Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
MụC LụC
Trờng ĐH Mỏ Địa chất
Phiếu nhập kho
Ngày 6 tháng 6 năm 2012
Mẫu số: 01- VT
Phiếu nhập kho
Ngày 14 tháng 7 năm 2012
Mẫu số: 01- VT
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 6 năm 2012
Mẫu số: 02- VT
Phiếu xuất kho
Ngày 30 tháng 8 năm 2012
Mẫu số: 02- VT
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
Lời nói đầu
Trong những năm thực hiện công cuộc đổi mới, bớc vào nền kinh tế thị
trờng nớc ta đã đạt đợc những thành tựu nh: Tốc độ tăng trởng kinh tế cao,
giảm đợc lạm phát, cơ sở hạ tầng ngày càng đợc nâng cao phát triển
Chính trong điều kiện đất nớc ngày càng phát triển mạnh điều này dẫn tới
sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, nền kinh tế càng phát triển
đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm thế nào để nâng cao vị thế của mình trên
thị trờng.
Với chức năng cung cấp thông tin hữu ích, chính xác cho quá trình ra đa
ra quyết định của các nhà quản lý, kiểm tra và giám sát một cách có hệ thống
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy hạch toán kế toán
đóng vai trò quan trọng là một công cụ hữu hiệu phục vụ công tác quản lý.
Với những chức năng và vai trò nh trên, trong cơ chế hạch toán kinh
doanh độc lập các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn nắm bắt
chính xác các yếu tố đầu vào để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao. Chính vì
vậy với công tác tổ chức kế toán nói chung thì kế toán nguyên liệu vật liệu nói
riêng luôn đợc quan tâm và là một khâu quan trọng góp phần không nhỏ đến
hiệu quả kinh tế.
Từ những kiến thức đã học tại trờng cùng với tìm hiểu thực tế, em nhận
thức đợc tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Cụng
ty C phn c khớ v xõy lp H Ni , em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu
đề tài Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại cụng ty C phn
c khớ v xõy lp H Ni.
Chuyờn gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Cở sở lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong
hoạt động xây lắp.
- Chơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại cụng ty C phn c
khớ v xõy lp H Ni .
- Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Cụng ty C Phn c khớ v xõy lp H Ni.
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
2
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
Trong quá trình thực tập và hoàn thành bi chuyờn này, em đã nhận đ-
ợc sự hớng dẫn tận tình của các cô, các chú trong Cụng ty nói chung và phòng
tài chính kế toán nói riêng. Đặc biệt dới sự hớng dẫn của cô giáo Phú GS.TS
inh Th Mai, cùng với sự nỗ lực tìm hiểu và học hỏi của bản thân em đã thể
hiện một cách trung thực các vấn đề liên quan đến đề tài chuyờn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ch ơng 1:
Cở sở lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên
vật liệu trong hoạt động xây lắp
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong hot ng
xây lắp.
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp là đối tợng lao động- một
trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình xâp lắp, cung cấp dịch vụ- là
cơ sở vật chất của sản phẩm.
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
3
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
- Đợc mua sắm bằng vốn lu động
- Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. Sau
chu kỳ sản xuất giá trị đợc bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm.
- Vật liệu đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản
xuất, góp vốn liên doanh
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh, đây
là một khâu không thể thiếu trong quá trình sản xuất.
- Có thể nói, NVL có vai trò quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến quá
trình sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp: Chi
phí về các loại NVL thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá
thành sản phẩm xây lắp. Chất lợng NVL, giá mua, chi phí thu mua có ảnh hởng
lớn đến sản xuất và giá thành sản phẩm. Giảm chi phí NVL là một biện pháp rất
tốt để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh. Nh vậy, việc quản lý
quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL tác động đến
chất lợng sản phẩm, giá thành, lợi nhuận, của doanh nghiệp.
- Bên cạnh đó, NVL còn là một bộ phận hàng tồn kho. Việc cung ứng,
dự trữ, sử dụng tác động đến tính liên tục của sản xuất, năng suất lao động,
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
a. Phân loại nguyên vật liệu
* Căn cứ vào vai trò, chức năng của nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất, kinh doanh, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc chia thành các
loại sau:
- Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các
loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật
chất của sản phẩm
- Vật liệu phụ là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản phẩm,
tăng giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa. Căn cứ vào công dụng, vật liệu
phụ đợc chia thành các nhóm:
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng nguyên liệu, vật liệu chính
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng sản phẩm.
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
4
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
+ Nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất.
- Nhiên liệu là loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng hoặc tạo ra
nguồn năng lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại
ở dạng rắn, lỏng, khí.
- Phụ tùng thay thế là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự
trữ để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu hình.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu và thiết bị dùng
cho công tác xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ.
-Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật
liệu trên.
* Phân loại dựa theo nguồn hình thành:
- Vật liệu đi mua ngoài
- Cấp trên cấp
- Đợc tặng biếu viện trợ
- Nhận góp liên doanh
- Tự chế biến
- Thuê ngoài chế biến
* Phân loại theo mục đích, công dụng:
- Vật liệu dùng để sản xuất kinh doanh
- Dùng quản lý
b. Sổ danh điểm nguyên vật liệu
Đầu năm kế toán, phòng kế toán cần lập sổ danh điểm nguyên vật liệu và
để liệt kê toàn bộ các loại nhóm, thứ nguyên vật liệu sử dụng trong doanh
nghiệp. Khi lập sổ danh điểm cần phải đảm bảo khoa học và hợp lý, đáp ứng
yêu cầu dễ nhớ, dễ ghi, tránh nhầm lẫn, trùng lặp.
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
a. Nguyên tắc đánh giá chung: Nguyên vật liệu phải đợc ghi nhận theo
nguyên tắc giá gốc.
b.Nguyên tắc đánh giá cụ thể nguyên vật liệu:
* Giá gốc NVL nhập kho
TH 1: Mua ngoài
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
5
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
Giá gốc NVL
nhập kho
=
Giá mua trên
hoá đơn trừ đi
các khoản triết
khấu
+
Các loại thuế
không đợc hoàn
lại
+
Chi phí có
liên quan trực
tiếp đến việc
mua hàng.
+ Các khoản thuế không đợc hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt
+ Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, phân
loại, bảo hiểm
- TH 2: Tự chế biến
Giá gốc NVL nhập kho =
Giá thực tế NVL xuất
chế biến
+
Chi phí chế
biến.
+ Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm bao gồm những chi phí có liên
quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất nh: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung cố định.
- TH 3: Thuê ngoài gia công chế biến.
Giá gốc
NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất thuê
ngoài chế biến
+
Tiền thuê ngoài
gia công chế
biến
+
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ và
các chi phí có
liên quan trực
tiếp khác.
- TH 4: Giá gốc của nguyên vật liệu nhận góp liên doanh, vốn cổ phần
hoặc thu hồi vốn góp đợc ghi nhận theo giá trị đợc các bên tham gia góp vốn
liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
- TH 5: Nhận biếu tặng
Giá gốc NVL
nhập kho
=
Giá trị hợp lý ban đầu
của những NVL tơng đ-
ơng
+
Các chi phí khác có
liên quan trực tiếp
đến việc tiếp nhận.
* Giá gốc NVL xuất kho
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Giá trị thực tế của NVL xuất kho
tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập.
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO ): Giá trị hàng xuất kho đợc
tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá
trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở tời điểm cuối kỳ
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( LIFO ): Giá trị hàng xuất kho đợc
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
6
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho
đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá của hàng tồn kho đợc tính theo
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại
hàng tồn kho đợc mua và sản xuất trong kỳ ( bình quân giá cuối kỳ ).Giá trị
trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc
vào tình hình doanh nghiệp ( bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ).
Giá trị thực tế
NVL xuất kho
= Số lợng NVL xuất kho X
Đơn giá bình quân
gia quyền.
+ Phơng án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ ( còn gọi là giá
bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Đơn giá bình quân
gia quyền cuối kỳ
=
Giá trị thực tế NVL tồn
kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Số lợng NVL tồn kho
trong kỳ
+
Số lợng NVL nhập
kho trong kỳ.
+ Phơng án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( Còn
gọi là bình gia quyền liên hoàn )
Đơn giá bình quân
gia quyền sau mỗi
lần nhập
=
Giá trị thực tế NVL tồn
kho sau mỗi lần nhập
+
Giá trị thực tế NVL
nhập kho của từng lần
nhập
Số lợng NVL tồn kho trớc
khi nhập
+
Số lợng NVL nhập kho
của từng lần nhập.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép tốt, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, khối lợng,
phẩm chất quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu
nhập, xuất và tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính giá
nguyên vât liệu nhập, xuất kho. Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban
chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ
chứng từ kế toán.
- Mở các loại sổ ( thẻ) kế toán chi tiết từng thứ nguyên vật liệu theo đúng
chế độ và phơng pháp quy định.
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
7
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định của
nhà nớc.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu
phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng và
sử dụng nguyên vật liệu.
1.4 Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu và các chứng từ kế
toán liên quan.
1.4.1 Thủ tục nhập kho
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng, Khi hàng về đến nơi,
nếu thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm nhận và đánh giá hàng mua về
các mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách phẩm chất, căn cứ vào kết
quả kiểm nghiệm ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật t . Sau đó
bộ phận cung cấp hàng lập Phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo
nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho thủ kho làm thủ tục nhập
kho.Thủ kho sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào phiếu
nhập và sử dụng để phản ánh số lợng và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho, nếu
phát hiện thừa thiếu, sai quy cách thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết
và cùng ngời giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho giao phiếu
nhập kho cho kế toán vật t làm căn cứ ghi sổ kế toán.
1.4.2 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh daonh các bộ phận sử dụng vật t viết
phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật t viết
phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất
vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho
của từng thứ vật t vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu
xuất cho kế toán vật t, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu
ghi sổ kế toán.
1.4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
8
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
- Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
+ Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT)
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT- 3LL)
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 08- VT)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH)
- Các chứng từ kế toán hớng dẫn
+ Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức ( Mẫu 04- VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05- VT)
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07- VT)
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
9
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
1.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a. Ph ơng pháp ghi thẻ song song
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
( 1) Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất hợp pháp, hợp lệ thủ kho tiến hành
nhập, xuất nguyên vật liệu và ghi số lọng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho và
tính số tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ
kho thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán.
( 2 ) Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ nhập xuất, kế
toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá, tính
thành tiền và phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết.
( 3 ) Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật t và thủ kho đối chiếu
số liệu giữa thẻ kho với sổ kế toán chi tiết.
( 4 ) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ kế toán chi tiết để bảng nhập,
xuất, tồn.
( 5 ) Định kỳ đối chiếu số liệu giữa bảng nhập, xuất, tồn với số liệu của
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
10
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ chi tiết VL
Bảng tổng hợp
N- X- T
Sổ tổng hợp
1
1
1
2
1
2
3
4
5
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
sổ tổng hợp.
b. Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phong pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ tổng hợp
1 1
2 2
3 3
4
5
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
11
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
( 1 ) Thủ kho tiến hành công việc tơng tự nh phơng pháp thẻ song song.
( 2 ) Định kỳ, kế toán mở bảng kê nhập, xuất, tồn trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất của từng thứ nguyên vật liệu luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu
số lợng và giá trị.
( 3 ) Căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng kê để ghi vào sổ đối chiếu
luân chuyển. Sổ này đợc mở và dùng cho cả năm.
( 4 ) Cuối tháng đối chiếu số liệu của nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn của
từng thứ trên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
( 5 ) Đối chiếu giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn trên sổ đối chiếu
luân chuyển với sổ ké toán tổng hợp.
c. Ph ơng pháp sổ số d ( mức d )
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
( 1 ) Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho thủ kho tập hợp và
phân loại nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật t.
( 2 ) Thủ kho lập phiếu giao nhận chúng từ nhập ( xuất ) của từng nhóm,
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
12
Bản giao nhận
chứng từ nhập
Chứng từ nhập Chứng từ xuấtThẻ kho
Sổ số d Bản giao nhận
chứng từ xuất
Sổ tổng hợp
N- X- T
Bảng luỹ kế
N- X- T
1
2 24
3
3
5
6
1
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
thứ nguyên vật liệu đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật t.
( 3 ) Kế toán chi tiết vật t sau khi nhận phải kiểm tra phân loại chứng từ
và ghi giá hạch toán trên từng chứng từ gốc. Sau đó lập bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn theo từng kho.
( 4 ) Kế toán chi tiết vật liệu căn cứ vào Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn để
lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn.
( 5 ) Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng vật liệu, công
dụng cụ vào sổ số d chuyển cho phòng kế toán.
( 6 ) Khi nhận sổ số d, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d
sau đó đối chiếu với giá trị trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hoặc bảng
tổng hợp nhập, xuất, tồn.
1.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.6.1 Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo doi và phản ánh
thờng xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của vật liệu trên
tài khoản phản ánh theo từng loại.
1.6.1.1 Các tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu.
- TK 152 -Nguyên liệu, vật liệu,
+ Công dụng: để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm
các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế
+ Kết cấu và nội dung:
TK 152 - NL, VL
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
13
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
- D đầu kỳ:
- PS tăng:
+ Giá trị NVL thực tế nhập kho
do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
gia công, nhận góp liên doanh.
+ Giá trị vật liệu thừa phát hiện
khi kiểm kê.
+ Giá trị phế liệu thu hồi
- D cuối kỳ: Giá trị vật liệu tồn
cuói kỳ.
- PS giảm:
+ Giá trị vật liệu thực tế xuất kho
ùng cho SXKD, bán, góp vốn liên
doanh.
+ Giá trị vật liệu trả lại ngời bán
hoặc đợc giảm giá, chiết khấu th-
ơng mại
+ Trị giá vật liệu thiếu hụt phát hiện
khi kiểm kê.
- TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng.
+ Công dụng: Phản ánh giá trị vật t, hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, còn đang trên đờng vận chuyển hoặc đang chờ kiểm
nhận nhập kho.
+ Kết cấu và nội dung
TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
- D đầu kỳ:
- PS tăng: Giá trị vật t hàng hoá
đã mua đang đi trên đờng.
- D cuối kỳ: Giá trị vật t hàng
hoá đã mua nhng cha nhập kho.
- PS giảm: Giá trị vật t, hàng hoá
đang đi đờng đã nhập kho hoặc
chyển giao thẳng cho các bộ phận
sử dụng hoặc khách hàng.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: 111,112,133,331.
- TK 331 - Phải trả cho ngời bán.
+ Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh
nghiệp cho ngời bán vật, hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh
tế đã ký kết.
+ Kết cấu và nội dung:
TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, - Số tiền phải trả cho ngời bán
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
14
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
hàng hoá
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời
cung cấp.
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm
giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao
theo hợp đồng.
- Chiết khấu thanh toán đợc ngời
bán chấp thuận cho doanh nghiệp
trừ vào nợ phải trả.
- Số kết chuyển .
vật t, hàng hoá.
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá
thực tế của số vật t, hàng hoá,
dịch vụ đã nhận khi hoá đơn
hoặc thông báo giá chính thức.
- D cuối kỳ: Số tiền còn phải trả
cho ngời bán.
- TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
+ Công dụng: Dùng phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã
khấu trừ
+ Kết cấu và nội dung
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
15
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
- Số thuế đầu vào đợc khấu trừ
Số d: số thuế GTGT đầu vào còn đ-
ợc khấu trừ.
- Số thuế đầu vào đã đợc khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ.
- Thuế GTGT của hàng hoá mua
phải trrả lại
- Số thuế đầu vào đợc oàn lại.
1.6.1.2 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến NVL
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
16
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
Sơ đồ kế toán tổng hợp NL,VL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
17
TK 111, 112, 141, 331 TK 152 TK 621
Mua ngoài vật liệu Xuất chế tạo SP
TK 133
TGTGT
Hàng mua đi đ ờng nhập kho.
TK 641, 642, 627
Xuất cho SXC, BH,
QLDN
TK 411
Nhận cấp, nhận góp
liên doanh
TK 128, 222
Góp vốn liên doanh
TK 154
VL thuê ngoài chế biến,
tự chế nhập kho
Xuất VL tự chế hay
thuê ngoài chế biến
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp
liên doanh
TK 632
Xuất bán trả l ơng, th
ỏng, tặng, biếu
Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 632, 138, 334
Phát hiện thiếu khi
kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm VL
TK 412
Đánh giá tăng VL
TK 151
TK 154
TK 632, 338
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
1.6.3 Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán không theo dõi
một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại nguyên
vật liệu mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho
cuối kỳ của nguyên vật liệu trên sổ tổng hợp, từ đó tính ra giá trị của
nguyên vật liệu.
Trị giá nguyên vật liệu xuất trong kỳ tính theo công thức sau:
Giỏ tr vt t xut
dựng trong k =
Giỏ tr NVL
tn kho u k +
Giỏ tr NVL nhp
kho trong k -
Giỏ tr NVL
tn kho cui
k
1.6.2.1 Các tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu.
- TK 152 -Nguyên liệu, vật liệu
+ Công dụng: để phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho
chi tiết theo từng loại
+ Kết cấu và nội dung:
TK 152 - NL, VL
- D đầu kỳ:
- PS tăng:
+ Giá trị thực tế NLVL tồn kho
cuối kỳ
- D cuối kỳ: Giá trị thực tế của vật
liệu tồn kho
- PS giảm:
+ Kết chuyển giá trị thực tế NVL
tồn kho đầu kỳ
- TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng.
+ Công dụng: dùng để phản ánh giá trị của số hàng mua (đã thuộc quyền
sở hữu của đơn vị) nhng còn đang đi đờng hoặc đang gửi tại kho ngời bán.
TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
- D đầu kỳ:
- PS tăng: Giá trị thực tế của
hàng đang đi đờng cuối kỳ.
- PS giảm: Kết chuyển giá trị thực
tế của hàng mua đang đi đờng đầu
kỳ.
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
18
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
- D cuối kỳ: Giá trị thực tế của
hàng mua đang đi đờng.
- TK 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu
+ Công dụng: dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm nguyên, vật
liệu, theo giá thực tế.
TK 6111 - Mua NL, VL
- D đầu kỳ:
- PS tăng: Giá trị thực tế của
nguyên vật liệu đang sử dụng
đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
- PS giảm: + Chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng mua, hàng
mua trả lại.
+ Giá thực tế của nguyên vật liệu,
xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt
trong kỳ và cha sử dụng cuối kỳ.
TK 6111 không có số d và đợc mở chi tiết cho từng loại vật liệu
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: 111,112,133,331.
1.6.2.2 Kế toán nghiệp vụ liên quan đến NVL
Sơ đồ kế toán tổng hợp NLVL, CCDC theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
19
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
1.6.4 K toỏn d phũng gim giỏ Nguyờn Vt Liu:
- Theo chun mc s 02 v tuõn th nguyờn tc thn trng ca k toỏn
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
TK 611 TK 152, 151 TK 151, 152
Giá trị NVL tốn đầu
kỳ
Giá trị NVL tồn cuối
kỳ
TK 111, 112, 331 TK 111, 112, 331
Giá trị NVL mua vào Giảm giá đ ợc h ởng,
hàng trả lại
TK 133 TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
TK 411, 711
Nhận cấp phát, góp
vốn liên doanh
TK 138, 334, 642
Giá trị thiếu hụt
mất mát
TK 412
Đánh giá tăng NVL
TK 621, 627, 641, 642
Giá trị NVL nhỏ
xuất dùng
TK 142, 242
Phân bổXuất
NVL
20
Trường Đại học Công Đoàn GVHD: PGS.TS. Đinh Thị Mai
thì khi giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư hàng hóa nhỏ hơn giá gốc
(giá vốn thực tế) của vật tư hàng hóa thì kế toán được xác định và lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh giá trị hàng tồn kho theo đúng giá
trị thuần có thể thực hiện được.
Khi trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì phần
chênh lệch sẽ được ghi nhận vào TK 632 “Giá vốn hàng hóa”. Theo thông tư
số 13-Bộ Tài Chính.
- Tài khoản sử dụng: TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
+ Cuối niên độ kế toán so sánh số dự phòng cần lập cho niên độ kế
toán tới:
* Nếu số dự phòng còn lại lớn hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới,
kế toán tiến hành hoàn nhập phần chênh lệch.
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hang bán
* Nếu số dự phòng còn lại nhỏ hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới,
kế toán tiến hành trích lập phần chênh lệch:
Nợ TK 632: Giá vốn hang bán.
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Trong niên độ kế toán tiếp theo hàng tồn kho không bị giảm giá đã sử
dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã bán thì ngoài bút toán phản ánh giá trị
hàng tồn kho đã dùng hoặc đã bán, kế toán còn phải hoàn nhập số dư phòng
giảm giá đã lập (phần còn lại):
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
+ Việc lập dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa được tính riêng cho từng
mặt hàng (từng thứ) được thực hiện vào cuối năm kế toán (31/12) trước khi
lập báo cáo tài chính năm và chỉ lập dự phòng cho những vật tư hàng hóa
Sinh viên: Phạm Văn Quỳnh Lớp: CĐKT11
21
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
thuc quyn s hu ca doanh nghip
1.7 Các hính thức kế toán áp dụng hạch toán vật liệu trong doanh nghiệp
1.7.1 Hình thức Nhật ký sổ cái
Ghi chú:
+ Ghi hàng ngày
+ Ghi cuối tháng
+ Đối chiếu kiểm tra
1.7.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
22
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật Ký - Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
Ghi chú:
+ Ghi hàng ngày
+ Ghi cuối tháng
+ Quan hệ đối chiếu
1.7.3 Hình thức sổ Nhật Ký Chung
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
23
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
1.7.4 Hình thức sổ Nhật Ký - Chứng từ
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
24
Chứng từ gốc và bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trng i hc Cụng on GVHD: PGS.TS. inh Th Mai
Ghi chú:
+ Ghi hàng ngày
+ Ghi cuối tháng
+ Quan hệ đối chiếu
1.7.5 Hình thức ghi sổ kế toán máy.
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế
toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đ-
ợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán
đó nhng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Sinh viờn: Phm Vn Qunh Lp: CKT11
25
Sổ kế toán
- S tng hp
- S chi tit
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng loại
Báo cáo TC
Báo cáo KQKD
Phần mềm
kế toán
Máy vi tính