Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại dược phẩm Châu Hoàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.49 KB, 50 trang )

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
MỤC LỤC
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH 4
THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM CHÂU HOÀNG 4
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM CHÂU HOÀNG.
4
1.2 PHẠM VI LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4
1.3 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH KINH DOANH 5
1.4 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.5 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 7
(PHỤ LUC 4) 7
2.2 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 8
2.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY 8
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 8
2.3.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình 9
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 12
3.1 THU HOẠCH 20
3.2 NHẬN XÉT 20
3.2.2 Hạn chế 20
KẾT LUẬN 22
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu Tên đầy đủ
BTC Bộ tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm y tế
CP Chính phủ
CPBH Chi phí bán hàng


CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPTC Chi phí tài chính
GĐ Giám đốc
GTGT Giá trị gia tăng
PGĐ Phó giám đốc
QĐ Quyết định
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
TK Tài khoản
TNTD Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
VD Ví dụ
VNĐ Việt nam đồng
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh như hiện nay, để tồn tại và phát
triển thì các doanh nghiệp phải có một nền tảng vững chắc. Tức là doanh nghiệp
phải có một nền tài chính vững chắc, có cơ chế quản lý tốt vả phải phù hợp đối
với các yếu tố nguyên vật liệu, nhân lực,…của doanh nghiệp. Hạch toán – kế toán
của doanh nghiệp là một bộ phận có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu
được trong việc giúp các nhà lãnh đạo cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp
nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để có những phương hướng
phát triển doanh nghiệp một cách hợp lý.
Một doanh nghiệp có bộ máy kế toán tốt, hoạt động hiệu quả sẽ góp phần rất
lớn vào sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai. Từ các kết quả và các số
liệu mà bộ máy Kế toán – Tài chính cung cấp, các nhà quản lý, lãnh đạo doanh
nghiệp sẽ có được các quyết định đầu tư, đưa ra các phương án kinh doanh kịp
thời, phù hợp với từng giai đoạn nhằm đạt được hiệu quả mong muốn.

Là một sinh viên kinh tế chuyên ngành kế toán sắp ra trường, em thấy rằng
việc tìm hiểu, khảo sát thực tế tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp là một cơ
hội và điều kiện cho sinh viên có thể hoàn thiện các kiến thức đã học, cũng như có
được cái nhìn hoàn chỉnh về công việc của mình.
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan chung về công ty TNHH thương mại dược
phẩm Châu Hoàng.
Phần 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại dược
phẩm Châu Hoàng.
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM CHÂU HOÀNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Dược
phẩm Châu Hoàng.
Tên gọi Công ty: Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Châu Hoàng.
Tên giao dịch đối ngoại: Chau Hoang Pharmaceutical – Medical Equipment
Joint Stock Company
Tên viết tắt: CHAU HOANG PHARMA., JSC
Địa chỉ: Số nhà 76, Phan Bội Châu,Thanh Hóa,Thanh Hóa.
Điện thoại: (037) 3773 4997 . Fax: (037) 3773 5869 .
Email:
Mã số thuế: 0101394618.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu số
0101394618 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Thanh Hóa cấp ngày 15 tháng
07 năm 2003, đăng ký thay đổi lần 07ngày 27 tháng 05 năm 2012).
Vốn điều lệ đăng ký: 36.000.000.000 đồng (Ba mươi sáu tỷ đồng)
Trong đó, vốn thực góp tại thời điểm 30/06/2012: 36.000.000.000 (Ba mươi
sáu tỷ) đồng.

1.2 Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty.
•Kinh doanh dược phẩm.
•Buôn bán mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, thí nghiệm, máy móc, hóa chất (trừ
hóa chất Nhà nước cấm).
•Tư vấn lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị y tế, thiết bị khoa
học kỹ thuật.
•Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
•Bán buôn thực phẩm chức năng.
•Bán lẻ thực phẩm chức năng.
•Điều chế dược phẩm chức năng, mỹ phẩm dưỡng da.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
1.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh.
Quy trình kinh doanh (phụ lục 1)
1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Mô hình tổ chức công ty (phụ lục 2)
Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc bao gồm 1 Giám đốc điều hành, 1 Phó Giám đốc kinh doanh
do ban lãnh đạo quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc điều hành là người
đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động
kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Phòng Kế toán Tài chính.
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám
đốc Công ty trong các lĩnh vực.Thực hiện công tác kế toán tài chính đối với hoạt
động kinh doanh của Công ty. Tổ chức công tác kế toán và tài chính doanh
nghiệp, với chức năng giám sát đôn đốc, phân phối và tổ chức luân chuyển vốn.
Xây dựng kế hoạch tài chính để chủ động cân đối vốn phục vụ có hiệu quả cho
sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển.Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tài
chính.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra quyết toán và kiểm tra việc sử

dụng vốn và tài sản trong Công ty.
Phòng Hành chính nhân sự.
Là đơn vị thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo
yêu cầu, chiến lược của công ty. Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực
hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo. Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn
công ty.
Phòng Marketing.
Là bộ phận không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, bởi Marketing
là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong việc phát triển thương hiệu và
cách thức bảo vệ thương hiệu thông qua các nghiệp vụ marketing, truyền
thông và quảng cáo.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Phòng kinh doanh.
Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ chính là nghiên cứu xây dựng các chiến
lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch
kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty. Tham mưu cho Giám đốc Công ty
giao chỉ tiêu kinh doanh cho các bộ phận của Công ty.
Phòng Dự án.
Nhiệm vụ chính của Phòng dự án là: Lập dự án đầu tư phù hợp với chức năng
hoạt động của Công ty
1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012 (phụ lục 3)
Nhìn từ bảng tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu
bán hàng năm 2012 đã tăng 39.334.683.656 đồng tương ứng với tỷ lệ 120,36 % so
với năm 2011. điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã bán được nhiều hàng trong
năm qua . tuy nhiên giá vốn hàng bán trong năm 2012 đã tăng so với năm 2011 là
119,11 % với 35.003.565.713 do giá nhập liệu tăng trong năm 2012.
Trong năm qua doanh nghiệp đã thúc đẩy bán hàng bằng cách đưa ra các

chương trình bán hàng điều này đã làm tăng chi phí bán hàng cũng như chi phí
quản lý doanh nghiệp. cụ thể chi phí bán hàng tăng 269.738.898 đồng và chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng 120.688.899 đồng.
Nhận thấy tổng lợi nhuận trước và sau thuế của doanh nghiệp đã tăng 202,68
% so với năm 2011. Năm 2012 công ty đã đạt lợi nhuận sau thuế là
4.261.196.036 tăng 2.853.368.297 đồng so với năm 2011, doanh nghiệp cần tiếp
tục phát huy.
Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng có sự thay đổi rõ rệt.
Năm 2011 thu nhập bình quân là 3.360.000 đồng/người, đến năm 2012 là
3.790.000 đồng tăng 12,79% tương ứng 430.000 đồng/người. Trong tình hình
kinh tế khó khăn như hiện nay nhưng công ty vẫn đảm bảo cho đời sống của cán
bộ công nhân viên được ổn định
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
PHẦN 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM CHÂU HOÀNG
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
(phụ luc 4)
Tại Phòng Kế toán của công ty bao gồm có 6 nhân viên:
- Trưởng phòng Kế toán: Là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực
tuyến với các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán
trưởng liên hệ chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban
Tổng Giám đốc về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các
tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên
môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn
vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ
phận chức năng.
- Phó phòng Kế toán: Là nhân viên kế toán tài sản cố định liên, công nợ phải
thu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình

hình tăng giảm của tài sản trong công ty, tình hình công nợ phải thu của công ty
đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và hạch toán
tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu
trừ vào lương. Hàng tháng căn cứ vào hợp đông công ty đã ký với nhân viên để
lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình
thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi
kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu
chi (đối với tiền mặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng
tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ
ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- Kế toán hàng hóa và theo dõi các quầy hàng: Phụ trách tài khoản 156. Khi
có yêu cầu bộ phận kế toán hang hóa và các bộ phận chức năng khác tiến hành
kiểm kê lại kho hàng hóa đối chiếu với sổ kế toán. Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên
nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu
thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó
tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo
quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung (phụ lục 5)
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tài sản cố định được tính
theo phương pháp: đường thẳng

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
2.3 Phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc TSLĐ của DN
được hình thành chủ yếu trong quá trình BH và trong quan hệ thanh toán.
 Tiền của công ty bao gồm:
+ tiền mặt tại quỹ + tiền gửi ngân hàng
 Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu + Phiếu chi
+ Giấy báo có + Giấy báo Nợ
+ Các chứng từ có liên quan khác.
 TK sử dụng:
TK 111: Tiền mặt tại quỹ.
TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
TK 113: Tiền đang chuyển.
 Phương pháp hạch toán.
VD1: Căn cứ vào phiếu thu số PT224, ngày 01 tháng 12 năm 2012 công ty
rút tiền gửi ngân hàng ngoại thương việt nam nhập quỹ tiền mặt (phụ lục 6), kế
toán định khoản:
Nợ TK 111: 570.000.000 VNĐ
Có TK 112 (vietcombank): 570.000.000VNĐ
VD2: Căn cứ vào phiếu chi số PC305 ngày 01 tháng 12 năm 2012 công ty
chi tiền tiếp khách (phụ lục 7), kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 642: 1.350.000 VNĐ
Có TK 111: 1.350.000 VNĐ
Căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán lần lượt hạch toán vào sổ nhật ký
chung (phụ lục 12), sổ cái TK 111 (phụ lục 13)

2.3.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình.
2.3.2.1 Phân loại TSCĐ hữu hình.
TSCĐ của công ty bao gồm cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp bao gồm:
+ Nhà cửa, văn phòng làm việc.
+ Máy móc thiết bị như: Phương tiện truyền dẫn, kho tàng, vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng: Máy tính, máy photocopy…
+ Phương tiện vận tải: Xe ô tô phục vụ cho cán bộ công ty, xe chở hàng
2.3.2.2 Đánh giá tài sản cố định hữu hình.
TSCĐ của Công ty bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủ yếu do
mua sắm và việc đánh lại TSCĐ của Công ty đựơc tiến hành theo nguyên tắc
chung của chế độ kế toán.
Xác định nguyên giá TSCĐ.
= +
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
Nguyên giá
Chi phí vận
chuyển lắp đặt
chạy thử
Giá mua
(chưa bao
gồm thuế
GTGT)
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
+ Nguyên giá tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng.
VD: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0034678 ngày 22 tháng 11 năm 2012.
Công ty mua 3 máy tính của công ty TNHH Thương Mại Quân Phương, tổng giá

thanh toán 39.600.000 VNĐ (bao gồm cả thuế VAT 10%), công ty đã thanh toán
bằng tiền gửi ngân hàng (phụ lục 8). Nguyên giá TSCĐ là :
Nguyên giá = 36.000.000 VNĐ
+ Căn cứ vào giá trị còn lại = nguyên giá – giá trị hao mòn lũy kế.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0093445 ngày 12/10/2012 công ty thanh lý ô
tô tải HUYNDAI 1 tấn BKS 36C-8269 đã sử dụng NG là 876.934.000 VNĐ,
khấu hao lũy kế là 678.235.196VNĐ. Giá bán chưa thuế GTGT 10% là
157.545.454VNĐ công ty đã thu bằng tiền mặt.
Giá trị còn lại = 876.934.000 – 678.235.196 = 198.698.804 VNĐ
2.3.2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định.
 Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Các chứng từ khác liên quan.
 Tài Khoản sử dụng:
- TK 211 “TSCĐ hữu hình”
- TK 214 “ Hao mòn TSCĐ”
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác có liên quan.
 Phương pháp hạch toán tăng tài sản cố định.
VD: Căn cứ ngày 22 tháng 11 năm 2012, công ty mua TSCĐ 3 máy tính
xách tay của công ty TNHH Thương Mại Quân Phương, hóa đơn GTGT số
0034678 ngày 22 tháng 11 năm 2012 (phụ lục 8) và biên bản giao nhận TSCĐ số
01/BG (phụ lục 9). Kế toán định khoản như sau:
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Nợ TK 211: 36.000.000 VNĐ
Nợ TK 133: 3.600.000 VNĐ
Có TK 112: 39.600.000 VNĐ

 Phương pháp hạch toán giảm TSCĐ.
Công ty giảm TSCĐ chủ yếu do nhượng bán, thanh lý.
Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0093445 ngày 12/10/2012 công ty thanh
lý ô tô tải HUYNDAI 1 tấn BKS 36C-8269 đã sử dụng NG là 876.934.000
VNĐ, khấu hao lũy kế là 678.235.196VNĐ. Giá bán chưa thuế GTGT 10% là
157.545.454VNĐ công ty đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán hạch toán
như sau :
BT1: Nợ TK 214: 678.235.196 VNĐ
Nợ TK 811: 198.698.804 VNĐ
Có TK 211: 876.934.000 VNĐ
BT2: Nợ TK 112: 173.299.999,4 VNĐ
Có TK 711: 157.545.454 VNĐ
Có TK 3331: 15.754.545,4 VNĐ
2.3.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
DN kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng:
• Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
• TK sử dụng: TK 214 “Hao mòn TSCĐ” và các tài khoản đối ứng có liên
quan khác
• Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao bình quân năm =
Số năm sử dụng của TSCĐ
Mức khấu hao bình quân năm
Mức khấu hao bình quân tháng =
12 tháng
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
a. Hình thức trả lương và phương pháp tính lương .

Hình thức trả lương: Công ty trả lương cho nhân viên theo hình thức tiền lương
thời gian làm việc thực tế, 8h/ngày, 6 ngày/tuần.
Công thức tính lương:
X +
b. Nội dung các khoản trích theo lương.
Nội dung: Kế toán các khoản trích theo lương phản ánh các khoản phải trả,
phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về
Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN.
Tỷ lệ trích:
+ Bảo hiểm xã hội 24% (17 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 7% trừ
vào lương người lao động)
+ Bảo hiểm y tế 4.5% (3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1.5% trừ
vào lương người lao đông)
+ Bảo hiểm thất nghiệp 2% (1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ
vào lương người lao động)
+ Kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
c. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
 Chứng từ kế toán sử dụng :
- Bảng chấm công - Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Bảng kê thanh toán tiền thưởng - Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
 TK sử dụng: TK 334 “Phải trả công nhân viên”
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
Lương thực
=
Nhận
Số ngày công
thực tế đi làm

Phụ cấp
( nếu có)
Lương thỏa thuận/ Số
ngày công phải làm
trong tháng
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Trong đó TK 3382 “KPCĐ”, TK 3383 “BHXH”, TK 3384 “BHYT”, TK 3389
“BHTN”.
 Phương pháp hạch toán:
+ Tính lương phải trả.
Nợ TK 641: 94.000.000 VNĐ
Nợ TK642: 124.000.000 VNĐ
Có TK 334: 218.000.000 VNĐ
+ Trích các khoản trích theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp.
Nợ TK 641: 21.620.000 VNĐ
Nợ TK 642: 28.520.000 VNĐ
Có TK 338: 50.140.000 VNĐ
(Chi tiết: TK 338(2): 4.360.000 VNĐ
TK 338(3): 37.060.000 VNĐ
TK 338(4): 6.540.000 VNĐ
TK 338(9): 2.180.000 VNĐ)
+ Các khoản trích theo lương khấu trừ vào thu nhập của người lao động.
Nợ TK 334: 20.710.000 VNĐ
Có TK 338 : 20.710.000 VNĐ
(Chi tiết: TK 338(3): 15.260.000 VNĐ
TK 338(4): 3.270.000 VNĐ
TK 338(9): 2.180.000 VNĐ)
+ Cuối tháng trả lương cho người lao động.
Nợ TK 334: 197.290.000 VNĐ

Có TK 111(1): 197.290.000 VNĐ
2.3.4 Kế toán thuể GTGT
2.2.4.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a. Tài khoản sử dụng: TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”
- TK 133(1): “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”
- TK 133(2): “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
b. Chứng từ kế toán sử dụng: HĐ GTGT, Bảng kê HĐ, chứng từ mua
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
HHDV….
c. Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 16/10/2012 công ty chi tiền mặt thanh toán tiền cước mạng
internet tháng 9/2012 cho Tập đoàn FPT, số tiền chưa thuế là 956.639 đ, thuế
GTGT 10%. kế toán hạch toán:
Nợ TK 642(2): 956.639 đ
Nợ TK 133(1): 95.664đ
Có TK 111(1): 1.052.303 đ
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên được phản ánh vào các sổ: Sổ Nhật Ký
Chung tháng 10/2012, sổ Cái các tài khoản TK 133, TK 642, TK 111, Sổ thuế
GTGT…
2.2.5.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra
- Tài khoản sử dụng: TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp”
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch
vụ, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra…
- Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 01 tháng 12 năm 2012, Công ty xuất bán 480 hộp Visilac cho
công ty cổ phần dược TW2, tổng trị giá tiền hàng là 52.754.184 bao gồm cả thuế
GTGT 5%. Căn cứ hóa đơn số 0000424 (phụ lục 11), kế toán hạch toán:
BT1:Phản ánh doanh thu: BT2: Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 131: 52.754.184 VNĐ Nợ TK 632: 38.400.000 VNĐ
Có TK 511: 50.242.080 VNĐ Có TK 156: 38.400.000 VNĐ
Có TK 3331: 2.512.104 VNĐ
Nghiệp vụ trên được phản ánh vào các sổ: Sổ Nhật Ký Chung tháng 12/2012
(phụ lục 12), Sổ cái các TK 131, 511, 3331, 156, Sổ Thuế GTGT… Tổng hợp các
hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra, kế toán xác định được:
- Số thuế GTGT còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang là: 1.011.445 đ
- Số thuế GTGT đầu vào trong tháng 12/2012 là: 48.564.565 đ
- Số thuế GTGT đầu ra trong tháng 12/2012 là: 92.803.000đ
Do số thuế GTGT còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang + Số thuế
GTGT đầu vào phát sinh trong tháng < Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong
tháng nên kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế đầu ra, kế
toán ghi:
Nợ TK 3331: 49.576.010 VNĐ
Có TK 133: 49.576.010 VNĐ
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp tháng 11/2012 là 43.226.990 VNĐ.
Công ty nộp thuế bằng tiền mặt:
Nợ TK 3331: 43.226.990 VNĐ
CóTK 111: 43.226.990 VNĐ
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
2.3.5.1.1Các phương thức bán hàng.
Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng phương thức bán hàng bắt buộc qua
kho theo hình thức trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng.
2.3.5.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng.
Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT + Phiếu xuất

+ Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ
nhiệm thu, giấy báo có NH, bảng sao kê của NH )
+ Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
 Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT.
+ TK 512 “ Doanh thu nội bộ”
 Phương pháp hạch toán.
VD: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000424 (phụ lục 11) ngày 01/12/2012
công ty xuất bán 480 hộp Visilac cho công ty cổ phần dược TW2, tổng trị giá tiền
hàng là 52.754.184 bao gồm cả thuế GTGT 5%. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 52.754.184 VNĐ
Có TK 511: 50.242.080 VND
Có TK 3331: 2.512.104 VNĐ
Căn cứ vào các chứng từ, kế toán lần lượt hạch toán vào sổ nhật kí chung
(phụ lục 12) và sổ cái TK511 (phụ lục 15), TK131 (phụ lục 16)
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.3.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty.
• Chiết khấu thương mại.
• Hàng bán bị trả lại.
• Giảm giá hàng bán.
 Chứng từ kế toán.

+ Hóa đơn GTGT
+ Các chứng từ liên quan khác
 Tài khoản sử dụng .
TK 521 “ chiết khấu thương mại ”
TK 531 “ hàng bán bị trả lại ”
TK 532 “ giảm giá hàng bán”
 Phương pháp hạch toán.
VD: Ngày 22 tháng 10 năm 2012 cửa hàng Hà Anh hoàn lại 200 hộp thuốc
trị mụn kém chất lượng đã nhận ngày 20 tháng 10 năm 2012, giá bán đã có thuế
GTGT 10% là 22.000.000 VNĐ, giá vốn 13.000.000 VNĐ, doanh nghiệp Châu
Hoàng đã đồng ý nhận lại và nhập kho hàng hóa. Kế toán định khoản như sau:
BT1: Nợ TK 156: 13.000.000 VNĐ
Có TK 632: 13.000.000 VNĐ
BT2: Nợ TK 531: 20.000.000 VNĐ
Nợ TK 3331: 2.000.000 VNĐ
Có TK 131: 22.000.000 VNĐ
2.3.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán.
2.3.5.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Theo phương pháp bình quân gia quyền tháng, cuối tháng, căn cứ vào giá trị
thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ, giá bình quân của 1 đơn vị hàng hoá được tính
theo công thức sau:
Giá bình quân hàng
hoá xuất bán =
Giá trị hàng hoá
tồn đầu kỳ +
Giá trị hàng hoá
nhập trong kỳ
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Sau đó xác định giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ như sau:
Giá thực tế của
hàng hoá tiêu thụ
=
Đơn giá
bình quân
x
Lượng hàng hoá
tiêu thụ
2.3.5.3.2 Kế toán giá vỗn hàng bán.
 Chứng từ kế toán
+Phiếu xuất kho +phiếu nhập kho
+ hóa đơn bán hàng + hoá đơn GTGT
 Tài khoản sử dụng: TK 632 “ giá vốn hàng bán”
 Phương pháp hạch toán.
VD: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 0000424 ngày 01 tháng 12 năm 2012 công ty
xuất bán hàng hóa (phụ luc 10), kế toán định khoản như sau :
Nợ TK 632: 38.400.000 VNĐ
Có TK 156:38.400.000 VNĐ
Căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán lần lượt hạch toán vào sổ nhật kí chung, sổ
cái TK 632 (phụ lục 14)
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.3.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.3.5.4.1 Kế toán chi phí bán hàng.
 Chứng từ kế toán.
• Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

• Phiếu thu, phiếu chi.
• Hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.
• Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
• Các chứng từ khác liên quan …
 Tài khoản sử dụng.
TK 641 “ Chi phí bán hàng ”
 Phương pháp hạch toán.
VD: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương ngày 31 tháng 12 năm 2012
công ty chi trả tiền lương nhân viên, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 641: 94.000.000 VNĐ
Có TK 334: 94.000.000 VNĐ
Dựa vào chứng từ kế toán, kế toán lần lượt hạch toán vào sổ nhật ký
chung, sổ cái TK 641 (phụ lục 18)
2.3.5.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Chứng từ kế toán.
+Phiếu thu, phiếu chi + hóa đơn GTGT
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
+ các chứng từ khác liên quan…
 Tài khoản sử dụng.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Phương pháp hạch toán.
VD: Căn cứ vào phiếu chi số PC305 ngày 01 tháng 12 năm 2012 công ty chi
tiền tiếp khách (phụ lục 7), kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 642: 1.350.000 VNĐ
Có TK111: 1.350.000 VNĐ
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Dựa vào chứng từ kế toán, kế toán lần lượt hạch toán vào sổ Nhật ký chung,

sổ cái TK 642 (phụ lục 19)
2.3.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Công thức xác định:
Doanh thu thuần từ
bán hàng
=
Tổng doanh thu
bán hàng
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận từ hoạt
động bán hàng
=
Lợi nhuận
gộp
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
 Tài khoản sử dụng.
TK911 “ xác định kết quả kinh doanh”
 Phương pháp hạch toán.
VD: Công ty TNHH thương mại dược phẩm Châu Hoàng, cuối tháng 12
năm 2012 kết chuyển các khoản chi phí, doanh thu, thu nhập để xác định kết
quả bán hàng:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ:

Nợ TK 911: 1.479.166.167 VNĐ
Có TK 632: 1.479.166.167 VNĐ
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng:
Nợ TK 511: 1.856.060.000 VNĐ
Có TK 911: 1.856.060.000 VNĐ
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 412.124.000 VNĐ
Có TK 641: 156.046.000 VNĐ
Có TK 642: 256.078.000 VNĐ
Lợi nhuận gộp: 1.856.060.000 - 1.479.166.167 = 376.893.833 VNĐ
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng: 376.893.833 - 156.046.000 - 256.078.000 -
29.038.502 + 310.245.000 =245.976.331(lãi)
Kế toán hạch toán vào sổ cái TK 911 (phụ lục 20)
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại dược phẩm Châu
Hoàng, nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi của các cô chú và
anh chị trong công ty cũng như phòng kế toán nên em đã tìm hiểu, học tập và thực
hành các công việc kế toán thực hiện trong công ty. Em đã có cơ hội tiếp xúc với
nghiệp vụ kế toán được thực hiện ngay trong thực tế. Từ đây em nhận thấy rằng
hiểu biết của mình còn nhiều hạn chế và lý thuyết phải luôn luôn gắn liền với thực
tiễn. Với điều kiện đó em đã tích lũy cho mình những kiến thức và kinh nghiệm
trong công tác kế toán như: Biết cách lập hóa đơn, chứng từ, cách vào sổ, chế độ
kế toán và phương pháp kế toán…
3.2 Nhận xét
3.2.1 Ưu điểm
- Bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức tương đối khoa học hợp lý, áp

dụng mô hình nửa tập trung, nửa phân tán rất phù hợp với quy mô tổ chức và bộ
máy quản lý của công ty.
- Một trong những ưu điểm của công tác kế toán tại công ty là đưa chương
trình kế toán máy vào sử dụng, nhờ đó mà công việc của các kế toán viên trở nên
đơn giản hơn nhiều, đem lại hiệu quả cao trong công việc đồng thời phản ánh
trung thực, chính xác.
- Hình thức ghi sổ mà công ty áp dụng là nhật ký chung, mọi nghiệp vụ đều
được ghi hàng ngày, như vậy thuận tiện cho công việc theo dõi, phát hiện kịp thời
những sai sót để có biện pháp xử lý.
3.2.2 Hạn chế.
- Tài khoản doanh thu 511 công ty chưa mở sổ chi tiết cho từng lại hàng hóa
như vậy sẽ không theo dõi được chủng loại hàng hoá nào đem lại nhiều doanh thu
nhất cho doanh nghiệp. Đây cũng là hạn chế của phần mềm kế toán trong việc không
chi tiết ra được 1 bảng tổng hợp thể hiện doanh số của từng danh điểm hàng hoá.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Theo chế độ kế toán hiện hành thì những khoản chi phí liên quan đến
việc thu mua hàng hoá, trừ tiền hàng và thuế nhập khẩu, phát sinh trước lúc
nhập kho hoặc tiêu thụ trực tiếp thì phải hạch toán vào TK 1562- Chi phí thu
mua hàng hoá.
- Thực tế ở công ty Hiện nay, Công ty có 3 loại chi phí: chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thu mua hàng hóa. Nhưng loại chi phí thứ
ba này lại không có tài khoản theo dõi riêng mà được hạch toán chung vào chi
phí bán hàng, chi tiết tài khoản 6417, 6418. Việc hạch toán này là chưa hợp lý
về hạch toán so với bản chất của nghiệp vụ. Chi phí mua hàng là chi phí để
hàng được tới kho của doanh nghiệp, như vậy bản chất của nó không phải là
khoản chi phí cho tiêu thụ mà đúng hơn là nó làm tăng giá trị cho hàng hoá của
doanh nghiệp
3.2.3 Ý kiến đề xuất.

- Tài khoản 511 nên chi tiết cho loại hàng hoá, hoặc nhóm hàng. Vì mục
đích chính mà công ty hướng tới là lợi nhuận, tiêu thụ càng mạnh càng tốt. Chi
tiết tài khoản như vậy sẽ nắm bắt được sức tiêu thụ của từng nhóm hàng, khả
năng đem lại doanh thu cho doanh nghiệp của từng nhóm hàng. Phần mềm kế
toán cần hoàn thiện hơn để có thể chi tiết ra được 1 bảng tổng hợp thể hiện
doanh số của từng danh điểm hàng hoá. Công ty nên mở thêm sổ chi tiết bán
hàng, chi tiết cho từng loại hàng hoá, hoặc nhóm hàng theo mẫu (phụ lục 1.16)
- Kiến nghị chi phí thu mua hàng hoá nên đưa vào tài khoản 156 - Giá mua
hàng hoá, chi tiết tài khoản 1562 để chi phí thu mua được phản ánh đúng bản chất
nghiệp vụ. Khi phát sinh chi phí thu mua hàng hoá, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1562
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331
Chi phí thu mua có thể được phân bổ cho hàng hoá theo nhiều cách, theo
giá thực tế xuất, nhập hoặc theo số lượng. Cuối kỳ kết chuyển chi phí thu mua
sang giá vốn hàng bán.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KẾT LUẬN
Đợt thực tập tốt nghiệp cuối khóa rất có ý nghĩa đối với mỗi sinh viên. Đây
là dịp để chúng em được áp dụng những kiến thức mà mình học được khi còn
ngồi trên ghế nhà trường vào thực tế. Bản thân em cũng đã có cơ hội được tiếp
cận với vai trò một kế toán viên khi trở thành nhân viên của Công ty TNHH
thương mại dược phẩm Châu Hoàng.
Theo em công ty TNHH thương mại dược phẩm Châu Hoàng là một Công
ty dược phẩm có uy tín ở Việt Nam. Công ty đang có những bước tiến vững
chắc và còn hứa hẹn sẽ phát triển hơn nữa trong tương lai. Em đã chọn công ty
TNHH thương mại dược phẩm Châu Hoàng cho đợt thực tập này và em thấy
đây là một lựa chọn đúng đắn. Vì vậy, trong bài báo cáo thực tập này em đã

trình bày những hiều biết của mình về Châu Hoàng mà em đã ghi nhận được
trong suốt thời gian qua.
Do giới hạn về thời gian và hiểu biết nên bài báo cáo này của em chắc
chắn còn nhiều thiếu xót, kính mong các thầy cô thẳng thắn nhận xét để em có
thể hoàn thiện không chỉ bài báo cáo này mà cả những công việc trong tương lai
được tốt hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH thương mại dược
phẩm Châu Hoàng đã tạo điều kiện cho em trong đợt thực tập vừa qua, cảm ơn cô
giáo Thạc sĩ Đặng Thị Hồng Thắm đã tận tình chỉ bảo để em hoàn thành bài báo
cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Nhật Anh
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp – Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội.
2. Giáo trình Kế toán Quản trị - Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội.
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn (TT 120/2003…),
Các quyết định (QĐ 15/2006/QĐ-BTC…) của bộ Tài chính.
4. Tạp chí kế toán www.tapchiketoan.com.vn
6. Web kế toán www.webketoan.com
7. Tài liệu kế toán của công ty.
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
PHỤ LỤC
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Phụ lục 1
Quy trình bán hàng của công ty TNHH thương mại dược phẩm Châu Hoàng.

TRÁCH NHIỆM SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH
- Phòng KD
- Phòng KD
- Ban Giám đốc
- Phòng KD
-Ban Giám đốc
- Phòng KD
- Phòng Kế toán
- Ban Giám đốc
- Phòng KD
- Phòng Kế toán
- Phòng Kế toán
- Phòng KD
- Phòng Kế toán
- Phòng KD
- Phòng Kế toán
- Ban Giám đốc
- Phòng KD
- Phòng Kế toán
SV: HOÀNG NHẬT ANH MSV:8CD01666N
Thực hiện cấp phát
Phê duyệt đơn
hàng, ký kết

Giao - nhận hàng
Giải quyết các
c.việc sau BH
Lưu hồ sơ
Thực hiện chào bán hàng và
tiếp nhận yêu cầu khách hàng

Xem xét khả
năng đáp ứng
Tiến hành các giao dịch
Lập hoá đơn bán hàng

×