Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

BẢO VỆ SO LỆCH MÁY BIẾN ÁP P631 - P634

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (615.63 KB, 33 trang )

BẢO VỆ SO LỆCH
MÁY BIẾN ÁP
P631

-

P634
Phiên bản

P631

-304

-403/404

-606

ff
Phiên bản

P632

-304

-403/404

-606

ff
Phiên bản
P633



-304

-404/405/406

–606

ff
Phiên bản

P634

-304

-403/404

–606

ff
Thông số kỹ thuật
Tài liệu được dùng để bổ trợ cho hướng dẫn kỹ thuật
P631-304-403/404-606 ff // P632-304-403/404-606 ff // P631_P632_P633_P634_TechnicalDataSheet_EN_06_a
P633-304-403/404-606 ff // P634-304-403/404-606 ff
Phạm vi ứng dụng
Các thiết bị bảo vệ so lệch MiCOM P63x được
dùng để bảo vệ nhanh và chọn lọc cho các sự cố
ngắn mạch trong máy biến áp, động cơ, máy phát
hoặc các thiết bị tương đương khác có 2, 3, 4
cuộn dây.
Dòng sản phẩm MiCOM P63x cho phép bảo vệ

tốc độ cao thông qua các đường đặc tính tác động
với các mức khác nhau và được tính toán phù
hợp với các dạng sự cố khác nhau thông qua các
phần tử như bảo vệ hạn chế chạm đất, bảo vệ
quá từ thông và cho phép hiệu chỉnh các sai số từ
CT.
Đối với các ứng dụng cấp cao như thanh cái
mạch vòng hoặc thanh cái 1+1/2, có thể định
nghĩa thêm một cuộn ảo và thông qua đó các đầu
vào dòng có thể được lấy qua véc tơ tổng của 2
hoặc 3 cuộn dây được chọn.
Thêm vào đó các chức năng bảo vệ có thể được
kết hợp với nhau để bảo vệ các thiết bị. Các chức
năng bảo vệ được sử dụng nhiều lần trong các
phép kết hợp để bảo vệ cuộn dây tốt nhất.
Dòng sản phẩm P63x được chế tạo với 4 nhóm cài
đặt, qua đó cho phép việc bảo vệ được thay đổi rất
linh hoạt tùy theo trạng thái vận hành của hệ
thống.
Toàn bộ các chức năng chính có thể được cấu
hình độc lập hoặc cũng có thể được kích hoạt
hoặc khóa theo nhu cầu sử dụng. Bằng cách đó có
thể mềm dẻo trong việc cài đặt cấu hình và cho
phép rơ le được ứng dụng rộng rãi trong các ứng
dụng từ đơn giản đến phức tạp.
Tổng qua các chức năng
P631 P632 P633 P634
87 D
IFF
Di

ff
erential

protec
t
ion 2

cuộn 2

cuộn 3

cuộn 4

cuộn
87G R
EF
_x Res
t
ric
t
ed

earth

f
aul
t

pro
t

ection - 2 3 3
50 D
T
OC_x De
f
inite-
t
ime

O/
C

protec
t
ion 2 2 3 3
51 IDMT_x Inverse-
t
ime

O/
C

protec
t
ion 2 2 3 3
49
T
HRMx
T
hermal


overload

protec
t
ion 1 1 2 2
27
/

59 U
<>
Over
/
undervo
lt
age

protec
t
ion - 1 1 1
81

O
/
U
f<>
Over/under
f
requency


protec
t
ion - 1 1 1
24
V/f
Overflux

protec
t
ion - 1 1 1
C
TS
Current

t
rans
f
ormer

supervision Tùy chọn Tùy chọn Tùy chọn Tùy chọn
MCM_x Measuring

circuit

monitoring 2 2 3 4
LIMIT

/

LIM_x Lim

it

value

monitoring 2 2 3 3
LO
GI
C
P
rogrammable

logic 1 1 1 1
COMMx 2

Communica
t
ion

inter
f
aces
,

I
R
I
G-
B
Tùy chọn Tùy chọn Tùy chọn Tùy chọn
IN

P

/

OU
TP
Binary

inputs
and
outpu
t
s
(lớn nhất

number)
4

/

14 34

/

22 40

/

30 34


/

22
M
EASI

/
MEASO
Analogue

inputs
and
outputs
(2

x

20

m
A

outputs
,

20

m
A


inpu
t
and
RD
T

inpu
t)
- Tùy chọn Tùy chọn Tùy chọn
Measuring

inputs
P
hase

curren
t
s 2

x

3 2

x

3 4

x

3 4


x

3
Residual

curren
t
or
s
t
ar-point

curren
t
- 2 3 3
Voltage - 1 1 1
Hình

1: Tổng quan các chức năng
P631_P632_P633_P634_TechnicalDataSheet_EN_06_a 3 P631-304-403/404-606 ff // P632-304-403/404-606 ff //
P633-304-403/404-606 ff // P634-304-403/404-606 ff
Trong đó các chức năng được giải thích như sau:
Di
ff
erential

protec
t
ion

Bảo vệ so lệch
Res
t
ric
t
ed

earth

f
aul
t

pro
t
ection
Bảo vệ hạn chế chạm đất
De
f
inite-
t
ime

O/
C

protec
t
ion
Bảo vệ quá dòng đặc tính thời gian độc lập

Inverse-
t
ime

O/
C

protec
t
ion
Bảo vệ quá dòng đặc tính thời gian phụ thuộc
T
hermal

overload

protec
t
ion
Bảo vệ quá tải, quá nhiệt
Over
/
undervo
lt
age

protec
t
ion
Bảo vệ quá áp/ thấp áp

Over/under
f
requency

protec
t
ion
Bảo vệ quá tần/ thấp tần
Overflux

protec
t
ion
Bảo vệ quá kích thích
Current

t
rans
f
ormer

supervision
Giám sát biến dòng
Measuring

circuit

monitoring
Giám sát mạch đo
Lim

it

value

monitoring
Giám sát các giá trị theo mức giới hạn
P
rogrammable

logic
Logic khả trình
2

Communica
t
ion

inter
f
aces
,

I
R
I
G-
B
2 cổng giao tiếp
I
R

I
G-
B
Binary

inputs
and
outpu
t
s
(lớn nhất

number)
Các đầu vào ra nhị phân
(số đầu vào ra nhiều nhất )
Analogue

inputs
and
outputs
(2

x

20

m
A

outputs

,

20

m
A

inpu
t and
RD
T
inpu
t)
Các đầu vào ra tương tự
(2 đầu ra

x

20

m
A,
đầu vào
20

m
A


đầu vào

RD
T)
Measuring

inputs
Các đầu vào mạch đo
P
hase

curren
t
s
Các dòng pha
Residual

curren
t
or
s
t
ar-point
curren
t
Dòng thứ tự không hoặc dòng trung tính
Voltage
Điện áp

3
Thêm vào đó dòng sản phẩm MiCOM P63x còn có
một số các chức năng chính khác như sau:

> Chọn cài đặc theo nhóm
(4 nhóm cài đặt độc lập)
> Đo các tham số đầu vào phục vụ giám sát, thí
nghiệm và hiệu chỉnh
> Ghi các tham số vận hành
(theo xung thời gian)
> Giám sát quá tải
> Ghi quá tải
(theo xung thời gian)
> Giám sát sự cố
> Ghi sự cố
(ghi các sự cố theo cài đặt người dùng).
Hình

2:
Việc chọn các chức năng rất đơn giản thông qua
việc kích chuột vào các chức năng mong muốn
Communikation
COMM1 COMM2 IRIG-B Self Monitoring
Recording
and Data
Acquisition Overload rec.
I
P,
a
to SCADA/ substation control/ RTU/ Modem
via RS485 oder optical fibre link
using IEC 60870-5-101, -103, Modbus, DNP3,
Courier, UCA2
LOGIC LIM_3 LIM_2 LIM_1 Metering

Fault rec.
V
I
Y,
a
I
Y,
b
27/59
V<>
81
f<>
24
V/f
87G
REF_3
50
DTOC3
51
IDMT3
MCM_4
I
P,
b
I
Y,
c
87
DIFF
87G

REF_2
87G
REF_1
50
DTOC2
50
DTOC1
51
IDMT2
51
IDMT1
49
THRM2
49
THRM1
MCM_3
MCM_2
MCM_1
I
P,
c
Σ Σ Σ Σ
Σ
CTS
I
P,
d
I
vi
rt

ual
MEASI MEASO
always available
optional or specific
Transformer

Differential
Protection

P63x
Hình 3:
Sơ đồ chức năng
Dòng sản phẩm MiCOM P631, P632, P633 và
P634 được thiết kế theo modul. Các modul được
thiết kế để có thể tháo lắp dễ dàng vào vỏ rơ le
được làm bằng nhôm.
Dòng áp danh định có thể được cài đặt thông qua
phần mềm tùy theo các thiết bị đo thực tế có dải
tham số nào.
Dải điện áp danh định của các đầu vào là từ 24
đến 250 V DC. Cũng có thể đặt các dải khác.
Điện áp nguồn cũng được thiết kế với dải rộng
thông thường có thể đáp ứng được trong khoảng
48 đến 250 V DC và 100 đến 230 V AC. Cũng có
phiên bản hỗ trợ dải điện áp nguồn là 24 V DC.
Toàn bộ các rơ le đầu ra thích hợp với cả tín hiệu
và theo các lệnh.
Đầu vào tùy chọn PT 100 được dùng để bù để
cân bằng với điện trở nhiệt PT-100 theo chuẩn
IEC 751.

Đầu vào tùy chọn 0 đến 20 mA được đùng để
giám sát quá tải và hở mạch, giá trị ứng với 0
được cài đặt và thông qua đó có thể tuyến tính
hóa đến 20, tùy theo yêu cầu sử dụng.
Có 2 biến số đo được chọn độc lập có thể là đầu
ra dòng tải thông qua 2 đầu ra tùy chọn 0 đến 20
mA. Đặc tính được định nghĩa độc lập thông qua
việc kết hợp 3 điểm phân cực có thể điều chỉnh
cho phép dòng đầu ra nhỏ nhất (ví dụ 4 mA) để
giám sát và nhận các trạng thía hở mạch và đặt
điểm gẫy cho tham số chỉnh định dòng bão hòa
của CT thấp hơn giá trị dòng danh định (ví dụ 10
mA). Đối với các rơ le đầu ra có thể chọn đầu ra
mã hóa nhị phân BCD thông qua các tiếp điểm.
Điều khiển và Hiển thị
> Bảng điều khiển tại chỗ
> 17 LED chỉ thị trong đó 12 LED cho phép
cấu hình theo các chức năng mong muốn
> Giao tiếp PC
> Giao tiếp truyền thông (tùy chọn)
Giao tiếp thông tin
Việc trao đổi thông tinh được thực hiện thông qua
tủ điều khiển tại chỗ, bao gồm giao tiếp với PC và
2 giao tiếp truyền thông tùy chọn.
Mỗi giao tiếp truyền thông đều phù hợp với chuẩn
IEC 60870-5-103, IEC 60870-5-101, DNP 3.0 và
Modbus và chúng đều được tích hợp trong dòng
MiCOM P63x để phù hợp với hệt thống điều
khiển trạm.
Giao tiếp truyền thông thứ 2 (COMM2) phù hợp

với IEC 60870-5-103 và được thiết kế để có thể
dùng cho truy cập từ xa.
Bộ đồng bộ thời gian có thể được đồng bộ thông
qua một trong các giao thức hoặc thông qua các
tín hiệu đầu ra IRIG-B.
Các chức năng chính
Các chức năng chính là các nhóm chức năng độc
lập và có thể được cấu hình độc lập hoặc ẩn đi để
phù hợp với các ứng dụng. Nhóm chức năng khi
không được dùng có thể được ẩn đi hoặc bị vô
hiệu hóa bởi người dùng thông qua các thao tác
đơn giản bằng phần mềm hoặc thông qua các
thiết bị truyền thông hoặc cũng có thể cài đặt trực
tiếp trên rơ le.
Chức năng bảo vệ so lệch
Theo biên độ
Dựa trên các dòng sơ cấp của biến dòng, rơ le
bảo vệ so lệch MiCOM P63x có thể mềm dẻo
trong việc đặt tỷ số biến cho các phía của rơ le
(của các cuộn dây). Qua đó có thể đồng bộ
được tỷ số và có thể thực hiện so lệch biên độ
dòng điện một cách dễ dàng qua đó có thể cài
đặt dải các tham số sao cho phù hợp với yêu
cầu để có thể phân biệt được trạng thái sự cố
và cắt chúng.
Theo nhóm véc tơ và dòng thứ tự không
Bảo vệ so lệch MiCOM P63x có thể mềm dẻo
trong việc đặt tỷ số biến dòng thứ tự không hoặc
có thể cài đặt nhóm các véc tơ dòng pha để xác
định dòng thứ tự không của các phía. Qua đó có

thể phân biệt được trạng thái sự cố và cắt chúng.
Đặc tính cắt
Đặc tính cắt của bảo vệ so lệch có 2 điểm gãy
chính trên đường đặc tính như trong hình (Hình
4). Điểm gãy đầu tiên phụ thuộc vào ngưỡng giá
trị cài đặt Id> và đường tải.Điểm gãy thứ 2 của
đặc tính cắt được cài đặt độc lập. Người dùng có
thể linh hoạt cài đặt các đường đặc tính theo các
mức Id>>>, và các giá trị hãm.
I
di
ff
/I
re
f
Đặc tính cắt cho 1 xuất tuyến đơn giản
2
m

2
1
m
1
I
di
ff
>
I
R,m2
0 1 2 3 4

I
R
/I
re
f
Hình

4: Đặc tính cắt điển hình của bảo vệ so lệch

(Các tham số cài đặt tham khảo trong phần

„Address

List“)
Hãm hài
Để giữ ổn định hệ thống và tránh rơ le tác động
không mong muốn trong các trạng thái phát sinh
sóng hài và điển hình là trạng thái từ hóa máy
biến áp. Khi đo dòng từ hóa lớn và máy biến áp
có thể nhầm tưởng đó là dòng so lệch và sẽ tác
động không mong muốn. trong trường hợp này rơ
le được thiết kế có thêm đặc tính hãm hài. Qua đó
người dùng có thể xây dựng đặc tính bảo vệ để
có thể hãm không cho bảo vệ tác động khi xảy ra
các hiện tượng có thể gây ra song hài. Và cũng
căn cứ vào các trị số hài mà rơ le tính được để
đưa ra một số các cảnh báo và cắt khi đặc tính
hài vượt quá ngưỡng cho phép.
Giới hạn Ổn định
Trong một số trường hợp, đặc biệt là những sự cố

ngoài vùng biến áp, khi dòng sự cố lớn, các CT
gần điểm sự cố có thể bị bão hòa. Chính vì vậy
dòng thứ cấp phản ánh qua CT ở các phía máy
biến áp không được chính xác. Do vậy có thể gây
lên độ lệch dòng điện. Để tránh hiện tượng bảo vệ
tác động không mong muốn trong trường hợp
này, Dòng thiết bị bảo vệ MiCOM P63x được chế
tạo có thêm chức năng nhận dạng bão hòa từ.
Chức năng này cũng có thể được áp dụng trong
các ứng dụng bảo vệ động cơ không đồng bộ, đặc
biệt là khi khởi động động động cơ. Do việc từ
hóa lên dòng khởi động lớn và có thể gây hiểu
lầm như có xảy ra sự cố ở trong vùng bảo vệ. Và
đặc tính sẽ ngăn chặn các tác động không mong
muốn có thể xảy ra.
Hãm quá kích thích
Để giữ ổn định hệ thống và tránh rơ le tác động
không mong muốn trong các trạng thái có liên quan
đến hiện tượng quá kích thích.
Thông thường tác động cắt sẽ bị khóa chọn lọc.
Đối với dòng đo là
4·I
ref
hoặc cao hơn. Khi các tiêu
chuẩn hãm không cần phải xét đến, có thể khóa
hoặc vô hiệu hóa chức năng.
Bảo vệ hạn chế chạm đất
Bảo vệ hạn chế chạm đất (REF) được áp dụng
trong bảo vệ máy biến áp nhằm nhận dạng các sự
cố chạm đất trong các cuộn dây với độ nhạy cao để

bảo vệ máy biến áp trong thời gian ngắn nhất.
Có 2 loại nguyên lý được áp dụng là
> Bảo vệ hạn chế chạm đất trở kháng thấp
> Bảo vệ hạn chế chạm đất trở kháng cao.
Bảo vệ hạn chế chạm đất có thể được ứng dụng
rộng rãi trong bảo vệ các cuộn dây máy biến áp với
trung tính nối đất trực tiếp và khi có biến dòng lắp
tại điểm trung tính và đất.
Biến dòng này có thể đo dòng tổng của các pha
theo vec tơ hay còn gọi là dòng thứ tự không.
Điểm mạnh của bảo vệ hạn chế chạm đất là đường
đặc tính tác động tuyến tính phụ thuộc vào độ nhạy
dựa trên khoảng cách giữa sự cố và điểm trung
tính.
I
diff,G
/I
ref
I
diff,G
/I
ref
2 2
1,5
m
1
1,5
m
2
1 1

0,5
I
diff,G
>

(

I
Y
=0

)
0,5
I
diff,G
>
I
R,G,m2
0 0,5 1
1,5
2

I
R,G
/I
ref
0 0,5 1
1,5
2


I
R,G
/I
ref
Theo dòng thứ tự không Theo dòng pha lớn nhất
Hình

5: Đặc tính cắt của bảo vệ chạm đất

(Các tham số cài đặt tham khảo trong phần

„Address

List“)
Bảo vệ quá dòng thời gian độc lập
Bảo vệ quá dòng có thời gian dùng loại bảo vệ
quá dòng có thời gian xác định hoặc thời gian
phụ thuộc. 4 đặc tính thời phụ thuộc theo tiêu
chuẩn IEC-255-3 và 8 đặc tính thời gian phụ
thuộc theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE. Đặc tính thời
gian cắt và công thức áp dụng cho ở phần thông
số kỹ thuật.
Đặc tính thời gian chọn lọc của bảo vệ quá dòng
có thể đặt chống lên bởi cấp cắt nhanh mức đặt
cao hay cấp có thời gian xác định. Thêm vào đó
một cấp dòng điện pha cắt nhanh có mức đặt rất
cao I>>> được sử dụng.
Các đặc tính có thể đặt riêng rẽ cho dòng điện
pha và dòng điện chạm đất, mọi cấp độc lập với
nhau và có thể đặt riêng rẽ.

Ngưỡng tác động có thể vượt quá bởi một đầu
vào nhị phân ngay khi bảo vệ tác động. ở điều
kiện đóng bằng tay vào điểm sự cố bảo vệ quá
dòng có thời gian có thể cho một lệnh cắt nhanh.
Có thể chọn hoặc cấp I>> hay cấp I>/Ip để quyết
định lệnh không thời gian, có nghĩa thòi gian nối
tiếp bị bỏ qua trong điều kiện này.
Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc
Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc hoạt động
dựa trên hệ thống đo các dòng 3 pha, dòng thứ tự
nghịch và dòng thứ tự không.
Hệ thống đo 3 pha hoạt động với cấp tác động
đơn cấp theo thời gian phụ thuộc.
Cấp thời gian dòng pha hoạt động dựa trên dòng
pha được chọn.
Các đặc tính khác nhau của thời gian phụ thuộc
có thể tham khảo trong hình 6 với các đặc tính tác
động đa cấp.
Khi động cơ được đóng điện điện, ở chế độ này
dòng từ hóa lớn, và do đó dòng điện khởi động
cũng lớn. Để tránh tác động không mong muốn thì
phần tử bảo vệ động cơ ở chế độ khởi động cần
phải đi khóa để bảo vệ không tác động. Thông
thường thì cần tham khảo các đặc tính khơi động
của động cơ. Thông qua đặc tính khởi động này có
thể tính toán dòng và thời gian khởi động để có đặc
tính hãm phù hợp.
Thông thường bảo vệ quá dòng có thời gian phụ
thuộc có các đường đặc tính theo các chuẩn có
thể là IEC hoặc các loại đặc tính chuẩn đã được

nghiên cứu và kiểm nghiệm khác.
Khi tính toán cũng cần chú ý để không xảy ra hiện
tượng phát nóng cục bộ và có thể ảnh hưởng đến
cục bộ.
Hình

6: Đặc tính cắt thời gian phụ thuộc của bảo vệ quá
dòng thời gian phụ thuộc
P631-304-403/404-606 ff // P632-304-403/404-606 ff // 7 P631_P632_P633_P634_TechnicalDataSheet_EN_06_a
P633-304-403/404-606 ff // P634-304-403/404-606 ff

( )
)
Bảo vệ quá tải, quá nhiệt
Bảo vệ chống quá tải có tác dụng ngăn ngừa thiết
bị được bảo vệ hư hỏng vì nhiệt do quá tải. Hợp
bộ bảo vệ tính toán mức tăng nhiệt độ theo
phương trình vi phân sau và phù hợp với chuẩn
IEC 255-8.
:
2
Bảo vệ quá tần/ thấp tần
Bảo vệ quá tần/ thấp tần có 4 cấp. Mỗi cấp có thể
tác động dựa trên các tham số sau:
> Giám sát trạng thái quá tần và thấp tần
> Kết hợp giám sát trạng thái quá tần và thấp tần
với đặc tính tốc độ biến thiên tần số (df/dt) để
phân biệt các sự cố phức tạp hơn
t


=

τ

.
ln


I

I
re
f
2
(


I


)
-
∆ ϑ
0
-
∆ ϑ
> Kết hợp giám sát trạng thái quá tần và thấp tần
với đặc tính biến thiên tần số (∆ f/∆ t) để phân
biệt trạng thái tác động khi xa thải phụ tải
I

re
f
Tr
ip
Bảo vệ quá kích thích
Với ∆ ϑ
warning
: Mức tăng nhiệt tức thời liên
quan tớimức tăng nhiệt tối đa cho dòng điện
max cho phép k.IN
.
Mức tăng nhiệt được tính
toán từ dòng điện lớn nhất trong 3 pha.
ι : Hằng số thời gian để đốt nóng cuộn dây.
In : Dòng điện tức thời của cuộn dây (giá trị
hiệu dụng) liên quan tới dòng điện cho phép
max của cuộn dây.
Bảo vệ quá áp, thấp áp
Bảo vệ quá áp thấp áp được xây dựng dựa trên
các cấp tác động khi quá áp và thấp áp, thông
thường là 2 cấp tác động thời gian độc lập.
Bảo vệ quá kích thích sẽ nhận dạng chế độ quá
kích thích (cường độ từ thông lớn) đặc biệt là
trong các lõi máy biến áp có thể xảy ra quá áp
trong khi tần số tăng hoặc giảm.
Bảo vệ này sẽ tính toán lượng quá kích thích phù
hợp để có thể đưa ra lệnh cắt hoặc hãm để bảo vệ
hoặc tránh các tác động không mong muốn đối với
máy biến áp.
Bảo vệ quá kích thích tính toán tỉ số giữa điện áp

và tần số và so sánh với giá trị quan hệ giữa các
giá trị để đưa ra quyết định phù hợp.
Đặc tính thời gian phụ thuộc quan trọng trong việc
bảo vệ động cơ và máy biến áp. Rơ le có thể tính
toán mức độ quá kích thích và so sánh với các giá
trị cài đặt để đi cảnh báo hoặc cắt bảo vệ các thiết
bị.
100
t
V/f>>
10


V/f>>>
1
1.00 1.10 1.20 1.30 1.40 1.50 1.60
V/f
V
nom
/f
nom
Hình

7: Đặc tính cắt của

Bảo vệ quá kích thích

(Các tham số cài đặt tham khảo trong phần

„Address


List“)
P631-304-403/404-606 ff // P632-304-403/404-606 ff // 8 P631_P632_P633_P634_TechnicalDataSheet_EN_06_a
P633-304-403/404-606 ff // P634-304-403/404-606 ff
P631_P632_P633_P634_TechnicalDataSheet_EN_06_a 9 P631-304-403/404-606 ff // P632-304-403/404-606 ff //
P633-304-403/404-606 ff // P634-304-403/404-606 ff
Giám sát mạch đo lường
Chức năng giám sát mạch đo lường của dòng sản
phẩm P63x nhận dạng các tín hiệu dòng pha
không đối xứng tại các phía của các cuộn dây
máy biến áp. Mỗi phần tử chức năng MCM_x
được bố trí liên kết và giám sát một cuộn dây. Nó
được dùng như phần tử bảo vệ dự phòng cho
phần tử bảo vệ đứt đường dây ( đường dây mạch
lực phía sơ cấp).
Tiêu chuẩn giám sát dựa trên tỉ số giữa dòng thứ
tự thuận và thứ tự nghịch. Chức này này hoạt
động dựa trên tỉ số Ineg/Ipos , nếu tỉ số này lớn
hơn giá trị cài đặt thì bảo vệ sẽ tác động. Thông
thường thì nếu dòng thứ tự nghịch lớn hơn 0,02
Inom thì bảo vệ sẽ tác động sau một thời gian cài
đặt trước.
Giám sát biến dòng
(Tùy chọn)
Chức năng Giám sát biến dòng (CTS) dùng để
nhận dạng và phát hiện sự cố đối với các đầu vào
biến dòng vào rơ le. Chức năng này có thể nhận
dạng hiện tượng đứt mạch nhị thứ biến dòng để
có thể phát các tín hiệu khóa tránh bảo vệ tác
động nhầm khi sự cố biến dòng.

Trong nhiều trường khi hở mạch dòng nếu bảo vệ
không phát hiện kịp thời sẽ xảy ra phá hủy cách
điện do quá áp.
Chính vì vậy chức năng này không chỉ ngăn cho
bảo vệ không tác động nhầm mà còn bảo vệ các
phần tử sơ cấp đặc biệt là CT không bị hỏng khi
hở mạch phía thứ cấp.
Kỹ thuật nhận dạng hở mạch CT dựa trên việc tính
toán các thông số và so sánh với các giá trị cài
đặt. Nguyên lý có thể được mô tả như sau.
CT ở trạng thái bị hỏng khi nhận thấy
> Dòng thứ tự thuận lớn hơn ngưỡng cài đặt tại
ít nhất 2 phía (dòng đo tại mỗi đầu chỉ thị được
trạng thái sự cố bên trong hoặc trạng thái non
tải tại phía đầu đó, trong trường hợp khác rơ le
phải phát hiện và tác động).
> Khi đo đượng dòng thứ tự nghịch lớn thì chắc
chắt đã xảy ra sự cố tại một trong các phía của
máy biến áp.
Ngay khi nhận thấy sự cố mạch CT, chức năng
này sẽ tăng hoặc giảm ngưỡng cài đặt bảo vệ so
lệch, Idiff>, để cài đặt Iiff>(CTS). Ngưỡng này phải
được đặt ở giá trị dòng tải lớn nhấtđể đảm bảo,
bảo vệ so lệch không tác động trong điều kiện tải
bình thường, nhưng cần chú ý khi kết hợp với
chức năng bảo vệ khác để có thể bảo vệ mạch an
toàn khi sự cố.
I
di
ff


/

I
ref
Đặc tính cho 1 xuất tuyến đơn giản
m
2
I
di
ff
>(CTS)
1
m
1
I
di
ff
>
I
R,m2
0 1 2 3 4
I
R

/

I
re
f

Hình

8:
Đặc tính cắt
CTS

(Các tham số cài đặt tham khảo trong phần

„Address

List“)

Giám sát các giá trị tới hạn
Một chức năng khác của rơ le là có thể giám sát
các giá trị tới hạn được đặt trước để có thể đưa
ra các tín hiệu tác động cắt hoặc cảnh báo một
cách phù hợp khi biên độ của dòng, áp và nhiệt
độ đạt đến giá trị tới hạn để có thể bảo vệ đường
dây. Chức năng này không dùng làm chức năng
bảo vệ chính do đó có thể đặt thời gian trễ
khoảng 1 giây.
Ví dụ khi nhận thấy giá trị dòng và áp 3 pha đạt
đến giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có thể. Chức
năng này sẽ so sánh và đánh giá với các giá trị
tác động và kèm theo giá trị thời gian trễ phù hợp
để cho bảo vệ tác động.
Logic khả trình
Các logic khả trình là một chức năng quan trọng
nó dùng các phần tử logic chính là các phần tử
như logic ‘OR’ hoặc logic ‘AND’ để kết hợp các

chức năng hoặc nhóm chức năng để có thể đưa
ra các thuật toán bảo vệ theo nhu cầu của người
dùng.
Khi một phần tử đã đạt đến ngưỡng tác động mà
ta cần phải so sánh thêm một điều kiện khác thuộc
về phần tử khác mới cho tác động thì ta có thể
dùng phép AND giữa 2 phần tử này.
Còn trong trường hợp khi thỏa mãn 1 trong 2 phần
tử đạt đến ngưỡng là có thể tác động thì ta có thể
dùng phép toán OR.
Thông thường thì các phép logic sẽ gắn liền và
được dùng nhiều với các tín hiệu khóa (block)
hoặc tín hiệu giải phóng (unlock).
Đầu vào dữ liệu đo
(Tùy chọn)
Modul đầu và ra tương tự (analog I/O module)
đưa ra đầu vào ra từ 0 đến 20 mA. Đầu vào này
nhận các tín hiệu từ các thiết bị điều khiển khác
trong hệ thống để đưa vào rơ le hoặc các tín hiệu
đầu ra. Các tín hiệu này có dải từ 4 đến 20 mA
hoặc 0 từ 10 mA.
Thông thường các giá trị tại các thiết bị đo hoặc
chuyển đổi analog đều có giá trị nằm trong giải
trên. Tín hiệu đó cũng có thể là các tín hiệu lấy từ
các Tranducer.
Chúng có thể dùng để xác định trạng thái quá tải
hoặc lấy từ các thiết bị đo nhiệt độ.
Đầu ra dữ liệu đo
Thiết bị này dung cấp đầu ra, đưa ra thông số vận
hành của các thiết bị hoặc thông số khi sự cố.

Người dùng có thể chọn các đầu ra theo mã BCD-
thông qua các tiếp điểm rơ le hoặc các đầu ra
analog có dòng từ 0 đến 20 mA.
Đối với mỗi đầu ra dạng BCD, sẽ có một số tương
ứng chỉ thị trạng thái đầu ra tương ứng. Đối với
đầu ra dạng analog, cần phải đặt hàng thêm
analog I/O module.
Các chức năng chung
Các chức năng này cho phép thiết bị bảo vệ có
thể giao tiếp được với các thiết bị khác trong hệ
thống bảo vệ. Nó hỗ trợ việc thí nghiệm, hiệu
chỉnh để vận hành và cập nhập thông tin trong
quá trình vận hành.
Đồng bộ thời gian
Thiết bị này hợp nhất để đồng bộ với đồng hồ
của rơ le sao cho độ lệch thời gian dưới 1ms.
Toàn bộ các sự kiện được ghi theo thời gian dựa
trên đồng hồ này. Việc cập nhập thời gian thực
dựa trên các giao diện truyền thông như
Modbus, DNP3, IEC 60870-5-103, IEC 60870-5-
101. Các tín hiệu đồng bộ sẽ được gửi qua các
thiết bị truyền thông và gửi đến cổng IRIG-B ,
qua đó đồng hồ của thiết bị sẽ được đồng bộ với
thời gian ±10 ms, nếu được đồng bộ qua các
giao diện truyền thông và ±1ms nếu được đồng
bộ qua các giao diện truyền thông IRIG-B.
Chọn các tham số theo nhóm
Các tham số chức năng được lưu trữ trong 4 nhóm
tham số độ lập. Việc chuyển giữa các tham số này
có thể được thực hiện thông qua bất kỳ đường

truyền thông nào.
Ghi thông số vận hành
Để thực hiện liên tục việc ghi các tham số vận hành
hoặc các sự kiện vận hành trong hệ thống, thiết bị
được thiết kế kèm với một bộ nhớ cứng. Các tham
số được ghi lại theo thời gian và các tín hiệu tương
ứng khác, thông qua các tham số được lưu trữ này
việc theo dõi quá trình vận hành và những biến
động hay những sự kiện trong hệ thống sẽ dễ dàng
hơn.
Chức năng này cũng có thể được kích hoạt hoặc
vô hiệu hóa theo nhu cầu của người dùng. Khoảng
thời gian và chu kỳ lấy mẫu cũng có thể được thay
đổi và có thể được reset
.
Giám sát quá tải
Cũng giống như việc giám sát và ghi các tham số
vận hành như bên trên. Để thực hiện liên tục việc
ghi các tham số quá tải hoặc các sự kiện vận
hành trong hệ thống mà có biểu hiện hoặc hiện
tượng quá tải, thiết bị được thiết kế kèm với một
bộ nhớ cứng. Các tham số được ghi lại theo thời
gian và các tín hiệu tương ứng khác, thông qua
các tham số được lưu trữ này việc theo dõi quá
trình vận hành và những biến động hay những sự
kiện trong hệ thống sẽ dễ dàng hơn.
Chức năng này cũng có thể được kích hoạt hoặc
vô hiệu hóa theo nhu cầu của người dùng.
Khoảng thời gian và chu kỳ lấy mẫu cũng có thể
được thay đổi và có thể được reset

.
Ghi tham số quá tải
Thông thường thì có 8 mẫu dữ liệu quá tải sẽ
được lưu trữ trong bộ nhớ cứng. Khi dữ liệu trên
bộ nhớ cứng đầy (quá 8 mẫu), dữ liệu quá tải cũ
nhất sẽ bị xóa đi và nhường chỗ cho mẫu dữ liệu
cũ theo kiểu dồn toa.
Giám sát trạng thái sự cố
Cũng giống như việc giám sát và ghi các tham số
vận hành và quá tải như bên trên. Để thực hiện
liên tục việc ghi các tham số sự cố hoặc các sự
kiện vận hành trong hệ thống mà có biểu hiện
hoặc hiện tượng quá tải, thiết bị được thiết kế
kèm với một bộ nhớ cứng.
Các tham số được ghi lại theo thời gian và các tín
hiệu tương ứng khác, thông qua các tham số
được lưu trữ này việc theo dõi quá trình vận hành
và những biến động hay những sự kiện trong hệ
thống sẽ dễ dàng hơn.
Chức năng này cũng có thể được kích hoạt hoặc
vô hiệu hóa theo nhu cầu của người dùng.
Khoảng thời gian và chu kỳ lấy mẫu cũng có thể
được thay đổi và có thể được reset
.
Ghi tham số sự cố
Thông thường thì có 8 mẫu dữ liệu quá tải sẽ
được lưu trữ trong bộ nhớ cứng. Khi dữ liệu trên
bộ nhớ cứng đầy (quá 8 mẫu), dữ liệu quá tải cũ
nhất sẽ bị xóa đi và nhường chỗ cho mẫu dữ liệu
cũ theo kiểu dồn toa.

Tự giám sát
Một chức năng quan trọng của các rơ le là khả
năng tự giám sát. Chức năng này được hiểu như
sau: khi một trong các modul hoặc một nhóm các
modul của rơ le bị sự cố, lỗi hoặc khi sửa chữa
thay thế mà không đúng chủng loại thì rơ le sẽ có
khả năng tự phát hiện ra sự không đồng bộ hoặc
những lỗi đó thể thông báo cho người dùng biết.
Chức năng này sẽ được thực thi ngay trong thời
điểm khởi động (cấp nguồn cho rơ le) và nó sẽ
liên tục thực hiện trong thời gian vận hành. Bất cứ
khi nào phát hiện thấy bất thường nó sẽ phát tín
hiệu cảnh báo cho người dùng.
G
Điều khiển
Toàn bộ các dữ liệu cần thiết cho việc bảo vệ
được nhập vào từ mặt trước rơ le và các dữ
liệu quan trọng phục vụ việc quản lý hệ thống
cũng được hiển thị trên màn hình tích hợp. Một
số các chức năng sau có thể được thực hiện
thông qua mặt trước rơ le:
5
Mi

C
O
M

P
63 2

Pa

r

a

me

t

e

r

s
1
P632
> Đọc và chỉnh sửa số liệu cài đặt
> Đọc và cập nhập số liệu đo và tín hiệu trạng
thái
> Đọc các số liệu nhật kỹ vận hành và các tín
hiệu giám sát
> Đọc nhật ký các sự kiện (ví dụ như các sự
kiện quá tải, sự cố chạm đất hoặc ngắn mạch
trong hệ thống)
> Thiết lập lại các chức năng (reset) và các
nhiệm vụ khác
Mặt trước rơ le được thể hiện trong hình 9, nó
được tích hợp các phần tử điều khiển và các
chức năng khác được mô tả bên dưới.

Hoạt động
(1) Màn hình tích hợp tinh thể lỏng LCD có thể
hiển thị được 4x20 các ký tự kiểu alphanumeric.
17 LED chỉ thị được dùng để hiển thị các tín
hiệu. (2) 5 LED chỉ thị được gán để chỉ thị các
tín hiệu chung được lập trình đặt trước
.
(3) 12 LED chỉ thị còn lại có thể được lập trình và
gán chức năng chỉ thị bởi người dùng. Các tín
hiệu chỉ thị đó sẽ được chọn để phù hợp với
trạng thái vận hành.
Cây thư mục
(4) Bằng các nhấn các phím điều khiển
, , và người dùng có thể di
chuyển đến các vị trí trong cây thư mục trên
màn hình tinh thể lỏng LCD. Toàn bộ các
tham số cài đặt và các biến đo cũng như các
chức năng điều khiển tại chỗ được sắp xếp
trong thư mục nà được sắp xếp để đồng bộ
hóa với các thiết bị trong hệ thống.
2
3
6 7 4
Hình

9: Mặt trước rơ le
Việc thay đổi các tham số cài đặt có thể được
thực hiện và xác nhận bằng cách nhấn
Sau đó chức năng sẽ được cập nhận và thực
thi. Có thể vào chế độ EDIT MODE để thau đổi

các tham số, sau đó có thể xác nhận lại bằng
cách nhấn phím CLEAR key
C

. Trong trường
hợp chế độ soạn thảo EDIT MODE không được
kích hoạt, nhấn phím CLEAR để có thể reset lại
các chỉ thị. Nhấn phím READ để có thể truy cập
trực tiếp vào các điểm được chọn trong các
menu chọn trước
Nhận dạng thiết bị, các cổng
(5) Các thiết bị được nhận dạng theo tên và đặt
các tên khác nhau cho từng sản phẩm. thông
thường nó được mặc định theo tên trên nhãn
mác đi kèm bảo gồm cả model và công suất.
(6) Trên mặt trước có cổng truyền thông RS232
dùng để kết nối với máy tính cá nhân.
(7) Để bảo vệ thiết bị, giữ an toàn cho thiết bị tránh
truy cập trái phép ta có thể đặt mã để truy cập,
cũng có thể dùng các dấu niêm phong.

P631_P632_P633_P634_TechnicalDataSheet_EN_06_a 13 P631-304-403/404-606 ff // P632-304-403/404-606 ff //
P633-304-403/404-606 ff // P634-304-403/404-606 ff
L
G
Thiết kế cơ khí
Các dòng sản phẩm này được thiết kế theo 2
dáng như sau.
> Surface-mounted case (dáng treo bề mặt)
> Flush-mounted case (dáng treo phẳng)

Cả 2 dáng, việc đấu nối có thể được thực hiện
thông qua các cực với các đấu nối hoặc theo kiểu
đầu cắm hoặc theo kiểu đầu vành.
Với dáng 40TE flush-mounted, thiết bị có thể
được kết hợp với khe treo dạng complete 19".
Hình 10 diễn tả cấu trúc modul phần cứng của
thiết bị. Cấu trúc bao gồm các modul thành phần
và chúng có thể được kết hợp lại theo các nhóm
logic hoặc cứng hoặc mềm để tạo thành thể
thống nhất. Trong quá trình khởi động thiết bị,
chức năng kiểm tra khởi động sẽ dà soát toàn bộ
các modul thành phần và kiểm tra xem nó có
đúng với cấu hình đã được khai báo hay không
và qua đó sẽ thông tin cho người dùng biết trạng
thái của thiết bị ngay khi khởi động.
Transformer Module T
Đây gọi là module biến áp để nhận các tín hiệu
dòng áp từ các thiết bị đo lường và nó bao gồm
cả chức năng cách ly điện hay các chức năng
tiền xử lý tín hiệu.
Processor Module P
Đây gọi là module vi sử lý, nó thực hiện giao tiếp
và biến đổi analog/digital, và tính toán xử lý các
tác vụ sử lý số.
Local Control Module L
Đây gọi là module điều khiển tại chỗ. Nó có
nhiệm vụ tiếp nhận các thao tác trên giao diện tại
chỗ cũng như các tín hiệu điều khiển từ PC sau
đó sẽ chuyển tín hiệu đến các modul tác nghiệp
tương ứng với nó

.
Bus Modules B
Đây gọi là module đường Bus, thực chất là các
bản mạch in (PCBs). Chúng dùng để liên kết giữa
các modul khác nhau trong việc truyền dẫn tín hiệu
điện. Có loại module đường bus được dùng có
tên là analog- và digital-bus PCB.
Communication Module A
Đây gọi là module truyền thông, modul này có thể
được đặt hàng tùy theo nhu cầu sử dụng của
khách hàng và dùng để truyền thông liên kết giữa
các thiết bị trong trạm hoặc thiết bị được truyền
dẫn từ xa. Modul truyền thông với giao diện được
kết nối liên thông với module xử lý.
Binary I/O Modules X
Đây gọi là module vào ra I/O. Modul này được
dùng với các đầu vào ra nhị phân hoặc quang
cũng như rơ le đầu ra cho các đầu ra tín hiệu hoặc
kết hợp các đầu ra này.
Analog Module Y
Đây gọi là module analog được gắn với đầu vào
PT 100, 1 đầu vào 20 mA và 2 đầu ra 20 mA. Rơ
le đầu ra được gán tín hiệu ứng với các đầu ra 20
mA. Thêm vào đó còn có 4 đầu vào quang.
Power Supply Module V
Đây gọi là module nguồn cấp, Modul này dùng để
cách ly điện với thiết bị cũng như cung cấp nguồn
để nuôi thiết bị. Phụ thuộc và dòng sản phẩm khác
nhau mà có thể có các đầu vào ra quang được
thiết kế thêm.

Giao tiếp với PC
Giao tiếp truyền thông
(s)
Mi

COM
AL
ARM
TRI
P
OUT OF
SERVICE
HEAL
THY
EDIT
MODE
C
=
CL EAR
C
G G
=
READ
=
ENTER
G
G
G
P
µ

P
B
T X Y V
Dòng

/
Áp
Tín hiệu nhị phân

/

Tín hiệu đo

/

Lệnh
Nguồn cấp
Hình

10:

Cấu trúc hệ thống

Thông số kỹ thuật
Thông số chung
Thiết kế
Các rơ le được thiết kế theo kích thước đứng chuẩn 19"

Vị trí lắp đặt
Hướng thẳng đứng


±30°
Cấp bảo vệ
Theo

DIN

VDE

0470

EN

60529
hoặc
IEC

529.
IP

52;

IP

20
đối với các khu vực phía sau và các khu cực đấu
nối
Khối lượng
Case


40

TE
:
ca.

7

kg
Case

84

TE:

ca.

11

kg
Kích thước
Tham khảo phần

“Dimensions”
Sơ đồ đấu nối
Tham khảo phần

“Connections”
Các đầu đấu
PC


Interface

(X6)
DIN

41652

connector
,
loại

D-Sub,

9-pin
Giao tiếp truyền thông
Cáp quang

(X7,

X8):
F-SMA-interface

theo

DIN

47258
Hoặc


IEC

874-2

theo

cáp plastic
Hoặc

BFOC-(ST
®
)-interface

2.5

theo

DIN

47254-1
Hoặc

IEC

874-10

theo

cáp thủy tinh
Hoặc


Leads

(X9,

X10,

X33): tiết diện dây cho phép

1.5

mm
2
.
Giao thức IRIG-B

(X11) BNC

plug
Các đầu vào ra dòng

(conventioal)
Đầu cực cho phép theo chuẩnM5, với đầu nối
thẳng
Tiết diện ngang cho phép của dây dẫn



4


mm
2
Khoảng cách an toàn
Theo

EN

61010-1

IEC

664-1,
Mực độ ô nhiễm

3,
điện áp làm việc

250

V,
cấp quá áp
III,
xung thí nghiệm

5

kV
Các thí nghiêm
Type Test
Thí nghiệm theo


EN

60255-6
hoặc
IEC

255-6
EMC
Interference

Suppression
Theo

EN

55022
hoặc
IEC

CISPR

22,

Class

A
1-MHz-Burst

Disturbance


Test
Theo

IEC

255

Part

22-1

bzw
.
IEC

60255-22-1,

Class
III,
Thí nghiệm phổ biến:

2,5

kV,
Thí nghiệm khác

điện áp thí nghiệm:

1,0


kV,
Thời gian thí nghiệm:

>

2

s,

Điện trở nguồn:

200


Phóng điện
Theo

EN

60255-22-2
hoặc
IEC

60255-22-2,
Level

3, phóng điện
:
>


10, Thời gian giữ:

>

5

s,
Điện áp thí nghiệm:

6

kV,
Máy phát thí nghiệm:

50 100

MΩ
,
150

pF
/
330


Immunity

to


Radiated

Electromagnetic

Energy
Theo

EN

61000-4-3

ENV

50204,

Level

3,
Phóng điện:

>

1

m

cho tất cả các phía, thí nghiệm,

Dải


80 1000

MHz:

10

V
/
m, thí nghiệm với

AM:

1

kHz
/
80

%,
Thí nghiệm đơn
tại
900

MHz:

AM

200

Hz

/
100

%
Dao động điện và yêu cầu điện áp chọc thủng
Theo

IEC

60255-22-4

Test

severity

Level
4, Thời gian đầu sóng
t:
5

ns,
Thời gian sóng

(50%):

50

ns,
Biên độ:


4

kV
/
2

kV,

resp.,
Khoảng thời gian:

15

ms,

300

ms
,
Tần suất
:
2,5

kHz,

Trở kháng nguồn:

50



Thí nghiệm xung điện
Theo

EN

61000-4-5
hoặc
IEC

61000-4-5,

Level
4, Testing

of

power

supply

circuits,,
Loại xung hở mạch :

1,2
/
50

µs,
Loại xung ngắn mạch:


8
/
20

µs,
Biên đội:

4
/
2

kV,

Tần số xung:
>

5
/
min,
Trở kháng nguồn:

12
/
42


Hoặc
Đầu cực cho phép theo chuẩnM4
với đầu nối tròn
Các đầu vào ra khác

Đầu cực cho phép theo chuẩnM3,
Tiết diện ngang cho phép của dây dẫn
0,2

đến 2,5

mm
2
Hoặc
Đầu cực cho phép theo chuẩnM4
với đầu nối tròn
Thí nghiệm nhiễm điện từ
Theo

EN

61000-4-6
hoặc
IEC

61000-4-6,
Level

3, điện áp thí nghiệm:

10

V
Thí nghiệm nhiễm điện từ trường
Theo


EN

61000-4-8
hoặc
IEC

61000-4-8,

Level
4, Frequency
:
50

Hz,

Cường độ:

30

A
/
m
Thí nghiệm nguồn DC
Theo


IEC

255-11,


12

%
Cách điện
Voltage

Test
Theo

IEC

255-5
hoặc
DIN

EN

61010,

2

kV~,

60
s cho các thí nghiệm đối với đầu vào nguồn,
điện áp một chiều

(2,8


kV

DC)

được dùng.
Giao diện với PC

không được nối với thiết bị thí nghiệm.
Impulse

Voltage

Withstand

Test
Theo

IEC

255-5,
Thời gian đầu sóng:

1,2

µs,

thời gian đuôi sóng:

50


µs,
Giá trị đỉnh:

5

kV,

Trở kháng nguồn:

500


Mechanical Robustness
Vibration

Test
Theo

EN

60255-21-1
hoặc
IEC

255-21-1,

Test

severity
class


1, Dải tần

in

operation:
10 60

Hz,

0,035

mm,
60 150

Hz,

0,5

g,
Dải tần

during

transport:
10 150

Hz,

1


g
Shock

Response

Withstand

Test,

Bump

Test
Theo

EN

60255-21-2
hoặc
IEC

255-21-2,

Test

severity
class

1, Acceleration:


5

g/15

g,

Pulse
khoảng
11

ms
Seismic

Test
Theo

EN

60255-21-3
hoặc
IEC

255-
21-3, Test

procedure

A,

Class


1,
Dải tần:
5 8

Hz,

3,5

mm
/
1,5

mm,
8 35

Hz,

10
/
5

m/s
2
3

×

1


cycle
Routine Test
Theo

EN

60255-6
hoặc
IEC

255-6
Thí nghiệm điện áp
Theo

IEC

255-5,

2,2

kV

AC,

1

s
cho các thí nghiệm đối với đầu vào nguồn, điện
áp một chiều


(2,8

kV

DC)

được dùng.
Giao diện với PC

không được nối với thiết bị thí nghiệm.
Thí nghiệm nhiểt
100

%

nhiệt trong quá trình thí nghiệm
Điều kiện môi trường
Dải nhiệt độ môi trường
Dải yều cầu
–5

°C +55

°C,
hoặc
+23

°F +131

°F

Dải giới hạn:
–25

°C +70

°C

,or

-13

°F +158

°F
Dải độ ẩm


75

%

trong thời gian

56

ngày
tại


95


%

độ ẩm và
nhiệt độ

40

°C,
Bức xạ mặt trời
Tránh bức xạ trực tiếp từ mặt trời.
Định mức
Các đầu vào đo
Tần số danh định
f
nom
:
50

Hz

60

Hz

(có thể cài
đặt)
Dải hoạt động:

0,95 1,05

f
nom
Bảo vệ quá tần/ thấp tần:

40…70

Hz
Bảo vệ quá kích thích:

0,5…1,5

f
nom
Current
Dòng danh định
I
nom
:
1

A

5

A

(có thể cài đặt)
Mức tiêu thụ danh định

theo pha:


<

0,1

VA

tại
I
nom
Công suất tải:
Liên tục:

4
I
nom
10

s:

30
I
nom
1

s:

100
I
nom

Dòng xung danh định:

250
I
nom
Voltage
Điện áp danh định

V
nom
:
50 130

V

AC

(có thể cài đặt)
Mức tiêu thụ danh định

theo pha:

<

0,3

VA

tại


V
nom
=130

V

AC
Công suất tải:

liên tục

150

V

AC
Các đầu vào nhị phân
Điện áp cho phép lớn nhất:

300

V

DC
Ngưỡng chuyển mạch

(as

theo order


option)
Dải chuẩn:

18V

(V
A,nom
:
24

250

V

DC):
Ngưỡng chuyển mạch

14

V

19

V

DC
Dải đặc biệt

với ngưỡng chuyển
58


72

%

của điện áp nguồn danh định

(V
A,nom
)
(định nghĩa là

"low
" tại
V
A

<

58

%

của điện áp nguồn danh định,
định nghĩa là

"high"
tại
V
A


>

72

%

của điện áp nguồn danh định):
"Dải đặc biệt

73

V":

điện áp nguồn danh định

110

V

DC
"Dải đặc biệt

90

V":

điện áp nguồn danh định

127


V

DC
"Dải đặc biệt

146

V":

điện áp nguồn danh định

220

V

DC
"Dải đặc biệt

155

V":

điện áp nguồn danh định

250

V

DC

Tiêu thụ
điện
(theo đặt hàng)
:
chuẩn:
V
A

=

19 110V

DC
:
0,5

W

+/-30%
V
A

>

110V

DC
:
V
A




5

mA

+/-

30

%
Dải đặc biệt:
V
A

>

ngưỡng chuyển mạch:

V
A



5mA

+/-30

%

Các đầu vào và đầu ra tương tự
Đầu vào dòng
Dòng vào:

0 26

mA
Dải giá trị

0,00 1,20
I
DC,nom
(
I
DC,nom
=

20

mA)
Dòng cho phép:

50

mA
Áp cho phép:

17

V

Tải:

100


Giám sát hở mạch:

0 10

mA

(có thể hiệu
chỉnh)
Giám sát quá tải:

>

24.8

mA
Giám sát:
0,000 0,200
I
DC,nom
(có thể hiệu chỉnh)
Điện trở nhiệt
Đầu vào

PT


100,
Dải giá trị:

-40 +215

°C
Giám sát hở mạch:
Θ

>

+215

°C

(hoặc

Θ

>

+419

°F)


Θ

<


-40

°C

(hoặc

Θ

>

-40

°F)
Direct

Current

Output
Dòng đầu ra:

0



20

mA
Tải cho phép lớn nhất:

500



Áp đầu ra lớn nhất:

15

V
IRIG-B Interface
Điện áp đầu vào Nhỏ nhất/lớn nhất

(đỉnh):

100

mVpp
/
20

Vpp
Trở kháng đầu vào:

33

kΩ
tại
1

kHz
Galvanic


isolation:

2

kV
Output

Relays
Điện áp định mức:

250

V

DC,

250

V

AC
Dòng liên tục:

5

A
Dòng ngắn hạn:

30


A
cho
0,5

s
Công suất
:
1000

W

(VA)
tại
L/R

=

40

ms
Khả năng cắt
:
0,2

A
tại
220

V


DC

L/R

=

40

ms,
4

A
tại
230

V

AC

cos

ϕ

=

0,4
Nguồn cấp
Điện áp nguồn
V
A,nom

:
48…250

V

DC

100 230

V

AC

hoặc
V
A,nom
:
24

V

DC

(phụ thuộc vào mẫu đặt hàng)
Dải hoạt động
điện áp 1 chiều:

0,8…1,1

V

A,nom
với dòng thứ thự không

12

%

V
A,nom
dòng xoay chiều:

0,9…1,1

V
A,nom
Mức tiêu thụ danh định
Tại

V
A
=

220

V

DC

cấu hình 40TE đầy đủ:
Trạng thái nình thường.: 13


W
Trạng thái kích hoạt: 29

W
case

84TE:
Trạng thái nình thường.: 13

W
Trạng thái kích hoạt: 37

W
Dòng khởi động
<

3

A,
khoảng
0,25

ms
Thời gian dự trữ


50

ms


với

V
A


220

V

DC
PC-Interface
Tốc độ truyền dẫn:

300 115200

Baud

(có thể cài đặt)
Giao tiếp truyền thông
Communication

Interface

COMM1:
Giao tiếp theo đặt hàng

IEC


60870-5-103
Hoặc chuyển đổi theo
IEC

60870-5-103,

IEC

870-5-101,
Modbus,

DNP

3.0

(Option)
Tốc độ truyền dẫn:

300 64000

bit/s

(có thể cài đặt)
Communication

Interface

COMM2:
Giao thức


theo IEC

60870-5-103
Tốc độ truyền dẫn:

300 57600

bit/s

(có thể cài đặt)
Dây nối
Theo

RS

485
hoặc
RS

422,

2

kV-isolation
Khoảng cách đến cầu:
peer

to

peer


link:

lớn nhất

1200

m
multi-endpoint

link:

lớn nhất

100

m
Đầu nối cáp thủy tinh
Chiều dài bước sóng
:
660

nm
Đầu ra quang:

nhỏ nhất



7,5


dBm
Độ nhạy
:
nhỏ nhất



20

dBm
Đầu vào:

lớn nhất



5

dBm
Khoảng cách đến cầu:

lớn nhất

45

m

1)
Đầu nối cáp thủy tinh

G

50/125
Chiều dài bước sóng
:
thông thường

820

nm
Đầu ra quangt:nhỏ nhất



19,8

dBm
Độ nhạy
:
nhỏ nhất



24

dBm
Đầu vào:

lớn nhất




10

dBm
Khoảng cách đến cầu:

lớn nhất

400

m

1)
Đầu nối cáp thủy tinh
G

62,5/125
Chiều dài bước sóng
:
thông thường

820

nm
Đầu ra quang:

nhỏ nhất




16

dBm
Độ nhạy
:
nhỏ nhất



24

dBm
Đầu vào:

lớn nhất



10

dBm
Khoảng cách đến cầu:

lớn nhất

1400

m


1)
IRIG-B-Interface
Cấu hình:

B122,

Amplitude

modulated
1

kHz

carrier

signal,

BCD

time-of-year

code
1)

Khoảng cách đến cầu

cho

đầu ra quang đầu vào là bằng
nhau trên cả 2 phía.

Thông số kỹ thuật
Chức năng chính
Xung đầu ra tối thiểu cho lệnh cắt:
0,1



10

s

(có thể cài đặt)
Bảo vệ so lệch
Thời gian cắt:


16

ms

không ở trạng thái từ hóa
hoặc
Idiff

>

Idiff>>


32


ms

ở trạng thái từ hóa

Bảo vệ quá dòng thời gian độc lập hoặc thời gian phụ
thuộc
Thời gian khởi động:


40

ms,

30

ms
Thời gian Reset
:


40

ms,

approx.

30

ms

Tỉ số khởi động và reset:

approx.

0,95
Bảo vệ quá áp, thấp áp

Thời gian khởi động:


40

ms,

approx.

30

ms
Thời gian Reset:


45

ms,

approx.

30


ms
Tỉ số khởi động và reset:
tùy chọn trong khoảng
1 10

%
Bảo vệ quá kích thích
Tỉ số khởi động và reset:

0,95
Độ lệch giá trị tác động
´Reference

Conditions`
tần số danh định
f
nom
,
Nhiễu



2

%,
Nhiệt độ môi trường

20°C

điện áp danh định


V
A,nom
.
´Deviation`
Độ lệch có quan hệ với các giá trị đặt theo trạng thái tham
chiếu
Bảo vệ so lệch
Hệ thống đo
Tại

Id



0,2

Iref:

±

5

%
Hãm hài
:
±

10


%
Bảo vệ hạn chế chạm đất
Hệ thống đo
Tại

Id



0,2

Iref:

±

5

%
Bảo vệ quá dòng có thời gian
Giá trị tác động:

±

5

%
Bảo vệ nhiệt, quá tải
Giá trị tác động

Θ

:
±

5

%
Bảo vệ quá tần/ thấp tần
Giá trị tác độngs

f<>:

+/-

30mHz

(fnom

=

50

Hz)
+/-

40mHz

(fnom

=


60

Hz)
Giá trị tác độngs

df/dt:

+/-

0,1Hz/s

(fnom

=

50
hoặc
60

Hz)
Over-/Undervoltage

Protection
Giá trị tác độngs

V<>:

±

1


%

(setting

0,6…1.4

Vnom)
Bảo vệ quá kích thích
Giá trị tác độngs:

±

3

%
Các cấp thời gian
´Reference

Conditions`
tần số danh định
f
nom
,
Nhiễu



2


%,
Nhiệt độ môi trường

20°C

điện
áp danh định

V
A,nom
.
´Deviation`
Độ lệch có quan hệ với các giá trị đặt theo trạng thái tham chiếu
Cấp thời gian độc lập
±

1%

+

20 40

ms
Cấp thời gian phụ thuộc
±

5

%


+

10 25

ms

(giá trị đo lớn hơn

2

Iref)
Đối với đặc tính EC

có thể kết hợp đặc tính

V/f

:
±

7,5

%

+

10 20

ms
Đối với bảo vệ tần số:

±

1%

+

lên đến

80

ms

(phụ thuộc vào thời gian cài đặt)
Độ lệch giám sát dữ liệu đo
´Reference

Conditions`
tần số danh định
f
nom
,
Nhiễu



2

%,
Nhiệt độ môi trường


20°C

điện
áp danh định

V
A,nom
.
´Deviation`
Độ lệch có quan hệ với các giá trị đặt theo trạng thái tham chiếu
Dữ liệu vận hành
Các đầu vào dòng:

±1%
Các đầu vào áp:

±

0,5

%
Giá trị dòng tính toán:

±

2

%
Giá trị áp tính toán:


±

2

%
Tần số
:
±

10

mHz
Dữ liệu sự cố
Dòng pha và trung tính:

±

3

%
Dòng hãm và dòng so lệch:

±

5

%
Đồng hộ
Độ lệch cho phép:


<

1

nhỏ nhất
/
tháng
Với bộ đồng bộ ngoài:
Thông qua

protocol,

synch.

interval



1

min:

<
10

ms
Thông qua

IRIG-B


signal

input:

±

1

ms
Độ chính xác trong giám sát sự cố
Phân giải thời gian
20
giá trị mẫu
Dòng
Khoảng động:

33
I
nom
Phân giải biên độ
Tại
I
nom
=

1

A:

2.0


mA
r.m.s.
Tại
I
nom
=

5

A:

10.1

mA
r.m.s.
Áp
Khoảng động:

150

V
Phân giải biên độ:

9,2

mV
r.m.s.
Các địa chỉ trên rơ le
Tham số chung

Các chức năng
PC

Link

(PC):
Command

blocking:

No/Yes
Sig./meas.val.block.:

No/Yes
Communication

Link

1

(COMM1):
Command

block.

USER:

No/Yes
Sig./meas.val.block.USER:


No/Yes
Communication

Link

2

(COMM2):
Command

block.

USER:

No/Yes
Sig./meas.val.block.USER:

No/Yes
Binary

Analog

Output

(OUTP):
Outp.rel.block

USER:

No/Yes

Main

Function

(MA
I
N):
Protection

enabled:

No

(=

off)
/
Yes

(=

on)
Test

mode

USER:

No/Yes
Nominal


frequ.

fnom:

50

Hz
/
60

Hz
Phase

sequence:

A

-

B

-

C
/
A

-


C

-

B
Inom

C.T.

prim.,end

a:

1 50000

A
Inom

C.T.

prim.,end

b:

1 50000

A
Inom

C.T.


prim.,end

c:

1 50000

A
Inom

C.T.

prim.,end

d:

1 50000

A
Inom

C.T.

Yprim.,end

a:

1 50000

A

Inom

C.T.

Yprim.,end

b:

1 50000

A
Inom

C.T.

Yprim.,end

c:

1 50000

A
Vnom

V.T.

prim.:

0,1 1500,.0


kV
Inom

device,

end

a:

1,0

A/5,0

A
Inom

device,

end

b:

1,0

A/5,0

A
Inom

device,


end

c:

1,0

A/5,0

A
Inom

device,

end

d:

1,0

A/5,0

A
IY,nom

device,

end

a:


1,0

A/5,0

A
IY,nom

device,

end

b:

1,0

A/5,0

A
IY,nom

device,

end

c:

1,0

A/5,0


A
Vnom

V.T.

sec.:

50 130

V
Conn.

Meas.circ.

IP,a:

Standard
/
Opposite
Conn.

Meas.circ.

IP,b:

Standard
/
Opposite
Conn.


Meas.circ.

IP,c:

Standard
/
Opposite
Conn.

Meas.circ.

IP,d:

Standard
/
Opposite
Conn.

Meas.circ.

IY,a:

Standard
/
Opposite
Conn.

Meas.circ.


Iy,b:

Standard
/
Opposite
Conn.

Meas.circ.

IY,c:

Standard
/
Opposite
Meas.

Value

rel.

IP:

0,00 0,20

Inom
Meas.

Value

rel.


Ineg:

0,000…0,200

Inom
Meas.

Value

rel.

Ipos:

0,000…0,200

Inom
Meas.

Value

rel.

IN:

0,000 0,200

Inom
Meas.


Value

rel.

IY
:
0,000 0,200

IN,nom
Meas.

Value

rel.

V:

0,00 0,20

Vnom
Settl.

T.

IP,max,del:

0,1 60,0

min
Fct.


assign.

block.

1:

see

selection

table
Fct.

assign.

block.

2:

see

selection

table
Fct.

assign.

block.


3:

see

selection

table
Fct.

assign.

block.

4:

see

selection

table
Trip

cmd.block.

USER:

No/Yes
Fct.


assign.

trip

cmd.

1:

see

selection

table
Fct.

assign.

trip

cmd.

2:

see

selection

table
Fct.


assign.

trip

cmd.

3:

see

selection

table
Fct.

assign.

trip

cmd.

4:

see

selection

table
Nhỏ nhấtdur.


trip

cmd.

1:

0,10 10,00

s
Nhỏ nhấtdur.

trip

cmd.

2:
0,10 10,00

s Nhỏ nhấtdur.

trip
cmd.

3:

0,10 10,00

s Nhỏ nhấtdur.
trip


cmd.

4:

0,10 10,00

s Latching
trip

cmd.

1:

No/Yes Latching

trip
cmd.

2:

No/Yes Latching

trip

cmd.
3:

No/Yes Latching

trip


cmd.

4:
No/Yes
Fct.

assign.

fault:

see

function

table
Chọn nhóm tham số

(PSS)
:
Control
via

USER:

No/Yes Param.subs.sel.
USER:
Parameter

subset


1
Parameter

subset

2
Parameter

subset

3
Parameter

subset

4
Keep

time:

0.000 65.000

s
/
Blocked
Tự giám sát

(SFMON):
Fct.


assign.

warning:

see

selection

table
Mon.sig.

retention:

0 240

h
/
Blocked
Ghi sự cố

(FT_RC):
Fct.

assign.

trigger:

see


selection

table
Id>:

0,01 30,00

Iref
/
Blocked
IR>:

0,01 30,00

Iref
/
Blocked
Pre-fault

time:

1 50

Periods
Post-fault

time:

1 50


Periods
Lớn nhất

recording

time:

5 300

Periods
Các chức năng chung
Chức năng chính

(MA
I
N):
Vnom

prim.,

end

a:

0,1 1500,0

kV
Vnom

prim.,


end

b:

0,1 1500,0

kV
Vnom

prim.,

end

c:

0,1 1500,0

kV
Vnom

prim.,

end

d:

0,1 1500,0

kV

Evaluatiom

IN,

end

a:

Calculated
/
Measured
Evaluatiom

IN,

end

b:

Calculated
/
Measured
Evaluatiom

IN,

end

c:


Calculated
/
Measured
Current

summation:
Without
End

(a)

+

end

(b)
End

(a)

+

end

(c)
End

(a)

+


end

(d)
End

(b)

+

end

(c)
End

(b)

+

end

(d)
End

(c)

+

end


(d)
End

(a)

+

end

(b)

+

end

(c)
End

(a)

+

end

(b)

+

end


(d)
End

(a)

+

end

(c)

+

end

(d)
End

(b)

+

end

(c)

+

end


(

d)
End

(a)



end

(b)
End

(a)



end

(c)
End

(a)



end

(d)

End

(b)



end

(c)
End

(b)



end

(d)
End

(c)



end

(d)
Hold

time


dyn.param.:

0,00 100,00

s
/
Blocked
Bảo vệ so lệch

(DIFF):
General

enable

USER:

No/Yes
Reference

power

Sref:

0,1 5000,0

MVA
Ref.

curr.


Iref,a:

0,000 50,000

kA
Ref.

curr.

Iref,b:

0,000 50,000

kA
Ref.

curr.

Iref,c:

0,000 50,000

kA
Ref.

curr.

Iref,d:


0,000 50,000

kA
Matching

fact.

kam,a:

0,000 5,000
Matching

fact.

kam,b:

0,000 5,000
Matching

fact.

kam,c:

0,000 5,000
Matching

fact.

kam,d:


0,000 5,000
Vector

grp.

ends

a-b:

0 11
Vector

grp.

ends

a-c:

0 11
Vector

grp.

ends

a-d:

0 11
Meas.


value

rel.

Id:

0,000 0,200

Iref
Meas.

value

rel.

IR:

0,000 0,200

Iref
Restricted

Earth-Fault

Protection

(REF_1,REF_2,REF_3):
General

enable


USER:

No/Yes
Select.

meas.

input
:
End

a/

End

b/

End

c
Reference

power

Sref:

0,1 5000,0

MVA

Ref.

curr.

Iref:

0,000 50,000

kA
Matching

fact.

kam,N:

0,000 50,000
Matching

fact.

kam,Y
:
0,000 50,000
Meas.

value

rel.

Id:


0,00 0,20

Iref
Meas.

value

rel.

IR:

0,00 0,20

Iref
Bảo vệ quá dòng thời gian độc lập
(DTOC1,

DTOC2,

DTOC3):
General

enable

USER:

No/Yes
Select.


meas.

input:
End

a/

End

b/

End

c/

End

d/

Current

summation
Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc
(IDMT1,

IDMT2,

IDMT3):
General


enable

USER:

No/Yes
Select.

meas.

input:
End

a/

End

b/

End

c/

End

d/

Current

summation
Bảo vệ quá tải, quá nhiệt


(THRM1,

THRM2):
General

enable

USER:

No/Yes
Select.

meas.

input:
End

a/

End

b/

End

c/

End


d/

Current

summation
Operating

mode:

Absolute

replice
/
Relative

replice
O/T

f.Iref

persist

x:

-40…300

°C
Bảo vệ quá áp , thấp áp(V<>):
General


enable

USER:

No/Yes
Bảo vệ quá tần, thấp tần

(f<>):
General

enable

USER:

No/Yes
Evaluation

time
:
3 6

Periods
Undervolt.block.V<:

0,20 1,00

Vnom
Bảo vệ quá kích thích

(V/f):

General

enable

USER:

No/Yes
Giám sát mạch dòng

(CTS):
General

enable

USER:

No/Yes
Giám sát mạch đo (MCM_1,

MCM_2,
MCM_3,

MCM_4): General

enable
USER:

No/Yes
Select.


meas.

input:
End

a/

End

b/

End

c/

End

d/

Current

summation
Giám sát giá trị tới hạn

(LIMIT):
General

enable

USER:


No/Yes
IDC,lin>:

0,100 1,100

IDC,nom
/
Blocked
IDC,lin>>:

0,100 1,100

IDC,nom
/
Blocked
tIDC,lin>:

0,00 20,00

s
/
Blocked
tIDC,lin>>:

0,00 20,00

s
/
Blocked

IDC,lin<:

0,100 1,100

IDC,nom
/
Blocked
IDC,lin<<:

0,100 1,100

IDC,nom
/
Blocked
tIDC,lin<:

0,00 20,00

s
/
Blocked
tIDC,lin<<:

0,00 20,00

s
/
Blocked
T>:


-20 200

°C
T>>:

-20 200

°C
tT>:

0 1000

s
/
Blocked
tT>>:

0 1000

s
/
Blocked
T<:

-20 200

°C
T<<:

-20 200


°C
tT<:

0 1000

s
/
Blocked
tT<<:

0 1000

s
/
Blocked
Limit

Value

Monitoring
(LIM_1,

LIM_2,

LIM_3):
General

enable


USER:

No/Yes
Select.

meas.

input:
End

a/

End

b/

End

c/

End

d/

Current

summation
I>:
0,20 4,00


Inom
/
Blocked
I>>:

0,20 4,00

Inom
/
Blocked
tI>:
0 100

s
/
Blocked
tI>>:

0 100

s
/
Blocked
I<:
0,00…4,00

Inom
I<<:

0,00…4,00


Inom
tI<:
0 100

s
/
Blocked
tI<<:

0 100

s
/
Blocked
Logic
khả trình
(LOGIC):
General

enable

USER:

No/Yes
Valid

for

für


y

=

‚1‘

to

‚8‘
:
Set

y

USER:

No/Yes
Valid

for

y

=

‚1‘

to


‚32‘
:
Fct.assignm.

outp.

y
:
see

selection

table
Op.

mode
t
output

y
:
Without

timer

stage
Oper./release.delay
.
Oper.del./puls.dur
Op./rel.delay,retrig

Op.del./puls.dur.,rt
Minimum

time
Time

t1

output

y
:
0,00 600,00

s
Time

t2

output

y
:
0,00 600,00

s
Sig.assig.

outp.


y
:
see

selection

table
Sig.assig.

outp.

y(t):

see

selection

table
Các nhóm tham số
(phù hợp với nhóm tham số

x

=

=

‚1‘

to


‚4‘
:
Bảo vệ so lệch

(DIFF):
Enable

PSx:

No/Yes
Idiff>

PSx:

0,10 2,50

Iref
Idiff>>

PSx:

2,5 30

Iref
Idiff>>>

PSx
:
2,5 30


Iref
Idiff>(CTS)

PSx:

0,10 30,00

Iref
m1

PSx:

0,10 1,50
m2

PSx:

0,10 1,50
IR,m2

PSx:

1,5 10,0

Iref
Op.

Mode


rush

rst.PSx:
Without
Not

phase-selective
Phase

selective
RushI(2f0)/I(f0)

PSx:

10 50

%
0-seq.

filt.a

en.PSx:

No/Yes
0-seq.

filt.b

en.PSx:


No/Yes
0-seq.

filt.c

en.PSx:

No/Yes
0-seq.

filt.d

en.PSx:

No/Yes
Overflux.bl.

en.PSx:

No/Yes
Ov.

I(5f0)/I(f0)

PSx:

10 80

%
Op.del.,trip


sig.PSx:

0,00…100

s
Hyst.

effective

PSx:

No/Yes
Bảo vệ hạn chế chạm đất

(REF_1,REF_2,REF_3):
Enable

PSx:

No/Yes
Operating

mode

PSx:
Low

imped.
/

sum

(IP)
Low

imped.
/
IP,max
High

impedance
CTS

effective

PSx:

No/Yes
Idiff>

PSx:

0,10 1,00

Iref
Idiff>>>

PSx
:
2,5 30,0


Iref
m1

PSx:

0,00…1,00
m2

PSx:

0,15…1,50
IR,m2

PSx:

0,10…1,50

Iref
Bảo vệ quá dòng thời gian độc lập
(DTOC1,

DTOC2,

DTOC3):
Enable

PSx:

No/Yes

Block

tim.st.

IN

PSx:
Without
For

single-ph.

start
For

multi-ph.

start
Gen.starting

mode

PSx:
W/o

start

IN/Ineg
With


start

IN/Ineg
tGS

PSx:

0,00 100,00

s
/
Blocked
Rush

restr.enabl.

PSx:

No/Yes
Valid

for

y

=

‚>‘

to


‚>>>‘
:
Iy

PSx:

0,10 30,00

Inom
/
Blocked
Iy

dynamic

PSx:

0,10 30,00

Inom
/
Blocked
tIy

PSx:

0,00 100,00

s

/
Blocked
Ineg

y

PSx:

0,10 8,00

Inom
/
Blocked
Ineg

y

dynamic

PSx:

0,10 8,00

Inom
/
Blocked
tIneg

y
:

0,00 100,00

s
/
Blocked
INy
:
0,10 8,00

Inom
/
Blocked
INy

dynamic:

0,10 8,00

Inom
/
Blocked
tINy
:
0,00 100,00

s
/
Blocked
Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc
(IDMT1,


IDMT2,

IDMT3):
Enable

PSx:

No/Yes
Block

tim.st.

IN

PSx:
Without
For

single-ph.

start
For

multi-ph.

start
Gen.starting

mode


PSx:
W/o

start

IN/Ineg
With

start

IN/Ineg
tGS

PSx:

0,00 100,00

s
/
Blocked
Rush

restr.enabl

PSx:

No/Yes
Valid


for

y

=

‚P‘
,
,neg‘
hoặc
‚N‘
:
Iref,y

PSx:

0,10 4,00

Inom
/
Blocked
Iref,y

dynamic

PSx:

0,10 4,00

Inom

/
Blocked
Characteristic

y

PSx:
Definite

Time
/
IEC

Standard

Inverse
/
IEC

Very

Inverse
/
IEC

Extr.

Inverse
/
IEC


Long

Time

Inv.
/
IEEE

Moderately

Inv.
/
IEEE

Very

Inverse
/
IEEE

Extremely

Inv.
/
ANSI

Normally

Inv.

/
ANSI

Short

Time

Inv.
/
ANSI

Long

Time

Inv.
/
RI-Type

Inverse
/
RXIDG-Type

Inverse
Factor

kt,y

PSx:


0,05 10,00
Nhỏ nhất

trip
t.
y

PSx:

0,00…10

s
Holdtime

y

PSx:

0,00 600,00

s
Release

y

PSx:

Without

delay

/
delayed

as

theo char.
Bảo vệ quá tải

(THRM1,

THRM2):
Enable

PSx:

No/Yes
Iref

PSx:

0,10 4,00

Inom
Start.fact.OL_RC

PSx:

1,05 1,50
Tim.const.


1

>Ibl

PSx:

1,0 1000,0

min
Tim.const.

2<Ibl

PSx:

1,0 1000,0

min
Lớn nhấtperm.obj.tmp.

PSx:
0 300

°C Lớn nhấtperm.cool.tmp
PSx:

0 70

°C Select


CTA

PSx
:
Default

temp.

value
/
from

PT100
/
from

20

mA

input
Default

CTA

PSx:

-40 70

°C

Bl.
f.
CTA

fault

PSx:

No/Yes
Rel.

O/T

warning

PSx:

50…200

%
Rel.

O/T

trip

PSx:

50…200


%
Hysteresis

trip

PSx:

2…30

%
Warning

pre-trip

PSx:

0,0 1000,0

min
/
Blocked
Bảo vệ quá áp, thấp áp

(U<>):
Enable

PSx:

No/Yes
V>


PSx:

0,20 1,50

Vnom
/
Blocked
V>>

PSx:

0,20 1,50

Vnom
/
Blocked
tV>

PSx:

0,00 100,00

s
/
Blocked
tV>>

PSx:


0,00 100,00

s
/
Blocked
V<

PSx:

0,20 1,50

Vnom
/
Blocked
V<<

PSx:

0,20 1,50

Vnom
/
Blocked
Vmin>

PSx:

0,00…0,60

Vnom

/
Blocked
tV<

PSx:

0,00 100,00

s
/
Blocked
tV<<

PSx:

0,00 100,00

s
/
Blocked
tTransient

PSx:

0,00 100,00

s
/
Blocked
Hyst.


V<>

meas.

PSx:

1 10

%
Bảo vệ quá tần/ thấp tần

(f<>):
Enable

PSx:

No/Yes
Valid

for

y

=

‚1‘

to


‚4‘
:
Oper.

mode

fy

PSx:
f / f
with

df/dt
/ f
w
.
Delta

f/Delta
t
fy

PSx:

40,00 70,00

Hz
/
Blocked
tfy


PSx:

0,00 10,00

s
/
Blocked
dfy
/
dt

PSx:

0,1 10,0

Hz/s
/
Blocked
Delta

fy

PSx:

0,01 5,00

Hz
/
Blocked

Delta

ty

PSx:

0,04 3,00

s
Bảo vệ quá kích thích

(V/f):
Enable

PSx:

No/Yes
V/f>

(alarm)

PSx:

1,00 1,20

Vnom/fnom
/
Blocked
V/f(t)>


PSx:

1,05 1,50

Vnom/fnom
/
Blocked
V/f>>

PSx:

1,05 1,60

Vnom/fnom
/
Blocked
tV/f>

PSx:

0 10000

s
/
Blocked
t tại
V/f=1,05

PSx:


1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,10

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,15

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,20

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,25


PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,30

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,35

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,40

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại

V/f=1,45

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,50

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,55

PSx:

1,0…1000,0

s
t tại
V/f=1,60

PSx:

1,0…1000,0


s
Reset

time

PSx:

0…10000

s
tV/f>>

PSx:

0…10000

s
/
Blocked
Giám sát mạch dòng

(CTS):
Enable

PSx:

No/Yes
Ipos>

PSx:


0,05…4,00

Iref
Ineg/Ipos>

PSx:

0,05…1,00
Ineg/Ipos>>

PSx:

0,05…1,00
t(alarm)

PSx:

0,00…10,00

s
t(latch)

PSx:

0,00…10,00

s
Giám sát mạch đo (MCM_1,


MCM_2,
MCM_3,

MCM_4): Enable

PSx:
No/Yes
Ineg/Ipos>

PSx:

0,20…1,00
Operate

delay
.
PSx:

0,10…100,00

s
Dữ liệu vận hành
Đầu vào dữ liệu đo

(MEASI):
Current

IDC:

0,00 24,00


mA
Current

IDC

p.u :

0,00 1,20

IDC,nom
Curr.

IDC,

lin.

p.u :

0,00 1,20

IDC,nom
Scaled

value

IDC,

lin:


-32000 32000
Temperature:

-40,0 215,0

°C
Temperature

p.u.:

-0,40 2,15

(100

°C)
Đo dữ liệu

(MEASO):
Current

A-1:

0,00 20,00

mA
Current

A-2:

0,00 20,00


mA
Danh mục các tham số cài đặt chính:
Date:

01.01.1997 31.12.2096

dd.mm.yy
Time

of

day
:
00:00:00 23:59:59

hh:mm:ss
Time

switching:

Standard

time
/
Daylight

saving

time

Frequency
f:
40,00 70,00

Hz
Valid

for

y

=

‚a‘

to

‚d‘
:
Curr.

IPmax,y

prim.:

0 25000

A
IP,max,


prim.

delay

y
.:
0 25000

A
IP,max,

prim.

stored

y
:
0 25000

A
Curr.

IP,min,

y

prim.:

0 25000


A
Current

IA,y

prim.:

0 25000

A
Current

IB,y

prim.:

0 25000

A
Current

IC

y

prim.:

0 25000

A

Current

Ineg

y

prim.:

0…25000

A
Current

Ipos

y

prim.:

0…25000

A
Current

IN,y

prim.:

0 25000


A
Current

IY
,
a

prim.:0…25000

A
Current

IY
,
b

prim.:0…25000

A
Current

IY
,
c

prim.:0…25000

A
Voltage


V

prim.:

0,0 2500,0

kV
Valid

for

y

=

‚a‘

to

‚d‘
:
Curr.

IP,max,y

p.u :

0,00 25,00

Inom IP,

max

p.u.

delay

y
.:
0,00 25,00

Inom IP
lớn nhất

p.u.,stored

y
.:
0,00 25,00

Inom
Curr.

IP,min,y

p.u.:

0,00 25,00

Inom
Current


IA,y

p.u.:

0,00 25,00

Inom
Current

IB,y

p.u.:

0,00 25,00

Inom
Current

IC,y

p.u.:

0,00 25,00

Inom
Current

Ineg


y

p.u.:

0,00…25,00

Inom
Current

Ipos

y

p.u.:

0,00 25,00

Inom
Current

IN,y

p.u.:

0,000 25,000

Inom
Current

IY,a


p.u.:

0,000 25,000

Inom
Current

IY,b

p.u.:

0,000 25,000

Inom
Current

IY,c

p.u.:

0,000 25,000

Inom
IP,max,add

p.u.:

0,00…25,00


Inom
IP,min,add

p.u.:

0,00…25,00

Inom
Current

IA,add

p.u.:

0,00…25,00

Inom
Current

IB,add

p.u.:

0,00…25,00

Inom
Current

IC,add


p.u.:

0,00…25,00

Inom
Curr.

Ineg,

add

p.u.:

0,00…25,00

Inom
Curr.

Ipos,

add

p.u.:

0,00…25,00

Inom
Current

IN,add


p.u.:

0,000…25,000

Inom
Voltage

V

p.u.:

0,00 25,00

Vnom
Valid

for

y

=

‚a‘

to

‚d‘
:
Angle


phi

AB,

end

y
:
-180 180°
Angle

phi

BC,

end

y
:
-180 180°
Angle

phi

CA,

end

y

:
-180 180°
Angle

phi

A,

end

a-b:

-180 180

°
Angle

phi

B,

end

a-b:

-180 180

°
Angle


phi

C,

end

a-b:

-180 180

°
Angle

phi

A,

end

a-c:

-180 180

°
Angle

phi

B,


end

a-c:

-180 180

°
Angle

phi

C,

end

a-c:

-180 180

°
Angle

phi

A,

end

a-d:


-180 180

°
Angle

phi

B,

end

a-d:

-180 180

°
Angle

phi

C,

end

a-d:

-180 180

°
Angle


phi

NY
,
end

a:

-180 180

°
Angle

phi

NY
,
end

b:

-180 180
°
Angle

phi

NY
,

end

c:

-180 180
°
Bảo vệ so lệch

(DIFF)
Diff.

current

1:

0,000 40,000

Iref
Restrain.

current

1:

0,000 40,000

Iref
Diff.

current


2:

0,000 40,000

Iref
Restrain.

current

2:

0,000 40,000

Iref
Diff.

current

3:

0,000 40,000

Iref
Restrain.

current

3:


0,000 40,000

Iref
Bảo vệ hạn chế chạm đất

(REF_1,REF_2,REF_3):
Valid

for

x

=

‚1‘

to

‚3‘
:
Diff.

current,REF_x:

0,00 20,00

Iref
Restrain.curr.,REF_x:

0,00 20,00


Iref
Bảo vệ quá tải

(THRM1,

THRM2)
Valid

for

x

=

‚1‘

to

‚2‘
:
Status

replica,

THx:

-25000 25000

%

Object

temperat.,

THx:

-40 300

°C
Coolant

temp.

THx:

-40 200

°C
Pre-trip
t.
left,

THx:

0,0 1000,0

min
Status

repl.,


p.u.THx:

-25,00 25,00
Object

temp.

p.u.

x
.:
-0,04 0,30

100

°C
Coolant

temp.

p.u.

x:

-0,04 0,20

100

°C

Temp.

offset

repl.

x:

-25000 25000

%
Bảo vệ quá kích từ

(V/f)
Excitation

V/f

p.u.:

0,00…10,00
Status

replica

in

%:

0…100


%
Status

replica

p.u.:

0,00…1,00
Kích thước
thiết bị
Mặt trước case 40 TE
Case 40 TE
Hình

11:

Kích thước

Case

40

TE
Case 84 TE
Case 84 TE
Hình

12:


Kích thước Case

84

TE
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10
P
A
T
4J
1U
T
4J
X
6I
8O
X
24I
al
t
.
Y
4I
V
4I
8O
X
6O
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10

P
A
T
6J
X
6O
V
4I
8O
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10
P

A
T T T
X
Y
X X X
V
T T T
X
Y
X X X
V
4J 4 J 4 J
6I 4I
24
I
6I 4I
4J 4J 4J
6I 4I

24
I
6I 4I
1U
8O
8O 6O 8O
19

20

2
1U
8O
8O 6O 8O
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
P
A
T
4J
1U
T
4J
T
4J
T
3J
Y
4I
X
24

I
X
6I
8O
X
6O
V
4I
8O
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
P

A
T T T T
Y
X X X
V
4J 4J 4J 3J
4I
24
I
6I 4I
1U
8O 6O 8O
Đấu nối
P631

, case

40


TE

và ring-terminal

P631

,

case

40

TE



pin-terminal

01

02

03

04

05

06


07
08
09

10
P

A
T
6J
X
V
4I
6O 8O
01

02

03

04

05

06

07
08
09


10
P632, case
84
TE

và ring-terminal

P632

,

case

84

TE



pin-terminal

01

02

03

04


05

06

07
08
09

10

11

12

13

14

15

16
17
18

19

20

21
P


A
T T
4J 4J
1U
X
24I
al
t
.
Y
4I
X X
V
6I 4I
8O 6O 8O
01

02

03

04

05

06

07
08

09

10

11

12

13

14

15

16
17
18

19

20

21
P633

,

case

40


TE



pin-terminal

01 02 03 04 05 06 07 08 09 10
P
A
T
4J
1U
T
4J
T
4J
V
4I
8O
X
6O
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10
P633, case
84
TE

và ring-terminal

P633,


case

84

TE



pin-terminal

01

02

03

04

05

06

07
08
09

10

11


12

13

14

15

16
17
18

19

20
21
01

02

03

04

05

06

07

08
09

10

11

12

13

14

15

16
17
18

19

20

21
01

02

03


04

05

06

07
08
09

10

11

12

13

14

15

16

17

18 1
01

02


03

04

05

06

07
08
09

10

11

12

13

14

15

16
17
18

19


20

21
P634, case
84
TE

và ring-terminal

P634

,

case

84

TE



pin-terminal

01

02

03


04

05

06

07
08
09

10

11

12

13

14

15

16
17
18

19

20


21
01

02

03

04

05

06

07
08
09

10

11

12

13

14

15

16

17
18

19

20

21
Hình

13:

Vị trí các modul

×