Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP ĐT An Phát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.24 KB, 46 trang )

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
MỤC LỤC
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 VLĐ Vốn lưu động
2 TSCĐ Tài sản cố định
3 TSLĐ Tài sản lư động
4 DN Doanh nghiệp
5 NHTM Ngân hàng thương mại
6 BHXH Bảo hiểm xã hội
7 ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
8 ĐTDH Đầu tư dài hạn
9 SXKD Sản xuất kinh doanh
10 GTGT Giá trị gia tăng
11 HĐKD Haotj động kinh doanh
12 TGNH Tiền gửi ngân hàng
13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
14 LNT Lợi nhuận thuần
15 VLĐBQ Vốn lưu động bình quân
16 HTK Hàng tồn kho
17 CKPT Các khoản phải thu
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào
các định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc
gia từ nay đến năm 2020. Các doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều thách
thức lớn. Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ
chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta có sự thay đổi lớn.
Với các doanh nghiệp thì ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ


ràng. Ngày nay tràn ngập các doanh ngiệp sản xuất ra cùng 1 loại hàng hóa,
khách có nhiều cơ hội lựa chọn nên việc sử dụng vốn lưu động sao cho có
hiệu quả trở nên quan trọng .Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn còn
tồn đọng những mặt hạn chế. Một số doanh nghiệp đang gặp không ít
những khó khăn bởi trình độ quản lý chưa theo kịp với đà của cơ cơ chế thị
trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức và
cách

thức
điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính. Các doanh
nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn. Bất kỳ doanh
nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh
đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn một cách
tiết kiệm.
Muốn

vậy,
công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực
hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ
chính xác.
Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại Công ty CP ĐT
An Phát em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao
sử dụng vốn lưu
động tại Công ty
CP ĐT An Phát
’’.
Nội dung bài luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu

động tại Công ty
CP ĐT An Phát.
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty
CP ĐT An Phát.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên
những vấn đề trình bày trong bài luân văn này không thể tránh khỏi những
sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo
trong trường và các cô chú trong Công ty CP ĐT An Phát để bài viết của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài
chính kế toán, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng
dẫn Lê Văn Chắt đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em
hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của
mình.
Sinh viên thực tập
Dương Minh Thiện
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về vốn lưu đông
1.1.1 Khái niệm
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn kinh doanh là một bộ phận quan
trọng giúp duy trì và mở rộng hoạt động của doanh nghiệp, bên cạnh các yếu
tố như lao động, công nghệ, kỹ thuật, . Vốn lưu động là một bộ phận của
vốn kinh doanh,.là phần vốn trực tiếp tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, và có

thể định nghĩa như sau về vốn lưu động:
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của vốn
kinh doanh, là giá trị của tài sản lưu động và các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.”
Trong đó, tài sản lưu động của doanh nghiệp thương mại bao gồm:
-Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
-Các khoản đầu tư ngắn hạn.
-Các khoản phải thu ngắn hạn: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,
Thuế GTGT được khấu trừ, phải thu khác
-Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
-Vốn hàng hoá: hàng trong kho, hàng đi đường, hàng gửi bán
-Các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ
Đặc điểm của vốn lưu động là nó thường xuyên vận động, luôn thay
đổi hình thái biểu hiện
qua

các
khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của
nó được chuyển dịch một lần vào giá trị của hàng hoá tiêu thụ và kết thúc một
vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động
Vốn là tiền đề vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra một cách liên tục từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Mỗi
doanh nghiệp phải có một số vốn nhất định phù hợp với quy mô kinh doanh
của doanh
ngh

i
ệp,


số vốn này phải đủ để tồn tại trong cạnh tranh. Bởi vì
trong hoạt động thương mại, rất cần có lượng vốn lớn để dự trữ hàng hoá,
phòng khi khan hiếm hàng hoặc khi hàng tăng giá. Những lúc như thế, phần
thắng trong cạnh tranh luôn thuộc về các doanh nghiệp trường vốn.
Để có được một nguồn vốn lớn và ổn định đáp ứng được nhu cầu kinh
doanh của mình, doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn lưu động của
mình và có kế hoạch huy động vốn hiệu quả nhất. Trên cơ sở đó, doanh
nghiệp mới có thể không ngừng nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ
tốt hoạt động kinh doanh của mình và phục vụ tốt nhu cầu thị trường, tăng
doanh thu, lợi nhuận và có được chỗ đứng trên thương trường.
Vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh cả chiều
sâu lẫn chiều rộng. Nó tạo điều kiện tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh
nghiệp, từ đó cải thiện đời sống của nhân viên công ty. Trong điều kiện hiên
nay, vốn là một trong những tiền đề vật chất quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp. Do đó, vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng cá
vai trò cực kỳ quan trọng. Đối với doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động là
yếu tố trực tiếp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, là công cụ phản ánh sự
vận động của vật tư hàng hoá trong từng thời điểm, thời kỳ của doanh
nghiệp. Cho nên, việc sử dụng vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong các doanh nghiệp thương mại. Nó sẽ góp phần vào viêc tăng
doanh thu, giảm chi phí và kết quả là lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Dựa vào vốn doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển, đồng thời
làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp phải có ý thức

bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, tránh tình trạng lãi
giả lỗ thật.
1.2. Phân loại vốn lưu động và nguồn vốn lưu động
1.2.1. Phân loại vốn lưu động
1.2.1.1 Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình tái sản xuất: VLĐ chia
làm ba loại
*VLĐ trong khâu dự trữ bao gồm :
- Vốn nguyên vật liệu chính : là giá của các loại vật tư dự trữ cho sản
xuất khi tham gia sản xuất nó tạo thành thực thể của sản phẩm.
- Vốn vật liệu phụ : là giá trị những loại vật tư dư trữ cho sản xuất được
sử dụng làm tăng chất lượng sản phẩm , hoàn phẩm hoặc phục vụ cho công
tác quản lý .
- Vốn nhiên liệu : là giá những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuất
như : Xăng , dầu , than….
- Vốn phụ tùng thay thế ; gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế
mỗi khi sửa chữa tài sản cố định .
- Vốn công cụ dụng cụ : Là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp ,
thời gian sử dụng ngắn , không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định .
* VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm :
- Vốn sản phẩm dở dang : Là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá
trình sản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến .
-Vốn về chi phí trả trước : Là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất , vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ
mà còn phân bổ cho các kỳ sau.
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
*VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm :
- Vốn thành phẩm : Là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và
chuẩn bị cho tiêu thụ .

- Vốn bằng tiền : gồm tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng , các khoản
đầu tư ngắn hạn , các khoản thế chấp , ký quỹ , ký cược ngắn hạn ….
- Vốn trong thanh toán :Là các khoản thu , tạm ứng phát sinh trong quá
trình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh .Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu
VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
1.2 1.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện, VLĐ chia làm hai loại
-Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn.
-Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
Cách phân loại này giúp DN xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả
năng thanh toán của DN
1.2.2 Phân loại nguồn vốn lưu động
1.2.2.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn gồm 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu : Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của DN, DN có
đầy đủ các quyền chiếm hữu , quyền sử dụng , quyền chi phối và định đoạt .
Tùy theo loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở
hữu có nội dung cụ thể riêng : Số VLĐ được ngân sách nhà nước cấp hoặc có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ( đối với các doanh nghiệp nhà nước ) số
vốn do các thành viên ( đối với loại hình doanh nghiệp công ty ) hoặc do chủ
doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận sau thuế ,
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
số vốn góp từ liên doanh , liên kết ,số vốn lưu động huy động được qua phát
hành cổ phiếu …
- Nợ phải trả :
+ Nguồn vốn đi vay : là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn

vay các ngân hàng thương mại , hoặc các tổ chức tài chính , các tổ chức tín
dụng và cá nhân khác, vốn thông qua phát hành trái phiếu .
+ Nguồn vốn trong thanh toán : Đó là các khoản nợ khách hàng , doanh
nghiệp khác trong quá trình thanh toán nên vốn lưu động của doanh nghiệp.
Từ đó , doanh nghiệp có thể chủ động và đưa ra các biện pháp huy động ,
quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn .
1.2.2.2 Phân loại theo thời gian sử dụng
a. Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liên tục thì DN phải có một
lượng TSLĐ nhất định trong các giai đoạn của quá trình kinh doanh, bao gồm
các khoản dự trữ hàng hóa và nợ phải thu từ khách hàng. Do vậy những
TSLĐ này được gọi là TSLĐ thường xuyên hay nguồn VLĐ thường xuyên.
Dựa vào bảng cân đói kế toán có thể xác định nguồn VLĐ thuuwongf xuyên
như sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên= TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên= nguốn vốn thường xuyên của
DN – Giá trị còn lại của TSLĐ
Trong đó:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = nguồn vốn CSH + nợ dài hạn
b. Nguồn vốn lưu động tạm thời
Nguồn vốn lưu động tạm thời của DN bao gồm:
- Các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp: các
khoản thuế, BHXH nộp nhưng chưa đến kì nộp. Tiền lương hay tiền công
phải trả cho người lao động nhưng chưa đến kì trả …
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
DN có thể sử dụng tạm thời các khoản này để đáp ứng nhu cầu vốn
không phải trả chi phí. Tuy nhiên, cần phải chú ý trong việc sử dụng các
khoản này để đảm bảo khả năng thanh toán đúng kì hạn.

- Tín dụng thương mại: Trong kinh doanh luôn phát sinh việc bán chịu
và mua chịu. Dn có thể mua chịu hàng hóa từ người cung cấp. Trong trường
hợp này , nhà cung cấp đã cấp một khoản tín dụng thương mại để đáp ứng
nhu cầu vốn cho DN. Tuy nhiên khi sử dụng tín dụng thương mại, DFN vẫn
phải trả chi phí.
- Vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng: đây là nguồn vốn
quan trọng để DN giải quyết việc thiếu VLĐ.
Như vậy, nguồn VLĐ thường xuyên cảu DN ổn định có tính vững chắc.
Nguồn vốn này cho phép DN chủ động, cung cấp kịp thời cho HĐ SXKD
đảm bảo quá trinh SXKD liên tục. Trong quá trình SXKD nhu cầu VLĐ của
từng thời ký có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn vốn
thường xuyên. Vì vậy DN cần sử huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời
trong trường hợp thiếu vốn.
1.2.2.3. Phân loại theo phạm vi hoạt động
a. VLĐ huy động trong phạm vi DN: như vốn được bổ sung từ LNST,
các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vay từ cán bộ công
nhân viên chức trong DN
b.VLĐ huy động từ bên ngoài: vốn vay của NHTM, các tổ chức tín
dụng, tổ chức kinh tế khác…
1.3 Thành phần vốn lưu động và phương pháp xác định vốn lưu động
1.3.1 Thành phần vốn lưu động
1.3.1.1 Tiền và đầu tư ngắn hạn
- Tiền của DN được hình thành từ sự cấp phát của NSNN, tự có hay bổ
sung từ lợi nhuận của DN. Nó tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: tiền
mặt tại quỹ, tiền đang chuyển hay tiền gửi ngân hàng.
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
-Đầu tư tài chính ngắn hạn được thể hiện qua việc góp vốn liên doanh
ngắn hạn hay bỏ vốn để mua các chứng khoán ngắn hạn mà có thể thu lại

lượng vốn ban đầu trong một chu kì kinh doanh.
1.3.1.2 Các khoản phải thu gồm:
- Phải thu khách hàng: khi bán các sản phẩm DN thường không thu được
tiền ngay. Đây là biểu hiện của quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo ra
các khoản phải thu, đồng thời là công cụ hỗ trợ cho quá trình cạnh tranh.
- Trả trước người bán: là khoản ứng trước cho người bán, do yêu cầu của
nhà cung cấp và tọa niềm tin hay tính đặc biệt của hàng hóa.
- Phải thu nội bộ: là khoản phải thu của DN đối với các chi nhánh, thanh
viên trực thuôc.
- Các khoản phải thu khác: như tạm ứng, thế chấp, ký cược, ký quỹ
ngắn hạn.
1.3.1.3 Hàng tồn kho:
Bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, hàng
đang đi đường, hàng gửi bán…
1.3.2 Phương pháp xác định vốn lưu động
1.3.2.1 phương pháp trực tiếp
Là phương pháp căn cứ chủ yếu vào những yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến lượng VLĐ mà Dn phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ cho
DN. Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể xác định
theo công thức sau:
Nhu cầu
VLĐ
=
Mức dự
trữ hàng
tồn kho
+
Các khoản phải
thu (khách
hàng)

-
Các khoản
phải trả (nhà
cung cấp)
Trong đó:
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
- Mức dự trữ hàng tồn kho: là tổng mức dự trữ của tưng loại nguyên vật
liệu hoặc hàng hóa
- Các khoản phải thu: khoản tạm ứng nội bộ, bán chịu cho người mua,
ứng trước cho người bán
- Các khoản phải trả: phải trả nhà cung cấp, tiền lương, BHXH phải
nộp…
1.3.2.2 Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này căn cứ vào số dư bình quân VLĐ và doanh thu tiêu thụ
kỳ báo cáo, đồng thời xem xét tình hình thay đổi quy mô SXKD năm kế
hoach để xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu dự trữ - sản xuât- lưu thông.
Có 2 trường hợp áp dung:
a. Trường hợp đơn giản: là dựa vào 2 yếu tố DTT năm kế hoạch và tỷ lệ
VLĐ so với DTT thực tế năm trước để tính.
b. Trường hợp điều chỉnh: xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch dựa vào
tỷ lệ VLĐ so với DTT năm trước để điều chỉnh cho nhu càu năm kế hoạch
- Bước 1: xác định số dư bq các loại VLĐ năm trước
- Bước 2: tính tỷ lệ VLĐ bq so với DTT năm trước
- Bước 3: tính nhu cầu VLĐ năm kế hoạch theo công thức:
d
1 ( )
IC t
V M T T= × ±

1.4 hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.4.1 Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phản ánh trình độ
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, biểu hiện bằng mối quan hệ
giữa
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ với vốn lưu động sử
dụng trong kỳ:
Kết quả thu được từ HĐ SXKD của doanh nghiệp được thể hiện bằng
doanh thu đạt được trong kỳ hay lợi nhuận đạt được trong kỳ. Còn VLĐ là
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
toàn bộ VLĐ được tính bình quân mà DN đầu tư cho HĐ SXKD trong kỳ đó.
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.2.1 hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
khâu sản xuất
(1) Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động được xác đinh bởi công thức sau:
Vòng quay VLĐ (vòng) =
DTT trong kỳ
VLĐ
Trong đó:
1 2 1
1/ 2 1/ 2
D 1
n n
V V V V
VL n

+ + +

=

DTT = Tổng doanh thu bán hàng - Trị giá vốn hàng hóa
VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
1, n
V V
: Vốn lưu động tại các thời điểm kiểm kê
n: Số thời điểm kiểm kê.
Hệ số vòng quay VLĐ cho biết một đồng vốn bỏ ra sẽ mang lại cho DN
bao nhiêu đồng doanh thu, hệ số này càng lướn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
VLĐ càng cao và ngược lại
(2) Kỳ chu chuyển VLĐ ( số ngày luân chuyển VLĐ)
Kỳ chu chuyển VLĐ =
360 ngày
Số vòng quay VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ cho biết số ngày cần thiết để VLĐ quay được 1
vòng. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chứng tỏ VLĐ chu chuyển càng nhanh.
(3) Mức tiết kiệm VLĐ
Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu suât sử dụng VLĐ. Nó phản ánh số VLĐ có
thể tiết kiệm hay lãng phí do tăng hay giảm tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
so với kỳ gốc
Mức tiết kiệm VLĐ =
360
VLĐ
(4) Hệ số sinh lời VLĐ
Hệ số sinh lời VLĐ được xác định như sau:
D

LN VLD
L
H
VL
=
Trong đó:
LN VLD
H
: Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
LN: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
VLD
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Hệ số này cho biết với một đồng VLĐ mà doanh nghiệp đầu tư vào kinh
doanh bình quân sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
(5) Mức đảm nhiện VLĐ
Mức đảm nhiệm VLĐ =
VLD
DTT
Chỉ tiêu này phản ánh để có 1 đồng DTT cần bao nhiêu đông VLĐ. Chỉ
tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao
(6) Sức sản xuất cảu VLĐ
Sức sản xuất của VLĐ = Tổng doanh thu tiêu thụ
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của VLĐ nhanh hay chậm
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
trong một chu kì kinh doanh VLĐ quay được. nếu chỉ số này tăng so với kỳ
trước thì chứng tỏ doanh gnhieepj hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn
và ngược lại.

(7) Hiệu suất sử dụng VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên VLĐ bình quân là
bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và
ngược lại
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu
VLĐ bình quân
(8) Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận =
Lợi nhuận sau thuế
VLĐ bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh một đông VLĐ mang vào SXKD trong kỳ sẽ
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. tỷ suát này càng cao thì hiệu quả sử dụng
VLĐ càng tốt và ngược lại
1.4.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu
thanh toán
(1) Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán hiện thời được xác định bởi công thức
Hệ số thanh toán hiện thời =
Tài sản lưu động + Đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ vad các khoản ĐTNH
với các khoản nợ ngắn hạn phải trả trong kỳ
(2) Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh được xác định bởi công thức
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động ĐTNH - hàng tồn ko
Nơ ngắn hạn
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
15

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ thực sự của DN đã loại đi
hàng tồn kho. Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy DN đủ khả năng thanh toán đúng
hạn nghĩa vụ tài chính với các chủ thể có liên quan.
(3) Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời được xác định bởi công thức
Hệ số thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán gần như tức thời đối với nợ ngắn hạn
của DN mà không cần chuyển đổi TSNH khác. Hệ số này nhỏ chứng tỏ DN gặp
khó khăn trong thanh toán nợ. hệ số này quá cao thì vốn bằng tiên ứ đọng niều,
vòng quay vốn chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
1.4.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu dự trữ
(1) Hệ số vòng quay vốn hàng hóa dự trữ
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Trị giá vốn hàng bán trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Hệ số này cho biết số vòng quay binh quân HTK được bán ra , từ đó
đánh giá được tình hình mua săm dự trữ, sử dụng vật tư, tình hình tổ chức tiêu
thụ sản phẩm của DN.
(2) Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Hệ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh toccs đọ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền mặt của DN
Hệ số vòng quay các
khoản phải thu
=
Doanh thu bán chịu trong kỳ
Số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ
Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản lý và thu hồi công nợ của DN

(3) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
DTT bình quân 1 ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cân thiết để thu được các khoản phải thu và
kỳ thu tiền trung bình càng ngắn thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh và
hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.3.1 Vốn bằng tiền
Nếu tiền mặt tại quỹ nhiều dễ gây ứ đọng tiền mặt làm cho sứa sản xuất
và vòng quay cảu tiền giảm xuống . nếu quá ít làm cho khả năng thanh toán
giảm, DN lâm vào tình trạng trì trệ kinh doanh, làm doanh thu và lợi nhuận
giảm xuống.
1.4.3.2 Hàng tồn kho
Trong các DN luôn phải dự trữ HTK cần thiết để phục vụ cho kinh
doanh và duy trì HĐKD diễn ra thường xuyên, liên tục. nếu HTK nhiều làm
cho VLĐ bị đọng lai và hiệu quả sử dụng kém đi.
1.4.3.3 Các khoản nợ phải thu
Khi DN bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
VLĐ. Nếu giá trị các khoản phải thu quá lớn, VLĐ bị chiếm dụng, luân
chuyển chậm, DN mát vốn để quay vòng.n kéo theo đó là chi phí quản lý
công nợ, chi phí thu hồi nợ và tẳn rủi ro nợ khó đòi gây tổn thất cho DN.
1.4.3.4 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Doanh thu thể hiện tổng mức luân chuyển của VLĐ. Doanh thu càng lớn
thì tổng mức luân chuyển càng cao, hiệu suất sử dụng VLĐ càng lớn và
ngược lại. Chi phí HĐKD ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
Nếu quản lý tốt chi phí là điều kiện để tăng lợi nhuận do đó tăng hiệu quả sử

dụng VLĐ. Cuối cùng là lợi nhuận là nhân tố quyết định đến hiệu quả sử
dụng VKLĐ. Lợi nhuận càng cao thì hiệu quả càng tốt và ngược lại.
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐT AN PHÁT
2.1 Tổng quan chung về công ty CP ĐT An Phát
2.1.1 Sơ lược về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư An Phát Thanh Xuân- HN
- Tên giao dịch: An Phat investment joint stock company
- Tên viết tăt: an phat., jsc
- Trụ sở chính: 12/93- Hoàng Văn Thái- Thanh Xuân- Hà Nội
- Trụ sở giao dịch: Tầng 4 , Tòa nhà Ngôi Sao, Ô 15, Lô B, KĐT Đại
Kim, Hoàng Mai , Hà Nội
- Điện thoại: 04 3641 5748/ 3641 5150
- Fax: 04.3641 5747/ 3540 1055
- Email:
- Website: www.anphatcorp.vn
- Tài khoản: 0571100820002. Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội-
Chi nhánh Hoàn Kiếm - Hà Nội.
- Chủ tịch hội đổng quản trị : Nguyễn Văn Dương.
Công ty CP ĐT An Phát Thanh Xuân- HN là doanh nghiệp được thành
lập theo quyết định số 0103005518, ngày 01 tháng 10 năm 2004 do Sở kế
hoạch và đầu tư thành phô Hà Nội cấp ngày 01 tháng 10 năm 2004. Vốn điều
lệ: 1.800.000.000 (một tỷ tám trăm triệu đồng).
Bước đầu thành lập, Công ty CP ĐT An Phát Thanh Xuân- HN là nhà

cung cấp các giải pháp về hệ thống, cung cấp vật tư thiết bị cho ngành nước,
ga. Công ty CP ĐT An Phát Thanh Xuân- HN là đại diên cho nhiều công ty,
tập đoàn nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam về thiết bị ngành nước, ga như:
Sabic Group, Plasson, Zenner, Hunter…
Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty CP ĐT An Phát Thanh
Xuân -HNtừng bước được củng cố và phát triển. Từ nhà chuyên cung cấp
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
thiết bị cho ngành nước, ga. Công ty CP ĐT An Phát Thanh Xuân - HN đã
vươn lên trở thành một trong những công ty hàng đầu về cung cấp thiết bị vật
tư ngành nước, Gas và cung cấp các giải pháp, tư vấn về ngành nước, Gas.
Công ty CP ĐT An Phát Thanh Xuân- HN luôn đề cáo tính chuyên
nghiệp trong phục vụ khách hàng. Những công trình, những khách hàng mà
Công ty đã tham gia cung cấp thiết bị,tư vấn … đều được nhân viên An Phát
Thanh Xuân- HN phục vụ một cách tốt nhất.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
1. Sản xuất, buôn bán thiết bị ngành nước;
2. Mua bán hàng điện tử, điện lạnh;
3. Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các
công trình hạ tầng kỹ thuật;
4. Trang trí nội thất, ngoại thất công trình;
5. Khai thác, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;
6. Mua bán, thuê và cho thuê máy móc xây dựng, giao thông, thủy lợi;
7. Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;
8. Dịch vụ du lịch, sinh thái, nhà vườn;
9. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống, giải khát;
10. Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách;
11. Đại lý vé máy bay;
12.Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hành hóa;

13.Xuất, nhập khẩu các thiết bị điện, điện tử viễn thông, thiết bị điện tử
điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại;
14, Xuất , nhập khẩu các thiết bị văn phòng( máy tính, phần mềm máy
tính, thiết bị ngoại vi như: mấy in photo coppy);
15. Xuất, nhập khẩu các mặt hàng vật liệu xây dựng;
16. Sản xuất, thiết kế, thiết bị phụ vụ cho ngành điện, viễn thông, xây
dựng và ngành nước;
17. Đại lý cung cấp dịch vụ internet;
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
18. Môi giới và xúc tiến thương mại;
19. Sản xuất, mua bán vật tư ngành nước;
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP ĐT An Phát Thanh
Xuân- HN
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công Ty CP ĐT An Phát và nhiệm vụ của
các bộ phận trong công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP ĐT An Phát Thanh xuân- HN

Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
P. GĐ PHỤ
TRÁCH KD
P. GĐ PHỤ
TRÁCH TÀI
CHÍNH
PHÒNG VẬT TƯ
THIẾT BỊ THI
CÔNG
P. GĐ PHỤ
TRÁCH DỰ ÁN

PHÒNG KỸ THUẬT
DỰ ÁN CÔNG
TRÌNH
PHÒNG
KD
MẢNG
DỰ ÁN
PHÒNG
KD MẢNG
ĐẠI LÝ
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
KHÁCH
HÀNG
PHÂN
XƯỞNG
ĐỘI THI
CÔNG SỐ
1
ĐỘI THI
CÔNG SỐ
2
ĐỘI THI
CÔNG SỐ 3

GIÁM ĐỐC
DIRECTOR
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày của Công ty.Kiến
nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty như
miễn nhiệm, bổ nhiêm, cách chức…. Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm
vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý theo Pháp luật.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho GĐ thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ được GĐ giao, thực hiện các chức năng, quyền hạn của GĐ khi
được Giám đốc uỷ quyền
Phòng kinh doanh mảng đại lý: Có nhiệm vụ xây dựng khách hàng,
theo dõi tình hình sản xuất và tiệu thụ sản phẩm, lập các phiếu nhập, xuất
vật tư, cấp phát vật tư, nguyên liệu cho sản xuất theo định mức phòng kỹ
thuật đưa ra.
Phòng kinh doanh mảng dự án: Xây dựng kế hoạch trước mắt và lâu dài,
lập phương án sản xuất và điều hành kế hoạch sản xuất cho hợp lý, tiết kiệm
nhất về nhân công, tìm nguồn và chịu trách nhiệm cung cấp vât tư kịp thời
cho sản xuất
Phòng kỹ thuật dự án công trình: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, xây
dựng quy trình kỹ thuật các định mức nguyên vật liệu đảm bảo kỹ thuật
tiết kiệm nhất, kiểm tra kỹ thuật đồng thời sáng tạo, ứng dụng công nghệ
vào sản xuất
Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm về tổ chức con người, lo ăn
ở, cho cán bộ công nhân viên. Cùng với quản lý xí nghiệp sắp xếp tổ chức sản
xuất sao cho đứng người, đúng việc một cách hợp lý nhất
Phòng tài chính kế toán: Thực hiện đầy đủ các công tác kế toán , báo cáo
quyết toán quỹ, năm theo đúng quy định của cấp trên. Hướng dẫn tổ , đội sản
xuất về công tác hoạch toán và giao khoán, công tác thu chi tài chính

Phòng vật tư thiết bị thi công: Quản lý về trang thiết bị trong toàn bộ
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
công ty, có trách nhiệm hướng dẫn , chỉ đạo các đơn vị mua sắm vật tư trong
xây dựng công trình, thực hiện giá và chủng loại.
Phân xưởng: Nguyên liệu chính sẽ được chuyển trực tiếp xuống
phân xưởng để công nhân thực hiện lần lượt các công đoạn tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh
Các đội thi công: trưc tiếp đến công trình lắp đặt theo yêu cầu của
khách hàng.
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ của từng người,
từn bộ phận trong phòng kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của
kế toán trưởng, kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của Tổng giám đốc và sự
kiểm tra chỉ đạo của Kế toán trưởng cấp trên.
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại Công ty;
hướng dẫn thực hiện và kiểm tra ghi chép, tính toán các nghiệp vụ kinh tế tài
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
Kế toán trưởng
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Nhân viên kinh tế ở các phòng ban và
phân xưởng sản xuất
Kế toán
tài sản
cố định

Kế toán
tiền
lương
và bảo
hiểm
xã hội
Kế toán
kho,
thành
phẩm nội
địa và
tiêu thụ
nội địa
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
kho
thành
phẩm
xuất
khẩu
Kế toán
tập hợp
CPSX và
tính giá

thành
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
chính của Công ty; phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng tình
hình và kết quả hoạt động của Công ty; bảo toàn và phát triển vốn sản xuất
kinh doanh.
- Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ
giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý tài chính của doanh nghiệp, phản
ánh số hiện có và tình hình biến đông của các khoản vốn bằng tiền, ghi chép
tổng hợp và chi tiết các khoản vay, công nợ.
- Bộ phận kế toán TSCĐ: Theo dõi, ghi chép, phân loại, tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định.
- Bộ phận kế toán tiền lương và thanh toán BHXH: Có nhiệm vụ hạch
toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản thu
nhập khác. Theo dõi việc trích nộp, chi trả BHXH, BHYT, KHPĐ, BHTN.
- Bộ phận kế toán kho thành phẩm nội địa và tiêu thụ nội địa: Theo dõi
hạch toán kho thành phẩm nội địa, quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm
và các đại lý của Công ty. Xác định kết quả tiêu thụ trong nước.
- Bộ phận kế toán vật tư: Quản lý, theo dõi hạch toán tổng hợp, chi
tiết nguyên vật liệu, theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của nguyên
vật liệu.
- Bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tập
hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành sản phẩm. Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
chính và phụ.
- Bộ phận kế toán kho thành phẩm xuất khẩu: Theo dõi hạch toán kho
thành phẩm xuất khẩu, tính doanh thu lỗ lãi phần tiêu thụ xuất khẩu.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý các nghiệp vụ
phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Thực
hiện các bút toán kết chuyển và lập các bút toán khoá sổ cuối kỳ. Kiểm tra số

Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
liệu của các bộ phận kế toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ
kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định.
- Các nhân viên kế toán ở các phòng ban và phân xưởng sản xuất: Có
nhiệm vụ thu thập các chứng từ, ghi sổ và chuyển lên phòng Tài chính- Kế
toán vào cuối tháng.
2.1.3.3 Chế độ Kế toán- Tài chính Công ty đang áp dụng
a. Hình thức sổ kế toán.
Công ty CP ĐT An Phát Thanh Xuân- HN áp dụng hình thức hạch toán :
Nhật ký chung, dưới đây là trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 04: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Chú thích: Ghi hàng ngày
Sinh viên:Dương Minh Thiện MSV:09A30287N
Sổ chi tiết SXLD, Sổ chi
tiết các tài khoản
Sổ cái
Sổ nhật ký chi tiền, sổ
nhật ký mua hàng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Chứng từ
( phiếu XK, bảng kê )
25

×