu tư vào khu vực này nếu
không có các giải pháp hữu hiệu rất dễ gặp nhiều rủi ro, nhất là trong hình
thức cho vay trung và dài hạn của ngân hàng. Phần lớn trong bối cảnh chung
hiện nay của đất nước thì họ được đánh giá là những doanh nghiệp thông tin
báo cáo thường sai sự thật và không đúng trong kinh doanh.
Thị trường đầu tư và cho vay của ngân hàng sẽ ngày càng triển vọng hơn
để phát triển trong tương lai. Nhu cầu về vốn của khách hàng là khá lớn ,
ngân hàng chỉ mới tập trung vào các khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và chưa
khai thác hết các thành phần kinh tế khác. Do vậy, trong những năm tới ngân
hàng cần nắm bắt và đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm đem lại lợi nhuận cao
cho mình.
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
Đối với các ngân hàng Thương mại, cho vay có vai trò cực kỳ quan trọng
Nguyễn Văn Hồ Lớp: QTKD TM 50C
25