ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN TÂN THÀNH 2.
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
1.2.1- Quy trình công nghệ
1.2.2- Cơ cấu tổ chức sản xuất.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT TV TÂN THÀNH 2
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.1.3.1- Nội dung
2.1.3.2- Tài khoản sử dụng
2.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
1
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.1- Nội dung
2.1.4.2- Tài khoản sử dụng
2.1.4.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.1.4.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang
2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH 1 TV Tân
Thành 2.
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty
2.2.2- Quy trình tính giá thành
2.2.2.1- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
2.2.2.2- Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 1 TV TÂN THÀNH
2.
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện
3.1.1- Ưu điểm.
3.1.2- Nhược điểm.
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
2
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trích mẫu phiếu yêu cầu xuất vật tư
Bảng 2.1: Trích mẫu phiếu yêu cầu xuất vật tư
Bảng 2.3: Trích mẫu phiếu xuất kho
Bảng 2.4:Trích mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621
Bảng 2.5: Trích mẫu sổ chứng từ ghi sổ
Bảng 2.6: Trích mẫu sổ cái TK 621
Bảng 2.7: Trích mẫu bảng thanh toán tiền lương
Bảng 2.8: Trích mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 622
Bảng 2.9: Trích mẫu sổ chứng từ ghi sổ
Bảng 2.10: Trích mẫu sổ cái TK 622
Bảng 2.11: Trích mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK623
Bảng 2.12: Trích mẫu sổ chứng từ ghi sổ
Bảng 2.13: Trích mẫu sổ cái TK623
Bảng 2.14A: Trích mẫu bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương
Bảng 2.14B: Trích mẫu bảng phân bổ khấu hao
Bảng 2.15: Trích mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 627
Bảng 2.16: Trích mẫu sổ chứng từ ghi sổ
Bảng 2.17: Trích mẫu sổ cái TK627
Bảng 2.18: Trích biểu mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn
thành lần 1
Bảng 2.19: Trích mẫu bảng xác định khối lượng xây lắp hoàn thành lần 1
Bảng 2.20: Trích mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
3
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Bảng 2.21: Trích mẫu thẻ tính giá thành công trình Đê Sông Mã
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Quy trình thi công công trình
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
4
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang rộng bước trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Trong tiến trình đó, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, mang
tính nền tảng cho toàn xã hội, chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải nỗ lực
không ngừng để có thể tồn tại và phát triển. Một trong những bí quyết thành
công của doanh nghiệp đó là: Cần phải tận dụng đồng loạt các công cụ quản
lý khác nhau trong đó, kế toán được xem là công cụ hữu hiệu nhất.
Nếu như lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh,
thì chi phí kinh doanh là yếu tố tất yếu và quan trọng đòi hỏi các doanh
nghiệp cần đặt lên hàng đầu, nó là điều kiện vật chất không thể thiếu trong
quá trình xây lắp và sản xuất.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên Tân Thành
2, em nhận thấy các phần hành kế toán là tương đối rộng lớn, trong doanh
nghiệp sản xuất xây dựng thì chi phí phát sinh muôn hình muôn vẻ, việc quan
tâm đến chi phí và hạ thấp giá thành là vấn đề hàng đẩu trong việc đảm bảo và
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ vấn đề này em
đã nghiên cứu đề tài: “ Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên Tân Thành 2” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung báo cáo chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I : Đặc điểm và tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành của công ty TNHH một thành viên Tân Thành 2.
Phần II : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên Tân Thành 2.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
5
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Phần III : Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH một thành viên Tân Thành 2.
Xuất phát từ thực tế công việc được thực tập tại công ty, với những
kiến thức đã học được ở nhà trường cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
Nguyễn Thanh Quý và sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị
phòng kế toán đã giúp em hoàn thành bản cáo này. Do kinh nghiệm thực tế
cùng với những kiến thức còn khiếm khuyết vì vậy bản báo cáo này không thể
tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để em có
thể hoàn thành tốt báo cáo này.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
6
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN TÂN THÀNH 2.
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chất
công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Công tác
xây dựng cơ bản thường do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành. Cũng như
mọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành
xây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm.
Song sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm ngành xây dựng có những đặc
thù riêng chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệp
trong ngành, đặc biệt là trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Cụ thể đó là :
- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường dài nên việc tổ
chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật
liệu, lao động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công
trình.
- Sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thường
được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận với chủ đầu tư từ trước.
Vì vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ.
- Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn
thành bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất
phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau, mà việc thực
hiện chủ yếu tiến hành ngoài trời do vâỵ chịu ảnh hưởng của các điều kiện
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
7
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
thiên nhiên, khách quan. Từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản; vật tư,
máy móc dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
- Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công
trình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, vì thế phải lập dự toán
chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của
hạng mục công trình.
- Sản phẩm dở dang trong hoạt động kinh doanh xây lắp là khối lượng
công trình chưa nghiệm thu bàn giao xong.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ
chức sản xuất và quản lý ngành nói trên chi phối đến công tác kế toán trong
các doanh nghiệp xây lắp dẫn đến những khác biệt nhất định. Vì vậy hiện nay
Công ty tổ chức sản xuất theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục
công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh
nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi
phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận
khoán.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH 1 TV
Tân Thành 2.
1.2.1- Quy trình công nghệ
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
8
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Sơ đồ 1.1 : Quy trình thi công công trình
Để tiến hành hoạt động sản xuất ( thi công xây dựng) thì đơn vị phải ký
kết hợp đồng giao nhận thầu với các chủ đầu tư, sau đó mới giao cho các bộ
phận có nhiệm vụ thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lập biện pháp và phương án thi
công cho công trình, lập dự toán xác định số chi phí phải bỏ ra cho công trình.
Sau đó đơn vị tiến hành đặt mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, và chuẩn
bị các máy móc đưa đến công trình xây dựng. Tiến hành xây dựng công trình
theo từng giai đoạn, theo đúng thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư dưới sự
giám sát chặt chẽ của phòng kỹ thuật và chủ đầu tư. Đảm bảo công trình được
thi công đúng kỹ thuật và thời gian quy định. Công trình xây dựng xong sẽ
được kiểm tra, chủ đầu tư nghiệm thu, sau đó bàn giao công trình cho nhà đầu
tư đưa vào sử dụng. Như vậy kết thúc một quy trình sản xuất.
1.2.2- Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Vì đặc thù của ngành xây dựng phải thi công trên địa bàn rộng, sản phẩm
xây lắp có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, nên cơ cấu tổ chức sản xuất
của công ty được thiết kế để phù hợp với tính chất đặc thù đó.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
Ký kết hợp đồng
giao nhận thầu
Thiết kế và lập dự
toán công trình
Mua nguyên liệu,
công cụ, dụng cụ
Thi công các hạng
mục xây dựng
Công trình hoàn
thành
Nghiệm thu, bàn
giao công trình –
Thanh lý hợp đồng
9
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
- Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp đến chỉ huy công trình, từ
đó chỉ huy công trình sẽ phổ biến và hướng dẫn các phòng ban, tổ đội thực
hiện quá trình sản xuất như sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Đặc thù là doanh nghiệp xây lắp, việc tập hợp chi phí luôn biến động,
nên việc tổ chức, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành luôn được công ty
coi trọng.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
Giám đốc
Chỉ huy trưởng
công trường
Phó chỉ huy công
trường
Phòng kỹ
thuật
Phòng Kế
hoạch vật
tư
Phòng Kế
toán tài vụ
Phòng tổ
chức hành
chính
Đội thi công
Đội xe
10
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Với mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tập trung cùng tổ chức
bộ máy kế toán hợp lý, hiện nay công ty đã có sự phân cấp trong quá trình
quản lý cũng như tổ chức chi phí sản xuất.
- Sau khi đấu thầu công trình ban Giám đốc sẽ họp bàn và xác định định
mức chi phí cũng như tình hình nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sẽ sử
dụng cho từng hạng mục công trình, lên kế hoạch cụ thể từng loại vật tư, chi
phí, danh mục các nhà cung cấp. Đồng thời ra chỉ thị thông báo nhắc nhở phụ
trách công trình đề ra các phương án để thực hiện tốt nhất công tác chi phí sản
xuất, góp phần nâng cao tiến độ thực thi công trình.
- Tại công trình, phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ phản ánh và tập hợp
chi phí một cách xác và nhạy bén, phân bổ chi phí cho mỗi hạng mục công
trình một cách hợp lý. Cấp quản lý này giúp Doanh nghiệp xác định được chi
phí cũng như dự toán chi phí được lập tiếp theo sau mỗi hạng mục công trình
hoàn thành. Sau khi tập hợp toàn bộ chi phí, kế toán tại chân công trình sẽ gửi
về phòng kế toán để tiếp tục hạch toán cụ thể. Phụ trách sẽ nhắc nhở công
nhân tại công trình ý thức được tiết kiệm và sử dụng chi phí một cách hiệu
quả nhât.
- Phòng Kế hoạch vật tư: Lên kế hoạch định mức vật tư cho mỗi hạng
mục công trình, giảm thiểu tối đa nhất việc ứ đọng hoặc thừa thải vật tư. Sẽ
giúp công ty tiết kiệm được khoản chi phí khá lớn
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
11
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT TV TÂN THÀNH 2
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc phục vụ cho sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
Hiện nay, nguyên vật liệu của Công ty bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép, đá các loại, cát, sỏi, nhựa
đường,…
- Vật liệu phụ: gas, củi nấu nhựa, dầu mỡ phụ,
- Công cụ dụng cụ: côtpha, ván đóng khuôn,
- Vật liệu khác: quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, cuốc, xẻng,…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm xây lắp(70-75%) nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu,
quản lý nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Hiểu được rõ tầm quan trọng đó Công ty luôn
chú trọng việc hạch toán, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận
chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở công
trường.Vật liệu sử dụng cho quá trình thi công rất đa dạng, phong phú bao
gồm nhiều chủng loại, mẫu mã, chất lượng khác nhau. Công ty phải mua
ngoài hầu hết các loại vật liệu đó theo giá thi trường. Đây là điều tất yếu trong
nền kinh tế thị trường hiện nay, song nó gây khó khăn cho công tác hạch toán
nguyên vật liệu vì công trình xây dựng thường có thời gian thi công dài nên
chịu ảnh hưởng lớn từ sự biến động cung cầu trên thị trường.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
12
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu quản lý chặt chẽ các khoản phát sinh chi phí, kế
toán cần phải dựa trên cơ sở “Chứng từ kế toán” để phản ánh tất cả các nghệp
vụ kinh tế phát sinh, hiện nay công ty đang sử dụng các mẫu chứng từ do bộ
tài chính quy định gồm:
+ Hoá đơn GTGT - Mẫu số 01 / GTGT
+ Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 – VT.
+ Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 – VT.
+ Phiếu chi.
+ Bảng tính và phân bổ vật liệu
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung kết cấu của tài khoản 621 như sau:
- Bên nợ: Trị giá nguyên liệu vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản
xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ.
- Bên có: + Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập
lại kho.
+ Phân bổ, Kết chuyển chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp sử dụng
cho sản xuất kinh doanh sử dụng trong kỳ.
Được mở chi tiết theo từng loại vật liệu như sau:
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu
TK 6212: Chi phí nhiên liệu
TK 6213: Chi phí công cụ dụng cụ
…
Bên cạnh đó trong trường hợp sử dụng cho nhiều công trình, công ty sẽ
tiến hành mở tài khoản chi tiết theo từng công trình cụ thể, để công tác hạch
toán và quản lý chặt chẽ hơn.
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
13
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Trình tự hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
TNHH một Thành viên Tân Thành 2 như sau:
+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán: Hoá đơn GTGT,
Phiếu xuất kho, phiếu chi, Bảng tính và phân bổ vật liệu,kế toán lập sổ chi
phí sản xuất kinh doanh:
+ Mục đích: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở theo từng đối tượng tập
hợp chi phí (Theo bộ phận sản xuất, hạng mục công trình)
+ Căn cứ và phương pháp ghi sổ: Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất
kinh doanh kỳ trước, phần số dư cuối kỳ để ghi vào dòng số dư đầu kỳ ở các
cột phù hợp
Phần dòng số dư cuối kỳ được xác định như sau:
Số dư cuối
kỳ
=
Số dư đầu
kỳ
+
Phát sinh
nợ
-
Phát sinh
có
* Cụ thể tại tháng 10 /2011 công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2 việc tập
hợp chi phí phát sinh cho 1 công trình: Công trình Kè chống sạt lở đê sông
Mã – Bá Thước,
Kế toán căn cứ vào yêu cầu sử dụng vật tư của các đội thi công tiến hành
lập các chứng từ: Phiếu xuất kho, phiếu chi, sổ chi tiết chi phí như sau:
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
14
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Đơn vị : Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
Tổ cấu kiện bê tông đúc sẵn
Số: 08…
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Của : Đội thi công số 1
Họ và tên: Lê Công Danh
Địa chỉ: Đội thi công số 1
Lý do: Xuất nguyên vật liệu đúc cấu kiện, làm chân khay.
Đề nghi phòng kế toán làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu sau cho đội thi
công số 1.
S
TT
Tên vật liệu
Số
lượng
Đ.vị Lý do sử dụng Ghi chú
1 Sắt F6 3.500 Kg Đúc tấm cấu
kiện
2 Xi măng PC30 64 Tấn Đúc tấm cấu
kiện
3 Dây thép 99 Kg Đúc tấm cấu
kiện
4 Ván khuôn gỗ 7,96 m3 Đúc tấm cấu
kiện
Bảng lập gồm có 4 loại nguyên vật liệu
Giám đốc
(Ký tên xác nhận, đóng dấu)
Ngày 06 tháng 10 năm 2011
Người đề nghị
( Ghi rõ họ tên)
Bảng 2.1: Trích mẫu phiếu yêu cầu xuất vật tư
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
15
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Đơn vị : Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2.
Địa chỉ: Phòng kế hoạch kỹ thuật
Số: 115
Liên 2
Lệnh sản xuất
Chuyển đến:phòng kế toán
Căn cứ vào phiếu đề nghị của đội thi công số1
Đội sản xuất số 1 cần những vật liệu sau.
S
TT
Tên vật liệu
Số
lượng
Đ.vị Lý do sử dụng
1 Sắt F6 3.500 Kg Đúc tấm cấu kiện
2 Xi măng PC30 64 Tấn Đúc tấm cấu kiện
3 Dây thép 99 Kg Đúc tấm cấu kiện
4 Ván khuôn gỗ 7,96 m3 Đúc tấm cấu kiện
. Bảng lập gồm có 4 loại nguyên vật liệu
Đề nghị phòng kế toán viết phiếu xuất vật tư cho đội thi công số1
Ngày 06 tháng 10 năm 2011
Trưởng phòng kỹ thuật
( Ký, họ tên)
Bảng 2.2: Trích mẫu lệnh sản xuất
Tại phòng kế toán kế toán lập phiếu xuất vật tư như sau: ĐVT:1000đ
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
16
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Đơn vị : Công ty TNHH 1 TV
Tân Thành 2.
Địa chỉ: Kho nguyên vật liệu
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số: 01 -
VT
Số:01/X10
Nợ : TK 621
Có TK :152
Họ và tên: Lê Công Danh
Địa chỉ: Đội thi công số 1
Lý do: Xuất nguyên vật liệu đúc cấu kiện, làm chân khay.
- Xuất tại kho: Kho vật liệu
Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Sắt F6 Kg 3.500 3500 14.5
50.750
2 Xi măng PC30 Tấn 64 64 810
51.840
3 Dây thép Kg 99 99 15
1.485
4 Ván khuôn gỗ m3 7,96 7,96 2.500 19.900
Cộng 123.975
Tổng số tiền( Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi ba triệu, chín trăm bảy
lăm ngàn đồng chẵn.
Ngày 06 tháng 10 năm 2011
Thủ trưởng
Ký họ tên
Kế toán trưởng
Ký họ tên
PT Cung tiêu
Ký họ tên
Người nhận
Ký họ tên
Bảng 2.3: Trích mẫu phiếu xuất kho
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
17
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
* Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh
doanh TK 621 như sau:
Bảng 2.4:Trích mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang
Nhung
18
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2
Địa chi: 89 Cao sơn - Đông Sơn - Thanh Hoá. Mẫu số: S36 - DN
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tên sản phẩm: Công trình đê Sông Mã
Tháng 10 năm 2011
Tài khoản 621
Tên Tài khoản: Chi phí Nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Ngày
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Ghi nợ TK 621
Cộng số nợ
Chia ra
Số Ngày VLC VLP
Số dư đầu kỳ X - -
31/10
01/PX
-10
6/10/2011
Xuất nguyên liệu vật liệu chính
cho đội thi công số 1
152(C) 123,975,000 123,975,000
02/PX
-10
8/10/2011
Xuất vật liệu phụ cho
đội thi công số 2
152(P) 57,000,000
57,000,000
03/PX
-10
14/10/2011
Xuất nguyên liệu vật liệu chính
cho đội thi công số 3
152(C) 549,405,836 549,405,836
Tổng công số phát sinh X 730,380,836
673,380,836 57,000,000
Ghi có TK 621 154 730,380,836
Số dư cuối kỳ
X -
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
19
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
Tại công ty TNHH 1 Thành viên Tân Thành 2 tổng hợp Chi phí nguyên
liệu vật liệu trực tiếp theo sơ đồ sau:
TK 621
TK 152,153
Xuất dùng
TK152, 153,111
Nhập
Lại kho
TK 331, 111, 112
Vật tư mua ngoài xuất
dùng trực tiếp
TK 154
Kết chuyển
Chi phí NVL
* Tại phòng kế toán, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, Phiếu nhập xuất
kho, phiếu chi, Bảng tính và phân bổ nguyên vật liệu kế toán lập chứng
từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, và từ chứng từ ghi sổ lập sổ cái tài
khoản 621
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
20
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2
Địa chỉ: 89 - Cao Sơn - Thị trấn Nhồi - Thanh HoḠ.
Chứng từ ghi sổ
Số: 001996
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Số hiệu tài khoản
Nợ Có
1 2 3 4 5
Xuất vật liệu trực tiếp
sản xuất công trình Bá
Thước
621 152 730.380.836
Tổng cộng X X 730.380.836
Kèm theo: 003 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, xác nhận )
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Người lập
( ký, họ tên )
Bảng 2.5: Trích mẫu sổ chứng từ ghi sổ.
Đơn vị: Công ty TNHH 1 TV Tân Thành Mẫu số: S02c1- DN
Địa chỉ: 89 – Cao sơn – Đông Sơn – Thanh Hoá
SỐ CÁI
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
21
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
( Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Tháng 10 năm 2011
Tên Tài Khoản: Chi phí Nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Ngày
Ghi
sổ
Chứng từ
ghi sổ Diễn giải
TK
DU
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Dư đầu kỳ
31/10 1996 31/10
Xuất kho nguyên liệu vật
liệu cho công trình
152 730,380,836
31/10
2000
31/10
Kết chuyển chi phí
NLVLTT sang TK 154.
154
730,380,836
Cộng p/s tháng 10 X 730,380,836 730,380,836
Dư cuối kỳ X 0
Người ghi sổ
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng
( ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
( Ký Xác nhận )
Bảng 2.6: Trích mẫu sổ cái TK 621
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
22
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào
hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp
dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho
người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài
theo từng loại công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH một Thành viên Tân
Thành 2 bao gồm tiền lương tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại công ty, việc tính trả lương cho công nhân viên được áp dụng theo
hai hình thức: lương sản phẩm và lương thời gian.
+ Trả lương theo sản phẩm: áp dụng với công nhân thuê khoán ngoài.
Công ty thực hiện giao đơn giá tiền lương sản phẩm xuống các đội sản xuất.
Quỹ lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lương
sản phẩm.
Đơn giá lương sản phẩm: Công ty quy định cụ thể hàng tháng căn cứ vào
kết quả thống kê được tại mỗi đội sản xuất, trên cơ sở “ Phiếu xác nhận sản
phẩm hoàn thành”. Nhân viên tính lương ở các đội sản xuất xác định số tiền
thực tế phải trả cho từng công nhân sản xuất.
+ Trả lương theo thời gian: Áp dụng đối với nhân công trực tiếp sản xuất
liên tục tại công ty, cán bộ nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp, nhân viên trong
các phong ban nghiệp vụ, nhân viên quản lý phân xưởng và công nhân cơ
động.
Cơ sở để hạch toán lương thời gian là “ Bảng chấm công “, được lập
riêng cho từng phòng ban, bộ phận và được tổ trưởng theo dõi “Bảng chấm
công”.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
23
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622, nội dung kết cấu TK 622 như sau:
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Trình tự hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH
1 TV Tân Thành 2 như sau.
+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán: Bảng tính và phân
bổ BHXH, bảng thanh toán tiền lương… để vào sổ chi tiết chi phí sản xuất
kinh doanh
* Kế toán căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương, bảng tính và
phân bổ BHXH để kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK
622 như sau.
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
24
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN
Công ty TNHH một thành viên Tân Thành 2 Mẫu số 02 LĐTL
Đội thi công số 2
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2011
ST
T
Họ và tên
Lương cơ
bản
Lương thời gian Tổng số Các khoản khấu trừ vào lương
SC số tiền
BHXH
6%
BHYT
1.5%
BHTN
1%
Cộng
1 Phạm Văn Diện 3,381,000 27 3,511,038
3,511,038 202,860 50,715 33,810 253,575 3,257,463
2 Lê Thị Ánh 2,877,300 27 2,987,965 2,987,965 172,638 43,160 28,773 215,798 2,772,168
3 Mai Văn Thanh 2,877,300 26 2,877,300 2,877,300 172,638 43,160 28,773 215,798 2,661,503
4 Lê Thị Tuyết 2,442,600 27 2,536,546 2,536,546 146,556 36,639 24,426 183,195 2,353,351
5 Nguyễn Văn Hùng 2,442,600 27 2,536,546 2,536,546 146,556 36,639 24,426 183,195 2,353,351
6 Lê Đức Tình 2,442,600 27 2,536,546 2,536,546 146,556 36,639 24,426 183,195 2,353,351
7 Lê Thị Nhung 2,263,200 27 2,350,246 2,350,246 135,792 33,948 22,632 169,740 2,180,506
8 Nguyễn Thị Sáng 2,263,200 26 2,263,200 2,263,200 135,792 33,948 22,632 169,740 2,093,460
9 Hoàng Thị Loan 2,187,300 27 2,271,427 2,271,427 131,238 32,810 21,873 164,048 2,107,379
10 Đỗ Thị Nguyệt 2,187,300 27 2,271,427 2,271,427 131,238 32,810 21,873 164,048 2,107,379
11 Trần Thị Vi 2,113,470 26 2,113,470 2,113,470 126,808 31,702 21,135 158,510 1,954,960
12 Trịnh Thị Lương 1,980,300 27 2,056,465 2,056,465 118,818 29,705 19,803 148,523 1,907,943
13 Bùi Thị Quý 1,828,500 26 1,828,500 1,828,500 109,710 27,428 18,285 137,138 1,691,363
Tổng cộng 347 32,140,678 32,140,678 2,346,500 29,794,178
Bảng 2.7: Trích mẫu bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH 1 TV Tân Thành 2 Mẫu số: S36 - DN
Địa chi: 89 Cao Sơn - Đông Sơn - Thanh Hoá.
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Khoá 11 B – Như Quỳnh SV: Lê Thị Trang Nhung
25