Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 7
1, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG
SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 9
1.1.Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 9
1.1.1.Sản xuất và chế biến cà phê của Việt Nam 9
1.1.2.Đặc điểm loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam 15
1.1.3.Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 15
1.2.Lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 17
1.2.1.Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê của Việt Nam 17
1.3.Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 19
1.3.1.Sự cần thiết và ý nghĩa đẩy mạnh xuất khẩu cà phê đối với Xí nghiệp chế biến nông sản thực
phẩm Intimex 19
1.3.2.Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản
thực phẩm Intimex 19
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA XÍ NGHIỆP 22
XUẤT KHẨU CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 22
2.1. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp xuất khẩu chế biến Nông sản Thực phẩm Intimex
Quang Minh 23
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu 23
2.1.2.Cơ cấu sản phẩm cà phê 23
2.1.3 Bảng giá cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp (đơn vị tính : USD/tấn) 25
STT 25
Loại cà phê 25
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
Chuyên đề thực tập
2009 25
2010 25
2011 25
1 25
Cà phê Robusta 1 25
1242 25
1423 25
1417 25
2 25
Cà phê Robusta 2 25
1089 25
1156 25
1274 25
2.1.4.Chất lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp 26
Chính do chất lượng cà phê xuất khẩu của chúng được các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ đánh giá còn thấp
và không đồng đều như thế đã làm cho cà phê xuất khẩu của Việt Nam bị các nhà nhập khẩu Mỹ ép giá,
do đó giá xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này thấp 27
2.1.5.Thị trường xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
27
2.3.Đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang
Minh 27
2.3.1.Ưu điểm 28
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3 30
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA XÍ
NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 30
3.1.Phương hướng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản Intimex Quang Minh 30
3.1.1.Dự báo về thị trường cà phê thế giới đến năm 2015 30
3.1.2.Phương hướng và giải pháp thực hiện xuất khẩu cà phê của Việt Nam đến năm 2015 32
3.1.3.Phương hướng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex đến năm
2015 37
3.2.Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang
Minh 38
3.2.1.Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp 38
3.2.2. Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu 40
3.2.3 giải pháp về vốn : 41
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
2
Chuyên đề thực tập
3.3.Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm Intimex Quang Minh 42
3.3.1.Đối với Nhà nước 42
3.3.2.Đối với Hiệp hội và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cà phê 45
KẾT LUÂN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
3
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 7
1, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG
SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 9
1.1.Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 9
1.1.1.Sản xuất và chế biến cà phê của Việt Nam 9
1.1.2.Đặc điểm loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam 15
1.1.3.Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 15
1.2.Lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 17
1.2.1.Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê của Việt Nam 17
1.3.Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 19
1.3.1.Sự cần thiết và ý nghĩa đẩy mạnh xuất khẩu cà phê đối với Xí nghiệp chế biến nông sản thực
phẩm Intimex 19
1.3.2.Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản
thực phẩm Intimex 19
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA XÍ NGHIỆP 22
XUẤT KHẨU CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 22
2.1. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp xuất khẩu chế biến Nông sản Thực phẩm Intimex
Quang Minh 23
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu 23
2.1.2.Cơ cấu sản phẩm cà phê 23
2.1.3 Bảng giá cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp (đơn vị tính : USD/tấn) 25
STT 25
Loại cà phê 25
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
Chuyên đề thực tập
2009 25
2010 25
2011 25
1 25
Cà phê Robusta 1 25
1242 25
1423 25
1417 25
2 25
Cà phê Robusta 2 25
1089 25
1156 25
1274 25
2.1.4.Chất lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp 26
Chính do chất lượng cà phê xuất khẩu của chúng được các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ đánh giá còn thấp
và không đồng đều như thế đã làm cho cà phê xuất khẩu của Việt Nam bị các nhà nhập khẩu Mỹ ép giá,
do đó giá xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này thấp 27
2.1.5.Thị trường xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
27
2.3.Đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang
Minh 27
2.3.1.Ưu điểm 28
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3 30
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA XÍ
NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 30
3.1.Phương hướng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản Intimex Quang Minh 30
3.1.1.Dự báo về thị trường cà phê thế giới đến năm 2015 30
3.1.2.Phương hướng và giải pháp thực hiện xuất khẩu cà phê của Việt Nam đến năm 2015 32
3.1.3.Phương hướng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex đến năm
2015 37
3.2.Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang
Minh 38
3.2.1.Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp 38
3.2.2. Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu 40
3.2.3 giải pháp về vốn : 41
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
5
Chuyên đề thực tập
3.3.Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm Intimex Quang Minh 42
3.3.1.Đối với Nhà nước 42
3.3.2.Đối với Hiệp hội và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cà phê 45
KẾT LUÂN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
6
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh cà phê ngày nay đã chiếm một vị trí rất quan trọng trên
phạm vi toàn thế giới. Đối với Việt nam, cà phê là mặt hàng nông sản xuất
khẩu chủ lực chỉ đứng sau gạo. Hàng năm xuất khẩu cà phê đem về cho nền
kinh tế một lượng ngoại tệ không nhỏ, đồng thời giải quyết hàng trăm nghìn
công ăn việc làm cho người lao động trong nước.
Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế thế giới như ngày nay, dưới ánh
sáng của đường lối chính sách mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới của Đảng
và Nhà nước thì thị trường hàng hóa nói chung và cà phê Việt nam nói riêng
không ngừng được mở rộng Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng thị phần của
cà phê xuất khẩu Việt Nam ở thị trường nước ngoài còn rất nhỏ bé và uy tín
cũng như vị thế của cà phê Việt Nam ở thị trường này là chưa cao. Trong khi
đó Việt Nam có năng lực sản xuất cà phê rất lớn, chúng ta có khí hậu và thổ
nhưỡng rất thích hợp với cây cà phê. Mặc dù toàn ngành, các doanh nghiệp cà
phê và Chính phủ đã có nhiều giải pháp, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất,
chế biến và xuất khẩu cà phê. Tuy nhiên các giải pháp chưa đồng bộ, ăn khớp.
Các chính sách về tài chính cũng còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn trở
ngại trong bối cảnh hội nhập. Vì vậy, việc đẩy nhanh tốc độ xuất khẩu cà phê
của Việt Nam sang thị trường nước ngoài là một nhiệm vụ quan trọng của
ngành cà phê Việt Nam, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của
ngành cà phê cũng như mục tiêu chiến lược xuất nhập khẩu của quốc gia.
Lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến
nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ
phần INTIMEX Việt Nam “ Em hy vọng đề tài này một lần nữa khằng định
vai trò quan trọng của xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế nói chung và đối
với các Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu cà phê nói riêng
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê tại Xí
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
7
Chuyên đề thực tập
Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động
và phát triển của Xí nghiệp
Nghiên cứu những giải pháp ở tầm vi mô và một số kiến nghị đối với Nhà
nước để Xí nghiệp phát triển trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Chuyên đề tập trung nghiên cứu hoạt động xuất
khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản Intimex Quang Minh
Phạm vi về thời gian: Các số liệu thống kê và khảo sát được thu thập từ năm
2010, 2011 và 2012 (dự đoán)
3.Nội dung đề tài
Đề tài chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến
nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH
Chương 2: Thực trạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến
nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê
của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
8
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ
BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH
1.1.Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
1.1.1.Sản xuất và chế biến cà phê của Việt Nam
1.1.1.1.Diện tích , sản lượng cà phê của Việt Nam
Về diện tích
Cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam năm 1857 và được trồng ở
Việt Nam từ năm 1888. Người Pháp đã mang cây cà phê Arabica từ đảo
Bourbon sang trồng ở phía Bắc Việt Nam sau đó mở rộng sang các vùng
khác. Khi đó, hầu hết cà phê được xuất khẩu sang Pháp dưới thương hiệu
"Arabica du Tonkin".
Đầu thế kỷ 20, cây cà phê được trồng ở một số đồn điền người Pháp tại
Phủ Quỳ (Nghệ An) và một số nơi ở Tây Nguyên với diện tích không quá vài
nghìn ha. Năm 1930, Việt Nam có khoảng 7000 ha cà phê. Trong thời kỳ
những năm 1960-1970, cây cà phê được phát triển ở một số nông trường quốc
doanh ở các tỉnh phía Bắc, khi cao nhất (1964-1966) đã đạt tới hơn 20000 ha.
Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, tổng diện tích cà phê Việt Nam chỉ
còn khoảng 19.000 ha.
Nhờ vốn từ các Hiệp định hợp tác liên Chính phủ với các nước Liên Xô
(cũ), CHDC Đức, Bungary, Tiệp Khắc và Ba Lan, cây cà phê bắt đầu được
chú trọng đầu tư, đặc biệt ở các tỉnh Tây Nguyên. Năm 1980, Việt Nam xuất
khẩu khoảng 6000 tấn cà phê với diện tích khoảng 23 nghìn ha. Bản kế hoạch
ban đầu được xây dựng năm 1980 đặt mục tiêu cho ngành cà phê Việt Nam
có khoảng 180 nghìn ha với sản lượng 200 nghìn tấn. Sau đó, bản kế hoạch
này đã nhiều lần sửa đổi. Các con số cao nhất dừng lại ở mức 350 nghìn ha
với sản lượng 450 nghìn tấn (VICOFA, 2002).
Trong thời kỳ từ 1982 đến 1988, cà phê được trồng mới thêm khoảng
vài chục nghìn ha. Đến năm 1990, Việt Nam có khoảng 119300 ha. Trong
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
9
Chuyờn thc tp
giai on t 1990 n 1994, giỏ c phờ th gii mc rt thp v din tớch c
phờ Vit Nam khụng thay i nhiu, mi nm tng khong 10 nghỡn ha. Nm
1994, tng din tớch c phờ Vit Nam t 150.000 ha, vn ch chim mt t l
khiờm tn (1,32%) trong tng din tớch cỏc loi cõy trng ca Vit Nam
(ICARD & Oxfarm, 2002).
Trong thp k 90, Vit Nam thc hin ba chớnh sỏch quan trng l (i)
tớn dng u ói, tr giỏ u vo v chi phớ t thp, (ii) t do hoỏ th trng
u vo nụng nghip v (iii) tp trung thõm canh c phờ (Ngõn hng th gii,
2004). Bờn cnh ú, nm 1994, khi sng mui Brazil phỏ hu phn ln
din tớch c phờ nc ny ó lm cung th gii gim mnh, giỏ th gii tng
t bin. Nhu cu c phờ Robusta tng mnh trong thi k ny nh nhng tin
b khoa hc trong ch bin c phờ th gii. Tt c nhng yu t ny ó
khuyn khớch ngi trng c phờ Vit Nam m rng din tớch trng v tng
thõm canh c phờ. Din tớch trng c phờ ó tng lờn nhanh hn, bỡnh quõn
23,9%/nm, a tng din tớch cõy c phờ nm 2000 lờn n 516,7 nghỡn ha,
chim 4,14% tng din tớch cõy trng ca Vit Nam, ng th ba ch sau hai
loi cõy lng thc ch lc l lỳa (chim 61,4%) v ngụ (chim 5,7%). Trong
thp k 90 th k XX, sn lng tng lờn trờn 20%/nm (v cỏc nm 1994,
1995, 1996 sn lng tng thm chớ cũn cao hn vi t l ln lt l 48,5%,
45,8% v 33%). Nm 2000, Vit Nam cú khong 520 nghỡn ha c phờ, tng
sn lng t 800 nghỡn tn. Nu so vi nm 1980, din tớch c phờ ca Vit
Nam nm 2000 ó tng gp 23 ln v sn lng tng gp 83 ln. Mc sn
lng v din tớch vt xa mi k hoch trc ú v suy oỏn ca cỏc chuyờn
gia trong nc v quc t. Tng trng c phờ Vit Nam nhng nm u thp
niờn 90 ch yu da trờn tng din tớch. Sau ú, tng nng sut tr thnh yu
t chớnh úng gúp cho tng trng sn lng c phờ Vit Nam. Tớnh chung
cho c giai on 1994 - 2002, nng sut úng gúp khong 38% tc tng
sn lng v din tớch úng gúp khong 62%.
Phõn b a lý cỏc vựng trng c phờ nc ta
Hình thể đất nớc Việt Nam phần đất liền kéo dài theo phơng kinh tuyến
từ 23
0
22 đến 8
0
30 độ vĩ Bắc và từ 102
0
10 độ kinh Đông với diện tích là
331.000 km
2
. Nh vậy, đất nớc ta là một hệ thống sông suối khá dày đặc. Toàn
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
10
Chuyờn thc tp
bộ nớc ta lại nằm trong vành đai nhiệt đới ở Bắc đờng Xích đạo, điểm cao nhất
ở phía Bắc là điểm 23
0
32 giáp với Bắc chí tuyến. Nh thế, điều nhận xét đaqàu
tiên là lãnh thổ nớc ta nằm trong vùng có khí hậu và điều kiện tự nhiên (các
yếu tố nhiệt độ trung bình từ 22
0
c đến 27
0
c; số lợng giờ nắng có tới 200h trên
một tháng vào mùa hè, 70h/tháng vào mùa đông; lợng ma phong phú, trung
bình 1.600mm-2.400mm/năm; độ ẩm bình quân 75-90% vào mùa khô xuống
dới 65%) hết sức thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, trong đó có cây cà
phê.
Đất nớc ta trải dài theo kinh phơng tuyến 15
0
vĩ Bắc từ Bắc xuống Nam,
với 3/4 là đồi núi có sự phân hóa theo không gian khá đa dạng và có sự khác
biệt lớn trong sự phân hóa mùa của nhiệt độ. ở phía Nam, phân bố nhiệt tơng tự
vùng Xích đạo, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm lên tới 10
0
c. Ranh
giới giữa hai miền là dải Hải Vân cao trên 1.000m trở thành các vách ngăn
những đợt gió mùa Đông Bắc nên dẫn tới khí hậu hai miền khác nhau.
Từ những điều kiện khí hậu và điều kiện tự nhiên trên, chúng ta hoàn
toàn có căn cứ để phân bố loài cà phê Arabica ở phía Bắc và loài cà phê
Robusta ở phía Nam. Chúng ta có thể phân chia vùng sản xuất cà phê ở Việt
Nam nh sau:
- Vùng cà phê Đông Bắc - Việt Bắc: bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao
Bằng, Bắc Cạn, các tỉnh trung du miền núi phía Bắc tập trung ở hai tỉnh Tuyên
Quang, Hà Giang, và một phần tỉnh Phú Thọ.
- Vùng cà phê Tây Bắc: đây là vùng cà phê khá tập trung gồm các tỉnh
Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình. Vùng này có thể phát triển tới
30.000 ha cà phê chè Arabica, hàng năm có thể đạt sản lợng 50.000 60.000
tấn cà phê xuất khẩu.
- Vùng cà phê Thanh Nghệ Tĩnh: điều kiện đất đai, khí hậu vùng
này có thể trồng 20.000 ha cà phê chủ yếu là cà phê Arabica giống Catimo.
- Vùng cà phê Bình Trị Thiên: có 3 vùng quy hoạch trồng cà phê
tập trung là Tuyên Hóa, Minh Hóa và một phần vùng Bố Trạch (Quảng Bình),
vùng A Lới (Thừa Thiên Huế) và vùng Khe Sanh Hớng Hóa (Quảng Trị).
Đây là vùng đất bazan, khí hậu tốt có thể phát triển cả ba loại cà phê vối, chè,
và mít. Diện tích có thể trồng tới 20.000 ha và là một vùng cà phê của nớc ta.
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
11
Chuyờn thc tp
- Vùng cà phê Đông Trờng Sơn: cà phê vùng này không tập trung mà chủ
yếu phân tán trên các vùng núi, cao nguyên nằm ở phía Đông dãy Trờng Sơn
nh Sơn Hòa, Ba Tơ (Quảng Ngãi), Vĩnh Thạch (Bình Định), Vân Hòa, Sông
Hinh (Phú Yên), Khánh Vĩnh (Khánh Hòa). Nếu có đủ điều kiện để khai thác
thì vùng Đông Trờng Sơn có thể phát triển trên 15.000 ha.
- Vùng cà phê Tây Nguyên: đây là vùng cà phê tập trung lớn nhất của nớc
ta ở phía Tây dãy Trờng Sơn. Với 4 tỉnh ĐăkLăk, Gia Lai, KonTum và Lâm
Đồng sản lợng cà phê của Tây Nguyên chiếm 85% sản lợng cà phê của nớc ta,
riêng tỉnh ĐăkLăk đã chiếm tới 60% Cà phê đợc trồng ở đây là loại Robusta,
chỉ có một ít là diện tích cà phê chè Arabica (Catim) mới trồng trong ít năm gần
đây với sản lợng cha đáng kể. Đất đỏ bazan trên cao nguyên Tây nguyên rộng
lớn có thể cho phép mở rộng diện tích cà phê đến 500.000 ha. Nhng vì mối
quan hệ với nhiều loại cây trồng khác h cao su, hồ tiêu, điềuvà tiết kiệm
nguồn nớc ngầm, nên giữ mức 300.000 350.000 ha cà phê.
- Vùng cà phê Đông Nam Bộ: đây là vùng cà phê cực Nam của Việt Nam
nằm chủ yếu trên ba tỉnh Bình Phớc, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu. Diện
tích cà phê vùng này khoảng 50.000 ha.
V khớ hu
Không phải vùng nào trên trái đất cũng trồng đợc cà phê. Cà phê chỉ
trồng đợc ở những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Ngoài yếu tố đất đai, cây cà
phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ, lợng ma, ánh sáng, gió. Vì
vậy, khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý đến các yếu tố quan trọng này.
- Nhiệt độ: phạm vi nhiệt độ phù hợp với mỗi giống cà phê có khác nhau.
Cà phê chè ở nơi mát và hơi lạnh, nhiệt độ thích hợp nhất từ 18
0
c 25
0
c. Vì
vậy, cà phê chè thòng đợc trồng từ miền núi có độ cao 600 2.500m. Ngợc
lại, cà phê vối thích hợp ở những vùng nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp tử 22
0
c
26
0
c.
- Lợng ma: lợng ma cần thiết đối với loại cà phê chè từ 1.300mm
1.900mm, cà phê vối 1.300mm 2.500mm. ở nớc ta, lợng ma tập trung 70%-
80% vào mùa ma gây ra hiện tợng thừa nớc; mùa khô kéo dài từ 3-5 tháng và
lợng ma chỉ chiếm 20% - 30% nên nhiều nơi cà phê thiếu nớc nghiêm trọng,
đặc biệt là ở Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ.
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
12
Chuyờn thc tp
- ẩm độ: ẩm độ của không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh tr-
ởng và phát triển của cây cà phê.
- ánh sáng: cây cà phê chè là loại thích ánh sáng tán xạ, còn cây cà phê
vối thích ánh sáng trực xạ yếu.
- Gió: gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trởng của cây cà
phê. Gió mạnh làm cho lá bị rách, lá rụng, các lá non bị thui đen; gió nóng
làm cho các là bị khô héo và tăng nhanh quá trình bốc hơi nớc, đặc biệt là về
mùa khô.
V sn lng
Sản lợng cà phê Việt Nam trong 12 năm qua tăng lên nhanh chóng, từ 1
triệu bao (60.000 tấn) năm 1990 lên đến 21-22 triu bao trong niờn v 2011-
2012 . Tp on Marex Spectron, nh mụi gii cú tr s ti London cho bit,
c phờ xut khu ca Vit Nam thỏng qua gim 23% so vi cựng k nm
trc. Lng c phờ Vit Nam xut khu c t 65.000 tn trong thỏng 8,
gim so vi mc 84.000 tn trong cựng k nm trc.
Xut khu cho niờn v 2010-2011 tớnh ti thỏng 7 l 985.000 tn so vi
906.000 tn trong cựng k v trc.
Cà phê chiếm 25% tổng giá trị nông nghiệp Việt Nam và chiếm từ 4%
đến 8% kim ngạch xuất khẩu. Theo thống kê có khoảng 500.000 ngời dân
trồng cà phê và ngành cà phê cả nớc đang thu hút hàng triệu lao động.
Phần lớn cà phê Việt Nam đợc trồng ở 4 tỉnh: tỉnh Đắc lắc: 258.498 ha,
trong đó có 40.000 ha có năng suất thấp, phơng hớng sẽ chuyển trồng cây
khác. Tỉnh Lâm Đồng: 100.000 ha, Gia Lai:79.201 ha đã chuyển 2000 ha
năng suất thấp sang trồng cây khác. tỉnh Đồng Nai: 27.874 ha đã chuyển
5.411 ha sang trồng cây khác. Bình quân cả nớc năng suất đạt 1,3 tấn nhân/ha.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đặt ra mục tiêu đối với ngành cà
phê là duy trì diện tích từ diện tích từ 450.000 ha đến 500.000 ha trong đó cơ cấu
10 15% là cà phê chè (hiện nay có khoảng 25.000 ha chiếm 5% cà phê chè).
- Về xuất khẩu : theo báo cáo tổng kết niên vụ 2001 2002 của Hiệp
hội cà phê ca cao Việt Nam thì có tới 157 đơn vị tham gia xuất khẩu cà phê
trong cả nớc, có 46 công ty thu mua tại văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
13
Chuyờn thc tp
Chí Minh. Hiện tại có 5 công ty nớc ngoài kinh doanh cà phê nhân lớn đợc
nhà nớc ta cấp phép cho xuất khẩu cà phê, còn lại hầu hết các công ty nớc
ngoài vẫn tiếp tục hoạt động dới hình thức thu mua thông qua các văn phòng
đại diện của họ tại Việt Nam .
Có khoảng 20% sản lợng cà phê Việt Nam xuất sang thị trờng Mỹ, 60%
xuất sang thị trờng châu Âu. Các nớc Đức, Mỹ, Tây Ban Nha, Bỉ và Thụy Sĩ là
những quốc gia nhập khẩu cà phê chính của Việt Nam.
Do giá cà phê giảm thấp nên hầu hết các nhà xuất khẩu cà phê của Việt
Nam đều bị thua lỗ. Việc bán cà phê của công ty xuất khẩu hầu hết bán theo
phơng thức trừ lùi (stop loss) vì vậy gặp nhiều rủi ro.
Thực trạng hiện nay ngành cà phê Việt Nam cũng nh cà phê thế giới
đang tronng tình trạngkhủng hoảng khá gay gắt.
1.1.1.2. Ch bin c phờ ca Vit Nam
Phng phỏp ch bin khụ hin l phng phỏp ph bin nht hin
nay nh cú nhiu u im l n gin, cú kh nng to ra sn phm cú cht
lng cao nu nguyờn liu u vo ỏp ng c yờu cu k thut v trong
iu kin thi tit thun li. Nhng phng phỏp ch bin ny cũn bc l
nhiu nhc im l ph thuc quỏ nhiu vo iu kin thi tit, tn nhiu
cụng phi o, thi gian ch bin kộo di trờn 15 ngy v ũi hi din tớch
sõn phi ln.
Phng phỏp ch bin na t cng c ngi trng c phờ s dng
khỏ ph bin nu tri khụ rỏo v cú nng. Ch bin na t l xỏt dp qu c
phờ gm c qu chớn ln qu xanh m khụng cn dựng nc, sau ú em phi
khụ. Phng phỏp ch bin ny cú u im l rỳt ngn thi gian phi t 40%
60% so vi phng phỏp ch bin khụ, tuy nhiờn mt hn ch ca phng
phỏp ch bin ny l sn phm khú t cht lng cao, d b nm mc, t l
ht nhõn b en nhiu nu gp thi tit khụng thun li.
Phng thc ch bin t : c xem l phng thc ch bin tt nht ,
hin i nht hin nay nh tit kim c din tớch sõn phi rỳt ngn thi gian
phi sy , khi s dng phng phỏp ch bin ny dõy chuyn ch bin hin
i cho phộp loi cỏc qu xanh v cỏc tp phm khỏc ra khi nguyờn liu ch
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
14
Chuyên đề thực tập
biến nên sản phẩm có chất lượng cao đồng đều hơn so với 2 phương pháp chế
biến khác . Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền, tốn
nhiều điện, nước, tốn chi phí đào tạo nhân lực để vận hành và tốn chi phí để
xử lý nguồn nước thải trong quá trình chế biến nếu không rất dễ gây ô nhiễm
đến môi trường.
Hiện nay, trong thực tế sản xuất 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất
là chế biến khô và chế biến nửa ướt nhờ đơn giản, chi phí thấp và phù hợp với
năng lực tài chính của các hộ gia đình nông dân canh tác với diện tích ít dưới
2 ha.Tuy nhiên, việc áp dụng phổ biến 2 phương pháp trên trong tình hình khí
hậu, thời tiết nước ta không thuận lợi dẫn đến chất lượng cà phê Việt Nam
luôn bị khách hàng nước ngoài đánh giá thấp và giá trị kinh tế thu về chưa
tương xứng với giá trị thực của sản phẩm.
1.1.2.Đặc điểm loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam
Trên thế giới có 70 loại cà phê nhưng ở Việt Nam trồng 3 loại chính
1/ Robusta Coffee: Cà phê Robusta hay còn gọi là cà phê vối thuộc loài
thực vật Coffea Canephora Pierre ex A. Froehner. Đây là giống cà phê thích
nghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng trên vùng đất đỏ bazan – Tây Nguyên trù
phú với độ cao từ 800 -1000m so với mặt nước biển. Là loại cà phê phổ biến
nhất ở Việt Nam chiếm hơn 90% sản lượng hằng năm.
2/ Arabica Coffee: Cà phê Arabica còn được biết đến với cái tên dân
gian gọi là cà phê chè. Ơ nước ta chủ yếu gồm 2 giống chính là mokka và
catimor thuộc loài thực vật Coffea L. Cà phê Arabica chiếm một diện tích rất
ít khoảng 1% diện tích trồng cà phê. Loại cà phê này chỉ cho chất lượng tốt
khi được trồng ở độ cao trên 1000m so với mặt nước biển. Vì hiệu quả kinh tế
cao và chất lượng tốt nên hiện nay diện tích trồng đang được nhà nước
khuyến khích trồng.
3/ Cherry Coffee: Cherry hay còn gọi là cà phê mít gồm có 2 giống chính
là Liberica và Exelsa. Loại này không được phổ biến lắm, nhưng đây là loại
có khả năng chống chịu sâu bệnh rất tốt và năng suất rất cao. Được trồng ở
những vùng đất khô đầy gió và nắng của vùng cao nguyên.
1.1.3.Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
15
Chuyên đề thực tập
1.1.3.1.Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Cùng với sự mở cửa phát triển kinh tế của đất nước, thị trường của cà
phê xuất khẩu Việt Nam cũng được mở rộng. Tính đến năm 2010 cà phê Việt
Nam đã xuất khẩu sang khoảng 75 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, gồm
65 hãng. Nhưng thị trường chính của cà phê xuất khẩu Việt Nam tập chung
chủ yếu vào mười thị trường chính. Trong đó EU là thị trường lớn nhất của cà
phê Việt Nam, sau đó là Hoa Kỳ và các nước Châu Á.
Trong mười thị trường chính của cà phê xuất khẩu Việt Nam thì các
nước Châu Âu chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định nhất, trong đó Đức là thị
trường lớn nhất của cà phê Việt Nam. Thị trường này chiếm từ 14- 16% thị
phần cà phê xuất khẩu Việt Nam mỗi năm. Thị trường Bắc Mỹ thì cà phê của
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ, đây cũng là thị trường
lớn thứ hai của cà phê Việt Nam, với tỷ trọng chiếm từ 11-15% mỗi năm. Các
thị trường khác của cà phê xuất khẩu Việt Nam là thị trường các nước Châu
Á. Tuy nhiên các thị trường này có mức ổn định không cao.
Mặt khác cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường chính
này chủ yếu là xuất khẩu gián tiếp thông qua các tập đoàn kinh doanh cà phê
lớn của họ có văn phòng đại diện tại Việt Nam như Châu Âu thì có các hãng
Newmern (Đức), EDSC men (Anh), Volcafe (Thụy Điển), Tardivat (Pháp).
Châu Á thì có hãng Itochu (Nhật Bản) và Mỹ thì có Atlantic, Cargil, Taloca…
1.1.3.2.Gía cà phê xuấ t khẩu của Việt Nam
Bảng 1.1. Gía cà phê Việt Nam so với thế giới ( đvt:USD/tấn)
Năm 2009 2010 2011
Giá cà phê thế giới 1374 1474 1481
Gía cà phê Việt Nam 1321 1386 1428
Nguồn : phòng kinh doanh – Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Intimex –Quang Minh
Gía cà phê trong những năm qua còn thấp hơn giá cà phê cùng loại xuất
khẩu trên thế giới 50-70 USD/tấn có thời điểm còn thấp hơn 100 USD/tấn .
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là một phần do chất lượng cà phê sau thu
hoạch của ta còn kém , thứ 2 là do có nhiều văn phòng đại diện cơ quan nước
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
16
Chuyên đề thực tập
ngoài có người Việt Nam làm thuê đã làm môi giới tranh mua cà phê trong
nước , muốn bỏ chế độ dẫn mối xuất khẩu cà phê nên có nhiều doanh nghiệp
chưa có kinh nghiệm xuất khẩu cà phê cũng tham gia xuất khẩu cà phê . Mặt
khác có các Doanh nghiệp trong nước có hiện tượng ép giá , hoặc lấy chi phí
xuất khẩu ủy thác quá cao thu lợi cho Doanh nghiệp , làm người trồng cà phê
bị thiệt hại phải bán với giá thấp .Vì vậy trong thời gian tới đây yêu cầu đặt ra
cho ngành cà phê Việt Nam là phải tổ chức chặt chẽ các hoạt động kinh doanh
của các công ty, cũng như xây dựng một chiến lược dài hạn để phát triển bền
vững cây cà phê góp phần nâng cao hoạt động của ngành và tương xướng với
vị trí của mình trong nền kinh tế Việt Nam.
1.2.Lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
1.2.1.Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê của Việt Nam
_ Về điều kiện tư nhiên , khí hậu : Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt
đới bắc bán cầu , hàng năm khí hậu nắm lắm mưa nhiều . Lượng mưa phân bổ
đều giữa các tháng trong năm nhất. Khí hậu Việt Nam chia thành các hai miền
rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm , khí hậu phía
bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica
_Về đất đai : Việt Nam có đất đỏ bazan thich hợp với cây cà phê được
phân bố khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở 2 vùng Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ với diện tích hàng triệu ha
_Về nhân công : Việt Nam với dân số hơn 80 triệu người trong đó 49 %
là trong độ tuổi lao động . Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào , cung cấp cho
mọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân . Sản xuất cà phê xuất khẩu là một
quá trình bao gồm nhiều công đoạn , bắt đầu từ khâu nghiên cứu chọn giống ,
gieo trồng khâu chăm sóc thu mua , chế biến bảo quản xuất khẩu . Đặc biệt ở
Việt Nam thì việc ứng dụng máy móc vào chế biến chưa nhiều vì thế lợi thế
về nhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê
xuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được
về giá so với các nước khác trên thế giơi .
_Về năng suất cà phê : cà phê Việt Nam có năng suất cao, nếu như năng
suất bình quân trên thế giới là 0.55 ha/tạ , Châu Á là 0,77 tạ/ha thì ở Việt
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
17
Chuyên đề thực tập
Nam là 1.2-1.3 tấn/ha .Từ năm 2000 đến năm 2004 thì năng suất bình quân
đạt 2 tấn/ha , năng suất cao chính là do Việt Nam có nhiều giống tốt , có các
yếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu , đặc biệt người Việt Nam có kinh nghiệm
lâu năm trong việc gieo trồng cây cà phê
_Một trong những lợi thế thuộc về chủ quan là là do đường lối đổi mới
kinh tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã tạo môi trường thuận lợi để phát
triển ngành xuất khẩu cà phê . Nghị quyết 09/2000/NĐ/CP của chính phủ xác
định quy hoạch và định hướng phát triển cây cà phê nước ta đến năm 2010 và
sắp tới đây là dự thảo quy hoạch phát triển cây cà phê đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030 sẽ sớm được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê
duyệt. Vì thế đã khuyến khích các hộ nông dân yên tâm trồng cây cà phê .
Ngoài ra nhà nước còn có chính sách hỗ trợ về giá khi cà phê của trường thế
giới xuống thấp
1.2.1.2. Lợi thế so sánh trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam
_Nhu cầu thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lên
nhanh chóng . Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay
nhu cầu về cả phê đã vượt xa 2 loại đồ uống truyền thống là cà phê và ca cao .
Theo số liệu từ Hồ sơ ngành hàng cà phê của Viện chính sách và chiến lược
phát triển nông nghiệp nông thôn trong năm 2005, Cà phê Việt Nam được
xuất khẩu đi khoảng 60 nước trên thế giới. Các thị trường nhập khẩu chính
của Việt Nam là các nước EU (Đức, Thuỵ Sĩ, Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban
Nha, Italia…), Mỹ và Châu á (Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Philipin,
Malaixia và Indonesia), chiếm lần lượt 49%, 15% và 17% tổng lượng xuất
khẩu trong năm 2005. Các nước trong khu vực như Trung Quốc cũng là
khách hàng tiêu thụ lớn cà phê Việt Nam. Ấn Độ và Indonesia là hai nước sản
xuất cà phê lớn ở Châu á nhưng hàng năm vẫn nhập khẩu cà phê Việt Nam
_ Việc Việt Nam tham gia Tổ chức cà phê quốc tế (ICO) trong năm 2001
đã mang lại những lợi ích thiết thực như : Tham mưu cho Chính phủ ký Hiệp
định quốc tế cà phê 2001, được Hội đồng cà phê quốc tế chấp nhận là thành
viên của Ban Tư vấn Thành phần Cà phê Tư nhân trong ICO (gồm 8
nước).Với Hiệp hội các nước sản xuất cà phê (ACPC) và các Hiệp hội cà phê
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
18
Chuyên đề thực tập
các nước bạn, ủng hộ và phối hợp với ACPC thực hiện chương trình lưu giữ
cà phê nhân nhằm nâng giá, bảo vệ quyền lợi của người trồng cà phê. Quan hệ
chặt chẽ với Hiệp hội cà phê Indonesia, ấn độ, Brazil, Colombia, phối hợp các
biện pháp hạn chế việc giảm giá cà phê trên thế giới và khu vực.
1.3.Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực
phẩm Intimex Quang Minh
1.3.1.Sự cần thiết và ý nghĩa đẩy mạnh xuất khẩu cà phê đối với Xí
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex
Thực trạng cà phê xuất khẩu của Việt Nam hiện nay thiếu ổn định vì chất
lượng sản phẩm còn nhiều bất cập , chất lượng cà phê không đồng đều chưa
đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng , chưa đạt được các chuẩn mực
quốc tế . Vấn đề là công nghệ thu hoạch chế biến bảo quản còn nhiều hạn chế
giá bán thường thấp hơn giá bán quốc tế và các nước trong khu vực như
Indonexia , Ân độ
Công tác xuất khẩu cà phê còn nhiều bất cập – chúng ta chưa khai thác
được tiềm năng nhập khẩu cà phê của các thị trường , khu vực thiếu thông
tin , thiếu kinh nghiệm đặc biệt là thương hiệu cà phê của Việt Nam chưa
được quốc tế thừa nhận . Vì vậy chúng ta chưa có được những hợp đồng
ngoại thương lớn , bền vững .Phần lớn đều phải bán qua các kênh trung gian
quốc tế chưa bán trực tiếp cho các nhà rang xay , chế biến cà phê thành
phẩm . Do vậy thường bị ép giá . Cà phê Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn
lấy lượng bù chất
Thực tiễn đó đang đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước , các nhà xuất
khẩu cà phê nói chung cũng như Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Intimex Quang Minh phải bao tiêu có hiệu quả sản phẩm cho người trồng cà
phê , phải đẩy mạnh công tác xuất khẩu và nâng cao dần chất lượng cà phê
xuất khẩu có như vậy mới nâng cao được năng lực cạnh tranh cho mặt hàng
cà phê xuất khẩu
1.3.2.Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
19
Chuyờn thc tp
1.3.2.1Nhõn t nh hng n sn xut
a. Về điều kiện tự nhiên: Đất đai, khí hậu, vùng sinh thái ảnh hởng rất lớn
đến năng suất cây trồng và hàm lợng cafein trong hạt cà phê, ảnh hởng đến
kích cỡ hạt, mùi vị, độ axit những vi lợng tạo nên hơng vị và đặc điểm riêng
có của cà phê.
Các yếu tố tự nhiên nh lợng ma, độ ẩm, ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ cao
của đất canh tác, các thành phần lý hóa tính của đất, hàm lợng mùn, chất hữu
cơ, độ PH. Độ phì nhiêu của đất trực tiếp ảnh hởng đến sự sinh trởng của cây
cà phê, ảnh hởng đến sự ra hoa kết trái của cây cà phê và trực tiếp ảnh hởng
đến chất lợng hạt cà phê (hạt to, nhỏ, mùi vị, độ đậm đặc cafein).
b. Về giống cà phê: Có nhiều chủng loại giống cà phê trên thế giới, nhng
không phải giống nào cũng có thể trồng đợc trên đất Việt Nam. Yếu tố tự
nhiên tác động rất lớn đến sự sinh trởng và chất lợng cà phê. Hiện tại chúng ta
chỉ có hai loại cà phê trồng cho năng suất sản lợng cao và chất lợng phù hợp.
Đó là cà phê vối (Robusta) trồng phổ biến ở khu vực Tây Nguyên và cà phê
chè (Arabica) giống Catimor cho năng suất cao và kháng bệnh rỉ sắt đợc trồng
phổ biến ở các tỉnh phía bắc nh Nghệ An, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Lai Châu
và một số vùng ở Lâm Đồng, Quảng Trị có độ cao phù hợp cho cà phê chè
phát triển. Loại cà phê chè này chất lợng còn hạn chế không tốt nh cà phê
thuần chủng ở Brazil, vùng bờ biển Ngà, vùng Trung và Nam Mĩ.
Vì vậy giống cà phê là yếu tố rất quan trọng ảnh hởng đến chất lợng cà
phê. Giống tốt phù hợp với vùng sinh thái sẽ cho chất lợng sản phẩm tốt.
c. Về kĩ thuật canh tác trồng trọt thâm canh, chế độ chăm sóc, dinh dỡng
cho cây cà phê, vấn đề sâu bệnh cũng tác động trực tiếp đến chất lợng cà phê.
d. Công tác chế thu hoạch, công nghệ biến tác động trực tiếp đến chất l-
ợng sản phẩm. Đây là một trong những khâu quan trọng nhất. Vì quá trình sản
xuất cà phê có giống tốt, chế độ chăm sóc thâm canh tốt, đất đai, khí hậu, môi
trờng sinh thái phù hợp sẽ tạo ra đợc năng suất, sản lợng cà phê khá cao nhng
nếu việc thu hoạch, chế biến không đảm bảo đúng qui trình qui phạm kĩ thuật
thì chất lợng sản phẩm sẽ không thể tốt đợc. Giá trị sản phẩm hàng hóa không
cao, thậm chí sản phẩm không bán đợc.
Vì vậy nguyên tắc thu hoạch cà phê: quả chín mới đợc hái và chỉ hái khi
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
20
Chuyờn thc tp
quả chín; nhất là cà phê chè (Arabica). Nếu hái xanh thì không có giá trị. Kĩ
thuật công nghệ chế biến phải hết sức đợc quan tâm, phải thực đúng qui trình
qui phạm. Cà phê vối có thể phơi, sấy khô quả, nhng cà phê chè nhất thiết phải
chế biến ớt, sát quả tơi và phải đợc chế biến trong khoảng thời gian nhất định
thì mới bảo đảm đợc chất lợng, hơng vị của cà phê. Nếu không cà phê sẽ bị
mốc, lên men, hoặc thối.
g. Công tác bảo quản đóng gói bao bì vận chuyển cũng ảnh hởng rất
lớn đến chất lợng cà phê. Việc bảo quản, lu kho, vận chuyển v v phải đúng
qui trình qui phạm. Việc phơi sấy giữ nhiệt độ, độ ẩm trong cà phê hết sức
quan trọng. Thờng là độ ẩm phải dới 12% thì việc bảo quản cà phê mới đợc
tốt, không bị ẩm, mốc, lên men, bạc màu, trắng bụng, biến dạng cà phê. Do đó
phải chú ý kho tàng, vệ sinh công nghiệp bảo đảm đúng qui trình qui phạm
trong quá trình đóng gói, vận chuyển, bảo quản v v
- Đối với cà phê thành phẩm nh cà phê hòa tan, cà phê bột, rang xay, cà
phê sữa đợc chế biến từ hạt cà phê thì vấn đề chất lợng càng đòi hỏi chặt chẽ
hơn vì đợc ngời tiêu thụ sử dụng ngay. Đây là đồ uống ảnh hởng trực tiếp đến
sức khỏe con ngời.
- Hạt cà phê sống là nguyên liệu cho chế biến cà phê thành phẩm. Chất l-
ợng hạt tốt thì tạo ra sản phẩm tốt, chất lợng cao. Do đó những yếu tố tác động
cho chất lợng hạt cà phê kém phẩm chất thì cũng trực tiếp làm cho sản phẩm
chế biến kém chất lợng.
Tuy nhiên trong chế biến cà phê thành phẩm, các yếu tố trực tiếp tác
động và hết sức quan trọng để nâng cao chất lợng sản phẩm đó là khoa học và
công nghệ, vệ sinh an toàn thực phẩm chế biến. Nếu thiết bị công nghệ lạc hậu
thì không thể tạo ra đợc năng suất cao, chất lợng cao.Vệ sinh an toàn thực
phẩm không tốt, không thực hiện đúng qui định sẽ trực tiếp ảnh hởng đến
chất lợng sản phẩm. Sau đó vấn đề áp dụng công nghệ khoa học kĩ thuật là
vấn đề mấu chốt trong việc bảo đảm chất lợng, nâng cao chất lợng cà phê
thành phẩm.
1.3.2.1 Nhõn t nh hng n xut khu
Có rất nhiều yếu tố khách quan, chủ quan tác động, nhng tập trung lại có
những yếu tố chính sau:
a. Sản phẩm hàng hóa: Hàng hóa phải đảm bảo chất lợng cả nội dung và
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
21
Chuyờn thc tp
hình thức, giá cả phải có sức cạnh tranh, phải phù hợp với thị hiếu tạo đợc th-
ơng hiệu và giữ đợc thơng hiệu đa dạng và phong phú về sản phẩm mẫu mã
bao bì hàng hóa có uy tín với thị trờng. Thỏa mãn đợc các yêu cầu của ngời
mua đòi hỏi. ở từng vùng, từng khu vực, từng quốc gia v.v phù hợp với thông
lệ, tập quán ngời tiêu dùng
b. Nhà kinh doanh, xuất khẩu phải có uy tín, phải giữ đợc chữ tín với
khách hàng, với thị trờng, và hiểu biết thị trờng, có mối quan hệ rộng trong n-
ớc và quốc tế tạo cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu. Tóm lại là phải có năng lực
phẩm chất nghề nghiệp thực thụ trong kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng đợc
yêu cầu của cơ chế thị trờng và hội nhập kinh tế.
c. Cơ chế chính sách của nhà nớc tác động rất lớn đến xuất nhập khẩu.
- Nhà nớc có các cơ chế, chính sách phù hợp và khuyến khích xuất khẩu
sẽ tạo điều kiện cho xuất khẩu và ngợc lại nếu kìm hãm, cản trở thì không thể
đẩy mạnh xuất khẩu nh hàng rào thuế quan, các chính sách hỗ trợ cho xuất
khẩu nhất là mặt hàng cà phê, nông lâm hải sản, vấn đề thởng phạt trong xuất
nhập khẩu v.v
- Cơ chế, chính sách của Nhà nớc đối với các thị trờng nhập khẩu hàng cà
phê nông sản v v Sẽ thúc đẩy mức xuất khẩu sang các thị trờng mới, đa
dạng các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu
d. Cơ chế chính sách của các thị trờng (quốc gia) nhập khẩu cũng tác
động mạnh mẽ đến đẩy mạnh xuất khẩu. Vấn đề hàng rào thuế quan của các
thị trờng này, các môi trờng cho xuất nhập khẩu vào khu vực thị trờng đó
thuận lợi hay khó khăn, nhà nớc đó tạo điều kiện hay cản trở các chính sách
bảo hộ đối với hàng hóa nh thế nào v v Tất cả những yếu tố đó sẽ ảnh hởng
trực tiếp đến xuất khẩu.
CHNG 2
THC TRNG XUT KHU C PHấ CA X NGHIP
XUT KHU CH BIN NễNG SN THC PHM INTIMEX
QUANG MINH
V Hi Nam Lp: Hi Quan 50
22
Chuyên đề thực tập
2.1. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp xuất khẩu chế biến
Nông sản Thực phẩm Intimex Quang Minh
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu
Bảng 2.1.Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp
chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2009 2010 2011
1 Khối lượng xuất
khẩu
Tấn 3018 3674 4838 4876
2 Kim ngạch xuất
khẩu
Nghìn USD 4879 5638 6197 6579
Nguồn : Phòng kinh doanh – Xí nghiệp chế biến nông sản Intimex
Quang Minh
Qua bảng kim ngạch xuất khẩu cho thấy suy thoái kinh tế năm 2008 có
ảnh hưởng nặng nề đến khối lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu . Năm
2008 Xí nghiệp chỉ xuât khẩu được khối lượng 3018 tấn với kim ngạch xuất
khẩu đạt 4,8 triệu USD và cũng trong năm 2008 là năm Xí nghiệp tái cơ cấu
tổ chức sắp xếp lại bộ máy lãnh đạo theo chỉ đạo của công ty cố phẩn Intimex
Việt Nam điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh của Xí
nghiệp . Năm 2009 Xí nghiệp xuất khẩu được 3674 tấn cà phê đạt kim ngạch
5,6 triệu USD , tăng 656 tấn so với năm 2008 , có được kêt quả này là do sự
tăng cường hỗ trợ vốn từ công ty cổ phần Intimex Việt Nam và thị trường Mỹ
tăng cường nhập khẩu Cà phê . Năm 2010 Xí nghiệp xuất khẩu được 4838 tấn
cà phê đạt kim ngạch xuất khẩu 6,1 triệu USD , trong năm 2010 Chính phủ
tăng lãi suất cơ bản , giảm chi tiêu khiến Doanh nghiệp vừa và nhỏ lâm vào
khó khăn , tuy nhiên được sự hỗ trợ rất lớn về vốn từ công ty mẹ là Công ty
cổ phần Intimex Việt Nam , Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex
Quang Minh vẫn giữ vững và đạt doanh thu tôt hơn năm 2009
2.1.2.Cơ cấu sản phẩm cà phê
Bảng 2.2 Cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp
STT
Loại cà
2009
2010 2011
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
23
Chuyên đề thực tập
Sản
lượng
(tấn)
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
(tấn)
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
(tấn)
Tỷ
trọng
(%)
1 Cà phê
Robusta 1
1205 32,8 2385 49,3 2297 47,1
2 Cà phê
Robusta 2
2469 67,2 2453 50,7 2579 52,9
( Nguồn: Phòng kinh doanh- Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Intimex Quang Minh)
Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh chỉ xuất
khẩu 2 loại cà phê chủ đạo là cà phê Robusta 1 và cà phê Robusta2 . Cà phê
Robusta 2 luân chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu
của Xí nghiệp .Theo đánh giá, cà phê Robusta 2 đáp ứng đủ yêu cầu chất
lượng theo tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế , giá cả phải chăng lên được
nhiều bạn hàng lựa chọn .
Bảng 2.3. Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp
STT
Loại cà
phê
2009 2010 2011
Kim ngạch
(1000USD)
Tỷ
trọng
%
Kim ngạch
(1000USD)
Tỷ
trọng
%
Kim ngach
(1000USD)
Tỷ
trọng
%
1 Cà phê
robusta 1
2397 42,5 3846 62,06 3259 49,5
2 Cà phê
Robusta2
3241 57,5 2351 37,94 3320 51,5
(Nguồn : Phòng kinh doanh – Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Intimex Quang Minh )
Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu cà phê Robusta loại 1 đạt 3,8 triệu USD
chiếm tỷ trọng 62,06 % trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí
nghiệp . Nguyên nhân là do có sự đột biến về giá cà phê trên thị trường thế
giới năm 2010
2.1.3.1.Những yếu tố chính tác động đến giá cả
Gía cả biến động thất thường trong khi tình hình sản xuất và cầu thực sự
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
24
Chuyên đề thực tập
của cà phê trên thế giới không thay đổi trong suất 30 năm qua . Vậy yếu tố
nào tác động đến cung cầu giả tạo làm cho giá biến động như vậy ?.Theo các
nhà kinh tế ngoài các yếu tố như khí hậu , thời tiết còn có những yếu tố chủ
quan như
A, Các chiến lược của các nhà đầu cơ
Mỗi khi nghe thấy tin thời tiết không thuận lợi như sương muối ở Braxin
, hạn hán ở Indonexia , họ lại có chiến lược mua vào .Việc này làm cho giá cả
tăng lên nhanh chóng và ngược lại . Một ví dụ gần đây nhất là 6 tháng đầu
năm 2011 giá cà phê tăng lên 100 xu Mỹ/pound lên đến 437 xu Mỹ/pound .
Vì cắc nhà buôn dự đoán là sẽ không đủ lượng cung cấp cà phê chè do lượng
cung từ Colomia giảm . Chính vì vậy các nhà nhập khẩu và đầu cơ ào ạt mua
vào đẩy giá cà phê tăng vọt lên
B,Sự chi phối các nước xuất khẩu cà phê chính
Sự điều chỉnh cân bằng hạn ngạch cảu ACPC cũng tác động đến giá .Khi
giá cao ACPC tăng mức hạn ngạch xuất khẩu lên va khi giá thấp ACPC lại cắt
giảm hạn ngạch để cân bằng giá . Điều này đôi khi không có tác dụng lớn
C, Sự can thiệp của Chính phủ
Chính phủ một số nước còn can thiệp vào ngành cà phê bằng cách quy
định giá sàn ( giá tối thiểu ) .Nhiều nước trong đó có Việt Nam đã từng thực
hiện “Quỹ bình ổn cho nông nghiệp “ Qũy này được tạo lên nhờ thu phí xuất
khẩu .Khi giá xuống thấp nhà nước dùng quỹ này để hỗ trợ cho nhà sản xuất
và xuất khẩu
2.1.3.2.Gía cà phê xuất khẩu tại Xí nghiệp
2.1.3 Bảng giá cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp (đơn vị tính : USD/tấn)
STT Loại cà phê 2009 2010 2011
1 Cà phê Robusta 1 1242 1423 1417
2 Cà phê Robusta 2 1089 1156 1274
Nguồn : phòng kinh doanh – Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
Vũ Hải Nam Lớp: Hải Quan 50
25