Tải bản đầy đủ (.doc) (104 trang)

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (507.95 KB, 104 trang )

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu khảo sát tình hình thực tế tại đơn vị thực tập và dưới sự hướng dẫn khoa
học của Th.S Nguyễn Bích Liên. Các số liệu trong Khóa luận là hoàn toàn
trung thực.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Tác giả Khóa luận
Đỗ Thị Hoài Thương
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại 4
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại 4
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
1.2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các
doanh nghiệp thương mại 6
1.2.1. Các phương thức bán hàng 6
1.2.2. Các phương thức thanh toán 7


1.2.3. Doanh thu bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các khoản giảm
trừ doanh thu bán hàng 8
* Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 8
1.2.4. Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9
* Giá vốn hàng bán 9
Doanh nghiệp thường đánh giá hàng hóa hoặc theo giá mua thực tế; hoặc theo giá
hạch toán để tính giá hàng xuất ra trong kỳ và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ 9
* Chi phí quản lý doanh nghiệp 12
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm: Các chi phí về lương nhân viên cán bộ quản lý doanh nghiệp;
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
khấu hao TSCĐ bộ phận văn phòng; các dịch vụ mua ngoài; khoản lập dự
phòng phải thu khó đòi và các chi phí bằng tiền khác 12
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại 13
Trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, chứng từ kế
toán và tài khoản kế toán sử dụng theo Quyết định của Bộ tài chính số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp 13
1.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng 13
1.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng 13
1.3.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 17
1.4. Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng 27
Như vậy trong Chương 1 của khóa luận tác giả trình bày lý luận chung về kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
gồm: Nhiệm vụ, nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại; Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng

và các phương pháp kế toán chủ yếu liên quan đến phần hành này… Những cơ
sở lý luận trên là nền tảng cho tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tích thực trạng
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và
Thương Mại Sông Hồng trong Chương 2 tiếp theo
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG HỒNG

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 31
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 35
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
3
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
2.2. Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng 41
2.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của Công ty 41
2.2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty 41
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 64
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại Công ty 67
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí liên quan đến việc
tiêu thụ hàng hóa, chi phí phục vụ cho quá trình quản lý liên quan đến toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp 67
CPBH và CPQLDN được tính toán và phân bổ căn cứ vào các chứng từ kế toán: Giấy
đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, hóa đơn bán lẻ, hóa đơn GTGT,
phiếu chi, phiếu thu, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, giấy
báo nợ của Ngân hàng, 67
Hiện nay, Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng áp dụng chế độ kế
toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC nên Công ty sử dụng TK 641 – Chi phí

bán hàng và TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 67
2.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty 70
2.3. Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH du lịch và thương mại Sông Hồng 74
2.3.1. Kết quả đạt được 75
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 76
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Công ty cũng không tránh khỏi những mặt
chưa hoàn thiện về mặt công tác kế toán của mình nói chung, kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh nói riêng, còn một số hạn chế cần lưu ý, đòi hỏi cần có các
biện pháp khắc phục nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của
Công ty 76
Một là, Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 76
Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, sự thay đổi của giá cả là
rất khó dự đoán, đối với mặt hàng xăng dầu Công ty kinh doanh, giá cả hay bị tăng
giảm đột xuất. Vì vậy, việc không trích lập dự phòng có thể sẽ làm giảm sự chống
chọi của Công ty khi có sự biến động, thay đổi lớn xảy ra 76
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
4
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Hai là, Công ty chưa trích lập các khoản phải thu khó đòi. Quy mô các khoản phải thu
của khách hàng là rất lớn mà việc thanh toán của khách hàng đôi khi còn chậm trễ.
Việc Công ty để kéo dài thời gian thanh toán chậm là 30 ngày mà việc này lại tập
trung lớn vào các hợp đồng bán hàng với khối lượng lớn. Hơn nữa, thời hạn mà Công
ty phải thanh toán với người bán lại ngắn nên vốn kinh doanh của Công ty có thể bị
quay vòng chậm và ngày càng bị chiếm dụng. Mặt khác, Công ty chưa có kế hoạch
tiến hành trích lập khoản phải thu khó đòi, điều này vi phạm nguyên tắc thận trọng
trong kế toán và có ảnh hưởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả bán
hàng 76
Ba là, Công ty chưa phân bổ CPBH và CPQLDN cho từng mặt hàng, từng lĩnh vực
kinh doanh. Ngoài kinh doanh xăng dầu Công ty còn có các hoạt động kinh doanh

khác như: Vận chuyển; cho thuê văn phòng; du lịch nội địa và quốc tế; dịch vụ tổng
hợp. Công ty thực hiện phân bổ CPBH và CPQLDN cho toàn bộ các hoạt động kinh
doanh vào cuối mỗi thàng, tuy nhiên không phân bổ các khoản chi phí này cho từng
mặt hàng, từng hoạt động kinh doanh. Vì vậy không xác định chính xác được kết quả
bán hàng cho từng hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp. 77
Bốn là, phương pháp phân bổ chi phí mua hàng và CPQLDN của Công ty chưa thực
sự phù hợp. Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí mua hàng, CPQLDN vào TK
911 để xác định kết quả bán hàng. Trong trường hợp khoản chi phí này nhỏ thì không
ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng trong tương lai,
cùng với sự lớn mạnh của Công ty thì khoản chi phí này sẽ ngày càng tăng. Để đảm
bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu, Công ty nên phân bổ khoản chi phí
này cho số hàng bán được trong kỳ và số hàng tồn kho cuối kỳ. Khi đó làm cho việc
xác định kết quả kinh doanh chính xác hơn 77
Năm là, về hình thức tổ chức sổ kế toán. Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức
Nhật ký chung nhưng không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt như: Nhật ký bán hàng;
Nhật ký thu tiền; Nhật ký chi tiền…nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được hạch toán vào sổ Nhật ký chung dẫn đến tình trạng số liệu trên sổ Nhật ký chung
quá nhiều, khó theo dõi, đặc biệt là khó theo dõi sự biến động doanh thu, chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong khi với việc ứng dụng Fast accounting
vào hạch toán kế toán, mở các sổ nhật ký đặc biệt như trên là rất đơn giản vì chúng
được tích hợp sẵn cùng các sổ kế toán khác của hình thức Nhật ký chung trong phần
mềm. Đây có thể do cán bộ kế toán chưa hoàn toàn nắm bắt được hết các tính năng
của phần mềm hay do chưa nhận thức được lợi ích của việc mở các sổ nhật ký đặc
biệt trên 77
Sáu là, hệ thống BCTC Công ty lập theo đúng quy định của Nhà nước nhưng Công ty
mới chỉ chú trọng đến BCTC mà chưa quan tâm nhiều đến báo cáo phục vụ kế toán
quản trị. Do đó làm ảnh hưởng khó khăn trong công tác quản lý và đề ra chiến lược
cho Công ty. Công ty nên có kế hoạch chuyên trách về kế toán quản trị 78
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
5

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Ngoài những hạn chế trong công tác kế toán, Công ty còn những mặt hạn chế khác
như: Việc quảng bá hình ảnh của Công ty đã được thực hiện, tuy nhiên việc thực hiện
chưa thực sự được hiệu quả, ví dụ như việc Công ty đã có trang Web riêng giới thiệu
về Công ty, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các dự án đầu tư, song trang Web chưa
được hoàn thiện, chưa phản ánh kịp thời các hoạt động của Công ty hay các thông tin
cần thiết cho nhà đầu tư, khách hàng. Và có thể thấy rõ lần cập nhật mới nhất của
thông tin là vào năm 2006. Ngoài ra, về phạm vi khách hàng, Công ty hầu như không
có sự tìm kiếm các khách hàng mới, chưa có kế hoạch cụ thể về việc phát triển và mở
rộng đối tác hợp tác kinh doanh 78
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ
THƯƠNG MẠI SÔNG HỒNG
3.1. Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng. .79
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty 79
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty 81
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Du lịch và Thương Mại Sông Hồng 82
Công tác hạch toán kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Du
Lịch và Thương Mại Sông Hồng đã tuân thủ hầu hết các nguyên tắc kế toán
cũng như chế độ kế toán hiện hành. Xu hướng phát triển của các công ty
thương mại ngày càng nhiều và phát triển. Do đó, với vị trí của mình, Công
ty sẽ ngày càng có nhiều thách thức và cơ hội phát triển. Do vậy, Công ty cần
xây dựng bộ máy kế toán hiện đại hơn cho phù hợp với nhu cầu. Trong thời
gian tìm hiểu và nghiên cứu về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết
quả bánh hàng tại Công ty, tác giả có đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn

thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: 82
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
6
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
3.3. Kiến nghị thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông
Hồng 89
Sau thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương
Mại Sông Hồng, tác giả đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty. Để thực hiện các giải pháp trên được thuận lợi còn phụ thuộc rất
lớn vào bản thân doanh nghiệp và cần có sự quan tâm, tạo điều kiện hoạt
động và phát triển của các bộ, ban ngành liên quan. Sau đây tác giả xin đề
xuất một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt các giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và
Thương Mại Sông Hồng 89
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước 90
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào, bất kỳ một doanh nghiệp nào đều chịu sự
giám sát của chính phủ, họ đều chịu sự ràng buộc của những chính sách phát
triển, chính sách ổn định của Nhà nước. Vì vậy, Nhà nước cần phải tạo ra
môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, hoạt động pháp luật ổn định, thống nhất
để giúp doanh nghiệp có điều kiện phát triển. Bởi mỗi sự biến động của các
yếu tố trong môi trường kinh tế vĩ mô đều gây ra những ảnh hưởng không
nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp. Nhà nước Việt Nam quản lý nền kinh tế
theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, quản lý bằng các chính sách kinh
tế và bằng pháp luật. Vì vậy Nhà nước cần hoạch định các chính sách kinh tế
trong ngắn hạn và dài hạn, ngoài ra cần sử dụng các công cụ điều tiết để
kiểm soát nền kinh tế, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát
triển và cũng chính là sự phát triển của nền kinh tế 90

Mặt khác, Nhà nước cần tạo lập và hoàn thiện hành lang pháp lý ổn định và
thống nhất, vừa có thể khuyến khích phát triển vừa có thể giảm các gian lận
kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương mại có thể hoạt động
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
theo các luật cơ bản của nền kinh tế thị trường và trong khuôn khổ pháp
luật 90
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài Chính 90
Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn hiện nay, với vai trò là cơ quan quản
lý trực tiếp các hoạt động kế toán – tài chính của nền kinh tế, Bộ cần đưa ra
những giải pháp phù hợp, kịp thời giúp đỡ các doanh nghiệp 90
Thứ nhất, Bộ tài chính cần tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các chính sách, cơ
chế để phát triển các nghiệp vụ kế toán phù hợp với thực tế và tiến tới các
chuẩn mực kế toán Quốc tế. Đồng thời ban hành các thông tư hướng dẫn cụ
thể trong việc thực hiện các chế độ, chuẩn mực vì hiện nay các chế độ, chuẩn
mực quy định một cách chung chung, không rõ ràng. Do đó, mỗi loại hình
doanh nghiệp lại vận dụng khác nhau, dẫn đến không nhất quán 90
Thứ hai, Bộ tài chính cần phối hợp với cơ quan thuế ban hành văn bản
hướng dẫn cụ thể hơn về các loại thuế, như việc xác định thuế TNDN, thuế
TNDN hoãn lại, giảm thuế với những trường hợp doanh nghiệp như thế
nào…để doanh nghiệp áp dụng chính xác hơn 90
Thứ ba, Bộ tài chính cần tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra tình hình tài
chính, tình hình thực hiện các chế độ, chuẩn mực kế toán để phát hiện ra sai
sót và có biện pháp điều chỉnh tại các doanh nghiệp để góp phần hoàn thiện
công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
nói riêng 91
3.3.3. Kiến nghị với Công ty 91
Thứ ba, đảm bảo sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ và có sự thống nhất từ Ban Giám
đóc tới các phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán, phần hành kế toán bán hàng và

xác định kết quả bán hàng. Phòng kế toán phải thường xuyên kiểm tra, giám sát
từ khâu nền tảng ban đầu (thị trường tiêu thụ), thường xuyên phân tích, đánh giá
tình hình tài chính của Công ty để phát hiện kịp thời những bất cập, sai sót để từ
đó có giải pháp hoặc phương hướng trình lên Ban Giám đốc
Thứ tư, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ, đảm bảo môi trường làm
việc thoải mái để tạo điều kiện thuận lợi để bộ máy kế toán thực hiện và hoàn
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
8
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
thành tốt công việc. Gắn trách nhiệm và quyền lợi với mỗi nhân viên. Công ty
cần có chính sách lương thưởng hợp lý, chế độ đãi ngộ, thưởng phạt phù hợp.
Ban lãnh đạo cần có phương pháp quản lý khoa học giúp theo dõi tình hình hoạt
động kinh doanh cũng như tiến độ thực hiện công việc của nhân viên. Từ đó,
đưa ra những phương án, kế hoach hoạt động phù hợp và hiệu quả hơn. Bên
cạnh đó, Công ty cũng xây dựng được một đội ngũ nhân viên, đặc biệt là kế
toán viên có trình độ, tay nghề, có tinh thần trách nhiệm và tâm huyết với công
việc
Trong Chương 3 tác giả đã chỉ ra sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty. Đồng thời, tác giả
mạnh dạn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và kiến nghị thực hiện giải pháp
hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông
Hồng trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty đã được trình bày trong
Chương 2
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT
TÊN SÁCH
TÁC GIẢ
NĂM

NHÀ XUẤT BẢN (NXB)
1
Chế độ kế toán Việt Nam
Bộ tài chính
2007
NXB Thống kê
2
26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ Thông tư hướng dẫn các chuẩn
mực
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Bộ tài chính
2009
NXB Thống kê
3
Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp, ghi sổ kế toán theo các hình thức
kế toán lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
TS.Võ Văn Nhị
2004
NXB Tài chính
4
Kế toán doanh nghiệp
PGS.TS.Nguyễn Văn Công
2008
NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
5
Kế toán quản trị
PGS.TS.Phạm Văn Dược – Đặng Kim Cương
2008

NXB Thống kê
6
Kế toán tài chính
GS.TS.Ngô Thế Chi TS.Trương Thị Thủy
2008
NXB Tài chính
7
Nghị định 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu
8
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính về việc ban
hành chế độ kế toán Việt Nam
9
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Quyết đinh 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính về việc ban
hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán ( có Chuẩn mực số 14)
10
Thông tư 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ tài chính về việc hướng
dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán
11
Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng hàng tồn kho, tổn
thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng
hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp. (Điều 4 và Điều 6)
12
Tài liệu kế toán được cung cấp của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại
Sông Hồng
13
www.ketoanthucte.com

14
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
11
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BTC Bộ Tài Chính
3 CPBH Chi phí bán hàng
4 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
5 DOANH
NGHIệP
Doanh nghiệp
6 DTBH Doanh thu bán hang
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 GVHB Giá vốn hàng bán
9 HĐKD Hoạt động kinh doanh
10 Hà Nội Hà Nội
11 HTK Hàng tồn kho
12 KDVC Kinh doanh vận chuyển
13 KH Khách hang
14 KQKD Kết quả kinh doanh
15 LN Lợi nhuận
16 QLDN Quản lý doanh nghiệp
17 QLKD Quản lý kinh doanh
18 TK Tài khoản
19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
20 TNDN Thu nhập doanh ngiệp
21 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
22 TSCĐ Tài sản cố định

23 XHCN Xã hội chủ nghĩa
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi bán
Sơ đồ 1.2: Giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp
nhận, hàng đổi hàng
Sơ đồ 1.4: Doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng
Sơ đồ 1.5: Doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Sơ đồ 1.6: Hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ nội bộ và các trường
hợp khác
Sơ đồ 1.7: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng : Lập kế hoạch làm việc của bộ phận kế toán, kiểm tra giám sát
công việc thông qua kế toán tổng hợp. Là người sau cùng chịu trách nhiệm
trước ban lãnh đạo về tình hình hoạt động của hệ thống kế toán trong công ty
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQKD theo hình thức
kế toán Nhật ký chung
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
13
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh qua các năm
Biểu số 01: Hóa đơn GTGT
Biểu số 02: Phiếu giao hàng
Biểu số 03: Phiếu xuất kho
Biểu số 04: Thẻ kho
Biểu số 05: Sổ chi tiết hang hóa
Biểu số 06: Giấy báo có
Biểu số 07: Bảng kê hàng hóa bán ra
Biểu số 08: Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Biểu số 09: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Biểu số 10: Sổ chi tiết tài khoản 511
Biểu số 11: Sổ chi tiết bán hàng
Biểu số 12: Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Biểu số 13: Sổ tổng hợp thanh toán với người mua
Biểu số 14: Sổ nhật ký chung
Biểu số 15: Sổ cái tài khoản 131
Biểu số 16: Sổ cái tài khoản 511
Biểu số 17: Sổ cái tài khoản 156
Biểu số 18: Sổ cái tài khoản 632
Biểu số 20: Sổ cái tài khoản 641
Biểu số 21: Sổ cái tài khoản 642
Biểu số 22: Sổ cái tài khoản 911
Biểu số 23: Sổ cái tài khoản 421
Biểu số 24: Báo cáo kết quả kinh doanh
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng

cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa
dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước
phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán
cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình
thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Để có
thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu.
Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức
thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế.
Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt trong
thời kỳ hiện nay, các doanh nghiệp nhất định phải có phương án kinh doanh đạt
hiệu quả kinh tế. Bởi vậy, doanh nghiệp cần phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý,
nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã
phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả
các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu bán hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên,
doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh
doanh. Vì vậy việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt
quan trọng, nhất là nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá. Để làm tốt điều đó doanh nghiệp
cần tổ chức công tác kế toán bán hàng phù hợp có hiệu quả từ khâu nền tảng ban
đầu (thị trường tiêu thụ) đồng thời doanh nghiệp thường xuyên cập nhật những quy
định mới ban hành của BTC nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng,giúp kế toán cung
cấp được những thông tin chính xác đầy đủ cho các nhà quản lý nhằm đưa ra những
quyết định đúng đắn kịp thời.
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, sau một thời gian thực tập ở
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng, nghiên cứu bộ máy của công

ty nói chung, bộ máy kế toán nói riêng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt
động cũng như đi sâu vào tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
của Công ty. Đồng thời, được sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên – Th.S Nguyễn
Bích Liên trường Học Viện Ngân Hàng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong
phòng Kế toán của Công ty, tác giả đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại
Sông Hồng” cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lý luận về
tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường và
các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để giải quyết một số
vướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại.
Ngoài ra, thực hiện nghiên cứu đề tài này còn nhằm mục tiêu củng cố hơn
nữa những kiến thức đã học ở trường và trong sách vở cho bản thân. Trang bị cho
mình những kiến thức ngoài thực tế để khi ra trường tự tin hơn khi bước vào các
doanh nghiệp với tư cách là một kế toán.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và
Thương Mại Sông Hồng; tình hình kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch
và Thương Mại Sông Hồng.
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu vào các vấn đề có liên
quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng trong tháng 3 năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
vật lịch sử để nghiên cứu đề tài, so sánh giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lich và Thương Mại

Sông Hồng.
Ngoài ra đề tài nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp và so sánh giúp đề tài được nhìn nhận một cách thực tế.
5. Những đóng góp của Khóa luận
Thứ nhất, về mặt lý luận: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng xây dựng trên cơ sở tổng quan những vấn đề lý luận có liên quan.
Giúp người đọc nắm bắt dễ dàng một số khái niệm cơ bản, chứng từ kế toán, tài
khoản kế toán và quy trình hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
được sử dụng trong phạm vi nghiên cứu của Khóa luận.
Thứ hai, về mặt thực tiễn: Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác kế toán của các
doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng
nói riêng. Một mặt giúp kế toán phản ánh đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, mặt khác làm cho công tác kế toán giảm nhẹ được những công việc hạch
toán không cần thiết. Đồng thời giúp cho các nhà quản lý có thể yên tâm với những
số liệu chính xác và đáng tin cậy mà bộ phận kế toán cung cấp, để họ có thể ra
quyết định quản lý đúng đắn, phù hợp và có lợi cho công ty của mình.
6. Bố cục của Khóa luận
Ngoài Lời mở đầu; kết luận; danh mục các ký hiệu viết tắt; danh mục sơ đồ,
bảng biểu; danh mục tài liệu tham khảo, Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Sông Hồng.
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
3
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Hoạt
động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông hàng hóa trên thị trường buôn
bán hàng hóa của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau. Nội
thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình luân
chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng. Trong kinh doanh
thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng, cần xuất phát từ đặc điểm
quan hệ thương mại và vị thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao
dịch mua bán thích hợp đem lại cho đơn vị lợi nhuận lớn nhất.
Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc
mua bán trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời
sống nhân dân. Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
Một là, đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế của kinh doanh thương
mại là lưu chuyển hàng hóa. Lưu chuyển hàng hóa là sự tổ hợp các hoạt động thuộc
quá trình mua bán, trao đổi, dự trữ hàng hóa.
Hai là, đặc điểm về hàng hóa: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm
các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua
về với mục đích để bán.
Ba là, đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Lưu chuyển hàng
hóa trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán
buôn và bán lẻ: Bán buôn hàng hóa là bán cho người kinh doanh trung gian chứ
không bán thẳng cho người tiêu dùng; bán lẻ hàng hóa là việc bán thẳng cho người
tiêu dùng trực tiếp, từng cái từng ít một.
Bốn là, đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có
thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh
doanh tổng hợp, công ty mô giới, công ty xúc tiến thương mại.

SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
4
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Năm là, đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng
hóa trong kinh doanh thương mại cũng không giống nhau tùy thuộc vào nguồn
hàng, ngành hàng. Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng
khác nhau giữa các loại hàng hóa.
Như vậy, chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua
bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời
sống nhân dân.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho
người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì
kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc
xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, cuối
quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của
từng doanh nghiệp.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,
còn xác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định tiêu
thụ hàng hóa nữa hay không. Do đó có thể nói bán hàng và xác định kết quả bán
hàng có mối quan hệ mật thiết, kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp đạt được mục đích đó. Bán hàng tốt
thể hiện uy tín sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường, thể hiện sức
cạnh tranh cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và
tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán
hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ

hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận. Để thực
sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có
và sự biện động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị.
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Thứ hai, phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,
đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
Thứ ba, phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám
sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động.
Thứ tư, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài
chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
định và phân phối kết quả.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh
nghiệp thương mại
1.2.1. Các phương thức bán hàng
Các doanh nghiệp thương mại có thể bán hàng theo các phương thức và hình
thức khác nhau, cụ thể là:
Thứ nhất, phương thức bán hàng trực tiếp
Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua sẽ cử cán bộ đến
nhận hàng trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho của
doanh nghiệp. Khi nhận xong hàng, người nhận hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận
thanh toán (ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng). Khi đó, hàng hóa xuất bán được
coi là đã bán hoàn thành và được hạch toán vào doanh thu.
Thứ hai, phương thức xuất kho gửi hàng đi bán

Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàng
theo hợp đồng đã ký giữa hai bên.
Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán nên chưa được
xác định tiêu thụ, tức chưa hạch toán vào doanh thu. Hàng gửi đi bán chỉ được hạch
toán khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Thứ ba, phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng hoá được coi
là tiêu thụ. Người mua phải thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần số
tiền, số tiền còn lại được trả hàng tháng và phải chịu một lãi suất nhất định. Thông
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
6
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
thường giá bán trả góp thường lớn hơn giá bán theo phương thức thông thường. Về
thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.
Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả chậm,
trả góp đã được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu.
Thứ tư, phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng
hoa hồng
Đây là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho đại
lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp
bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng chuyển
giao cho cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi
doanh nghiệp được các cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận
thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được thì doanh nghiệp mới mất quyền
sở hữu số hàng đó.
Thứ năm, phương thức đổi hàng
Đây là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm vật tư, hàng
hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá có giá trị tương ứng. Giá trao đổi là giá hiện hành
của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thị trường.
1.2.2. Các phương thức thanh toán

Công tác bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có thể tiến hành theo
nhiều phương thức, hình thức khác nhau nhưng việc bán hàng nhất thiết phải gắn
với việc thanh toán với người mua. Việc thanh toán với người mua được tiến hành
theo các phương thức chủ yếu sau:
Một là, thanh toán bằng tiền mặt
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệp
thì sẽ thanh toán ngày cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc nếu có sự đồng ý
của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong thời gian ngắn
sau này.
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là những
khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại
ngân hàng
Hai là, thanh toán qua ngân hàng(thanh toán không dùng tiền mặt)
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp
và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài
khoản của doanh nghiệp và ngược lại.
Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như: Thanh toán bằng séc;
thanh toán bằng thư tín dụng; thanh toán bù trừ; ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… .
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là những
khách hàng lớn, ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở tài khoản tại ngân hàng.
1.2.3. Doanh thu bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).

Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ – BTC ngày
31/12/2001 của Bộ tài chính, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận trong kỳ kế
toán khi thỏa mãn đồng thời năm (5) điều kiện sau:
Một là, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Hai là, doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Ba là, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Bốn là, doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng
Năm là, xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa từ người bán sang người mua, và thu được tiền
bán hàng ngay hoặc chấp nhận trả tiền của người mua tùy theo phương thức thanh
toán.
* Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo
phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
8
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
Thứ nhất, chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Thứ hai, giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Thứ ba, giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thứ tư, thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.

Đây là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính
cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ
(tổng giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá
hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNK
được gọi là doanh thu thuần.
1.2.4. Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng
khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng
bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan
trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh
nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng
có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
Doanh nghiệp thường đánh giá hàng hóa hoặc theo giá mua thực tế; hoặc
theo giá hạch toán để tính giá hàng xuất ra trong kỳ và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Thứ nhất, phương pháp tính giá vốn hàng bán theo giá hạch toán
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp qui định. Mục đích của việc sử dụng
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
giá hạch toán là nhằm đơn giản cho công tác kế toán trong trường hợp giá hàng có
sự biến động thường xuyên. Vì vậy, giá hạch toán không có tác dụng giao dịch.
Hàng ngày khi hàng hóa xuất kho được ghi sổ theo giá hạch toán:
Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hóa để điều chỉnh giá hạch toán của hàng
hóa xuất dùng về giá thành thực tế:


Phương pháp này giúp kế toán giảm được công việc tính toán giá trị hàng
hóa bởi áp dụng giá thực tế rất khó khăn, mất nhiều công sức do phải tính toán sau
mỗi lần xuất. Song cuối kỳ mới xác định được giá trị thực tế hàng hóa xuất dùng
trong kỳ.
Thứ hai, phương pháp tính giá vốn hàng bán theo giá thực tế
Theo phương pháp này, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đều sử dụng giá
thực tế để ghi chép. Và theo phương pháp này, trong tháng kế toán chưa tiến hành
ghi sổ giá thành thực tế của hàng hóa xuất kho mà tới cuối tháng sau khi kế toán
tính theo công thức mới tiến hành ghi sổ.
Kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau để tính trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ và trị giá hàng xuất trong kỳ:
Một là, phương pháp bình quân gia quyền
Công thức tính:
Trong đó, đơn giá bình quân gia quyền có thể tính theo một trong 3 cách sau:
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
Giá hạch toán hàng
hóa xuất kho
Số lượng hàng
hóa xuất kho
Đơn giá hạch
toán
=
×
Hệ số giá của
hàng hóa
Giá thực tế hàng
hóa tồn đầu kỳ
Giá thực tế hàng hóa
nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng

hóa đầu kỳ
Giá hạch toán hàng
hóa nhập trong kỳ
+
+
=
=
Trị giá vốn thực tế của
hàng xuất kho
Số lượng hàng
xuất kho
×
Đơn giá bình
quân gia quyền
10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Bích Liên
Cách 1: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa
công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói
chung. Với doanh nghiệp có lượng nhập xuất nhiều, trình độ trang thiết bị cao có
thể sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Cách 2: Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Cách này đơn giản, dễ làm nhưng không chính xác vì không tính đến sự biến
động của giá cả hàng hóa kỳ này. Với doanh nghiệp có lượng xuất nhập không lớn,
không đòi hỏi cao về cung cấp thông tin tình hình biến động hàng hóa có thể áp
dụng phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Cách 3: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp này khắc phục nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa
chính xác, vừa cập nhật nhưng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. Doanh
nghiệp áp dụng phương pháp này đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán phải cao, trình

độ trang thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần suất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít, căn cứ vào yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ nhân viên kế toán, vào trình độ trang bị kỹ
thuật, công ty sẽ lựa chọn phương pháp tính giá xuất thích hợp.
Hai là, phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước
và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá tính hàng tồn kho cuối kỳ được tính
theo đơn giá của những lần nhập sau.
Theo phương pháp này, kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ
SV: Đỗ Thị Hoài Thương Lớp: KTDND-K11
Giá đơn vị bình
quân
Trị giá mua thực tế của
hàng còn đầu kỳ
=
Trị giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng còn
đầu kỳ
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
+
+
Giá đơn vị
bình quân
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng hàng hóa thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
=
Giá đơn vị
bình quân

Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
=
11

×