TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TÊN ĐỀ TÀI:
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
CÔNG TY TNHH ANH DŨNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Anh Minh
Họ và tên sinh viên : Đoàn Mai Hương
Mã Sinh viên : CQ511734
Chuyên ngành : Kinh tế Quốc tế
Lớp : Kinh tế Quốc tế 51C
Hệ : Chính Quy
Thời gian thực tập : 18/01/2013 - 18/05/2013 (Đợt2)
Hà Nội, tháng 05/2013
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng bản chuyên đề thực tập này là kết quả nghiên cứu
của cá nhân. Bài chuyên đề được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và
thu thập thông tin thực tiễn tại đơn vị thực tập dưới sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Anh Minh thuộc Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế - Trường Đại
học Kinh tế Quốc Dân.
Các kết quả trong chuyên đề thực tập này là trung thực. Chúng xuất phát
từ việc tính toán và tổng kết từ các nguồn số liệu gốc của các cơ quan thống
kê, các tạp chí kinh tế có uy tín và các kiến thức chưa từng được công bố
trước đây.
Nếu những lời cam đoan trên là sai sự thật, em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Nhà trường và Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế.
Hà Nội, tháng 5 năm 2013.
Sinh viên
Đoàn Mai Hương
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề thực tập này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và quá trình thực tập của bản thân em tại Công
ty TNHH Anh Dũng.
Với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo đã
giảng dạy em trong suốt 4 năm học vừa qua, đến Viện Thương mại và Kinh tế
quốc tế, và Công ty TNHH Anh Dũng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho
em trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Đặc biệt, em xin bày bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Anh
Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tiễn để em nghiên cứu và hoàn chỉnh chuyên đề.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn chuyên đề không thiếu
khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của
quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Đoàn Mai Hương
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
MỤC LỤC
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
EU Liên minh Châu Âu
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
FAOSTAT Cơ quan thống kê của FAO
IUU Hệ thống kiểm soát nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ
các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định
NAFIQAD Quy định truy xuất nguồn gốc
VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
DANH MỤC HÌNH
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
DANH MỤC BẢNG
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Anh Dũng năm 2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2001- 2012 Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu các loại mặt hàng của Công ty giai đoạn 2007- 2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2007-2012
Error: Reference source not found
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Kể từ khi bắt đầu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam rất coi
trọng xuất khẩu. Xuất khẩu đem lại động lực phát triển kinh tế, góp phần gia
tăng GDP, cân bằng cán cân thanh toán, tạo việc làm, thu ngoại tệ và tăng
nguồn thu cho ngân sách Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay chủ
yếu là các mặt hàng nông sản, thủy sản, lâm nghiệp, các mặt hàng sản phẩm
thô, gia công, sơ chế, và các sản phẩm thiết yếu như may mặc, giày dép… Có
ưu thế đường bờ biển dài, khu vực biển có nguồn lợi thủy, hải sản giàu có và
phong phú, được đánh giá cao trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam đã
chú trọng phát triển, và xúc tiến xuất khẩu sản phẩm từ thuỷ sản. Năm 2010,
Việt Nam đứng thứ 6 thế giới và đứng thứ 4 khu vực về sản lượng sản xuất và
quy mô xuất khẩu hàng thủy sản. Việt Nam đứng sau Thái Lan, Indonesia,
Malaysia – các nước trong khu vực Đông Nam Á. Trong giai đoạn từ năm
1998 đến năm 2008, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản Việt Nam
tăng liên tục, trung bình 18%/ năm. Tính đến nay, sản phẩm thủy sản của Việt
Nam đã được xuất khẩu đến 170 quốc gia, và vùng lãnh thổ, trên thế giới.
Ngay từ khi thành lập,năm 2001, Công ty TNHH Anh Dũng đã chọn cho
mình mặt hàng kinh doanh chính là thuỷ sản. Trải qua hơn 10 năm thành lập
và phát triển, Công ty TNHH Anh Dũng đã thiết lập cho mình một mạng lưới
bạn hàng xuất khẩu đa dạng. Tuy nhiên, là một thành viên tham gia xuất khẩu
thuỷ sản, Công ty TNHH Anh Dũng cũng bị tác động bởi sự biến động của thị
trường thuỷ sản quốc tế, và sự xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh cung
cấp mặt hàng tương đồng. Điều này đã tác động không nhỏ lên tình hình xuất
khẩu thủy sản của Công ty TNHH Anh Dũng, khiến cho doanh thu của công
ty suy giảm nhẹ và thị phần vốn có bị thu hẹp. Trước sức ép từ thị trường và
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
1
các công ty khác, Công ty TNHH Anh Dũng cần nhìn rõ những yếu kém của
mình và đưa ra những giải pháp cho những yếu kém đó.
Với những lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Anh
Dũng, tôi đã chọn đề tài: “Thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản của Công ty TNHH
Anh Dũng ” làm chuyên đề thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đính chính của chuyên đề thực tập là nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản của Công ty TNHH Anh Dũng đến năm
2020. Các nhiệm vụ nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:
• Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thuỷ sản
của Công ty TNHH Anh Dũng
• Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản của Công ty
TNHH Anh Dũng
• Đề xuất các giải pháp và kiến nghĩ nhằm thúc đẩy hoạt động của
công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu chính của chuyên đề là thúc đẩy xuất khẩu hàng
hoá của một doanh nghiệp. Cụ thể là chuyên đề nghiên cứu thực trạng thúc
đẩy xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản của Công ty TNHH Anh Dũng trong giai
đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020.
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bản, danh mục từ viết tắt,
và phần danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày theo 3 chương cụ
thể như sau:
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
2
• Chương 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản của
Công ty TNHH Anh Dũng.
• Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Công ty TNHH
Anh Dũng giai đoạn 2001 – 2012.
• Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của Công ty
TNHH Anh Dũng đến năm 2020.
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
3
CHƯƠNG 1
CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU
THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY TNHH ANH DŨNG
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Anh Dũng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng
Tên viết tắt: Công Ty TNHH Anh Dũng
Tên tiếng anh: Anh Dung Limited Company
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng được thành lập vào tháng 1
năm 2001. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất, thu mua, và
xuất khẩu thuỷ sản. Trải qua hơn 10 năm thành lập và phát triển, Công ty
ngày càng củng cố và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên nhiều thị
trường khác nhau, bao gồm dầu khí, chất đốt, vật liệu xây dựng, tài chính.
Địa chỉ : Số 1 Hoàng Diệu, P. Hoàng Văn Thụ, Q. Hồng Bàng, TP. Hải phòng
Điện thoại : 031.3888575
Fax : 031.3757115
E- mail :
Số tài khoản: 31671891.3619235 tại ngân hàng Vietcombank, chi nhánh
Hải Phòng.
1.1.2. Lịch sử hình thành của Công ty
1.1.2.1. Giai đoạn 2001-2006
Giai đoạn này là giai đoạn khởi đầu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
4
Anh Dũng. Ngày 5/1/2001 là ngày Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng
chính thức được đưa vào hoạt động.
Trong những ngày tháng hoạt động ban đầu, công ty gặp rất nhiều khó
khăn về mở rộng nguồn cung cấp mặt hàng, sản xuất thuỷ sản, vấn đề về nhân
lực và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
1.1.2.2. Giai đoạn 2006-2011
Thời kỳ này Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng đạt được những
thành công đầu tiên. Công ty mở rộng kinh doanh, tăng cường chi nhánh, và
tăng vốn điều lệ. Tuy nhiên thị trường xuất khẩu còn hạn chế. Các thị trường
chính trong giai đoạn này là Trung Quốc, Singapore, và Đài Loan. Kim ngạch
xuất khẩu sang thị trường Singapore của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh
Dũng đạt được là 1,5 triệu USD hàng năm.
1.1.2.3. Giai đoạn 2011- tháng 4/2013
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng tiếp tục mở thêm một số chi
nhánh khác. Các thành phố lớn miền Bắc như Quảng Ninh, Hà Nội, Nam
Định đều có cơ sở của Công ty. Nguồn cung ứng nguyên liệu xuất khẩu được
bảo đảm. Nhờ đó, giá trị xuất khẩu của Công ty ngày một tăng.
Năm 2010 giá trị xuất khẩu của Công ty đã đạt hơn 14 triệu Đô la Mỹ.
Ngoài thị trường xuất khẩu truyền thống của mình là Trung Quốc, Singapore,
và Đài Loan, Công ty tiếp tục mở rộng thị trường sang các nước lớn khác như
Mỹ, và EU.
Là một doanh nghiệp tư nhân có cơ sở và chi nhánh trên địa bàn của các
tỉnh và thành phố tại miền Bắc, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng đã
xây dựng một mạng lưới hoạt động rộng mở. Doanh thu của mặt hàng xuất
khẩu thuỷ sản tăng trưởng bền vững hàng năm mang lại lợi ích không chỉ cho
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
5
doanh nghiệp. Ngoài ra, Công ty góp phần tăng thêm việc làm cho người lao
động và đóng góp vào ngân sách quốc gia.
1.1.2.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng là công ty tư nhân hợp pháp.
Công ty có con dấu riêng, tài sản riêng, và thực hiện chế độ hạch toán kinh
doanh độc lập. Công ty luôn luôn đảm bảo các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, của mình là các hoạt động hợp pháp. Trên cơ sở đó, Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Anh Dũng có chức năng và nhiệm vụ như sau:
− Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, và đóng gói thủy sản xuất
khẩu.
− Kinh doanh, xuất - nhập khẩu, và phân phối sản phẩm thủy súc sản
qua chế biến, đóng gói thực phẩm và hàng tiêu dùng khác cho thị trường
trong và ngoài nước.
− Kinh doanh, xuất - nhập khẩu, các loại vật tư, thiết bị máy móc cho
ngành nuôi trồng, khai thác, chế biến, đóng gói thủy sản xuất khẩu cho thị
trường trong và ngoài nước.
− Xây dựng, tổ chức, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
− Thu hút và khai thác nguồn vốn có hiệu quả.
− Mở rộng và nâng cao năng suất kinh doanh và thị trường xuất khẩu.
− Nâng cao trình độ về công nghệ chế biến, quản lý, sản xuất, và xuấ
khẩu để phù hợp với những yêu cầu từ phía thị trường.
− Đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
1.1.2.5. Cơ cấu bộ máy hoạt động của Công ty
• Sơ đồ bộ máy tổ chức
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
6
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng là một doanh nghiệp tư nhân
độc lập. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Anh Dũng được thể hiện
qua Hình 1.1:
Nguồn: Phòng Hành chính Công ty
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng
Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng, mỗi phòng có một trường
phòng và một phó phòng. Mỗi phòng phụ trách một mảng công việc, và
nhiệm vụ riêng biệt của Công ty. Các chi nhánh của công ty luôn hỗ trợ lẫn
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
7
Phó giám đốc
Trợ lý giám đốc
Phòng Tài
chính
Phòng Kế
hoạch
Phòng Kinh
doanh
Phòng Nhân sự
Các chi nhánh
Tổng giám đốc
nhau trong công việc.
Với mô hình tổ chức các phòng ban theo chức năng, sự điều hành hoạt
động của Công ty luôn linh hoạt và hiệu quả. Các mệnh lệnh được truyền đạt
nhanh chóng. Các phản hồi của phòng ban cũng luôn được lắng nghe. Ban
lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt chính xác và kịp thời thông tin từ các bộ
phận. Mô hình giúp tăng cường sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng ban, các
chi nhánh. Điều này đã giúp Công ty giảm được chi phí quản lý, nâng cao
hiệu quả điều hành.
• Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Ban lãnh đạo công ty
− Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người chủ sở hữu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty. Tổng giám đốc là
người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, có quyền tổ
chức hiện các quyết định sau khi tham khảo các trưởng phòng và phó giám
đốc. Tổng giám đốc là người ký kết các hợp đồng của Công ty.
− Các phó tổng giám đốc
Các phó tổng giám đốc là người giúp đỡ Tổng giám đốc điều hành các hoạt
động của Công ty. Các phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về thực thi các nhiệm vụ được giao, khi được ủy quyền. Các phó tổng giám đốc
phụ trách từng chi nhánh,theo dõi sát sao từng hoạt động. Các phó tổng giám đốc
phụ trách những việc sau: nghiên cứu các kĩ thuật, và áp dụng khoa học trong
sản xuất; xuất khẩu, và kinh doanh của các chi nhánh đó.
+ Các phòng ban
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
8
− Phòng tài chính
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật.
- Phát hiện những lãng phí và thiệt hại xảy ra, những việc làm không
mang lại hiệu quả và những trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có những biện
pháp khắc phục nhằm đảm bảo hoạt động của công ty đem lại hiệu quả cao nhất.
- Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng giám đốc về tình hình tài chính
kế toán của công ty và tham mưu cho Tổng giám đốc công ty.
− Phòng Kế hoạch
- Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động phù hợp với kế
hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Dựa vào chiến lược kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản lý
việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư.
- Mua và cung cấp vật tư hành chính theo kế hoạch tháng, phục vụ cho
công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sửa
chữa các loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chính và quản lý
của công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo
quy định của công ty.
− Phòng Kinh doanh
- Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung hồ sơ xuất
nhập khẩu của công ty.
- Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ các hảng
tàu vận chuyển đường bộ phục vụ công tác xuất nhập hàng hóa cho công ty.
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
9
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trữ lạnh hàng hóa đông lạnh thực phẩm
của Công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của
công ty.
− Phòng Nhân sự
- Tổ chức tuyển dụng cán bộ.
- Xây dựng chế độ chính sách đãi ngộ, tiền lương, thưởng, ngày nghỉ lễ
đối với người lao động.
• Các đơn vị trực thuộc
Tính đến tháng 4 năm 2013, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Dũng đã
có 3 chi nhán ở các tỉnh thành khác nhau:
− Chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: Số 23, Lê Lai, Hoàn Kiếm,Hà Nội
Điện thoại/Fax: 04.7174957/04.7907579
− Chi nhánh Nam Định
Địa chỉ: Khu CN Hào Xá, Hoà Lộc, Nam Định
Điện thoại/Fax: 055.32748969/055.3628499
− Chi nhánh Quảng Ninh
Địa chỉ: 24 Trần Phú, Quảng Ninh
Điện thoại/Fax: 0350.725093/0350.167994
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Anh Dũng
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
10
1.2.1 Các nhân tố bên trong
1.2.1.1. Nguồn vốn và tài sản của công ty
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Anh Dũng năm 2012
Chỉ tiêu
Năm đánh giá
2012
(tỷ VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Năm đánh
giá 2011 (tỷ
VNĐ)
Tỷ trọng
(%)
Tài sản ngắn
hạn
9,476 60,76 5,919 54,95
Tài sản dài
hạn
6,114 39,24 4,835 45,05
Nợ phải trả 3,102 19,93 2,080 26,07
Vốn chủ sở
hữu
12, 477 80,07 7,964 73,93
Nguồn: Báo cáo tài chính 2012, Phòng tài chính
Từ Bảng 1.1, ta có thể đánh giá cơ cấu tài sản của Công ty như sau:
• Tài sản
− Đầu năm tài sản ngắn hạn chiếm 54,95%, đến cuối năm 2012 tài sản
ngắn hạn chiếm 60.76%. Mức tăng của tỷ trọng tài sản ngắn hạn 5,81% chủ
yếu là do sự gia tăng tỷ trọng của tiền và các khoản phải thu. Ngược lại, các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có xu hướng giảm nhanh về tỷ trọng (-
11,45%). Danh mục đầu tư Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở xuống giảm là
nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm tỷ trọng của các khoản đầu tư ngắn hạn.
− Sự tăng lên về tỷ trọng của khoản phải thu do công ty đã tăng tỷ trọng
chủ yếu của Khoản phải thu khách hàng và Trả trước cho người bán, đây là
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
11
những khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty. Các
khoản phải thu ngắn hạn khác căn cứ trên thuyết minh báo cáo tài chính gồm
có lãi tiền gửi, lãi trái phiếu và lãi cho vay.
− Tài sản dài hạn cuối năm 2010 chiếm tỷ trọng 39.24%, đầu năm 2012
chiếm tỷ trọng 45,05%. Sự giảm xuống về tỷ trọng của tài sản dài hạn chủ yếu
là do công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính dài hạn, đặc biệt là các
khoản đầu tư tài chính dài hạn vào trái phiếu. Tỷ trọng chi phí trang thiết bị
cơ bản tăng và tài sản cố định tăng cho thấy Công ty đã đầu tư mở rộng quy
mô sản xuất.
• Nguồn vốn
Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ
đầu năm đến cuối năm 2012 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của vốn chủ sở
hữu. Cuối năm 2012, tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 80.07% , tăng 6,14% so với
đầu năm. Mức tăng này chủ yếu công ty đã huy động thêm vốn góp của chủ
sở hữu. Sự giảm xuống của tỷ trọng nợ phải trả (-6,14%) chủ yếu là tỷ trọng
của nợ ngắn hạn giảm. Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đã trả bớt được nợ
vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty.
1.2.1.2. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của Công ty
Công ty TNHH Anh Dũng đã đầu tư nâng cấp, xây dựng, đổi mới trang
thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và hình thành một mạng lưới sản
xuất và dịch vụ liên kho hệ thống cơ sở vật chất, nhà máy có công nghệ tiên
tiến, hiện đại, tại các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Quảng Ninh, và Nam Định
gồm 02 nhà máy sản xuất thuỷ sản, 03 hệ thống chăn nuôi thuỷ sản và 02 kho
chứa hàng thuỷ sản xuất khẩu với tổng chi phí đầu tư trên 1,5 tỷ đồng.
Trụ sở làm việc :
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
12
− Văn phòng Công ty tại Hải Phòng
− Chi nhánh Công ty tại Nam Định
− Chi nhánh Công ty tại Hà Nội
− Chi nhánh Công ty tại Quảng Ninh
Hệ thống chăn nuôi thuỷ sản, kho chứa hàng hoá, nhà máy chế biến của
Công ty được xây dựng ở vị trí thuận lợi, với công nghệ tiên tiến. Các thiết bị
tại nhà máy và kho chứa được nhập khẩu từ các nước như Mỹ, Đức, Nhật
Bản, Hàn Quốc. Các nhà máy chế biến, và kho lưu trữ được quản trị sản xuất
theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
Sở hữu một hệ thống chăn nuôi thuỷ sản, kho chứa hàng hoá, nhà máy
chế biến riêng biệt, cùng với những chi nhánh và văn phòng Công ty tại các
tỉnh thành trên miền Bắc giúp Công ty TNHH Anh Dũng tận dụng được
nguồn lực sẵn có của mình, tập trung phát triển và sản xuất hàng hoá. Công ty
TNHH Anh Dũng luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu nhập khẩu thuỷ sản của
thị trường khác nhau trên thế giới.
1.2.1.3. Nhân sự trong Công ty
Công ty TNHH Anh Dũng đi vào hoạt động kinh doanh với tổng số lao
động là 50 người. Trong đó:
•Xét theo trình độ lao động.
− Đại học và trên Đại học: 22 người. Chiếm 44% tổng số lao động
− Dưới Đại học: 28 người. Chiếm 56% tổng số lao động
•Xét theo cơ cấu bộ phận lao động .
− Lao động trực tiếp: 34 người. Chiếm 68% tổng số lao động
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
13
− Lao động gián tiếp: 16 người. Chiếm 32% tổng số lao động
•Xét theo trình độ nghiệp vụ
− Cán bộ lãnh đạo: 6 người. Chiếm 12% tổng số lao động
− Cán bộ nghiệp vụ: 44 người. Chiếm 88% tổng số lao động
Lao động trong công ty, lao động trực tiếp và gián tiếp, trình độ lao động
trên Đại học hay dưới Đại học đều đồng lòng, cố gắng đưa công ty phát triển
tốt nhất.
Những công nhân lành nghề trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu thuỷ
sản đã giúp Công ty TNHH Anh Dũng hoạt động tốt trong thời gian qua.
Ngoài ra, những người giúp việc văn phòng có kinh nghiệm, và trình độ, đã
giúp Công ty TNHH Anh Dũng phát triển sản phẩm, tăng cường thị trường
sản xuất, và xuất khẩu thuỷ sản thuận lợi.
1.2.2. Các nhân tố bên ngoài
1.2.2.1. Các nhân tố từ phía thị trường xuất khẩu
• Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản trên thế giới
Trên thế giới, các loài thủy sản có giá trị cao như tôm, cá hồi, cá ngừ, cá
đáy, cá bơn, cá tráp và cá vược được kinh doanh mạnh, nhất là ở các thị
trường các nước phát triển. Các loài thủy sản có giá trị thấp như cá nhỏ được
mua bán với khối lượng lớn nhưng chủ yếu để xuấ khẩu sang các nước đang
phát triển, phục vụ tầng lớp dân cư thu nhập thấp.
Từ năm 2000 đến nay, tỷ trọng thủy sản nuôi trồng đã góp một phần
quan trọng trong thương mại quốc tế, chủ yếu là các loài như tôm, cá hồi, cá
rô phi và cá tra.
Các loài được kinh doanh nhiều nhất
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
14
− Tôm: Tôm tiếp tục là mặt hàng lớn nhất, chiếm 15% tổng giá trị
thương mại thủy sản quốc tế trong năm 2010. Năm 2010, thị trường tôm đã có
sự phục hồi đáng kể sau đợt suy thoái mạnh vào năm 2009, với nét nổi bật là
khối lượng thương mại ổn định, mặc dù giá giảm đi đáng kể. Sang năm 2013,
mặc dù sản lượng tôm nuôi toàn thế giới bị đình đốn, thị trường tôm vẫn tiến
triển khá mạnh. Các nền kinh tế lớn như Mỹ và EU vẫn là thị trường tiêu thụ
tôm nhiều nhất. Thị trường tôm Nhật Bản chuyển hướng mạnh mẽ từ nhập
khẩu tôm nguyên liệu sang tôm chế biến khiến giá trị tôm nhập khẩu tăng lên.
Nhiều thị trường khu vực châu Á và Mỹ Latinh cũng tiêu thụ tôm nhiều hơn
khiến giá tôm trong năm 2012 ở mức khá cao và ổn định. Các nước có giá trị
xuất khẩu tôm đáng kể nhất là Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam.
− Cá hồi: Cá hồi có thị phần tăng lên rất nhiều trong thương mại toàn
cầu vài thập kỷ gần đây. Năm 2010, cá hồi chiếm tới 14% tổng thị phần. Nhìn
chung, nhu cầu cá hồi nuôi hằng năm tăng lên đều đặn. Tuy nhiên nguồn cung
cấp luôn biến động, chủ yếu do các vấn đề liên quan đến dịch bệnh cá ở các
nước sản xuất chính. Na Uy tiếp tục là nhà sản xuất và xuất khẩu cá hồi nhiều
nhất trên thế giới. Cá hồi tự nhiên hiện nay chiếm khoảng 30% tổng thị phần
thương mại cá hồi thế giới.
− Cá ngừ: Cá ngừ chiếm khoảng 8% thị phần trong xuất khẩu thủy sản
toàn cầu năm 2011. Từ năm 2010 trở lại, thị trường cá ngừ thế giới không ổn
định do luôn có biến động về sản lượng khai thác. Nhật Bản, EU và Mỹ tiếp
tục là những nhà nhập khẩu chính các sản phẩm cá ngừ. Thái Lan là nhà xuất
khẩu cá ngừ lớn nhất thế giới.
− Cá tra: Cá tra là loài cá nước ngọt mới tham gia một cách đáng kể vào
thương mại thế giới mấy năm gần đây. Sản lượng bình quân hàng năm
khoảng 1,3 triệu tấn, chủ yếu do Việt Nam sản xuất, loài cá này đã trở nên
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
15
một nguồn cung cấp lớn loại thủy sản có giá thấp. EU và Mỹ là hai thị trường
nhập khẩu chính. Cũng trong năm 2011, nhiều yếu tố đã ảnh hưởng đến
ngành sản xuất cá tra khiến tổng sản lượng nuôi giảm xuống, bên cạnh đó một
số nước khác như Thái Lan và Trung Quốc cũng đang phát triển sản xuất loại
cá tương tự. Hiện nay, một số thị trường mới nổi ở châu Á đang có nhu cầu cá
tra khá mạnh, trong đó có Ấn Độ và các nước vùng Cận Đông Á.
− Dầu cá: Sản lượng dầu cá xuất khẩu trên thế giới tăng trong năm
2011, sau khi bị sụt giảm vào năm 2010. Mặc dù có biến động, nhưng giá dầu
cá vẫn giữ ở mức cao trong năm 2011 và đầu năm 2012. Nhu cầu từ ngành
nuôi thủy sản và ngành dược phẩm tiếp tục chiếm ưu thế trong tiêu thụ dầu
cá. Năm 2011, sản lượng các loại cá hồi nuôi của Chilê tăng lên đã thúc đẩy
nhu cầu dầu cá của Chilê và Pêru. Các nhà sản xuất ở châu Âu cũng tăng sản
lượng sản xuất dầu cá.
Những sản phẩm Công ty TNHH Anh Dũng đang hướng tới là cá, tôm,
và mực. Đây là những sản phẩm thế giới đang ưu chuộng. Điều đó góp phần
giúp cho hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Anh Dũng thêm thuận lợi.
Ngoài ra, những sản phẩm thế giới đang ưa chuộng như dầu cá, sarimi có thể
được Công ty tiếp tục nghiên cứu và đưa vào sản xuất.
• Tiêu thụ thủy sản của thế giới
Thủy sản là nguồn cung cấp dinh dưỡng cơ bản rất quan trọng đối với
con người. Do sự phát triển mạnh về sản lượng và các cơ sở chế biến cũng
như các hệ thống phân phối, nên nguồn cung cấp thực phẩm thủy sản trên
toàn thế giới đã tăng trưởng bình quân 3,2%/năm trong giai đoạn 1961-2009,
vượt xa so với mức tăng bình quân 1,7% dân số thế giới.
Vì vậy, mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người hằng năm cũng tăng
lên. Vào những năm 1960 là 9,9kg, đến những năm 2000 là 17kg, năm 2009 –
18,4kg và theo ước tính sơ bộ năm 2010, mức tiêu thụ tăng tiếp lên 18,6kg.
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
16
Tuy vậy, mức tiêu thụ ở mỗi nước và khu vực khác nhau khá rõ. Trong
khi tiêu thụ ở các nước châu Phi thuộc tiểu vùng Sahara và của Nhật Bản khá ổn
định hoặc giảm nhẹ, thì ở các nước Đông Á lại tăng đáng kể, năm 2009 đạt
34,5kg/người/năm, Đông Nam Á 32kg và Bắc Phi 10,6kg. Trung Quốc là nước
có sức tăng mạnh nhất, đạt 31,9kg năm 2009, tăng trưởng 4,3%/năm trong giai
đoạn 1961-2009, nhờ sản lượng thủy sản trong nước tăng, nhất là từ nuôi.
Nguồn: Báo cáo về thuỷ sản của FAO năm 2011, FAOSTAT
Hình 1.2: Tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên thế giới
Từ Hình 1.2 có thể thấy tiêu thụ thủy sản của nhiều nước ở châu Á, Mỹ
Latinh và gần đây ở châu Phi cũng tăng nhờ phát triển sản xuất nội địa, thể
hiện qua sức tiêu thụ những nhóm sản phẩm chính.
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
17
Trong 18,4kg/người năm 2009, có 74% là cá còn 26% là thủy sản có vỏ,
tương ứng 4,5kg bao gồm 1,7kg giáp xác, 0,5kg nhuyễn thể chân đầu và
2,3kg các loại nhuyễn thể khác.
• Thị trường xuất khẩu thuỷ sản chính của Việt Nam
Năm 2012 Việt Nam XK thủy sản đi 156 thị trường. 10 thị trường xuất
khẩu thuỷ sản chính của Việt Nam bao gồm Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc & Hồng Kong, ASEAN, Australia, Canada, Mexico và Nga. 10
thị trường này đã chiếm 85% giá trị xuất khẩu.
− Mỹ: Vượt qua EU đứng đầu về nhập khẩu thủy sản Việt Nam chiếm
gần 19,4% tổng giá trị xuất khẩu. Mỹ đứng đầu về nhập khẩu cá ngừ của Việt
Nam (chiếm 44% tổng giá trị xuất khẩu cá ngừ) với doanh số năm 2012 ước
đạt 245 triệu USD, tăng 43% so với năm 2011. Là thị trường tiêu thụ tôm và
cá tra đứng thứ 2 sau EU.
− EU: Chiếm 18,5% giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Tuy nhiên
giá trị nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam sang EU liên tục giảm qua các tháng,
cả năm ước tính khoảng 1,135 tỷ USD, giảm 15% so với năm 2011. Trong đó,
mặt hàng tôm giảm mạnh nhất (-24,5%) với 311 triệu USD, cá tra giảm 19%
đạt 426 triệu USD, mực và bạch tuộc giảm 19% với 100 triệu USD. Tuy
nhiên, cá ngừ Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU vẫn giữ vững xu thế
tăng trưởng tốt (+43%) với khoảng 114 triệu USD.
− Nhật Bản: Năm 2012, nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam đạt gần 1,10 tỷ
USD, tăng 9,3% so với năm 2011. Là thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của
Việt Nam, nhưng năm 2012 đã dựng lên rào cản kỹ thuật Ethoxyquin đối với
tôm nhập khẩu từ Việt Nam, khiến cho kết quả xuất khẩu sụt giảm vào cuối
năm. Xuất khẩu tôm sang Nhật cả năm đạt 618 triệu USD, tăng 1,7% so với
năm 2011. Ngoài ra, xuất khẩu các mặt hàng chính khác như mực, bạch tuộc,
SV: Đoàn Mai Hương Lớp: KTQT51C
18