Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
MỤC LỤC
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ được viết tắt
TOCONTAP HANOI Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội
TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
CHLB Cộng hòa liên bang
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
VN Việt Nam
TP Thành phố
VNĐ Đơn vị tiền đồng Việt Nam
USD Đơn vị ngoại tệ tiền đôla Mỹ
XN Xí nghiệp
BCTC Báo cáo tài chính
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
VLĐ Vốn lưu động
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CPSX Chi phí sản xuất
VCSH Vốn chủ sở hữu
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động kinh
doanh. Hay nói cách khác nó là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh
doanh. Mà nhất là trong thời gian này doanh nghiệp đang phải đối mặt với hàng loạt
rủi ro trong đó có rủi ro về thị trường do suy giảm kinh tế, gia tăng các rào cản
thương mại, rủi ro về vốn đầu tư, rủi ro về tỷ giá,…
Chính vì vậy để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục và mở rộng quy mô hoạt động thì
doanh nghiệp phải huy động được lượng vốn ổn định để đầu tư. Đặc biệt với các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu như công ty Cổ phần Xuât nhập khẩu Tạp phẩm thì
việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả lại càng quan trọng. Trong khi thời gian gần
đây công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm” để làm đề tài
chuyên đề của mình trong kì thực tập này. Trong quá trình làm chuyên đề em đã
nhận được sự giúp đỡ và những nhận xét từ các thầy cô hướng dẫn thực tập và các
cô chú trong phòng Xuất nhập khẩu 5 và phòng Tổng hợp.
Nội dung của bài chuyên đề tổng hợp về tình hình hoạt động của công ty và đi
sâu phân tích về vấn đề vốn lưu động: tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty,
hiệu quả sử dụng vốn lưu động để từ đấy đưa ra những giải pháp và những kiến nghị để
có thể giúp công ty quản lí và kiểm soát nguồn vốn lưu động của mình tốt hơn.
Nội dung chuyên đề thực tập gồm có ba phần:
Chương I. Tổng quát về công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
Chương II. Tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm năm 2008 -2011.
Chương III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
CHƯƠNG 1. TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU TẠP PHẨM
1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty
1.1. Lịch sử hình thành
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Tên giao dịch:VIETNAM NATIONNAL SUNDRIES IMPORT & EXPORTJOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TOCONTAP HANOI
Logo
Trụ sở chính: 36-phố Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam
Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần
Vốn điều lệ: 34.000.000.000 VND (Ba mươi tư tỷ đồng VN)
Cơ cấu vốn: Nhà nước nắm giữ 10.013.000.000 đồng (29,45%)
Các cổ đông nắm giữ 23.987.000.000 đồng (70,55%)
Cổ đông chiến lược: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội, Tập đoàn Phú
Thái
Lĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh Thương mại
Lĩnh vực hoạt động: Xuất nhập khẩu tổng hợp , trừ vũ khí, xăng dầu, dược
phẩm.
1.2. Sự thay đổi của Công ty cho đến nay
Từ lúc thành lập cho đến nay Công ty trải qua ba giai đoạn tương ứng với ba
lần thay đổi lớn của Công ty.
Giai đoạn 1. Từ năm 1956-1993
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm có tiền thân là Công ty Xuất nhập
khẩu Tạp phẩm thuộc Bộ Thương mại, là công ty XNK đầu tiên của Nhà nước Việt
Nam độc lập, thành lập vào ngày 05/03/1956 với tên khai sinh là “ Tổng công ty
Nhập khẩu tạp phẩm(TOCONTAP)”.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
Với tên giao dịch: “VIETNAM NATIONAL SUNDRIES IMPORT AND
EXPORT CORPORATION” và được gọi tắt là: “TOCONTAP”
Trụ sở chính: 36-phố Bà Triệu , Hà Nội, Việt Nam
Cơ quan chủ quản:
-Từ 1956-1960 là Bộ Công Thương – Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
-Từ 1960-1976 là Bộ Ngoại thương – Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
-Từ 1976-1993 là Bộ Ngoại thương – Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam.
Lĩnh vực hoạt động: Xuất nhập khẩu tổng hợp, trừ máy móc thiết bị lớn
(thiết bị toàn bộ), khoáng sản, phân bón, hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực
vật, vũ khí, xăng dầu.
Chi nhánh và văn phòng đại diện
- Chi nhánh trong nước:
Chi nhánh TP.Hải Phòng và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh và văn phòng đại diện ngoài nước :
Công ty TNHH TOCONTAP Handelsgesellschaft GmbH tại Bremen CHLB Đức.
Đại diện thương mại tại Nhật Bản , Hàn Quốc , Singapore, Malaysia, Philipin, Thái
Lan, Liên Xô, CHDC Đức, Pháp, Anh, Hungary, Tiệp Khắc, Rumania, Bungaria,
Ba Lan, Cu Ba.
Trong giai đoạn này nhiều lần các mặt hàng hay bộ phận của Công ty đã tách
ra thành lập một Công ty riêng:
- Năm 1964, toàn bộ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty được tách ra
để thành lập Công ty Artexport.
- Năm 1977, toàn bộ bộ phận XNK hàng dệt may tách thành Công ty
Textimex.
- Năm 1985, tách mặt hàng dụng cụ kim khí và cầm tay thành Công ty
Mecanimex.
- Năm 1987, toàn bộ bộ phận da, giả da và giày dép được tách để thành lập
Công ty XNK da giày Leaprodexim.
- Năm 1975, sau giải phóng miền Nam, nhiều cán bộ cốt cán của Công ty đã
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
vào miền Nam để thành lập nên chi nhánh TOCONTAP tại Tp.Hồ Chí Minh. Khi
Chi nhánh đã trưởng thành và trở thành một bộ phận kinh doanh lớn của Công ty
thì năm 1990, theo chủ trương quản lý và hoạt động theo vùng lãnh thổ, Chi nhánh
TOCONTAP tại Tp.Hồ Chí Minh đã tách hẳn ra thành công ty độc lập trực thuộc
Bộ Thương mại và mang tên TOCONTAP SÀI GÒN. Các kho tàng, bến bãi của
Công ty trong quá trình hoạt động cũng được chuyển giao cho Công ty giao nhận
kho vận ngoại thương và tại quyết định số 284b/TM-TCCB ngày 23 tháng 03 năm
1993 của Bộ Thương mại đã đổi tên Tổng công ty nhập khẩu tạp phẩm thành Công
ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm với tên giao dịch là TOCONTAP HANOI.
Giai đoạn 2. Từ năm 1993-2006
Vào 31/03/1993 công ty đổi tên trở thành Công ty Cổ phần XNK Tạp Phẩm.
Tên giao dịch, tên viết tắt, và trụ sở của Công ty vẫn giữ nguyên.
Cơ quan chủ quản: Bộ thương mại- Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam
Vốn kinh doanh: 47.199.110.042 VNĐ
Cơ cấu tổ chức : - 1 Tổng giám đốc
- 1 Phó Tổng giám đốc
- 3 phòng ban quản lí chức năng
- 7 phòng kinh doanh XNK
- Bộ phận dịch vụ sau bán hàng
Xuất nhập khẩu Tổng hợp , trừ vũ khí , xăng dầu, dược phẩm.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty
- Chi nhánh trong nước :
Chi nhánh tại TP. Hải Phòng -96A, phố Nguyễn Đức Cảnh , TP.Hải Phòng.
Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh-173, phố Hai Bà Trưng, quận 3, TP.Hồ Chí Minh.
Chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên – Xã Trưng Trắc , huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Chi nhánh và văn phòng đại diện ngoài nước:
Công ty TNHH TOCONTAP Handelsgesellschaft GmbH tại Bremen CHLB Đức.
Đại diện thương mại tại Nhật Bản , Hàn Quốc , Singapore, Malaysia, Philipin, Thái Lan,
Nga, CHLB Đức, Pháp, Anh, Hungary, Czech, Achentina, CuBa, Iraq, Chile.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
Xí nghiệp sản xuất
- Xí nghiệp sản xuất trong nước:
XN liên kết kinh tế TOCAN (với Canada) tại quận Thanh Xuân-Hà Nội.
XN bia Kiến An –Hải Phòng.
Công ty liên doanh Đông Phúc Hải (với Trung Quốc) tại khu công nghiệp
Hưng Yên, xã Chi Đạo , huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Xí nghiệp sản xất nước ngoài:
XN liên doanh sản xuất mì ăn liền tại nước CHDCND Lào.
Giai đoạn 3. Từ năm 2006 đến nay
Từ ngày 01/06/2006 Công ty cổ phần hóa và lấy tên là Công ty Cổ phần XNK
Tạp phẩm.
Tên giao dịch và trụ sở của Công ty được giữ nguyên không thay đổi.
Tên viết tắt của Công ty đổi thành TOCONTAP HANOI
Vốn điều lệ: 34.000.000.000VND (Ba mươi tư tỷ đồng Việt Nam)
Trong đó: -Nhà nước nắm giữ 23.987.000.000 đồng (29,45%)
-Các cổ đông nắm giữ 23.987.000.000 đồng (70,55%).
Cổ đông chiến lược: -Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
-Tập đoàn Phú Thái
Cơ cấu tổ chức của công ty tại trụ sở Công ty ở 36-phố Bà Triệu , Hà Nội,
Việt Nam : - 1 Tổng giám đốc
- 1 Phó Tổng giám đốc
- 3 phòng quản lí chức năng
- 8 phòng kinh doanh XNK chuyên doanh
- Bộ phận dịch vụ sau bán hàng.
XNK tổng hợp, trừ vũ khí , xăng dầu, dược phẩm.
Chi nhánh trong nước:
-Chi nhánh tại TP.Hải Phòng -96A, phố Nguyễn Đức Cảnh , TP. Hải Phòng.
-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh-A75/28, đường Bạch Đằng, phường 2, quận
Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh.
-Chi nhánh tại Hưng Yên-xã Trưng Trắc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
-Chi nhánh tại tỉnh Đồng Tháp- Tổ 2 , ấp An Hòa , xã An Bình A, thị xã Hồng
Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Xí nghiệp sản xuất
-Xí nghiệp sản xuất trong nước:
XN liên kết kinh tế TOCAN (với Canada) tại quận Thanh Xuân- Hà Nội.
Công ty liên doanh Đông Hải Phúc ( với Trung Quốc ) tại Khu công nghiệp Hưng
Yên , xã Chi Đạo, huyện Văn Lâm , tỉnh Hưng Yên.
1.3. Sự phát triển kinh doanh các mặt hàng XNK của Công ty
Trong các thời kỳ khác nhau, sự phát triển kinh doanh các mặt hàng XNK của
TOCONTAP HANOI đã không ngừng phát triển và đáp ứng tương đối tốt cho các
nhu cầu của nền kinh tế và quốc phòng theo nhiệm vụ của từng thời kì đã được
giao, TOCONTAP HANOI đã áp dụng hầu hết các phương thức kinh doanh trong
ngành Ngoại thương như hàng viện trợ, hàng mậu dịch, hàng đổi hàng, ủy thác, hợp
tác gia công để đảm bảo sự phát triển của mình. Tình hình đó được biểu diễn bằng
các số liệu sau đây:
Thời kỳ 1958-1960: Thời kỳ vừa ra khỏi cuộc kháng chiến chống Pháp, với
nền nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều bỡ ngỡ trong kinh doanh XNK nên doanh số
chưa cao. Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt được 28,7 triệu Rup, trong đó
XK là 10,7 triệu Rup, nhập khẩu là 18 triệu Rup. Kim ngạch XK của Tổng công ty
chiếm 20,8% tổng kim ngạch XK của cả nước.
Thời kỳ 1961-1965: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 57,9 triệu Rup,
trong đó XK bằng 29,5 triệu Rup, NK bằng 33,4%. Kim ngạch XK chiếm 28,8%
tổng kim ngạch XK của cả nước.
Thời kỳ 1966-1970: Thời kỳ giặc Mỹ đã bắt đầu đánh phá miền Bắc, Công ty
cũng chịu ảnh hưởng nặng nề nhưng đã quyết duy trì và đẩy mạnh kim ngạch XNK.
Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt được 84,9 triệu Rup, trong đó XK bằng
16,5 triệu Rup, NK bằng 68,4 triệu Rup. Kim ngạch XK của Công ty chiếm -33,5%
tổng kim ngạch XK của cả nước.
Thời kỳ 1971-1975: là thời kỳ vẫn ảnh hưởng của chiến tranh chống Mỹ.
Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 114,8 triệu Rup, trong đó XK 32,3 triệu
Rup, NK bằng 82,5 triệu Rup. Kim ngạch XK của Tổng công ty chiếm 39,4% tổng
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
kim ngạch XNK của cả nước.
Thời kỳ 1976-1980: Là thời kỳ vươn dậy từ sau chiến tranh, khôi phục hậu
quả của bom đạn và từng bước đi lên. Trong đó :
+ Những năm 1976-1977: Kim ngạch bình quân mỗi năm đạt 217 triệu Rup.
Trong đó XK 75,7 triệu Rup và NK bằng 141,3 triệu Rup. Kim ngạch XK của Công
ty chiếm 27,8% tổng kim ngạch XK của cả nước. Đây là thời điểm đỉnh cao của
TOCONTAP thì sang năm 1978 tách toàn bộ hàng dệt may thành TEXTIMEX.
+ Những năm 1978-1980: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 39,8 triệu
rup/USD.
+Thời kì 1981-1985: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 64,3 triệu
rup/USD.
Trong đó XNK bằng 27 triệu rup, NK bằng 37,3 triệu rup/USD.
Thời kỳ 1986-1990: Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 69,1 triệu
Rup/USD. Trong đó XK bằng 33,1 triệu Rup, NK bằng 36 triệu Rup/USD.
Thời kỳ 1991-1995: Bắt đầu thời kỳ đổi mới, nền kinh tế chuyển hướng sang
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự chỉ đạo của Nhà nước.
Do tách nhỏ làm nhiều lần và cùng với sự chia tách đó là hàng loạt cán bộ lãnh đạo
và kinh doanh có khả năng và kinh nghiệm cùng ra đi với những mặt hàng và những
thị trường chủ yếu, cạnh tranh trong và ngoài nước ngày một nhiều nên kim ngạch
của TOCONTAP bị thu hẹp lại. Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 16,7 triệu
USD, trong đó XK bằng 11,1 triệu USD, NK bằng 5,6 triệu USD.
Thời kỳ 1996-2000: Thời kỳ tiếp tục hoạt động theo cơ chế thị trường, Công
ty đã cố gắng tìm mọi biện pháp để phát triển và mở rộng thị trường cũng như các
mặt hàng nên kết quả khả quan hơn hẳn của 5 năm trước. Kim ngạch XNK bình
quân mỗi năm đạt 21,72 triệu USD. Trong đó XK đạt 4,56 triệu USD, NK đạt 17,16
triệu USD.
Thời kỳ 2001-2005: Thời kỳ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của 05 năm đầu
thế kỷ 21, thời kỳ của xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh của
Công ty theo cơ chế thị trường, cạnh tranh mạnh mẽ, Công ty đã luôn cố gắng tìm
mọi biện pháp nhằm kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu được
giao, kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 33,89 triệu USD, trong đó xuất khẩu
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
56.75 triệu rup đạt 9,16 triệu USD, nhập khẩu đạt 24,73 triệu USD.
Tính theo số lượng chính thức của 50 năm thì tổng kim ngạch của Công ty đạt
2.956.75 triệu rup và USD trong đó xuất khẩu đạt 1.013.8 triệu rup/USD, nhập khẩu
đạt 1.942.95 triệu rup/USD.
Giai đoạn 2006-2009: Cùng đất nước bước sang giai đoạn mới, năm 2006,
Công ty chính thức được chuyển thành Công ty cổ phần theo Quyết định số
2357/QĐ-BTM ngày 18/10/2005 và Quyết định số 0206/QĐ-BTM ngày 13/2/2006
của Bộ trưởng Bộ Thương mại. Dù còn gặp nhiều bở ngỡ với hình thức tổ chức
mới, hoạt động kinh doanh của Công ty bước đầu đã đạt được những kết quả khả
quan. Doanh thu năm 2006 đạt 563 tỷ đồng, năm 2007 đạt 914 tỷ đồng, năm 2008
đạt 1.367 tỷ đồng, năm 2009 đạt hơn 2.000 tỷ đồng.
2. Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử của đất nước với nhiều thế hệ cán bộ mẫn cán
và thạo nghề, TOCONTAP HANOI đã không ngừng phát triển ổn định về mọi mặt.
Trong các thời kỳ khác nhau, sự phát triển kinh doanh các mặt hàng XNK của
TOCONTAP HANOI đã liên tục gia tăng, đáp ứng tương đối tốt cho các nhu cầu
của nền kinh tế.
Hơn 50 năm hoạt động, Công ty đã thiết lập được một mạng lưới kinh doanh
với các bạn hàng trải rộng trên hơn 40 nước và vùng lãnh thổ trên toàn cầu. Công ty
tự hào là một trong những Công ty XNK được thành lập sớm nhất tại Việt Nam và
có kinh nghiệm nhất trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.
Trong quan hệ thương mại, Công ty sử dụng nhiều loại hình như: Hoạt động
kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu, gia công, đổi hàng, sản xuất theo mẫu, liên
doanh, liên kết,
Công ty mong muốn phát triển mối quan hệ buôn bán với các bạn bè gần xa
trên tinh thần bình đẳng và cùng có lợi. Công ty dành cho bạn hàng đến thăm và
làm việc với Công ty một tình cảm chân thành và sự hợp tác toàn diện.
Luôn đảm bảo văn minh thương mại, tạo uy tín trên thương trường với khẩu
hiệu "Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả" là phương châm hành động của công ty Cổ
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
2.1.1. Năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
của Công ty
Bảng 1. Kinh nghiệm sản xuất của công ty CP XNK Tạp phẩm
TT Lĩnh vực sản xuất Năm-Năm
1 Hàng dệt may, văn phòng phẩm, hàng tiêu
dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ chơi trẻ em,
các sản phẩm da-giầy, dụng cụ trang thiết bị
trường học,…vv
1956-1996
2 Bia 1996-2000
3 Mỳ ăn liền 2000-2005
4 Đồ gỗ và các sản phẩm từ gỗ 1993-2007
5 Dụng cụ trang thiết bị trường học 2005-2007
(Nguồn. Bản Thông tin chung về Công ty tại Phòng XNK 5)
Bảng 2. Kinh nghiện kinh doanh của công ty CP XNK Tạp phẩm
STT Lĩnh vực kinh doanh Từ năm –năm
1 XNK tất cả các mặt hàng trừ thiết bị toàn bộ (không trừ
thiết bị đồng bộ), khoáng sản, phân bón, thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật, vũ khí, xăng dầu.
1956-1977
2 XNK tất cả các mặt hàng trừ thiêt bị toàn bộ (k trừ
thiết bị đồng bộ), khoáng sản, phân bón, thuốc trừ sâu,
vũ khí, xăng dầu,dệt may.
1978-1987
3 XNK tất cả các mặt hàng trừ thiết bị toàn bộ (không trừ
thiết bị đồng bộ), khoáng sản, phân bón, thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật, vũ khí, xăng dầu.
1987-1993
4 XNK tổng hợp trừ dược phẩm, vũ khí, xăng dầu 1993-5/2006
5 XNK tổng hợp trừ dược phẩm, vũ khí 6/2006- đến nay
(Nguồn. Bản Thông tin chung về Công ty tại Phòng XNK 5)
Bảng 3. Doanh thu của các sản phẩm sản xuất chính của công ty CP XNK Tạp phẩm
Đv. 1.000 VNĐ
Chủng loại,
sản phẩm,
Doanh thu ( theo tỷ giá 31/12/năm kế hoạch)
2006 2007 2008 2009 2010 2011
Mỳ ăn liền Ngừng sx Ngừng sx Ngừng sx Ngừng sx Ngừng sx Ngừng sx
Sản phẩm gỗ 5.521.407 5.100.695 Ngừng sx Ngừng sx Ngừng sx Ngừng sx
(Nguồn: Bản Thông tin chung về Công ty tại phòng XNK 5)
Qua ba bảng trên ta có thể thấy được rằng Công ty có bề dày năng lực, kinh
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
nghiệm trong sản xuất và kinh doanh lớn. Cụ thể về kinh nghiệm sản xuất, từ những
năm 1956 đến nay Công ty đã sản xuất và xuất khẩu rất nhiều mặt hàng sản phẩm.
Trong đấy có nhiều sự biến đổi về mặt hàng mà Công ty sản xuất và xuất khẩu. Tuy
nhiên những thay đổi đó giúp Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất
và sự am hiểu về những mặt hàng mình sản xuất và xuất khẩu.
2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP XNK Tạp phẩm
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là mảng xuất nhập khẩu với
tỷ lệ có thể biểu diễn trên biểu đồ dựa trên tình hình XNK của Công ty trong những
năm gần đây.
Biểu đồ 1. Hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 2008-2011
(Nguồn. Báo cáo mặt hàng XNK của Công ty năm 2008-2011-Phụ lục 1)
TOCONTAP HANOI là một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK là
chính song trong XNK thì hình thức tự doanh là chủ yếu, xuất khẩu chỉ bằng
26,59% của nhập khẩu theo số liệu có tỷ lệ % cao nhất trong 4 năm từ 2008-2011
và bị ảnh hưởng của cạnh tranh xâm nhập thị trường rất lớn.
Môi trường kinh doanh của Công ty là môi trường kinh doanh quốc tế và thị
trường Công ty đang hoạt động là thị trường trong nước, thị trường nước ngoài.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
Hiện nay, Công ty đă có quan hệ buôn bán với gần 100 nước ở khắp các châu lục,
trong đó chủ yếu là các nước trong khu vực Châu Á. Trong tình hình kinh tế thị
trường ngày càng bão hoà và có nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó Công ty luôn coi
trọng công tác thị trường, tìm kiếm khai thác thị trường mới. Ngoài những thị
trường quen thuộc như Trung Quốc, Nhật bản, Hàn quốc, Singapore công ty đã
đem hàng hoá chào bán tại thị trường xa như Achentina, Brazil, Chilê và là một
doanh nghiệp đầu tiên đã xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Mỹ.
Trong các hoạt động XNK, Công ty tiến hành theo phương thức XNK trực
tiếp và ủy thác. Hàng năm kim ngạch XNK của Công ty đều tăng. Nhìn bảng số liệu
dưới đây ta có thể thấy kim ngạch XNK mỗi năm tăng từ 9 triệu USD – trên 30
triệu USD. Thị trường XNK đã mở rộng hơn và đã thâm nhập vào nhiều thị trường
có chất lượng cao trên thế giới như Mỹ , Đức, Anh,…
Biểu đồ 2. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu so với nhập khẩu của Công ty 2008-2011
(Nguồn. Báo cáo mặt hàng XNK của Công ty năm 2008-2011- Phụ lục 1)
Trong đó các mặt hàng xuất nhập khẩu chính như sau:
Xuất khẩu
Mặt hàng xuất khẩu chính là các sản phẩm dệt may mặc; da và sản phẩm da
giầy; hàng thủ công mỹ nghệ; hàng nông –thủy –hải sản(gạo, café, cao su, hạt tiêu,
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
…); hàng bách hóa tiêu dùng và chủ yếu ở các thị trường châu Á như Trung Quốc,
Nhật, Ấn Độ, Campuchia.
Từ năm 2008 đến 2011 lượng mặt hàng xuất khẩu đã giảm đi. Nếu trước năm
2008 số mặt hàng xuất khẩu trên 6 mặt hàng ( mặt hàng chính: chổi quét sơn, hàng
may mặc, thảm cói, săm, gạo, mủ cao su, giấy làm bao bì) ở Anh, Canada, Hungary,
Indo, Nhật, Trung Quốc, Séc, Ấn Độ… thì sau 2008 mặt hàng xuất khẩu đã giảm đi
chỉ còn từ 4 đến 6 mặt hàng (4 mặt hàng chính: dầu cọ , mủ cao su, café, hạt tiêu)
với các thị trường Campuchia, Trung Quốc, Anh, UAE.
Nhập khẩu
Trong những năm gần đây giai đoạn 2008-2011 mặt hàng nhập khẩu chính là
máy móc thiết bị (máy xây dựng , y tế, máy tính, linh kiện , thiết bị dạy nghề); hóa
chất ; dầu ăn và thành phẩm; thức ăn gia súc; nguyên liệu chất dẻo; sắt thép các
loại; đồ điện gia dụng và phụ tùng; đậu nành; rượu và đồ uống; giấy và bột giấy; bột
ngọt và chủ yếu nhập khẩu từ các thị trường Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ , Đức,
…
2.1.3. Tình hình tài chính của Công ty
•Tình hình tài sản và nguồn vốn
Tài sản
Bảng 4. Cơ cấu tài sản Công ty năm 2008-2011
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Tài sản ngắn hạn
(VNĐ)
394.321.143.100 662.511.391.024 888.559.902.429 957.708.981.199
Tài sản dài hạn
(VNĐ)
16.907.419.487 20.289.174.022 21.616.802.632 23.442.045.158
Tổng tài sản
(VNĐ)
411.228.562.587 682.800.565.046 910.176.705.061 981.151.026.357
Tỷ lệ
(%)
TS
ngắn
hạn
95,89 97,03 97,62 97,61
TS
dài
hạn
4,11 2,97 2,38 2,39
(Nguồn. Bảng cân đối kế toán năm 2008-2011 của Công ty)
Nhận xét: Tổng tài sản của Công ty những năm gần đây hàng năm đều tăng
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
đều đặn. Cụ thể đã tăng trên 569, 9 tỷ đồng ( tăng 58,1%) kể từ năm 2008 đến 2011.
Việc tăng thêm tài sản chủ yếu do các khoản phải thu và hàng tồn kho.
Tỷ lệ phân bổ của tài sản vào hai loại hình là ngắn hạn và dài hạn của Công ty
có sự chênh lệch khá lớn giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Cụ thể trong bảng
quan sát thì sự chênh lệch này ngày càng tăng nhiều hơn do tỷ lệ tài sản ngắn hạn
tăng trong khi tỷ lệ tài sản dài hạn trong tổng tài sản lại giảm đi chủ yếu do các
khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn quá cao với tỷ trọng trên 95% và tăng dần từ năm 2008-
2011 trong cơ cấu tài sản. Tăng từ 95,89% năm 2008 lên 97,61% năm 2011. Tỷ lệ
chênh lệch quá cao, không hợp lí với Công ty vừa kinh doanh xuất nhập khẩu ủy
thác và sản xuất như TOCONTAP HANOI.
Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 5. Nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp
phẩm từ năm 2008-2011
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Nợ phải trả
(VNĐ)
348.153.720.347 611.834.045.255 830.001.086.544 899.679.290.948
Nợ ngắn hạn
(VNĐ)
348.041.962.129 611.658.478.584 829.753.916.966 899.351.173.451
Vốn chủ sở hữu
(VNĐ)
63.074.842.240 70.966.519.791 80.175.618.517 81.471.735.409
Tổng nguồn vốn
(VNĐ)
411.228.562.587 682.800.565.046 910.176.705.061 981.151.026.357
Giá trị
(%)
Nợ phải
trả
84,66 89,6 91,19 91,7
Vốn chủ
sở hữu
15,34 10,4 8,81 8,3
(Nguồn. Bản Báo cáo tài chính năm 2008-2011 của công ty CP XNK Tạp phẩm)
Xem xét cơ cấu nguồn tài trợ từ năm 2008-2011, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả hằng năm đều tăng lên tương ứng để tài trợ cho nhu cầu tăng thêm của tài
sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Với cơ cấu tỷ trọng chính là nguồn vốn nợ chiếm
trên 80% từ 2008-2011.
Cụ thể nợ ngắn hạn tăng trên 551 tỷ đồng ( tăng 62%) kể từ năm 2008 đến nay
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
để tài trợ một phần cho nhu cầu tài sản ngắn hạn tăng lên. Trong khi nợ dài hạn và
vốn chủ sở hữu tăng thêm để tài trợ cho nhu cầu tài sản dài hạn và một phần nhu
cầu tài sản ngắn hạn tăng thêm. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản như trên cho thấy được
sự thận trọng của Công ty khi ít sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu
tài sản sài hạn.
Tuy nhiên nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao và tăng dần trong từng năm từ 2008-
2011 trong cơ cấu nguồn vốn. Từ 84,66% năm 2008 lên 91,7% năm 2011. Tỷ lệ này
quá cao, không hợp lí, mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn.
•Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 6. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008-2011
Chỉ tiêu 2009/2008 20010/2009 2011/2010
% VNĐ % VNĐ % VNĐ
Doanh thu về bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
52,92 703.968.350.789 12,97 263.917.149.501 27,17 624.399.203.588
Giá vốn hàng bán 53,96 689.797.744.085 11,57 227.641.964.239 26 570.969.864.806
Doanh thu hoạt động
tài chính
170,56 1806556565 108,5 3.109.416.528 35,56 2.124.960.905
Chi phí tài chính -4,03 -1.329.000.520 117,47 37.193.927.969 89,16 61.393.146.325
Chi phí bán hàng 72,65 5.866.888.744 -3,27 -456.496.320 -26,03 -3.510.667.806
Chi phí quản lí
doanh nghiệp
78,90 3.083.857.366 10,39 726.604.325 6,72 518.755.812
Lợi nhuận khác 99,94 -25.640.064.379 1.270,3 202.862.975 -8,23 -18.005.794
Lợi nhuận trước thuế -51,59 -17.284.656.703 6,34 2.123.439.790 -26,27 -4.818.157.940
Chi phí thuế TNDN -57,22 -1.882.972.709 34,41 484.406.670 -31,57 -597.428.747
Lợi nhuận sau thuế -50,98 -15.401.683.994 11,07 1.639.033.120 -25,66 -4.220.729.200
(Nguồn. Phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2011 của Công ty-Phụ lục 1)
Những năm gần đây doanh thu của Công ty đều tăng qua các năm. Cụ thể,
năm 2009 tăng so với năm 2008 là trên 600 tỷ đồng tương ứng với 52,92%. Doanh
thu năm 2010 mặc dù có sự tăng trưởng lớn hơn năm 2009 tuy nhiên mức tăng này
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
đã giảm đi với mức tăng là trên 200 tỷ đồng tương ứng với 12,97%. Doanh thu năm
2011 so với năm 2010 đã có sự biến chuyển mạnh hơn với việc doanh thu tăng trên
600 tỷ đồng tương ứng với 27,17%.
Mặc dù Công ty tăng đều đặn hàng năm nhưng lợi nhuận của Công ty lại
giảm do chi phí sản xuất kinh doanh tăng . Cụ thể năm 2009 lợi nhuận sau thuế là
gần 15 tỷ đồng sụt giảm so với năm 2008 là 15 tỷ đồng tương ứng với 50,98%.
Năm 2010 lợi nhuận có sự tăng trở lại với mức lợi nhuận đạt trên 16 tỷ đồng và tăng
so với 2009 là gần 2 tỷ đồng tương ứng với 11,07%. Năm 2011 lợi nhuận sụt giảm
chỉ còn trên 12 tỷ đồng và giảm trên 4 tỷ đồng tương vứng với 25,66% so với năm
2010.
Đặc biệt khi nhìn vào bảng BCKQKD trên ta có thể thấy là vào năm 2008 mức
lợi nhuận của Công ty lớn đạt trên 30 tỷ đồng trong khi các năm sau đó thì lợi
nhuận lại giảm đi rất nhiều và chỉ bằng gần 50% lợi nhuận 2008 mà trong khi doanh
thu của các năm sau 2008 đều tăng và mức tăng đều trên 200 tỷ đồng và 600 tỷ
đồng. Điều này xảy ra là do vào năm 2008 mức lợi nhuận của nó được tăng thêm từ
nguồn thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất gần 20 tỷ đồng, thu do thanh lý tài sản
cố định 16 tỷ đồng đạt gần 36 tỷ đồng vì vậy đã đẩy mức lợi nhuận lên là trên 30
tỷ. Còn các năm sau từ 2009-2011 mức lợi nhuận đã giảm đi do không có nguồn thu
từ các khoản đấy vì vậy đã làm mức lợi nhuận của Công ty trong những năm này
giảm đi đáng kể so với những năm trước.
•Nộp ngân sách
Công ty hiện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm (năm 2007, năm
2008) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm (năm 2009, năm 2010, năm
2011). Thuế thu nhập doanh nghiệp miễn giảm được bổ sung vào Quỹ đầu tư phát
triển. Chi nhánh Đồng Tháp được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp miễn 4 năm,
giảm 9 năm tiếp theo do đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó
khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày
11/12/2008 của Chính phủ.
Chính vì vậy mà năm 2008 công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh còn những năm 2009-2011 công ty được miễn giảm
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
50%. Các khoản thuế khác được nộp đầy đủ hằng năm.
•Phân tích
Hệ số nợ
Bảng 7. Hệ số nợ của Công ty trong những năm qua 2008-2011
Hệ số nợ Công thức 2008 2009 2010 2011
Hệ số nợ vốn
cổ phần
Tổng nợ phải trả
Tổng VCSH
5,52 8,62 10,35 11,04
Hệ số khả
năng thanh
toán lãi vay
Lợi nhuận
trước thuế
+
Lãi
vay
Lãi vay
2,06 1,52 1,31 1,01
(Nguồn. Phân tích Báo cáo tài chính năm 2008-2011 của Công ty)
Dựa vào các chỉ tiêu vừa được phân tích trong các bảng trên , ta có thể đánh giá:
-Cơ cấu phân bổ các khoản mục không hợp lí với tỷ lệ nợ phải trả và tài sản
ngắn hạn quá cao. Điều này gây mất cân đối trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
-Hệ số nợ của Công ty cao với các khoản nợ ngắn hạn. Trong kì tới Công ty
cần bố trí lại cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn, nếu không số nợ cao lại mất cân đối
giữa ngắn hạn và dài hạn.
-Khả năng thanh toán lãi vay của Công ty trong những năm qua 2008-2011
vẫn đảm bảo trong sự kiểm soát với hệ số lớn hơn 1. Tuy nhiên với xu hướng giảm
dần khả năng thanh toán lãi vay, Công ty sẽ không còn đủ khả năng thanh toán lãi
vay. Cụ thể năm 2008 hệ số này là 2.06 đến năm 2011 hệ số này giảm xuống còn
1,01.
Hệ số khả năng sinh lời.
Bảng 8. Hệ số khả năng sinh lời của Công ty năm 2008-2011
Đv. %
Chỉ số 2008 2009 2010 2011
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
ROA (theo LN sau thuế) 7,35 2,17 1,81 1,25
ROE (theo LN sau thuế) 47,9 20,87 20,51 15
(Nguồn. Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty năm 2008-2011)
Trong những năm gần đây tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều có sự sụt giảm hằng năm.
Cụ thể ROA của năm 2009 chỉ đạt 2,17% so với mức 7,35% của năm 2008 do
lợi nhuận tụt giảm từ trên 30 tỷ xuống còn gần 15 tỷ đồng trong khi tổng tài sản
năm 2009 tăng trên 200 tỷ đồng so với năm 2008.
Năm 2009, 2010, 2011 mức tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đều sụt giảm
nhưng mức giảm ít không lớn như sự sụt giảm năm 2009 so với năm 2010 (từ
7,35% xuống còn 2,17%), sự sụt giảm rất lớn do lợi nhuận giảm trên 15 tỷ đồng.
Sự tụt giảm của ROA cũng kéo theo việc ROE sụt giảm từ 47,9% năm 2008
xuống còn 15% năm 2011. Tuy nhiên với bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó
khăn như lạm phát , thắt chặt tín dụng thì việc duy trì tỷ lệ ROE ở mức 15% năm
2011 là đáng khích lệ.
2.2. Các hoạt động khác
Ngoài các chính sách và chế độ đãi ngộ mà Công ty đưa ra nhằm khuyến
khích động viên cán bộ công nhân viên Công ty gia tăng năng suất lao động và hiệu
quả đóng góp. Hoạt động văn hóa thể thao của Công ty được tổ chức rất tốt. Hằng
năm Công ty đều tổ chức các chương trình văn nghệ thể thao, du lịch để công nhân
viên của Công ty có những giây phút nghỉ ngơi thư giãn.
- Các chương trình văn nghệ, hội thi thể thao được tổ chức vào những ngày lễ,
ngày của Công ty. Vào những dịp các chương trình tổ chức theo đặc trưng ngày lễ
và của Công ty.
Tết dương lịch và tết âm lịch cho các gia đình cán bộ công nhân viên.
Ngày của Công ty 5/3 hằng năm với hội diễn văn nghệ và các trò chơi.
Tết thiếu nhi 1/6 cho các con em của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Ngày 8/3 và 20/10 cho các chị em trong Công ty.….
- Hàng quý Công ty tổ chức ngày của cán bộ công nhân viên. Ngày này mọi
người sẽ tổ chức liên hoan và hát hò. Tuyên dương bộ phận làm tốt trong quý.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
- Công ty tổ chức du lịch cho cán bộ công nhân viên vào những dịp hè thường
vào tháng 7 hằng năm.
3. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức Công ty
(Nguồn. Bản Cơ cấu tổ chức của Công ty tại phòng Tổ chức hành chính)
•Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền
cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và
Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua báo cáo tài chính hàng
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
TỔNG GIÁM
ĐỐC
BỘ PHẬN QUẢN
LÝ
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Tổng
hợp
Phòng
Tài
chính
Kế toán
BỘ PHẬN
KINH DOANH
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Chi
nhánh
TP.Hồ
Chí
Minh
Chi
nhánh
Hưng
Yên
Hình
thức NK
ủy thác
Phòng
XNK
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo; Quyết định chủ trương
chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty; Quyết định cơ cấu vốn, bầu
ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ
chức ít nhất mỗi năm một lần.
•Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị xây dựng định
hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng
cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng
thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
•Ban kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
•Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của
Công ty. Tổng Giám đốc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong
Điều lệ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm và các quyết định của Hội đồng
quản trị. Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thực hiện các
nhiệm vụ và công việc do Tổng Giám đốc giao. Tổng giám đốc và/hoặc Phó Tổng
Giám đốc (theo sự phân công lĩnh vực phụ trách trong Ban Giám đốc) phê duyệt
các Phương án kinh doanh của các bộ phận kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính
hợp lý, chính xác của các quyết định phê duyệt này.
• Phòng Tổ chức hành chính
- Tổ chức và quản lý lao động trong Công ty theo yêu cầu của Tổng Giám đốc
nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Lập quy hoạch đào tạo, tuyển dụng lao động, nghiên cứu đề xuất việc bổ
nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, đề xuất việc chấm dứt hợp
đồng lao động với người lao động trong Công ty theo Quy chế tuyển dụng, đề bạt
cán bộ, đề xuất của các phòng, ban và yêu cầu của Tổng Giám đốc.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
- Tiếp nhận để giải quyết hoặc đề xuất giải quyết lên Tổng Giám đốc các khiếu
nại, tố tụng của người lao động, cán bộ quản lý về quyền lợi của họ trong Công ty.
- Giải quyết các vấn đề về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội cho người lao
động trong Công ty trên cơ sở tuân thủ Bộ luật Lao động, Thoả ước Lao động tập
thể và Hợp đồng Lao động.
- Quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu, hồ sơ chung. Điều động các
phương tiện, thiết bị đã mua sắm để phục vụ cho hoạt động của Công ty một cách
tiết kiệm, có hiệu quả, gìn giữ những tài sản hiện có, không để xảy ra hư hỏng, mất
mát, xuống cấp. Giữ gìn vệ sinh trong Công ty, bảo đảm môi trường làm việc sạch,
đẹp, văn minh. Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy an toàn, hiệu quả.
•Phòng Tổng hợp
- Tổng hợp các số liệu và các vấn đề về đối nội, đối ngoại, sản xuất kinh
doanh. Tìm kiếm và tìm hiểu các đối tác hợp tác kinh doanh cho Công ty.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của cả Công ty và kế hoạch giao cho từng bộ
phận trong Công ty. Thống kê tình hình thực hiện kế hoạch của từng bộ phận kinh
doanh, từng cá nhân để thực hiện việc trả lương theo Quy chế khoán.
- Lập các Báo cáo định kỳ để báo cáo các cơ quan hữu quan.
- Theo dõi, đôn đốc các bộ phận kinh doanh nộp thuế tại các cửa khẩu đúng
hạn. Phối hợp cùng các Chi nhánh tại các cửa khẩu để giải quyết các vướng mắc về
nộp thuế, cưỡng chế thuế.
- Kiểm tra các phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng do các bộ phận
kinh doanh trình trước khi chuyển cho phòng Tài chính kế toán kiểm tra tiếp.
•Phòng Tài chính Kế toán
- Hướng dẫn các bộ phận kinh doanh lập sổ sách theo dõi hoạt động mua bán,
thanh toán, hạch toán nội bộ theo đúng quy định của Công ty, chế độ chính sách của
Nhà nước.
- Thẩm định các Phương án kinh doanh và dự thảo Hợp đồng do Phòng Tổng
hợp chuyển tới.
- Xác định hiệu quả từng phương án của từng bộ phận kinh doanh và của cả bộ
phận kinh doanh làm cơ sở trả lương theo quy chế khoán. Giám sát việc vay, sử
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
dụng vốn vay và hoàn trả vốn vay của các bộ phận kinh doanh. Nắm chắc chu trình
luân chuyển vốn của từng hợp đồng, từng bộ phận kinh doanh, từng khách hàng để
ngăn chặn nguy cơ đọng vốn, hụt hoặc mất vốn.
- Làm thủ tục bảo lãnh, vay vốn ngân hàng hoặc các hình thức huy động vốn
khác khi Công ty cần vay vốn kinh doanh.
- Thường xuyên cập nhật và báo cáo Tổng Giám đốc tình hình cân đối tài
chính của Công ty.
- Lập các báo cáo tài chính hàng năm và hàng quý theo quy định của Nhà
nước và các báo cáo nhanh khi cần thiết.
•Phòng Kinh doanh (kể cả Phòng Kho vận trong lĩnh vực kinh doanh) và các
chi nhánh .
- Được chủ động giao dịch với các khách hàng trong và ngoài nước trong giới
hạn ngành nghề kinh doanh Công ty được cấp phép với mục đích tiến tới các hợp
đồng kinh doanh có hiệu quả cho Công ty.
- Được sử dụng vốn kinh doanh của Công ty theo phương án kinh doanh đã
được phê duyệt và theo Khế ước vay vốn ký với Công ty. Chịu trách nhiệm trước
Công ty về việc bảo toàn vốn vay để sử dụng kinh doanh. Được huy động vốn nhàn
rỗi của cá nhân, tập thể trong Phòng để thực hiện các thương vụ kinh doanh của
Phòng mình.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và/hoặc trực tiếp thực hiện các phương án và hợp
đồng đã được phê duyệt theo đúng nội dung đã được phê duyệt và luật pháp Việt
Nam, thông lệ Quốc tế.
- Có trách nhiệm nộp đủ các khoản lãi theo phương án kinh doanh đã được
phê duyệt, phí quản lý, lãi vay và các chi phí khác theo thực tế.
- Được quyền chủ động phân phối thu nhập của Phòng cho từng lao động
trong phòng.
•Phòng kho vận: Có chức năng quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty
đồng thời đảm bảo các điều kiện để bảo quản hàng hóa tốt nhất, ngoài ra còn có
chức năng kinh doanh như một phòng kinh doanh XNK và mặt hàng đa dạng có
trong danh mục các mặt hàng nhà nước cho phép kinh doanh.
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Ths. Phan Thị Thanh Hoa
•Các chi nhánh: Hoạt động theo cơ chế “khoán “ của Công ty.
4. Nhân tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Công ty
Với ngành kinh doanh thương mại của Công ty, vốn lưu động đóng một vai trò
rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Nó là biểu hiện bằng tiền
của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tuần hoàn liên tục sau mỗi chu kì kinh
doanh sản xuất, bị biến dạng khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.1. Nhóm nhân tố khách quan
4.1.1. Chính sách kinh tế của Nhà nước
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Bởi bất kể công ty, tổ chức hay
loại hình doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh đều phải tuân thủ theo luật, quy
định và chính sách mà nhà nuớc ban hành. Chính vì vậy mà bất kì động thái gì của
nhà nuớc không kể là có lợi hay hại đều có sự ảnh huởng ít nhiều đến doanh nghiệp.
Vì vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan
tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Trong những năm gần đây, tình hình vĩ mô Việt Nam có nhiều biến động do
kinh tế toàn cầu - diễn biến môi trường bên ngoài khá khó khăn; tình hình lạm phát
trong nước từ cuối năm 2010 và 4 tháng đầu năm 2011 gia tăng; thâm hụt thương
mại đi đôi với thâm hụt ngân sách; áp lực chi ngân sách và nợ công đang gia tăng đi
đôi với lãi suất trái phiếu chính phủ khá cao; hệ thống ngân hàng thương mại
(NHTM) đang chấp nhận rủi ro quá mức và tỏ ra mong manh về thanh khoản; mặt
bằng lãi suất của nền kinh tế cao vượt quá khả năng chịu đựng của các doanh
nghiệp… Thị trường chứng khoán cũng đang hết sức bấp bênh chứa đựng các yếu
tố đầu cơ; và tình trạng tăng vốn ồ ạt nhưng quản lý, quản trị chưa theo kịp… Chính
phủ Việt Nam gần đây đã có một loạt các giải pháp điều chỉnh khá mạnh, nhằm
hướng tới mô hình tăng trưởng mới ít dựa vào vốn, tài nguyên thô hơn; chuyển từ
quan điểm tăng trưởng bằng mọi giá sang tăng trưởng thận trọng hơn, thắt chặt chi
tiêu chính phủ (giảm đầu tư công), thắt chặt tiền tệ hơn và định hướng lại dòng vốn
vào khu vực sản xuất hơn là vào đầu cơ (nhà đất, vàng, chứng khoán…). Suy giảm
Nguyễn Thanh Hằng Lớp: QTKDTH 51C
25