Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
MỤC LỤC
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-2 ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NVL ĐỂ SẢN XUẤT 1000 VIÊN GẠCH
THÀNH PHẨM Error: Reference source not found
Bảng 3-1 BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ Error: Reference source not found
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2-2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 9
SƠ ĐỒ 2-1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 14
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
CCDC Công cụ dụng cụ
CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
CPSX Chi phí sản xuất
CSH Chủ sở hữu
GTGT Giá trị gia tăng
KH-KT Kế hoạch – Kỹ thuật
KKTX Kê khai thường xuyên
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NK – CT Nhật ký chứng từ
NVL Nguyên vật liệu
PNK Phiếu nhập kho
PXK Phiếu xuất kho
SCT Sổ chi tiết
ROA Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân
ROE Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân
ROS Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
SXC Sản xuất chung
TC-HC Tổ chức – Hành chính
THCT Tổng hợp chi tiết
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TP Thành phẩm
TSCĐ Tài sản cố định
VLXD Vật liệu xây dựng
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Cơ chế thị trường tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
và mọi mặt nền kinh tế. Tiến trình ấy mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam
những thách thức mới. Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ
thuộc vào việc doanh nghiệp có bù đắp được các chi phí bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không. Vì vậy, việc hạch toán đầy
đủ chi phí sản xuất là việc làm cần thiết, khách quan và có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh việc hạch toán đầy
đủ chi phí sản xuất doanh nghiệp còn phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng với
mỗi đồng chi phí bỏ ra đảm bảo được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm chi
phí sản xuất là điều kiện để hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có ưu
thế trong cạnh tranh. Vì vậy giá thành trên cơ sở số liệu do hạch toán chi phí
sản xuất cung cấp là công tác không thể thiếu được trong các doanh nghiệp
sản xuất.
Do chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ảnh hưởng lớn tới kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc tập hợp và hạch toán chính xác, đầy
đủ các loại chi phí sẽ là tiền đề để tính giá thành sản phẩm chính xác. Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết
với nhau và là khâu trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần VLXD Yên Bái là một Công ty chuyên sản xuất các sản
phẩm về gạch Tuynel, phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh và các tỉnh
lân cận. Công ty có khối lượng sản phẩm rất lớn và phong phú đa dạng về quy
cách, mẫu mã, Sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng ưa chuộng
trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay do phải cạnh tranh gay gắt với các
sản phẩm gạch khác trên thị trường, nên Công ty đã gặp không ít khó khăn.
Vậy làm thế nào để hạch toán đúng, đủ chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác nhất? Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tiết kiệm
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường
là một vấn đề Công ty đặc biệt quan tâm.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, được tiếp xúc với công tác kế toán ở
Công ty kết hợp với những nhận thức của bản thân về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề
tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần VLXD Yên Bái" để làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm ba phần:
- Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty.
- Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Yên Bái.
- Chương III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần VLXD
Yên Bái
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Chương I:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY VP VLXD YÊN BÁI
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty:
Sản
phẩm
chính
(gạch
Tuynel)
Ký,mã
hiệu
ĐVT TCCL
Tính
chất
Loại
hình
sx
Thời
gian
sx
Kích thước
Gạch đặc AS
V
(viên)
TC
công
nghệ
Ukraina
Đặc
Hàng
lọat
30-
50p
/goong
212x98x57,5
Gạch đặc A1 V - đặc -Nt- - -
Gạch đặc AH V - Đặc - - -
Gạch đặc Cháy V - Đặc - - -
Gạch đặc A2 V - Đặc - - -
Gạch đặc Phồng V - Đặc - - -
Gạch đặc Dạn
nứt
V - Đặc - - -
Gạch đặc Nổ V - Đặc - - -
Gạch 2 lỗ
nhỏ
A1 V - 2lỗ - - -
Gạch 2 lỗ
nhỏ
A2 V - 2lỗ - - -
Gạch 2lỗ
nhỏ
Ao V - 2lỗ - - -
Gạch 2 lỗ
nhỏ
An V - 2lỗ - -
Gạchqua
y ngang
A1 V - Ngang,
lỗ to
- - 215x98x57,5
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
lỗ to
Gạchqua
y ngang
đôi
A1 V - Ngang
đôi
- - -
Gạch 2 lỗ
màu sẫm
AS V - 2lỗ,sẫm - - -
Gạch 2 lỗ A1 V - 2lỗ - - -
Gạch 2lỗ
màu hồng
A2 V - 2lỗ,
hồng
- - -
Gạch 2 lỗ A3 V - 2lỗ - - -
Gạch 2 lỗ
cháy
Ao V - 2lỗ - - -
Gạch 2 lỗ B V - 2lỗ - - 216x98x57,5
Gạch 2lỗ
nổ
An V - 2lỗ - - 215x98x57,5
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty CP VLXD Yên Bái:
Tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm các phân xưởng sản
xuất, tổ sản xuất. Việc Công ty tổ chức như vậy vừa phù hợp với đặc điểm
của ngành xây dựng, vừa đáp ứng nhu cầu về nhân lực và yêu cầu sản xuất.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
SƠ ĐỒ 2-2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
Với dây truyền công nghệ sản xuất sản phẩm 20 triệu viên/năm thì sự bố
trí lực lượng sản xuất như vậy là tương đối hợp lý.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Ban giám đốc
Phòng Nghiệp vụ
Phân Xưởng sản
xuất
Tổ sản xuất
Ca, kíp sản xuất
Tổ nghiệp vụ
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
SƠ ĐỒ 2-3: CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT PHÂN XƯỞNG
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Bộ phận quản lý phân xưởng: Trực tiếp tiến hành quản lý hoạt động sản
xuất của dây chuyền tại phân xưởng theo kế hoạch của Công ty, chịu sự điều
hành giám sát của ban giám đốc và phòng nghiệp vụ của Công ty.
- Bộ phận khai thác đất nguyên liệu: Có nhiệm vụ khai thác đất nguyên
liệu từ bãi, khai thác đất ruộng hoặc đất đồi, vận chuyển tập kết về kho, bãi
đất. Mỗi năm khai thác 20.000m
3
đất các loại đủ cho kế hoạch sản xuất năm,
đất còn dự trữ từ 1 đến 3 tháng để ngâm ủ trước khi đưa vào sản xuất.
- Tổ chế biến tạo hình mộc: Có nhiệm vụ gia công chế biến nguyên liệu
ban đầu, cho đến khi tạo hình được viên gạch mộc theo kích thước tiêu chuẩn,
quy định bằng phương pháp ép dẻo trên hệ máy chế tạo hình của Ucraina sản
xuất.
- Bộ phận phơi đảo gạch mộc: Phơi đảo gạch mộc trong nhà cáng, xếp
gọn theo dãy trong nhà cáng phơi và bãi ngoài trời để gạch mộc có độ ẩm đạt
8% đến 10% thì chuyển vào kho lưu trữ gạch mộc.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Quản lý phân xưởng
Tổ cơ điện, phục vụ
T
ổ
k
h
a
i
t
h
á
c
n
g
u
y
ê
n
l
i
ệ
u
T
ổ
t
ạ
o
h
ì
n
h
T
ổ
p
h
ơ
i
đ
ả
o
g
ạ
c
h
T
ổ
v
ậ
n
c
h
u
y
ể
n
T
ổ
x
ế
p
g
o
ò
n
g
T
ổ
s
ấ
y
,
n
u
n
g
g
ạ
c
h
T
ổ
d
ỡ
,
p
h
â
n
l
o
ạ
i
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Bộ phận vận chuyển gạch mộc lên goòng: Lựa chọn gạch mộc có đủ
tiêu chuẩn về kỹ thuật, độ ẩm xếp lên xe vận chuyển vào giao cho bộ phận
xếp goòng.
- Bộ phận xếp gạch mộc lên goòng: Xếp gạch mộc đạt yêu cầu lên goòng
theo đúng quy cách của khối xếp theo yêu cầu kỹ thuật sản xuất đề ra.
- Tổ sấy, nung sản phẩm: Nhận các goòng gạch mộc vào lò sấy khô,
chuyển sang lò nung. Trong quá trình nung đốt, phải vận hành thiết bị lò nung
hầm sấy điều chỉnh nhiệt độ khi sấy, nung để nung sấy sản phẩm đạt chất
lượng cao, nung xong giao cho bộ phận dỡ và phân loại sản phẩm.
- Bộ phận dỡ và phân loại sản phẩm: Có nhiệm vụ dỡ và phân loại sản
phẩm theo yêu cầu chất lượng, chủng loại sản phẩm, vận chuyển xếp ra bãi
sản phẩm.
- Bộ phận phục vụ cơ điện: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên,
định kỳ, trực ca phục vụ sản xuất đáp ứng yêu cầu, kế hoạch sản xuất.
Quy trình công nghệ của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Yên
Bái như sau:
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
SƠ ĐỒ 2-4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
Bãi chứa sản phẩm
Bãi khai thác
Bãi khai thác
Bãi khai thác
Máy khai
thác đất
Máy ủi
DT 75
Máy nghiền thô
CMK 517
Băng tải
đất số 1
Máy nhào 2 trục
CKOP 38
Máy cắt mịn
CMK 516
Băng tải
đất số 2
Máy ép chân
không
CMK 502
Than
Than
nước
Băng tải
đất số 3
Phân loại sản phẩm
Lò nung Tuynel
Xe
cải tiến
tiến
Xe phà 2
Hầm sấy tuy nel
Kích thuỷ lực
Xe phà 2
Xếp gạch mộc
lên xe goòng
K. thuỷ lực
Xe phà 2
Nhà, sân phơi
gạch mộc
Xe bàn
Nhà, sân phơi
gạch mộc
Xe bàn
Băng tải
Điều chỉnh
Than
Kích thuỷ lực
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Nguyên liệu chủ yếu dùng cho sản xuất sản phẩm là đất sét dưới dạng
đất đồi hoặc đất ruộng. Quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện chủ yếu
trên dây truyền tiên tiến, hiện đại, tạo hình bằng phương pháp dẻo trên máy
của Ucraina nên hầu như không có bụi, sấy nung trong lò Tuynel đã và đang
được sử dụng rộng dãi tại các đơn vị sản xuất trong cả nước.
Lò tuynel có dạng đường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục, sử dụng
được nhiều loại nhiên liệu như: than cám, dầu DO, dầu FO, khí ga. Gạch mộc
được xếp trên các xe goòng chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động
của khí nóng. Lò có kích cỡ khác nhau, dài từ 25-150 m. Lò có những bộ
phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí gây mất đồng đều nhiệt độ
trong lò.
Lò được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và vùng làm nguội.
Không khí dần được nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm được chuyển sang
vùng nung tham gia quá trình cháy và chuyển sang vùng đốt nóng để sấy khô
gạch mộc trước khi chuyển sang vùng nung. Khói lò được thải ra ngoài qua
ống khói nhờ quạt hút. Sự tuần hoàn của khí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt
đồng đều trên tiết diện lò.
Ưu điểm nổi bật của lò tuynel là sản lượng lớn, nung liên tục, chủ động
sấy khô, tiết kiệm năng lượng do sử dụng được tối đa lượng nhiệt trong lò;
mức độ cơ giới hoá khá cao, sản xuất theo dây chuyền công nghiệp, năng suất
lao động cao; giảm phát thải khí CO2, hạn chế ô nhiễm môi trường. Lò được
bố trí liên hoàn giữa lò sấy và lò nung, các xe goòng chứa sản phẩm mộc khi
sấy khô ra khỏi hầm sấy được đưa thẳng vào lò nung không qua khâu xếp dỡ
lại nên giảm được chi phí tối đa.
Cùng với những thăng trầm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công
ty cũng có những thuận lợi và khó khăn, nhưng Công ty đã hoàn thành tốt
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước kịp
thời, đầy đủ.
Thuận lợi ở chỗ Công ty mới được đầu tư xây dựng dây chuyền công
nghệ tiên tiến, liên hoàn từ khâu tạo hình đến khâu nung đốt sản phẩm được
khép kín, sản xuất liên tục không phụ thuộc vào thời tiết, nằm ngay tại nơi
khai thác nguyên liệu, có sẵn đường điện, trạm điện tới tận mặt bằng sản xuất,
xa khu dân cư thuận lợi cho việc triển khai sản xuất công nghiệp, ít ảnh
hưởng đến môi trường, tiêu tốn ít nguyên, nhiên liệu. Sản xuất bằng công
nghệ lò nung Tuynel có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm với công suất lớn,
chất lượng sản phẩm cao.
Bên cạnh những thuận lợi Công ty gặp không ít khó khăn. Dây chuyền
sản xuất mới đầu tư, giá thành sản phẩm cao do khấu hao và lãi vay đầu tư
lớn, sản phẩm của Công ty phải cạnh tranh với số lượng rất lớn gạch thủ công
do cơ sở tư nhân sản xuất với giá chênh lệch…Mặc dù vậy, Công ty đã tạo
hướng đi vững chắc cho mình nhờ việc đầu tư mới trang thiết bị, dây truyền
công nghệ và nâng cao trình độ công nhân viên. Nhờ đó, Công ty ngày càng
ổn định và phát triển.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty:
SƠ ĐỒ 2-1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công
ty:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty do Đại
hội cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Lập ra Ban giám đốc, điều hành hoạt động của Công ty.
- Quyết định phương án đầu tư trong thẩm quyền theo quy định của pháp
luật và điều lệ Công ty.
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh năm của Công ty sau khi được Đại hội cổ đông thông qua.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty. Bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức với Giám đốc và những người quản lý khác do Điều lệ
Công ty quy định. Quyết định mức lương, và lợi ích khác của những người
quản lý. Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc kinh doanh của Công ty.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
HĐ quản trị
Ban giám đốc
Phòng kế toán
Phân xưởng
sx
Phòng KH-KT
Phòng TC-HC
Ban kiểm soát
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Ban hành quy chế quản lý tài chính để phân cấp, phân quyền quản lý tài
chính cho Giám đốc điều hành, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các thành
viên khác trong ban lãnh đạo.
- Trình bày quyết toán tài chính hàng năm với Đại hội cổ đông.
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm
soát có 3 thành viên, trong đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về kế
toán. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát cùng nhiệm kỳ với thành viên của Hội
đồng quản trị và kéo dài thêm 90 ngày để giải quyết các công việc tồn
đọng. Cụ thể:
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong
việc quản lý và điều hành Công ty. Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông
trong việc thực hiện những nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế
toán, thống kê và lập Báo cáo tài chính của Công ty.
- Thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm và 6 tháng của Công ty, báo
cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị. Trình bày kết quả của
Báo cáo thẩm định trước Đại hội cổ đông trong các buổi họp thường niên.
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc
quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào xét thấy cần thiết
hoặc theo quyết định của Hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội cổ đông các biện pháp sửa
đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
của Công ty.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm
vụ được giao. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị
trước khi trình báo cáo kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông.
Giám đốc: Là người tổ chức, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra các mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Chịu toàn bộ trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và là đại diện
theo pháp luật của Công ty. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày
của Công ty mà không phải có quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện kế
hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, đề xuất những biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Tuyển dụng lao động. Quyết định lương, phụ cấp, thưởng và các vấn đề
liên quan đến người lao động trong Công ty
+ Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc trong việc điều hành
Công ty, gồm có: Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh doanh.
Phòng kế hoạch – Kỹ thuật: Phòng này có nhiệm vụ tham mưu, giúp
lãnh đạo trong việc thực hiện kế hoạch và báo cáo kế hoạch, các hoạch định
kỹ thuật và quản lý kỹ thuật vật tư.
Phòng kế toán, có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán theo đúng nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của Công ty.
- Kiểm tra giám sát các khoản thu – chi tài chính, các nghĩa vụ thu - nộp,
thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế
toán
- Cung cấp những thông tin về tình hình tài chính của đơn vị, thực hiện
báo cáo thống kê theo điều lệ tổ chức kế toán. Đề xuất ý kiến giải quyết lúc
cần thiết. Lập kế hoạch và báo cáo quyết toán tài chính hàng năm.
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về tổ
chức bộ máy, công tác cán bộ, thường xuyên nắm bắt sự biến động của đơn
vị. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức tiền lương và các công tác phục vụ,
bảo vệ cơ quan.
Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm đảm bảo yêu
cầu chất lượng, số lượng sản phẩm và đảm bảo Công ty hoạt động một cách
liên tục và không ngừng phát triển.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Chương II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD YÊN BÁI
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần VLXD Yên Bái.
2.1.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Thực
chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn - dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản
xuất vào trong giá thành của sản phẩm.
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công
ty là sản xuất giản đơn, đặc điểm sản phẩm của Công ty. Và để đáp ứng kịp
thời nhu cầu quản lí, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng
loại sản phẩm. Trong Công ty, chi phí sản xuất được chia thành các khoản
mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về NVL dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm như đất, than, dầu
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lương, các khoản trích
theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng cho bộ phận quản lí, chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng, nhân viên
quản lí, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí sửa chữa, dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Việc tập hợp chi phí theo các khoản mục trên được tiến hành theo
phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản
đơn) và phương pháp phân bổ gián tiếp vì loại hình sản xuất của Công ty là
sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Công ty cổ phần VLXD Yên Bái hiện nay đang sản xuất 2 loại sản phẩm
là gạch đặc và gạch rỗng. Trong phạm vi bài viết này em xin trình bày đến
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của 2 loại
sản phẩm gạch đặc và gạch rỗng.
Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho của Công ty là phương
pháp kê khai thường xuyên, quá trình tập hợp chi phí tại Công ty được tiến
hành theo trình tự sau. Hàng ngày, hàng tháng khi nhận được các chứng từ
gốc liên quan đến nghiệp vụ xuất công cụ, dụng cụ cho sản xuất, trích khấu
hao TSCĐ, tính lương trả cho công nhân viên, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra
đối chiếu các chứng từ và ghi vào các tài khoản, các bảng tổng hợp, các bảng
kê, nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản liên quan Cụ thể như sau:
2.1.2. Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
2.1.2.1. Nội dung :
Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm, nên việc hạch toán chính xác đầy đủ chi phí NVL trực tiếp có tầm quan
trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong sản xuất, đảm bảo
tính chính xác của giá thành sản phẩm và là căn cứ góp phần giảm chi phí, hạ
giá thành, nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Công ty.
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm nó gồm chi phí về than đốt, đất
dùng trực tiếp cho sản xuất.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp chi phí NVL, kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí NVL trực
tiếp". Do đặc điểm sản xuất nên tài khoản này được chi tiết thành hai tài
khoản cấp II là :
TK6211 : Tài khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho gạch đặc.
TK6212 : Tài khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho gạch rỗng.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Chứng từ sử dụng.
- Phiếu xuất kho kèm theo giấy đề nghị cấp vật tư
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn mua hàng
2.1.2.3 Quy trinh ghi sổ kế toán:
Để đảm bảo nhiệm vụ cung ứng vật tư kịp thời, đúng các yêu cầu kỹ
thuật trong quá trình sản xuất, tất cả các nguyên vật liệu bắt đầu mua về nhập
kho tới khi xuất dùng đều được kiểm tra đối chiếu chặt chẽ từ kho tới phòng
kế toán.
Nội dung trình tự ghi chép kế toán chi tiết vật liệu được Công ty áp dụng
theo hình thức “thẻ song song”. Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho dùng
cho sản xuất công ty sử dụng hoá đơn của bên bán (liên 2) và phiếu nhập kho.
Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT số 0030652, ngày 13 tháng 12 năm 2011
Công ty cổ phần VLXD Yên Bái mua của Hợp tác xã Minh Hiếu 171.758 tấn
than cám với số tiền thanh toán là 147.883.638 đồng (có kèm Biểu 2-1: Hoá
đơn GTGT ở trang bên).
Hàng ngày, khi có nhu cầu sử dụng NVL cho sản xuất, tổ trưởng lập
"Giấy đề nghị cấp vật tư" ghi rõ tên vật tư cần dùng, số lượng, chủng loại,
quản đốc phân xưởng ký tên. Sau đó, giấy đề nghị này được chuyển đến
phòng kế hoạch để duyệt rồi chuyển sang cho kế toán để theo dõi vật tư của
Công ty.
Việc xuất dùng NVL sản xuất sản phẩm được quản lí chặt chẽ và theo
nguyên tắc nhất định. Cụ thể là, căn cứ vào kế hoạch, tiến độ sản xuất và định
mức tiêu hao NVL đã được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt để xác định
khối lượng vật tư xuất dùng.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Biểu 2-2
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Số: 1
Người đề nghị: Vũ Anh Tuấn.
Bộ phận: Phân xưởng Yên Bái
STT Tên vật tư ĐVT
Số lượng
đề nghị cấp
Duyệt
Mục đích
sử dụng
1 Đất sản xuất m
3
1925 1925 Sản xuất gạch
2 Dầu Lít 400 400
3 Than Tấn 544 544
Ngày 10 tháng 12 năm 2011
Phân xưởng Yên Bái Phòng Kế hoạch duyệt
Kế toán vật tư căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư, giấy đề nghị cấp
vật tư đã được phòng kế toán duyệt để viết phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu: Được viết 2 liên, kèm theo giấy đề nghị
cấp vật tư chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, sau đó giao liên
2 cho thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu cho sản xuất.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Biểu 2-3
Đơn vị : CÔNG TY VLXD YÊN BÁI Mẫu số : 02 – VT
Bộ phận: Phân xưởng gạch Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11/12/2011
Số : 150 Nợ : 621
Có : 152
Họ tên người nhận hàng: Vũ Anh Tuấn. Địa chỉ: Phân xưởng gạch Yên Bái
Lý do xuất kho: Sản xuất gạch
Xuất tại kho: Anh Tâm
STT Tên vật tư
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
Chứng
từ
Thực
xuất
1 Đất sản xuất m
3
1.925 1.925
2 Dầu Lít 400 400
3 Than Tấn 544 544
Cộng
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ):
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lấp phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ
kho mở ở kho.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Cuối tháng, thủ kho đối chiếu phiếu xuất kho với kế toán vật tư. Kế
toán căn cứ vào các phiếu nhập kho và giá trị NVL tồn đầu kỳ tính giá
NVL xuất kho.
Hiện nay, ở Công ty cổ phần VLXD Yên Bái, nguyên vật liệu xuất kho
được tính theo đơn giá bình quân gia quyền.
Giá bình quân 1
đơn vị vật liệu
=
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Sau đó Công ty tính giá NVL xuất kho như sau:
Trị giá NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân.
Cuối tháng, căn cứ số liệu cộng trên sổ chi tiết từng loại vật liệu, kế
toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn NVL, báo cáo này thể hiện NVL
của Công ty nhập trong tháng là bao nhiêu, xuất là bao nhiêu, tồn là bao
nhiêu chi tiết cho từng loại NVL: Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế.
Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch sản xuất gạch đặc, gạch rỗng trong
tháng; định mức tiêu hao NVL đã được phê duyệt; phiếu xuất kho kế toán lập
Bảng phân bổ NVL và tính ra chi phí NVL phân bổ cho gạch đặc, gạch rỗng.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Bảng 2-2
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NVL ĐỂ SẢN XUẤT 1000 VIÊN GẠCH
THÀNH PHẨM
STT Tên vật tư ĐVT
Tên sản phẩm
Ghi chú
Gạch rỗng Gạch đặc
1 Đất m
3
1,75 2,00
2 Than Kg 195 240,5
3 Điện Kwh 58 75
… … … … …
Ví d ụ : Phân bổ vật liệu chính (đất) cho gạch đặc và gạch rỗng
(Theo phương pháp phân bổ gián tiếp)
Công thức tính:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Số lượng NVL xuất dùng
Chi phí NVL phân bổ
cho từng đối tượng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
từng đối tượng
x Hệ số phân bổ
Chi phí vật liệu chính (đất) dùng để sản xuất gạch đặc, gạch rỗng là:
426.964.000đ.
- Trong quý IV/2011 sản xuất được gạch đặc: 2.174.800 viên
gạch rỗng: 6.524.400 viên
- Định mức tiêu hao vật liệu chính (đất):
gạch đặc là 2m
3
/1000 viên.
gạch rỗng là 1,75m
3
/1000 viên.
SVTT: Hoàng Kiều Trinh Lớp: Kế toán 11B
25