Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Nghiên cứu ứng dụng dao động thông số, hiệu ứng phi tuyến trong xử lý tín hiệu vô tuyến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.01 MB, 36 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
ĐỀ
tài
NGHIÊN CỨU ÚNG DỤNG DAO ĐỘNG THÔNG s ố ,
HIỆU ỨNG PHI TUYẾN TRONG x ử LÝ TÍN HIỆU V
TUYẾN
ĐỀ TẢI CAP ĐẠỈ n ọc Quốc GIA
MÃ SỐ : QT-98-07
CHỦ TRÌ ĐẾ TẢI : PGS.TS v ũ ANII PHI
(KHOA VẬT l,Ý)
OẠI HOC QUỐC GIA HẢ NỘI
TRUNG TÂM THÒNG TIN THỰ VIỆN
y ĩ /
S i b
HẢ NỘI - 2005
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
Ậ Ặ :Ịí^ Ỷ Ỷ ❖ Ặ
_
V
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CÚXJ ÚNG DỤNG DAO ĐỘNG THÔNG s ố ,
HIỆU ÚNG PHI TUYẾN TRONG x ử LÝ TÍN HIỆU VÔ
TUYẾN
ĐỂ TẢI CÁP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
MẢ SỐ : QT-98-07
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: PGS.TS V c ANII PHI
CÁC CẢN Bộ THAM GIA: GVC LÊ XLẢN THÊ
THS.GV ĐẶNG TIỈANH THUỶ
THS.fi V D ỏ TRƯNG KIKN


HÀ NỘI - 2005
1. BÁ O C ÁO T Ó M T Ắ T
a. Tẻn đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng dao động thông sô, hiệu ứng phi tuyên
trong xử lý tín hiệu vô tuyến .
(Mã số: QT-98-07)
"b'. C hủ trì đề tài: PGS.TS. Vũ Anh Phi
c. C ác cán bộ th am gia: GVC Lê Xuân Thê
Ths. Đặng Thị Thanh Thuỷ
Ths. Đỗ Trung Kiên
d. M ục tiêu và nội dung nghicn cứu:
- Tổng quan tài liệu.
- Xây dựng các m ô hình thí nghiệm có liên quan đến đề tài (sử dụng
các phân tử tích cựiic khác nhau, các phần tử thụ động (đườns dây
trễ, m ạch lọc loại n ,T , cable, xưvến, thạch an h ).
- N ghiên cứu các tính chất của đường dây [đặc trưng k {co). (p{('))\.
- Nghiên cứu các dạng đa mode và đặc trưng pha, đánh giá độ lán
sắc.
- Tun hiếu ve các dạng đa mode khi có phối hợp và khôna có phối
hợp trở kháng.
- Tìm hiểu về phương pháp diều khiển các dạng đơn mode và da
mode.
c. C ác kết quả đạt được :
• Kết quả ììíỊÌùên cứu khoa học:
* Có một bùi báo đăng irong tuyển lập các công trình NCKH,
ĐH KH TN. 2000.
* Xâv dựng, được m ột bài thực tạp chuyên đề, có viết tài liệu
hướn? dan.
* Xây dựníi một máy phát chức nãnq dùng đườnỉi đãv varicab
• K ết qu a dào tạo:

I !ưónu (.kin 02 klióii lu;in (ỐI imlncp (!;u hoc tin (lirợc Ix'io \ò ihco
hưứnti níihiên cứu cùa dề tài
Hướng dan 01 luận án ihạe sỹ dã dược báo vê theo lurứn”
nshién cún của dể tài.
^ H ướns dan 01 đổ tài nshiên cứu khoa học sinh vicn.
r. T ình hình kinh phí của để tài:
Tổng kinh phí (7.000.000d cho nam 1998) đã chi theo dúne các
khoản m ục như dự toán.
ỉ là N ộ i iiịỊÒv 3 0 tlỉá m Ị 12 n ă m 2 0 0 5
XÁC NHẬN CỦA C ơ QUAN QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
XÁC NHẬN < ’HA TRƯỠNc; n u IvlH N
PHÓ Hiệu TRƯỚNG
PBS.T8
A B S TR A C TS
1. Subject : Investigation of the param etric oscillations and non-linear effects
in radio Physical systems and analyses.
2. Leader : Associate Prof. Doc. Vu Anh Phi
3. Participants :
Lecture Le X uan The
MS. Do Trung Kicn
MS. Dang Thi Thanh Thuy
4. Contents
* Overview of literatures
* The constructions of modulus (with lines, cables, nonliears lines')
* Researching the characteristics of lines (K(co), cp(co))
* The exciting one-modes measurem ents
* The mulli-modes m easurem ents
* The method of exciting modes
5. Obtained results :
* I publication

* 1 practical work for special practikum
* Construction of signal Generator on nonlinear system
* I M.sc, 2 graduation ihcsis
PHẦN CHÍNH BẢO CÁO:
M ỤC LỤC
1. M ở đ ầu u.f
2. Tóm tắt nội dung nghiốn cứu irước dây

ĨC.5
3. Xây dựng mó hình ihí nghiệm và các kết quả nghiên c ứ u

jf.5
4. Kết lu ậ n ỉr.ỉ
5. Tài liệu trích dẫn
!(: ỉ
6. Phụ lục J.r9
I. M Ở ĐẤU
Theo nội dung: “Nghiên cứu ứim dụim (lao dộng thõng sô" và các hiệu
ứng phi luyến Iron” xử lý lín hiệu vó tuyến” là một đồ tài khái quát com hai
phần tie lài imhicn cứu lớn mil níỊirời chù li ì quan tiìm và (ìược ihực hiện liên ■
lục lừ nímì 1982 đốn nay:
Phần I: Nghión cứu (lao (lông lhôn” số \'à các liiéu ứnn phi tuyến.
:: Plian II: Nuhiêu cứu đ;u> clôn” phi tuyên Im nu các máy phiìt có luyến plìán
hỏi lie (phi luyến, tán sác. hệ nhiều bậc lự d o )
Nhữni; ngiũẽn cứu ở phíìn I Dao (.tộim thôn” số dược phát triển liếp theo
trong de tài NCCB (CB4503Ơ2) lù' 2001-2005, dã có một sò kốl quá (7 bài báo
khoa h ọc, hướng dẫn thành c ỏ n 2 4 luận ;ín thạc SV và nhiêu k h óa luận lôt
nghiệp), đổ lài d a n” còn nhiều hướng phái ti'icn.
Trong báo cáo này chí trình bày nhùìm kết quá thực hiện trong năm
1997-1999 và những năm tiếp theo ỏ' phần II, thảo luận những vấn đề còn tồn

tại lién quan đốn m áy phát với mạch phản hổi lie.
- Đổ tài m áy phát dù nu dường dãy trẻ hoặc liên quan đến đường dây ưẻ. có ý
niỉhìa 111 ực tiễn rãi lớn: như các mạch lie trong livi, trong các bộ tạo xung
vuỏnii kích 1 hích laser, xung nuán cữ nanô giâv, các hệ điều khicn da chiểu từ
xa, Khi di vào lĩnli vực siêu cao các dê lài khuếch đai anicn. mạch lọc
microchip, lọc dái. mạch chận, phân nhánh định hướng, dcu lien quan đốn
đường dày. Đỏ tài còn lý thú vồ mật khoa học do lính phức lạp của nó (lien
c|Lian tlẽìi hệ nhiều bậc lự do, tính da im hiận tronc hệ khao sál. các hiệu ứntr
phi myốn và các cơ chế hạn chẽ biên độ. anh hướng của tán sac, )
- Muc clícli CIKI đẽ lài là lìm hicu các khá năng kícli thích các lán số cơ hán
(m ode đơn) trone các hệ với nhiều bậc tự do. kè’ cá việc tìm kiếm các dạng
phức hợp (da m ode) và plnrơim thức điêu khiến Kill so,, Những nghiệm tìm
(lược sẽ ciiìp ích cho việc tìm hiôu YC hệ \'à giải hài loán lý tlìiiyêì. Qua nhữnc
mode {.lơn có thê’ v.n\ (lựiiíi đưiíc dác Inin” plìa cp (<■■)) lồi tù' ció đánh íĩiá dược
mức dộ lán sìic cua clưòìm (lây trên dai I.m li biínu SÓI1U vó Uiyẽn, qua dó co
thế có những cách giải thích vé sự hình Ihành các dạne da mode, các phương
pháp phân tích (Furier) và vai trò của tán sác trong các thiết bị vô tuyến trong
tương lai.
2. T Ó M T Ắ T N ỘI D UNG N G H IÊN c ứ u T RƯ Ớ C Đ ẢY
2.1. Máy phát có trỗ Irong tuyến phản hói. mạch trỗ có the dặt trong luyến
phản hồi (như m áy phiíi Thom son với mạch phản hồi lie). Trong trường hợp
này dải tần của m ạch cộng hưởng hẹp, chi lập iruim xung quanh lần số cộng
hưởng f0, 2Af «(1-7-2)%fn, do đó các thành phần khác fn~nf(l khó có cơ hội duy
11 1 được trong hệ này và đôi với dao đón ì} điều hòa thì m ạch trẻ có the coi là
mội bộ quay pha (0~cnAl, fiì~ron, Ai là lhòi uian Irỏ. 0 IÌ1 Ire pha). Giải hài loán
cho Inrun;; họp nãy (Ill'll ni (iuọv (lieu kiện him (lọ :
// = '——cos

(1)
Sĩĩ

r-
và cỉicit kiện lấn số(xu;ìì pliál lừ tlie u kiện pha : A<p=27in):
ft) ~ p)tl - ỔlỊỉO (2)
Cho l háy khi thay dổi 0-(i)/M (thay (lõi /\L CO cl Ị nil (0 ; hoặc [liay dổi (I), cố
clịnh Al) có thế cổ hiện lượn!’ lự kích ỏ nhiều vùng khác nh.au.
I lệ có thê’ pliál duực (')' các villi” n >ỉ là đo tín hiệu phản hổi vó lấy tii'
các chu kỳ trước của thời clicni khao sál. Tron í: hệ này còn có Ihc tự kích được
các dao động n am tron” dái lấn của khu IU’ cộim hưởng, vì vậy có the có d ạne
phí)ch phái sinh.
2.2. M áy phát cỏ Ire Iron” Uiyốn phan hỏi đìinu đirờiiiĩ điìy trỗ (gồm láng
khuếch dại và đườns đâv) có nhiều dặc đi cm khác hệ Thom son : - dải 1 ;'■!■] của
dường dây rộn2 hơn nhiều lần so với tần số CO’ ban (ft.*nf,), vì vậy trong nhữnc
hộ này ncoài tẩn sò cơ bàn f| tron2 hệ còn có khu năng kích phát dược nhiều
lần sổ íián bội nf, và do có lán sắc sẽ tạo ra được nliũ'11!! vạch phổ không cách
dổu. Viộc lìm ki ốm bànu lliưc ìmhiộm nhừn u'in sổ đó lù nội dunỉi chính cua
tie lài. Từ dó có the đánh ” iá dirợc mức độ lán sác iron 11 dai lán vô tuyên khi
tlùiiíi tlườnc dày. Tù' nhữnc. claim da incxlc có the SUV ra nhữrm quv luật phân
tích phổ một cách hợp lv (troníỉ điểu kiện pho lán NÓ klìõns cách dề 11.), kiểm
tra lại bài toán phân lích phò Furicr. cíínụ từ dỏ lìm kiốm các giải pháp ihav
dổi m ứ c độ lán sác và phàn tích đe tìm hici.1 các CO' chế hình ihành các m od e
đao linns’.
3. XÂY DỤNG M Ô HÌNH TH Í N (;hỰ ;M v à c á c k ế t q u a n g h i ê n c ứ u
Mó hình thí ìmhiệm và khái :;uúl vổ các koi quá dã dược irình bày tron í: [1]
Đã xâv clựrm (lược nhicu mođun thí nghiệm với các bộ khuếch đại sử dụng,
các yen tố tích cực khác nhíiu (đùm: đ à u ílùn:: ỊransisUr. bón 12 trưòri!!. vi
m ạch. )
r’: Đã sử clinic các phan lử thụ đôníỊ khác nhau Him tỉườim (láv (chuỗi các mạch
lọc loại T. 11 với sỏ mat lọc khác nh.ui : ! ,\ 27, 54 m;U Itx. lần số eál khác
nhau ; đường dây trẻ dùng xuyến ferit; đường dây cablc 200m ; dườnc dây
varicab ; đường dây dẫn siêu âm (trỗ dùng thạch anh) ; chuỗi m ạch lọc RC, )

Các kếì quả cho thấy các mode (f|, f5) tương đối gioni! nhau và ít phụ
Ihuộc vào yếu tố tích cực (rút ra dược nhận xét : dạng phần nhiều do đường
dây quyết định) nên đã lựa chọn thí nghiệm như hình 2 [ 11-
Nghiên cứu mode đơn :
Sử dụng đường dây L, c dim s chuỗi mạch lọc n, fc=4,8MHz, f|=
259,7 K H / , 11=28. Đã Ihu được 8 tronc số 9 mode đơn có thể có, xem banc 1,
do híOig phươnu pháp Lilsa/.II so sánh với máy phỉil 3220.
lĩíìnu I
V.,
HKII/J
I
7VI.25
7(W.2<J
ỉ,
s
12'* 1.5
I ?J I ’S
7
I 776.45
I77';.7.s
L . l -
_ 1! _ _ _
1 l ị
______
11
_ n
______
l.s 17
2 7 I 7 .X
-

-
2 7 M 6 .7 S
3 X 1 3 , 5 5 _
4 3 2 2 . 2 5 .
•Ỉ.S-Ị. 2 5 K < 2 J > 1 1 1 1 ’ S 1 7 7 9 . 7 5 2 2 S . S . 2 5 2 7 M 6 .7 S 3 X 1 3 . * 5 4 3 2 2
Clụip anh dược các mode đơn tù ị\ đốn fi?. Xây dưng được dặc trưng
pha, 11J. Nhìn lù' đổ thị, dặc trưng pha bát đáu lách ra khỏi đườns, thẳntĩ từ f7
và vai trò cùa tán sắc rất đán« ké (như ớ flv sự sai lệch siữa lý thuyết và thực
nohiệm cỡ 162 KHz).
Niihicn cứu da m ode :
Tronti [1] mới chi dua ra 3 dạn” da mode, trón thực lê đã thu được hầu
hốl các d ạn2, da mode có ihc có iron" hệ.
Qua so sánh llìáv ran” etc có nliicu đạnu đu mode nèn sir dụní; duùim
dây khỏníỊ phối hợp trờ sóng.
Sự tổ hợp sónii rãi clánu Ill'll V. Do chưa có đicu kiện phán lích phổ nên
chưa phân tích dược các dạng nàv. Gần clâv trong một khóa luận tối Iichiệp đã
làm m ô phóim phân tích Iron m á y lính qua việc lô hợp m ội vài dạng sóng ở
một số lán sổ cho Iháy có kết quả khá quan.
Nuhiẽn cứu phươnc pháp điều khiên nháy lần :
Theo l ruyến iliốim có thó có nhũ n Li. biện phúp điểu khiên lán số :
- Kích chập dãi ớ ctũu vào và tláu cuối cùa dườnu, dây. Phương pháp này
chi cho ra được mộl số m ode dơn f|. IV ụ , và một vài dạng da mode.
- Pluroìm pháp lạo dạne hình Ihành các xu nụ dạng khác nhau cho điều
kiện han drill (do phức lạp nên chỉ thực hiện dược dể kích thích một vài dan2.
đơn mode đơn gián). Phương pháp này có (lộ tin cậy cao.
- Dìnm máy phát lap ám phổ rộm: đó nuoại kích (có thế kích phát dược
các m ode một cách nuảu nhiên)
- Dùnu các m ạch chặn đe chạn nhieu u"ìn số. chi giữ lại một vài mode
don (buns cách nàv có thô liìtm dược xác siuú kích íhiV : vài lán số).
()

- Dùng ngoại kích cưỡng bức các m ode đơn sau đó ỉoại bỏ ngoại lực
bàng cách giảm biên độ về không (phải bảo đảm phối hợp trở kháng tốt với
máy phát cao tần).
- Trong thí nghiệm đã đề xuất phương pháp kích chập đất qua tụ C(, ở
một số vị trí mắt lọc. Phương pháp này đơn giủn có hiệu quả cao, cho ra được
hầu hết các mode đơn và các dạng đa mode (có tính xác suất).
Tạo xung đánh dấu :
Ngoài ra còn tìm mội vài biện pháp tạo xung đánh dấu trên mình xung
fi và tìm biện pháp giảm lắc trcn đường dây.
Dã xây dựng ikrực mội máy phái chức Iiíìng tiling, đường (lây varicab.
máy phát xung vuông dải lần lừ vài chục KHz đến 1MHz chia thành 3 băng.
4. KẾT LUẬN
* Đã tìm hiểu lý Ihuyêì, ihực nghiệm vé m áy phát có trỗ trong tuyẽn phản hồi.
* Đã xây dựng được nhiéu m ođun thí nghiệm có kết quá phù hợp với các kếl
quả đã cóng bố trước dây. Cho thấy vai trò chủ chỏi của dường dây đến việc,
hình thành dạng lín hiệu.
* Đã kích thích được 8 Irong số 9 mode đơn có thể có trong hệ (n =28)\và hầu
hết các dạng đa mode. Xây dựng được dặc trưng pha, thấy rõ vai Irò của tán
sắc qua các đặc trưng pha này.
Đe thu dược nhiều chill" da mode nôn dùng dường dây không phối hợp Irở
sóng, ncn lìm hicu phương pháp lổ hợp sóng từ phổ lần số khôn" cách đều.
* Đố lim dược nhiều dạng đưn hoặc da mode nên dùng biện plìáp kích chập
đál qua tụ C0 ỏ' một sổ vị trí mắt lọc.
* Đ ã có một vài phương hướng nghiên cứu ứns, cìụne như : tạo xung đánh dấu,
giám lắc trên mình xun”, máy phát xuns dùng đường dây varicab.
5. TÀI LIỆU TRÍCH DAN
[1 ] Tuyển tập các công Irình nehiên cứu khoa học, HN KH. ĐH KHTH 25-11-
2000, trang 25-31.
[2] Đỗ Trung, Kiên. Khóa luận tốt nehiệp, K hoa Vật lý, ĐH KHTN, 1999
[31 Đậim Thị Thanh Thủy. Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Vật lý, ĐH KHTN,

200(1'
141 Níiiivcn Phương Hạnh. Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Vật lý, ĐH KHTN,
IS] Trấn Tiuiíi, Luận án ỉhạc sỹ. Khoa Vật lý. ĐH KHTN. 2001
ị6 Ị Vu Anil Phi. Thực lậpclnivcn đề hài 4
6. PH Ụ LỤC
TUYỂN TẬP CÁC CÕNG TRÌNH KHOA HỌC - HNKH - TRƯỜNG ĐHKHTN, NGÀNH VẬT LÝ (11-20CÙ ,
Nghiên cứu xây dựng hệ tự đ ao đ ộng vói íu vến phản hồi d ùng đường day trễ
In vestigation o f the m u ltim o d e oscillator with - d elay u n ” lin e
Vũ Anh Phi, Đõ Trung Kiên, Đặng Thị Thanh Thuỳ,
Nguyễn Đa 11“ Lâm, Lé Xuân Thê
Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG ỉià nói
Contains:
1. Construction of the time - delay oscillator on " n " line with IC 74LS0U.
2. Investigation of the generation of various mode b\ capacitivc (C'lp) connection
3. The experimental phase characteristic is meassurinc and Fourier series is consider; ,-:
4. Showing various periodic motions (from f, to f.í 1 and sonic unperiodic motions.
I. Giói thiệu để tài :
Đây là dề tài dược ihực hiện nhiêu mun ờ Bú món Vật iý vu lu yen (iu 19ò2 >.Li.
Lit dê tài nghiên cứu khoa hoc Clip iriÀme ĐHT11. cấp ĐHQG. Tuy niiicn. vủr. oil La u'
báo cáo chính thức lại Mội nỉihị khu.i học . nứn IV ihê xum như la mói (XÍ!) CJ !ónn
quan ihco hướn” đổ lai.
• Đã hưởng dẫn Ihành cóni: hai luận án lói nđiiẹp theo hướiìL: : Xuhicn Cư\. cát
tham só dăc irưnti cua dưòìi” đíiy Slum L'lii mũi loc " n nưhÌL‘n V C‘L
mode do'll.
• Đã xây dưng ihành cõni: một bài thưc- lạp chuyên d-j kem 1ÌỈL-: múi L. . Ị vu
hưứiiỊỊ dãn thực Lạp va cho sinh vi Oil thực lạp iư nam 19X6 đíl-n r,.:v.
• Đang có mội sinh viên và Iĩiột cao học licp lu nehiên cứu (la mode phức ■
II. V n*ỉhì;i dó uìi:
• I -ý lllu Vl'; m ‘.l[ lý I l l ’ll >ú’ l i n h 1'hứv lạ p ri:., í;u : l iu ; q iki!, lu'M iu; Ị,.,
IƯ đo. Jen :rỏ irony luvủn phan hỏi. anh hưoìK lán sac va lính da niihk'u.

hô khao sát (điểu kiên IU' kích vì) hài mán iư\vn lính).
Khi XÓI giai tí oan phi luyẽh có thế xuất hiện nhiều cỏ ch ố hch: bi ị Mhi'
ho;it phi luycn. kkiny phi UI yen, lô h.ip sónu.
'1'mii CMỊ1 nli.il : may ph;ii [lurinijj dim;? iliiím- liny UV, kiiikvli (I.II V.MÌL' r: V 1 ì
n hu iii: [»h.m lu (|ii;in IMMI-: liic ii iK iy . (1.1! IÚị ‘1 l.lu vli sau v;m h im vii\ \ | ' ! í .;l .
khucđi li ạ Ị ãn-ỉicn - hiện Iưọny 111- ihironi! yạp. Sử dun- iiuơn<: tlu> IK ; à
tivi. dao dộn«i ký. máy phai xun»Ị cục ngàn nanosỉiáy (đunn đẽ kích pha' riser
ban d-in. laser conn suất lớn). Có ý nghía mực tiễn : do kha nítnô kí,:: 'pn.il
được nhiều tíin sc> co tho úng dunịỉ ironL! lình vực diều khiến ch ch r u ù: '
nhiêu ca su (Ihco lãn sỏ), có l:hà nãn>_! bui uiũ. nhớ lần sò'
III. M ục dícl) Itr. nyhiẽm :
So đó rụuyẽn IV ịiỏm líìiiLĩ khuéVli dại và tu vón Ị>is;ir. \]J iiíiin 1
"rtJYEN TẬP CÁC CÕNG TRÌNH KHO A HỌC - HNKH - TRƯỜNG ĐHKHTN, NGÀNH VẬT LÝ (11-2000)
[ lình l
Khuếch dại : ilùnii đcn í)/7 9. ÍỈỊ, = + I50v). dùni! đòn bán dẫn /7 605. Chon K,. R r cú
ihó mờ rõne dược vùng làm việc LU vốn tính cùa dặc irưnu lối vào của Icing khuếch dại.
Dirìmii dãy trễ đùn í! dường dãy nhàn lạo “T \ “ n ", đườn” dáy siêu ám. cab dunu trục.
Qua các (hí nghiệm chím" lôi dã hìp lại nhữn<! ihí nehiém cùa nuức Iiỉioài (như dL1 nLI
Ill'll Cl! i '} . dìm í! tiên hún t lán n 6(15. dfiHjiritnsisto iruinis: K n 302. dùnu vi m;ich tó hop
Dùnu c;k' mildi loc "T (27 mắt loe. 54 mál lọc lấy ùr ilườnt! dãv irề cúng
m’.hii>p lừ dao ilộns ký nhớ ( T - 0,-1 r (ì ìus . í< = 20MII/ ),
DÌ!nu much 1 oL■ " í i " (lư liip n = 15 m;i! h'C. 1' = ?.SI 15 Mil/., r - 1,(> Ị!S :
Các ni.il loc " n " ilìinu XIIVỚI lcril (II = 5 m ill inc. r = 2.3 "as. I,- - 670 KI I/
Diin'j ilii.'im; (ỉ;iv v;irii-;ib (N IS n ì. I [ líK "ỉ!
ì1'1 ó;;nil íỊUi ki'L i:Ja:
XÓI \ c il.ìm; I
ill'll
úa mode tù lì!: cú c ;k
kc-l
uu;i ÍIMIU

nhu
c:;í,- khúc. lì:'.' nhiOii:
]. So lưiinu cúc mode khòiií: nhiều (ĩ, . I ụ i và mội vìti Jrfnu chi mocic dơn ui án
niùn” phưiTnú pháp kích ciiíìp đ;'il lai hai ilicm A. Bi.
2. Xác xuất kích phái các tán số fj. r ,. Is. khónẹ Íiiríni: nhau. Bãne c.ich ihiìV dũi
có ihc làm cho khà niinc kích ihích 1, (hoặc I I trội hơn lị nhưnu khó tạo ra sự
khônii man ì: thích tiiữa các lán si'. Vì váv. ÚC' sừ dune như
111(1
hộ nhiều cơ sỏ’
uben f) cfin phãi khùn sáL l:ỹ hon.
3. Dùns: ngíUti kích cao úin để đỏnu bộ kích pỉui lan Sí'i ca'. . nhưnu v-'i’.n r.ỊiOrii iục vi'.
phu ihuộc vĩto biên đõ nuoựi lục.
• !. Ci linm: .lun mode ti'ir, sỏ' ihiíp iláy lại
;\ cổ
úiìnt: iưoìi:: í 1 r'I uiõnu nruii! va
khónii phu thuộc mủu liu nuhiộm (lièn. li'iins'sto. bone truvir.:. ICt. Nh;ui th.ÌY tlạim
lín hiõu l;ũ A chủ VCU phu ihuóc ciiùnm dip.', i > ạp.láv ra tai p. có ihé thav ciõi. Khi
LÌùne 1C 74(À' kích vào đẩu B chủ NCU là cáũ xun" vuónu 'xuni: nuuvẽn tỏ]. Chính
v; V.ÌY t;vp.‘.: áic thí nghiệm tv.Y ch; sư dụn^ IC SN740C. ti ùng mó; niiich N YND
;iai cua VÍÌO nối úii iit'.au. diini: nuui'ii -i-5v !n'juón Ihtir. v; m;!L'h
1
C. lie1':; u:-ir. \;i có
jiLl I lói VÍU' I.
* \ 1 I h 1 n d i i ó m ti ù 11!: m . K ' h H'C R C , l n t ĩ ù n c - it'll ù('>n L’ irUv' 5 '-ÍJ . \ - 1 ‘ K i r i .
irườiii: n I ■ p ù.' chi ph.il <jư(V mõ! ỉ.’in . ncn ỉ:Íió:ì>: lí: S.V.! nụ hi-jr. JL".: .
6. Dim1: c;ie nii'ch lọc "T ‘. "
n
" cho ihá’\' ti có sự ị:hvic nh;iu ìklnÌL' irơ SIMIU J
.V-' c:':t !'.
T\'. Nội tiling nyỉiiciì cm;:

Ị. Piĩiì i r c n c:i>' l:õi U'i. 1 n i ’i n c n c u II ÚU vi:: ■:
;iv:hiỌ;n lliO'' V' j; h':n:■ 1 . dù I1U K' •;
TUYỂN T #» c á c c ô n g t r ì n h k h o a h ọ c - H NKH-TRƯ ỞNG ĐHKHTN, NGÀNH VẬT LÝ (11-200.
( n = 2 8 , L = 1 1 pH , c = 3 8 2 p F , R s = 4 1 , 4 ũ , T = 2 //.S, RO 1 6 9 , 5 n
f 17 = 4 , ' 8 M H z , f, = 2 5 9 , 7 K H z .
£ 7 1 S
=r u \
“Ũ
A
E
L t L
r r ' T n
T ì l e J.
T !
_ L _ L _ L . I
Ị~c J c X .
____
i
Hinh 2 : So' đổ thí niihiộm
2. KỐ1 quà khảo sát đườni: dãy, xem hình 3a,b.
Hình 3a cho thây : khi LÓ phui htíp Irờ khane. khôiiỉỊ C('* ph;’m xạ lừ L-;k' il.ìu _ luii
cùa dường díiy. dụng dườn” cong 2 ú lác hon su với trường hop khóim m;ic I.LÍC-: 1 irứ
sóng. Dài tần lừ 0 đốn íc thi rộng có the trải từ r, -T- fl7 . Như vậy. qua luyến phúr. hổi
vào - ra có thổ có ] 7 lẩn sỏ iruycn qua.
1 tinh 3b cho iháy dạc irưiiíi piiu cua luv-j’n dưCniii (.lay khõiii! CO Lm site r v n
tính (dường 1). Khi
tần
í: khuếch ù;ii làm
lệch
pha ,7 thì chi có LLÍk.'

lấn
St'i lò i' '
I,. I, ) d :ìp ú n g d i c u
kiện
[)li;ni h o i íkídìiL! \.I ell) I V llii: k ít h 1'h.il 'lu '1 V I l i u m : la n
số đó. Tron lĩ ìrườnu hụp dó litiuLÌni: cách lun V' carh đẽu.
•Uf
'i V ú 1 ■■■
a ■ D uổlrưn Ịỉ biẻn do b . Đac In ũIỊ, pỉm
Hình 3: Kí*ĩ lịulí ỉ:n;u Juớnu (l;'t\
T u v n h i ê n
thụt'
i l i M n : : il;i\ :'i I.:n x ji. . v'. \.i\ Mil; H i . ; ì
nuhiộir. xúy ílựni; d.'u- irur,'j Ịiiu ú,. l:iKKIIIU ỊQ■: : ; • - ,
Su co còn l;'t cát t.111 Kv’ ii.'i = ni ) |'K!\ U' :a:; N.\ ìv ; ^
íÌưìtiil; li.IV. Nùu í ;' 1'IIL' ỉ.hn;:ni: t.ivi) í.r:_ • • J.\L 'm ^ ’
IOÚR. dn> lỉù ỉiiói hạn I’ diẽi: kiõn iu h'wli ; ;r. I - ’u\vr í:v
. . . j

• li 1‘, ; i!,, j
loan 1'Unc sC‘ đưov L1U1 UUWI như liìC* niw\ .JO-] 1;\ loriL 1’ 1 'T
khiMiu. Kho ktuiií ỉ;-, pha! Ị.iVh (húiv ’'I'll11: I‘ir' Kỉ ■*- Ị
TUYỂN TẬP CÁC CÒNG TRÌNH KHOA HỌC - HNKH - TRƯỜNG ĐHKHTN, NGÀNH VẬT LÝ (11-2000)
. CÓ thể dùng ngoại kích nhưng do có miền đồng bộ khó xác định tấn số
cưỡng bức ; có thể dùng ngoại kích diều kiện ban dầu dạng xung (nhưng cũng chì
nhận được một số tần số).
3. Để giải quyết khó khãn này chúng tôi đã đề xuâ't một phương pháp đơn giàn : kích
chạp dấl qua tụ C^Ckhi chạp nhanh một số vị trí mắt lọc trên đường dãy). Tính hiệu
quà của phương pháp này rất lốt : có Lhể kích phát trước phán lem các tần số dự
kiến (trừ fl7). Có thể tẩn sô' này gần lần số cấi7có biên dộ nhò nằm dưới ngưỡne

diều khicn cùa IC SN7400. Đã kích ill ích được nhiều dạng đa mode, ơ một số vị irí
xác xuất kích phát môl tần số nào đó có thể chiếm ưu thế. Tim hiểu kỹ nguyên
nhân cho thấy irong trườnC hợp dó hệ ván phát (ờ tẩn số mới gần vùng tần số thấp,
kli;íc sin , có lilt* d ;m i’ r<fl;ic, có iliổ d am : b ướu ph ụ Ill'll (lìn h x u n y ). N lú ĩm ; lín
hiệu dó sê thav cho (liều kiện han dầu kích dộníi VÌICI cứa ], 2 i r SN7400.
4. Các số liệu trình bày irén bang l.
n ]
3
5
7
9
1]
13 15 17 1
r„kHz
263 825 1316 182? 2222 2777
3240 357]
(3899)
ụs
3.x
1,28 0,76 0,556 0,45
0,36
0,308
0.28
(0.254)
ĩiấnỵ ỉ
Từ hàn2 ] dã xáy dựnsĩ dườne đặc trưna pha (đường 2 . hình 3b). Quan sái
dược phô không cách đều. Đặc irưng pha háu như luvến lính đến lán số f7. Sau
hai đườne ]. 2 mới lách ra : khoáng cách iươne dối xu ơ LTổn lc. Tuy nhiên,
irons: diều kiên lán siic ]ứn hofic irnnu linh VIV sit'll c i 11 > Clin có nhũni! đúnh í: kí
chính xác hơn. Khi Um sác nhó có Ihc ụi;ii phươim l ình lãn sn inco phưrrnn

pháp hai lán rút ”ỌIÌ (In lJB. XoAíioh (ìc \u;'il n.im 19M.
Nhứnc ciạne ikín mode ninh hfiv irén các hình 4
:>s"' ' C i f
V
::-U
:Ạ"
■ ••
r c ; ;:v:'xv'':.ọ .
n
TUYỂN TẬP CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC - HNKH - TRƯỜNG ĐHKHTN, NGÀNH VẬT LÝ (11-200J)

; ;ỌC - HNKH - TRƯỜNG OHKHTN, NGÀNH VẬT LÝ (11-2000)
ITinh 5 a.b: Một vài dạne da mode
r,
Da sô' cúc lần sỏ’ cao \\. l7. í',, đều có clạnịỊ nán sin. các tần Stí thấp có tlạniỊ khác sin
hoác có ihổ có một vài dicm ldC nhò ờ sườn due lẽn. xuống. T ần 'i '1 l, Cu dạng uãn xung
vuỏn1'. Có lắc tron a íiiai đoạn mình sónc hoác duõi sóng. Tun số lãc CJO. ngu yen nhàn
*! ìv lac do tãc cỉộne của dườnc dày, khôn2 'loai trừ làc do quá innh quá dụ.
Cũne dã ùm hiổu một vài biện pháp giảm lac trên cường dãy n ìr lao mộl hái đỏng
nhất tai "mội mát lọc nào (.16 trên đườne dãy và có the XC dịch hoặc lam mát trú)! vài bướu
nhô ircn mình xum: I đối vói f,). Có the dùng biện pháp này dế lạo xung úiính dju ihco V:
tri niắi lọc. Mõ: vài dạne đa mode trinh bày irén hình 5 A. B. ỉ)ẽ’ có nhiái danj: chì modi'
|'hón<’ nen mac diên trờ sons: (RƠ I vào hai đầu dườii” dãy: Durr: vi inạci' 74LS! lìi thích
họn. Có the có nhiều ùạnsi kếl hợp giữa r, và các lán cao ỉu>;Vj giũa hai íhÍTiti phi.': uVì
c a o với nh au , có th e có â i (ỉạn c ph ác h. t).; á a i in ích Clin c ó CMC h irrv ngniõi! CƯU I iór
líu-o.
TUYỂN TẬP CÁC CÒNG TRÌNH KHO A HỌC - HỈÍKH - TRƯỜNG ĐHKHTN, I :GÀt 1H VẬT LÝ (11-20Ũ j ;
V. Kết luận:
1. Đã xây dựng một mô hình thí nghiộm đùng vi mạch IC 74LSOO và đườni: chi} L
2. Dùng phương pháp kích chặp (tất qua tu co đã kích ph;ii (luợr nhiếu đon 1110.1 . và

da mode (8 trong sớ 9 tlưn mode cú Ihcj.
3. Đã xây dựng được đặc trưng pha theo các số liệu thực nnhiặn. Cìẩn miên lan >ó [t.
khoảng cách tần số không cách đều, luy nhiên độ lệch tan Lươn LI dối nhò.
4. Bảng việc lạo bất đổng nhất ( qua lụ) ử mội vài vị in' mắt b e có ihé xé die;: .: L:i
bướu hoặc giảm lấc trẽn mình xunii ( f,).
5. Một vài nhận xét dánh giá đã dề cặp đến theo nói dung.
Tài liệu thíini khảo:
1. AZIAN. JU. M.
Nghiên
cứu hệ tư dao dộnu với mạch phàn hồi trò. Liútn án Tu-h
y.ĩ.
M. 1955, N554, MGƯ.
2. Đỏ Trung Kiên. Luận án tốt nu hiệp, K39. Bộ môn Yu tu Veil. Khoii Vi.t 1Ý
ĐHKHTN I-Ià nội.
3. Đặng Thị Thanh Thuỷ. Luận an tut nnhiệp. K41. P.Ộ mnr, Vu luyến Khi'- \ 1Ý
ĐHIvIiTK Ilà nội.
4.' Mai Thị Hà Thanh. Báo cáo Ill'll n»hi Kho;, hoc Sinh vión 1/2000 V:; lv
ĐHKIITN Hà nội.
BÀI 4
M Á Y PH Á T V Ớ I M Ạ CH PH ẢN H Ô Ì TR E
1. PHƯƠNG PHÁP TỨ c ự c TRONG KHẢO SÁT MẠCH PHẢN Hổl TRỄ
Máy phát phản hồi trễ gồm 2 phẩn cơ bản là tầng khuếch đại và tuyến phản hổi trễ
IIìnli I
Điểm khác biệt đặc trưng của máy phát phản hồi trẻ so với các máy phát khác loại
là khả năng phát được nhiều tần số dạng nhảy tần, có the dẽ dàng diều khiển việc
máy đang phát ở tần số này nhanh chóng chuyển sang phát ở một tần số khác Yếu
lố có khả năng tạo ra đục trưng chính lù luyến phan hổi trẻ. Tùy tính chất của hệ,
cấu lạo mạch trỗ có thổ khác nhau ( hệ dườns dây đổi, đưòttíí dây cáp, đường dây
nhân tạo gồm nhiều mắt lọc LC loại T, n. Trong truyền sóng âm có the dùng mạch
trỗ thạch anh, thừi gian Irè của sóng ãm trong môi trường vứi d là khoáng cách

truyền sóng và V 1Ì1 tốc đọ iruyền sóng ). Trong thí nghiệm nàv có ihé sử dụng
đường dây nhân tạo gồm một chuỗi nối tiếp n mắt lọc LC
<p 0 1 2 . . . . n-1 11 cp
ỉ ỉ ình 2
Khởi đầu cho việc kháo sát, ta di vào lìm hiéu tại sao chỉ có dường dây tre mới
iuực dùng làm tuyến phản hổi trong máy phát irẽ. Phương pháp sử dụng là phương
pháp tứ cực.
rhư ơm i phái) íứciíc:
Một tứ cực lổng quát dược mỏ tá trên hình 3:
44

— >
f' ■ ■ - A
M ỉ
A | ị A [2
1
ò
^
ị u 2 ộ
T 7
A 2| A i )
V 4 T
z
• Hình 3
Hai chốt lối vào nối với nguồn thế E(t) có điện trở nội Zi, hai chốt lối ra nối với tải
tiêu thụ z ; Jị, U| , ỉ2, Ui tương ứng là dòng và hiệu điện thế ở lối vào và lối ra.
Phương Irình của tứ cực tuyến tính có dụng tuyến tính như sau:
Ư, = An U2 + An J2 1J
JI = Ẩtị L/-t + Atị J2
A,„ A22 không có thứ nguyên

A ,2 có thứ nguyên điện trở, A21 có thứ nguyên độ dẫn.
Am„ là các ĩhông số của hệ, có dạng phức và không phụ thuộc vào dòng chạy.
A]|.A21 - A 12.At, = 1 (2)
+ Điện trử đặc trưng:
z" =
*-1
ơ,
Với
ơ 2 = 0
ắiL
A„
Z ỉ= ỵ .

ư 1=0
áỉi
Ả,,
z r = —
•Ã
A,
Jz = 0
Ji = 0
An
là các điện trở lối vào ở các điều kiện lương ứng, ta có thể định níỉhĩa là
các điện trở dặc trưng lối vào tương ứng ở các chốt 1 -2, 3-4 như sau:
X . ^ Ẹ . B í^ L ;
V 21 22 V 21' II
(3)
. Ị
Chúng chỉ phụ tlniộc vào các thông số tứ cực mà không phụ thuộc vào các mạch
bén ngoài, ý nghĩa của diện trử dặc trưng chính là diện trở mà khi mắc vào đáu này

của tứ cực thì ở đầu kia diện trở lối vào sẽ bằng diện trở đặc trưnc của đấu đó.
Như vậy, Znwlĩ = z' và z - z\ thì mạch gọi là phù hợp.
+ Hằng số truyền:
45
Hằng số truyền là bán logarit tự nhiên giữa tỷ số năng lượng vào ra của tứ cực khi
điện trở tiêu thụ bằng điện trở đặc trưng. Nếu ký hiệu g là hằng số truyền thì biểu
thức của nó là:
(4)
Khi z ,, = z*, z - z\ , tức là ơ, = z*. J,; U2 ~ z\. J2 thì sẽ có
s = 1° _
ỡ,
ỠJ_
Ịz[
í) Vz ĩ’
hay £ = ln
“ 7
Qua đây xác định được hệ số truyền:
V - Ỉ Ò - - -«
A. = — = t? x
ũ,
(5)
Vì ./, - J2(A2I.Z + A22) và z ;, z' đều biểu diẽn qua Amil nên thay vào ta được:
Hằng số truyền g đặc trưng cho sự tiêu hao năns lượng của lứ cực, có dạns số
phức g = a + i.b.
Trong đó, a là hằng số tắt dần, đặc trưng cho độ tiêu hao năng lượng khi điện trở
,tải bằno điện trở đặc trưng ( do báng đb hoặc nêpe ).
b là hằng số pha, chí độ lệch pha giữíi dòng ( ihc ) lối vào - ra khi diện
trở tải bằng điện ’.rở dặc trưng.
+ Biểu thức của Amn :
Chỉ cần ba thông số ”, Z |\ 7.," hoàn toàn xác clịnh đươc A1Iin. Suy rn lừ (6) và bicìi

đổi theo (2) sẽ được:
ỊỊ — ln(^/Ị|I ‘I !)
(ố)
(7)
+ Tứ cực cân xúnỵ:
46
Một tứ cực gọi là tứ cực cân xứng nếu A I ị = A22, z, - zj = 2 '
Hai thổng số z* và g đủ để xác định được tứ cực cân xứng:
/
\
1 2
-A
u,
z*
0
\/
V _T
1 2
Từ (5) suy ra:
Ilình 4
k = ^ - = e~*
Ũ,
Nếu mắc n tứ cực cân xứng nối liếp:
( 8)
z=z*
Ilình 5
Vì z = z* nên trở lối vào của lứ cực n cũng bằng z*. Tiếp tục lí luận như vậy dẫn
đến Zvil)U = z*
Hộ số truyền:
K(n):

í/
u,
(V)
+ Á/-> d un s cho đường dây nhân tao :
Đường dây nhãn tạo hình 2 có thể coi kì gồm nhiều tứ cực cán xứng mắc nối tiếp
theọ hình “T”. Khi đó mỗi bộ phận đường dây là một mạch lọc, mội lú cực tuyốn
tính.
Sử dụng kết quả tứ cực ta dược:
z z
c u — I— □

Y
Hình ó
ị O) (
/ín = /ỉ22 = chg - ì + —
Ẩr =Z( 2 + - )
r
~ = ^2 = -Jz. V(2 + ~)
( 10)
Điên trở đãc trưág là:
Z(’;
, = J ll - (— ):
V c V
(1
47
Theo (10) ta có:
/ _ 1 z _
I
ry2/X' rư :
chg = I + V = 1 = 1 “ 2( }

} 2 <y„
íy
íy
.
Mà c/íg = 1 - 2sh2 — nên s/i2 — = (— )2 hay i7/— = ±_/(—
2 2 ÍW1( 2
Lấy giá trị dương và thay g=a + j.b vào sẽ có:
. ủ , a , b
sh—COS— + .ch—sin — =
2 2 2 2
(0
Cứ .
<-■>
7 n
b
_ n
,v/i— COS— - 0
2 2
, if . h (ú
c/;—sill— = — ■
2 2
(*)
Phương trình thứ nhất irons (*) dược thoả mãn trong hai trường hợp:
. .v/ỉ — - 0 —>
2
. C0S-7 = 0 ->
7
0 = 0
z» = ^ arcsin — -> íí = 0 + 7-2 arcsin — ( 0 < 0) < <ú„)
ft}

í
a = arcch— ít;
ftj —> i,' = circcli— + ị.TC ( (I) > 0),)
h — ĩĩ
Vì vậy, đặc trưng tần số và dạc trưii" pha của mạch truyền là:
/ J! ;n L' lill kill í ỉ L-: (1) 1- (!) |
1.1'
-2 iĩr x x Ỉ ! - -
(12)
'J'' .e khi co < (!)„
Đổ thị mỏ tả hàm K( ị (ú) theo tần số dược chí ra Irên hình 7:
ỉ lìn h 7
Hệ số iruyền chia làm hai vìmu:
+ Vùng I: 0 < (0 < CJ„
Điện trớ đặc trưng là hàm thực,
dòng và thế khôn” bị lệch pha .
I Vùng II: (I) > 0)„
Điện trớ lối vào ZVil„= lù liàni
phức, dọ lệch pha giữa dòniỉ và
thê - 0. Biên độ oiủm dần theo
hàm mũ. Vùnụ này khônu C'.'i lơi
cho việc truyền tín hiệu. Vì vậy,
ứniỉ duiit: (loan 0 £ f!) r. CI .
48
Coi arcsin— a — . Từ (11) và (12) nhận được:
(ừ0 “>0
k ( J e o ) = e a~ = e - '" 'm ĩ
. 2 —
( 13)
Sau khi đã khảo sát một phần tử cơ bản, ta sẽ đi vào tổng quát để tìm ra các đặc

trưng cơ bản của đường dây nhân tạo, hệ gồm n mạch lọc nối tiếp có điện trở gánh
Thực tế, người ta dùng vùng 0 < co < 0)0 đẽ trì hoãn tín hiệu. Lúc này, nếu xem


.
( 0 _ ( ủ . -
rang arcsin — ~ — Ihi:
co0 ( ù u
là thời gian trì hoãn tín hiệu, coo gọi là lần sô’ cắt cùa dưÒTig dãy
Tóm lại, trong một vùng hạn chế của tần số, dưừng dây nhân lạo có dặc trưng bién
dộ IKI = 1 = const và đặc liưng pha phụ ihuộc tuvOn lính vào lán số. Khi C.IÓ, khi
đường dây nhân tạo truyền một tín hiệu điều hòa tán số co thì sẽ không làm biến
dạng tín hiệu Illume nó sẽ bị lệch pha một khoản” 0 = CO.T ( dối với một dao độn»
diổu hoà có lliể đổng Iiliàl ý nghĩa của dộ lệch plui lín hiệu 0 với lliời ”iaiì trì 1 ìoãn
ĩ). Còn nếu truycn I11ỘI lín hiệu kliiíc sin ihì I uy từng lí làn! 1 ph;Ì! 1 (lao (tộii'4 hiên (lộ
không đối và thời gian liì hoãn như nhau nhưng vứi các lần số khác nhau lùm cho
độ lệch pha của chúng Ok = (0t . X khác nhau dẫn dốn tín hiệu tổng họp dầu ra khác
dạng ban c1ầu.
bằng điện trở đặc trưng, ở đâyZ('r) = là điện trở dặc trưng hay còn gọi là điện
trở sóng có giá trị bằng điện trở lối vào.
Từ (13) ta có:
- -jf.iHiircsm —
K = e (0 < co í 0)„)
.
.
0>
(14)
X = L t
(15)
49

Ngoài ra, để tìm hiểu bản chất dao động trong đường dây, sử dụng phương pháp
giải phương trình điện báo (phương trình vi phân tuyến tính) có thể thu được các kết
luận sau:
- Chuỗi n mắt lọc iiày khi hai đầu hở mạch sẽ có n-1 bậc tự do ( hai đầu chập
mạch thì số bậc tự do .là n+1 ). Tín hiệu truyền trong dây dạng sóng đứng. Khi đó,
khi đường dây nhân tạo truyền một tín hiệu điều hòa tần số co thì sẽ khống làm biến
dạng tín hiệu nhưng nó sẽ bị lệch pha một khoảng 0 - GÙ.T ( có thể đồng nhất ý
nghĩa của độ lệch pha tín hiệu 0 với thời gian trì hoãn ĩ). Còn nếu truyền một tín
hiệu khác sin thi tuy tùng thành phần dao động biên độ không đổi và thời gian trì
hoãn như nhau nhưng với các tần sô' khác nhau làm cho độ lệch pha của chúng 9k =
cok.T khác nhau dẫn đến tín hiệu tổng hợp đầu ra khác dạng ban đầu. Cộng hưởng
xảy ra khi một thành phần dao động của tín hiệu truyền có tần số trùng với một
trong các tần số riêng.
- Trở lối vào đường dây (trở sóng đặc tru. ;)
Giả sử tín hiệu ban dầu là tạp trắng dạng xung vuông, phổ tần số trải từ 0—>00 vù
biên độ các thành phần dao động bằng nhau, tức là điều kiện ban đẩu CLUI chúntĩ
hoàn toàn như nhau. Tín hiệu lần dầu tiên đến dấu vào lííng khuếch ilại cỏ biên độ
nhỏ nên được khuếch đại nhiều lần và tiếp tục truyền vào đưòna dây. Đe thỏa mãn
diều kiện lự kích thì tuyến phản hổi này phủi làm lệch pha tín hiệu số lẻ lần
71
. Do
thời gian trì hoãn với mọi thành phần dao độna như nhau nên độ di pha 0 - íùị.T chí
phụ ihuộc vào lan sò. Vì vậy, các lán số mil diròìm dày có thỏ tru yen VC dỏng phu SŨ
là:
í 16)
- Tẩn số cắt của đường dây
ĩi-Ịl c
(17)
2. HOẠT ĐÔNG CỦA MÁY PIIẢ T TRÊ
0

(2II + l).T
( 18)10, -
T
50
Quá trình luân lưu tăng dẩn biên độ được tiếp tục cho đến khi đầu ra của tuyến
piiản hổi hay là đầu vào tầng khuếch đại đạt mức cao. Khi đó đầu ra tẩng khuếch
đại sẽ ở mức thấp và như thế tín hiệu không tâng dược nữa,
Theo cảch lập luận này thì hệ có thể phát được rất nhiều tần số nhưng thực tế, tại
một thời điểm chỉ được duy nhất. Đó chính là kết quả của hiện tượng tán sắc. Tốc
độ tâng lên của tần số fl nhanh hơn so với các tần số cao. Vì vậy trong giai đoạn
quá độ, đao động fl sẽ tiến đến trạng thái dừng nhanh hơn, đổng thừi làm cho độ
dốc đặc trưng s giảm, tạo diều kiện không ihuận lợi cho việc lãng lẽn của các tán
số khác.
Ilình 8
+ Tim hiểu tần số fị: Giạ sử dùng một mạch NAND trong IC7400 lùm táng
khuếch đại, trạng thái tín hiệu vào - ra biểu hiện dạng logic Ũ(L) và 1(H).
Khi đó, nếu tín hiệu ban dầu rất nhỏ thì trạng thái tín hiệu đốn đẩu vào ỏ mức
thấp. Quá trình xảy ra như sau :
V,.
7400
Tín hiệu ban đầu = V,!
Tín hiệu tại đầu cuối B
của đường dây
Đưừng dãy
V,
-► v„
7400
ú ƯỜI lu d;ìv
v (l!


— - - > V
\
Thòi gian lú) hiệu
irony 1C
51

×