ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DUY THỂ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Lạt – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DUY THỂ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG SƠN
Đà Lạt – 2012
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………………… i
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………… iii
DANH MỤC CÁC HÌNH………………………………………………………………… iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ………………………………………………………………v
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 6
1.1. Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh 6
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh 6
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh 8
1.1.3. Năng lực ( sức) cạnh tranh 8
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 9
1.2.1. Tiềm lực tài chính 9
1.2.2. Năng lực hoạt động 12
1.2.3. Sự đa dạng và giá cả sản phẩm dịch vụ 12
1.2.4. Kênh phân phối 13
1.2.5. Nguồn nhân lực, năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức 13
1.2.6. Năng lực công nghệ 15
1.2.7. Truyền tin và xúc tiến 15
1.2.8. Vị thế và danh tiếng 16
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM.
16
1.3.1. Các nhân tố quốc tế 17
1.3.2. Các nhân tố trong nƣớc 18
1.4. Bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của
một số Ngân hàng lớn trên thế giới. 22
1.4.1. Kinh nghiệm từ Deutsche bank 22
1.4.2. Kinh nghiệm từ HSBC Holdings 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV LÂM ĐỒNG . 27
2.1. Khái quát về BIDV và BIDV Lâm Đồng 27
2.1.1. Sơ lƣợc về BIDV 27
2.1.2. Sơ lƣợc về BIDV Lâm Đồng 35
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng 38
2.2.1. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng từ năm 2008 đến nay 38
2.2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng 41
2.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng
64
2.3.1. Điểm mạnh 64
2.3.2. Điểm yếu 65
2.3.3. Nguyên nhân 68
CHƢƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 71
CỦA BIDV LÂM ĐỒNG TRONG THỜI GIAN TỚI 71
3.1. Chiến lƣợc phát triển của BIDV đến năm 2020 71
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm
Đồng 72
3.2.1. Giải pháp về nguồn nhân lực, năng lực quản trị điều hành 72
3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 77
3.2.3. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ 83
3.2.4. Giải phát đầu tƣ và ứng dụng công nghệ 93
3.3. Kiến nghị ………………………………………………………… 95
3.3.1. Đối với UBND tỉnh Lâm Đồng và các Sở, Ban ngành địa phƣơng
95
3.3.2. Đối với chi nhánh Ngân hàng nhà nƣớc tỉnh Lâm Đồng 95
3.3.3. Đối với hội sở chính BIDV 96
KẾT LUẬN…………………………………………………………… 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ACB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu
2
AGRIBANK
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
3
ATM
Máy rút tiền tự động
4
BIDV
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam
5
BIDV Lâm
Đồng
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng
6
CAR
Hệ số an toàn vốn
7
CPH
Cổ phần hóa
8
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
9
VIETINBANK
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt
Nam
10
IFRS
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
11
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
12
NH
Ngân hàng
13
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
14
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
15
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
16
NHTMQD
Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh
17
POS
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
18
SACOMBANK
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín
ii
19
TCTD
Tổ chức tín dụng
20
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
21
TMCP
Thƣơng mại Cổ phần
22
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
23
VCB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt
Nam
24
WB
Ngân hàng Thế giới
25
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Quy mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM
năm 2011
30
2
Bảng 2.2
Nguồn vốn huy động của BIDV
giai đoạn 2008 - 2011
31
3
Bảng 2.3
Dƣ nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2008 - 2011
31
4
Bảng 2.4
Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giai đoạn 2008 -2011
32
5
Bảng 2.5
Chỉ số ROA, ROE của một số NHTM giai đoạn
2008 - 2011
33
6
Bảng 2.6
So sánh tốc độ tăng trƣởng GDP và GDP bình
quân đầu ngƣời giữa Lâm Đồng và cả nƣớc
38
7
Bảng 2.7
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của một số
tỉnh/thành giai đoạn 2008 - 2011
39
8
Bảng 2.8
Cơ cấu nguồn vốn huy động BIDV Lâm Đồng giai
đoạn 2008 - 2011
42
9
Bảng 2.9
So sánh tỷ lệ nguồn vốn huy động và dƣ nợ của
BIDV Lâm Đồng giai đoạn 2008-2011
44
10
Bảng 2.10
Quy mô, cơ cấu dƣ nợ tín dụng BIDV Lâm Đồng
giai đoạn 2008 – 2011
47
11
Bảng 2.11
Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM trên địa bàn Lâm
Đồng giai đoạn 2008 – 2011
50
12
Bảng 2.12
Lợi nhuận trƣớc thuế của một số NHTM giai đoạn
2009 – 2011
52
13
Bảng 2.13
Mạng lƣới hoạt động của một số NHTM năm
2011
59
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Stt
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Trang
1
Hình 1.1
Các lực lƣợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong
ngành
21
2
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của BIDV
29
3
Hình 2.2
Cơ cấu tổ chức của BIDV Lâm Đồng
37
4
Hình 3.1
Mô hình kim tự tháp phân đoạn khách hàng
87
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Stt
Số hiệu
biểu đồ
Tên hình vẽ
Trang
1
Biểu đồ 2.1
Tăng trƣởng nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV
giai đoạn 2008 -2011
30
2
Biểu đồ 2.2
Tăng trƣởng GDP của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2008 - 2011
38
3
Biểu đồ 2.3
Thị phần huy động vốn của BIDV Lâm Đồng và
một số NHTM trên địa bàn năm 2011
46
4
Biểu đồ 2.4
Thị phần dƣ nợ của BIDV Lâm Đồng và một số
NHTM trên địa bàn năm 2011
48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO đã mang lại cho các
doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
nói riêng không ít cơ hội để thu hút nguồn vốn, đổi mới công nghệ, trao đổi
kinh nghiệm về quản trị điều hành.
Cùng với việc gia nhập WTO là cam kết mở cửa lĩnh vực Tài chính
Ngân hàng. Điều này không những mang đến cơ hội mà bên cạnh đó là những
thách thức đặt ra cho các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam khi phải cạnh
tranh gay gắt với các Ngân hàng nƣớc ngoài có tiềm lực tài chính mạnh hơn,
sản phẩm dịch vụ đa dạng phong phú hơn.
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam, các Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam buộc phải thay đổi, phải cải tổ mạnh mẽ hơn nữa về cơ
cấu tổ chức, về công nghệ, về nguồn nhân lực và về sản phẩm dịch vụ,
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam( BIDV) cũng không
nằm ngoài xu thế đó. Mặc dù đã có những lợi thế cạnh tranh nhƣ : có bề dày
lịch sử, có mạng lƣới phủ khắp các tỉnh thành trong cả nƣớc nhƣng hoạt động
của BIDV trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại nhất định và phải đối mặt
với nhiều thách thức phía trƣớc.
Là chi nhánh cấp một trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam, hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển
Lâm Đồng cũng đang chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thƣơng
mại trên địa bàn. Chính vì vậy, việc đánh giá đúng đắn thực trạng và tìm các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh là một đòi hỏi cần thiết
và cấp bách.
2
Với những lý do trên và mong muốn góp phần nâng cao vị thế của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Lâm Đồng trong thời gian tới và xây
dựng hệ thống BIDV trở thành định chế tài chính hàng đầu Việt Nam, em đã
chọn đề tài ‘Năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và
Phát triển Lâm Đồng ’ làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh là đề tài đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà lãnh
đạo các cấp quan tâm. Đã có rất nhiều cuốn sách, luận án, bài báo đề cập đến
năng lực cạnh tranh ở những góc độ khác nhau, đây là nguồn tƣ liệu rất quý
giá cho việc nghiên cứu của tác giả luận văn. Có thể kể đến một số nghiên
cứu dƣới đây :
- Michael E.Porter “Cha đẻ” chiến lƣợc cạnh tranh(2008), Lợi thế cạnh
tranh quốc gia, Nhà xuất bản Trẻ. Tác giả cuốn sách này đã thay đổi hoàn
toàn quan niệm của chúng ta về quá trình tạo dựng và duy trì sự thịnh vƣợng
trong nền kinh tế toàn cầu hiện đại, tác giả đã đƣa ra nhận định „những lợi thế
so sánh truyền thống nhƣ tài nguyên thiên nhiên hay lực lƣợng lao động đã
không còn là nguồn gốc của sự thịnh vƣợng và những lý giải vĩ mô về sức
cạnh tranh là không đầy đủ‟. Để minh chứng cho những lý luận, những nhận
định của mình, tác giả cũng đã cung cấp nhiều bài học phong phú, giải thích
tại sao và nhƣ thế nào mà các ngành công nghiệp, các khu vực và các quốc
gia thành công hay thất bại.
- Trần Sửu(2006), Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều
kiện toàn cầu hóa, Nhà xuất bản Lao động. Trong cuốn sách này, tác giả đã
đề cập tới những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nƣớc, các
yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các yếu tố cầu
thành năng lực cạnh tranh và một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, thực trạng năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp Việt
3
Nam và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
- PGS, TS Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại trong xu thế hội nhập, Nhà xuất bản Lý luận chính trị. Công
trình này tác giả tập trung vào 4 nội dung chính sau : Năng lực cạnh tranh và
đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại của một
quốc gia, kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng ngân thƣơng mại nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của một số nƣớc trên thế giới, thực trạng cạnh
tranh và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo, năm 2008 với
đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam thời kỳ hậu WTO. Đề tài này tác giả đã nêu lên cơ sở lý luận về
cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, thực trạng năng lực cạnh tranh và các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt
Nam.
- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Mỹ Duyên, năm 2007 với đề tài
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam đến năm 2015. Đề tài này tác giả tập trung phân tích
thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
so với các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc và các chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài, qua đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam đến năm 2015.
Ngoài ra còn một số bài viết khác đƣợc đăng trên các tập chí chuyên
ngành, trên các trang web đề cập đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Nói chung, các cuốn sách, luận văn, bài báo kể trên chƣa có công trình
nào nghiên cứu về „Năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
4
Phát triển Lâm Đồng ‟, nhƣ vậy về cơ bản nội dung và mục đích nghiên cứu
của luận văn không trùng lắp với các đề tài nghiên cứu khác mà tác giả đƣợc
biết qua tìm hiểu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu của luận văn
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tƣ và Phát triển Lâm Đồng, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của NHTM, xem xét các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và
các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Lâm Đồng; nêu rõ những điểm mạnh, điểm yếu và
nguyên nhân.
- Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Lâm Đồng trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng
* Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung : Tình hình hoạt động chung của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Lâm Đồng trong thời gian qua và một số chỉ tiêu chủ
yếu đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng.
Về không gian : Ngoài phần sơ lƣợc về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam thì những vấn đề nghiên cứu đƣợc giới hạn trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng.
5
Về thời gian : Nội dung nghiên cứu đƣợc giới hạn trong khoảng thời
gian ( 2008 – 2011).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp lý luận chủ yếu sau :
- Phƣơng pháp so sánh : Dùng để so sánh các chỉ tiêu đạt đƣợc của BIDV
Lâm Đồng qua các năm hoặc so sánh các chỉ tiêu đạt đƣợc của BIDV Lâm
Đồng với các NHTM khác trên địa bàn nhằm đánh giá tốc độ tăng trƣởng các
chỉ tiêu cũng nhƣ thị phần hoạt động của BIDV Lâm Đồng.
- Phƣơng pháp Tổng hợp, Phân tích : Tổng hợp các đối tƣợng nghiên cứu,
phân tích đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi : Để điều tra ý kiến
đánh giá của khách hàng về các mặt hoạt động của một số NHTM trên địa
bàn, qua đó làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM
trên địa bàn.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá đƣợc thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng,
trong đó, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
- Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV
Lâm Đồng trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng :
Chƣơng 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2 : Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm Đồng.
Chƣơng 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Lâm
Đồng trong thời gian tới.
6
CHƢƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế thị trƣờng, dù là tƣờng phái nào cũng thừa nhận
cạnh tranh là một hiện tƣợng gắn liền với kinh tế thị trƣờng, chỉ xuất hiện
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, nơi mà cung – cầu và giá cả hàng hóa là
những nhân tố cơ bản của thị trƣờng. Ngày nay các quốc gia trên thế giới đều
công nhận cạnh tranh là môi trƣờng tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là các
nhân tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội. Kết quả cạnh tranh
sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ
chức. Vì vậy các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lƣợc phù hợp
để chiến thắng trong cạnh tranh.
Cạnh tranh là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp
cận khác nhau nên có các quan điểm khác nhau về cạnh tranh.
Theo Các Mác: “cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các nhà tƣ bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa nhằm thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch” [1]
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “cạnh tranh là tranh đua giữa những cá
nhân, tập thể có chức năng nhƣ nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về
mình” [15]
Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh
doanh) là họat động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các
thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối bởi
7
quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trƣờng có
lợi nhất” [13]
Qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh nhƣ sau :
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy
phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tƣợng cụ thể nào
đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, dự án ). một
lọat điều kiện có lợi (một thị trƣờng, một khách hàng ). Mục đích cuối cùng
là kiếm đƣợc lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trƣờng cụ thể, có các ràng
buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ nhƣ : đặc điểm sản phẩm, thị
trƣờng, các điều kiện pháp lí, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có
thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau : cạnh tranh bằng đặc tính và chất lƣợng
sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm (chính sách định giá thấp; định
giá cao; ổn định giá; định giá theo thị trƣờng; chính sách giá phân biệt; bán
phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu
thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức
thanh toán,…
Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu nhƣ sau :
“Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua
nhau tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là
chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất,
thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá
trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là
lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.
8
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh
Adam Smith cho rằng : “Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt
đối về năng suất lao động, năng suất lao động cao nghĩa là chi phí sản xuất
giảm, muốn tăng năng suất lao động thì phải phân công lao động và chuyên
môn hóa sản xuất” [6]
Theo David Ricardo, lợi thế cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào lợi thế
tuyệt đối, mà còn phụ thuộc vào cả lợi thế tƣơng đối tức là lợi thế so sánh và
nhân tố quyết định tạo nên lợi thế cạnh tranh vẫn là chi phí sản xuất nhƣng
mang tính tƣơng đối. Theo quan điểm của Heckscher- Ohlin-Samuel thì lợi
thế cạnh tranh là do lợi thế tƣơng đối về mức độ dồi dào của các yếu tố sản
xuất : vốn, lao động. Nhân tố quyết định hình thành lợi thế cạnh tranh là chi
phí về vốn và chi phí về lao động.[2]
Theo Michael E.Porter, lợi thế cạnh tranh trƣớc hết dựa vào khả năng
duy trì một chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hoá sản
phẩm so với đối thủ cạnh tranh nhƣ : chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, mạng lƣới
phân phối, cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật.[14]
Tóm lại, lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt hơn so
với đối thủ cạnh tranh hoặc làm những cái mình có mà đối thủ không có, nhờ
đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu nhất định của mình.
1.1.3. Năng lực ( sức) cạnh tranh
Theo Đại Từ Điển tiếng Việt, định nghĩa : “năng lực cạnh tranh là khả
năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng lọai trên
cùng một thị trƣờng tiêu thụ” [15]
Theo Philip Lasser : “sức cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh
vực đƣợc xác định bằng những thế mạnh mà công ty có hoặc huy động đƣợc
để có thể cạnh tranh thắng lợi” [4]
9
Định nghĩa về khả năng cạnh tranh của Michael E.Porter, là “khả năng
tạo những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo tạo ra giá trị gia tăng cao
phù hợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm nâng cao
lợi nhuận” [7]
Nhƣ vậy, từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu khái quát : Năng lực
cạnh tranh là năng lực khai thác, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực
có giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực v.v…và các điều kiện khách quan
khác một cách hiệu quả nhất.
Đối với NHTM thì do các sản phẩm của Ngân hàng mang tính đặc thù
(kinh doanh lọai hàng hóa đặc biệt là tiền tệ) nên năng lực cạnh tranh cũng
mang tính đặc thù. Tuy nhiên, NHTM cũng là một doanh nghiệp, cũng phải
xem xét đến khả năng tối đa hóa lợi nhuận. Do đó có thể định nghĩa : Năng
lực cạnh tranh của NHTM là khả năng huy động, quản lý và sử dụng các
nguồn lực có giới hạn nhằm mục đích đa dạng và nâng cao chất lượng, tiện
ích các dịch vụ tài chính Ngân hàng, từ đó đảm bảo cho việc duy trì lợi nhuận
và thị phần.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM nếu chỉ dừng lại ở định
tính thì không tránh khỏi các yếu tố cảm tính, vì thế cần phải có chỉ tiêu định
lƣợng. Tuy nhiên, khó có một chỉ tiêu tổng hợp đo lƣờng sức cạnh tranh của
NHTM, do vậy cần phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu :
1.2.1. Tiềm lực tài chính
Tiềm lực tài chính là thƣớc đo sức mạnh của một ngân hàng tại một
thời điểm nhất định, đƣợc thể hiện qua nhiều tiêu chí nhƣng chủ yếu tập trung
vào : Vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn tối thiểu, chất lƣợng tài sản có, khả
năng thanh toán, khả năng sinh lời của vốn đầu tƣ.
Vốn chủ sở hữu
10
Vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm : Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ, lợi nhuận chƣa phân phối, giá trị tài sản tăng thêm do đánh giá lại
tài sản cố định, định giá lại cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi. Vốn
chủ sở hữu thƣờng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (
khoảng < 10%) nhƣng lại có ý nghĩa rất quan trọng. Nó phản ánh quy mô, tầm
vóc của một ngân hàng.
Hệ số an toàn vốn tối thiểu
Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR) là một thƣớc đo độ
an toàn vốn của ngân hàng, thƣờng đƣợc dùng để bảo vệ những ngƣời gửi tiền
trƣớc rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng nhƣ hiệu quả của hệ
thống.
CAR= (Vốn tự có/Tổng tài sản rủi ro đã điều chỉnh)x100%
Qua hệ số này có thể xác định đƣợc khả năng của ngân hàng thanh toán
các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác nhƣ rủi ro tín
dụng, rủi ro vận hành. Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo đƣợc hệ số
này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính,
vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những ngƣời gửi tiền.
Chất lượng tài sản có
Tài sản có của NHTM bao gồm các khoản mục : Tài sản ngân quỹ, tài
sản cho vay, tài sản đầu tƣ và tài sản cố định.
Chất lƣợng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về
mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ. Hầu hết các rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều
tập trung ở tài sản có. Chất lƣợng tài sản có thể hiện thông qua các chỉ tiêu
nhƣ : tỷ lệ nợ xấu/ tổng dƣ nợ, mức độ trích lập dự phòng rủi ro và khả năng
thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa của danh mục tín
dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn,…
11
Mức sinh lời
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của một ngân hàng, đồng thời
nó cũng thể hiện kết quả cạnh tranh của một ngân hàng. Chỉ tiêu mức sinh lời
đƣợc phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thể sau : giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận sau thuế, tốc độ tăng trƣởng, cơ cấu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận sau
thuế …
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Bình quân vốn chủ sở hữu
Hệ số này thể hiện cứ mỗi đồng vốn chủ sở hữu sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho ngân hàng.
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Bình quân tổng tài sản
Hệ số này thể hiện cứ mỗi đồng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
cho ngân hàng.
Chỉ tiêu mức sinh lời sẽ cho thấy ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay
không, có tăng trƣởng hay không.
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng đáp ứng nhu cầu tiền trong dự kiến và
đột xuất của một NHTM. Nhu cầu tiền phát sinh từ việc rút tiền gửi, thanh
toán các khoản nợ đến hạn, các khoản cho vay đã đƣợc phê duyệt phải chi
theo yêu cầu của khách hàng. Nhu cầu tiền đƣợc đáp ứng bởi các nguồn : tiền
gửi của khách hàng, đi vay, thu các khoản nợ( cho vay, đầu tƣ) đến hạn và
bán tài sản có.
Khả năng thanh toán của NHTM đƣợc phản ánh thông qua các hệ số :
Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = [( Tiền và các khoản tương đương tiền
+Đầu tư ngắn hạn- Các khoản phải thu)/Nợ ngắn hạn]
12
1.2.2. Năng lực hoạt động
Năng lực hoạt động của NHTM chủ yếu đƣợc thể hiện qua khả năng
huy động vốn, khả năng cho vay và đầu tƣ :
Khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh
giá tình hình hoạt động kinh doanh của NHTM. Một mặt, nó phụ thuộc vào
vốn tự có của ngân hàng. Mặt khác, khả năng huy động còn thể hiện tính hiệu
quả, tính năng động và uy tín của chính ngân hàng đó trên thị trƣờng. Khả
năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó đã sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ, các công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút đƣợc khách
hàng.
Quy mô cho vay và đầu tư
Quy mô cho vay của một ngân hàng tại một thời điểm nhất định là tổng
dƣ nợ mà ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc vay. Quy
mô cho vay càng lớn thể hiện sự năng động của ngân hàng trong việc thu hút
khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, khi đánh giá quy mô cho vay của một
NHTM, cần xem xét chất lƣợng tín dụng của ngân hàng đó. Quy mô cho vay
tăng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng chỉ khi chất lƣợng tín dụng của
ngân hàng đó tốt, tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dƣ nợ không thay đổi hoặc có chiều
hƣớng giảm.
1.2.3. Sự đa dạng và giá cả sản phẩm dịch vụ
Nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngày
càng cao. Từ đó các NHTM cần phải đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ để
đáp ứng tốt các nhu cầu đó . Tiếp theo, giá cả của sản phẩm dịch vụ phải đủ
sức cạnh tranh đƣợc với sản phẩm dịch vụ cùng loại trên thị trƣờng. Bảng giá
đƣa ra cần trả lời đƣợc câu hỏi đơn giản và cơ bản là : với giá đó thì khách
hàng đƣợc gì?. Điều căn bản nữa là giá cả là một cách để “gợi chuyện” với
13
khách hàng và quan trọng chính là “câu chuyện kể” của Ngân hàng đối với
khách hàng từ bảng giá đƣa ra : kể về những cái đƣợc của khách hàng, và khi
khách hàng đã chịu nghe và tin “câu chuyện kể về cái đƣợc” thì giá của sản
phẩm dịch vụ có cao cũng thành thấp hoặc ít nhất cũng là giá phải chăng.
1.2.4. Kênh phân phối
Kênh phân phối đƣợc coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng dùng
để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM. Bởi lẽ : sản phẩm và giá cả đem
đến cho khách hàng những giá trị cơ bản, phù hợp với nhu cầu của họ; còn
kênh phân phối hỗ trợ đƣa sản phẩm dịch vụ đó đến tận tay khách hàng và
quyết định sự hài lòng của họ. Khi mức độ hài lòng của khách hàng cao hơn
so với đối thủ cạnh tranh thì điều đó sẽ quyết định cuối cùng khả năng chiếm
lĩnh thị trƣờng của chính Ngân hàng đó, tức là quyết định sự thắng lợi trong
cạnh tranh.
1.2.5. Nguồn nhân lực, năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
Trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhƣ NHTM thì yếu tố con
ngƣời có vai trò hết sức quan trọng. Bởi đội ngũ nhân viên ngân hàng là
ngƣời trực tiếp mang lại cho khách hàng những cảm nhận về ngân hàng và
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời tạo niềm tin của khách hàng đối
với ngân hàng.
Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực của ngân hàng cần xem xét ở
hai khía cạnh : số lƣợng và chất lƣợng.
Về số lượng
Để triển khai đầy đủ các mặt hoạt động, đồng thời mở rộng mạng lƣới
nhằm thu hút khách hàng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tăng hiệu quả
kinh doanh thì các ngân hàng cần phải có một đội ngũ nhân viên đông đảo.
Tuy nhiên việc tăng số lƣợng lao động cần phải đi đôi với năng suất lao động.
Về chất lượng lao động
14
Chất lƣợng lao động đƣợc thể hiện qua các tiêu chí sau :
- Trình độ văn hóa của đội ngũ lao động : bao gồm trình độ học vấn và
các kỹ năng hỗ trợ nhƣ tin học, ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, thuyết trình, ra
quyết định, giải quyết vấn đề, tiêu chí này rất quan trọng vì nó là nền tảng thể
hiện khả năng của ngƣời lao động trong việc học hỏi, nắm bắt và thực hiện tốt
nhiệm vụ đƣợc giao.
- Kỹ năng quản trị đối với nhà điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ và kỹ năng nghề nghiệp đối với đội ngũ nhân viên: đây là tiêu chí quan
trọng quyết định đến chất lƣợng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách
hàng. NHTM cần có những nhà điều hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu
quả và một đội ngũ nhân viên có kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tƣ vấn,
hỗ trợ, tạo đƣợc lòng tin đối với khách hàng và ấn tƣợng tốt về ngân hàng.
Những tác nhân khác nhƣ sự nhiệt tình và thành thạo trong thao tác của đội
ngũ lao động là chìa khóa thành công của các Ngân hàng trong cạnh tranh.
Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
Năng lực quản lý phản ánh năng lực quản trị điều hành của Hội đồng
quản trị cũng nhƣ ban giám đốc của một ngân hàng. Năng lực quản lý quyết
định hiệu quả sử dụng các nguồn lực của ngân hàng. Một Hội đồng quản trị
hay ban giám đốc không có khả năng đƣa ra những chính sách, chiến lƣợc
hợp lý, thích ứng với những diễn biến của thị trƣờng sẽ làm lãng phí các
nguồn lực hiện có và làm yếu đi năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó.
Để đánh giá năng lực quản trị, điều hành của một ngân hàng ngƣời ta
thƣờng xem xét các chuẩn mực các chính sách, chiến lƣợc mà ngân hàng xây
dựng và áp dụng. Hiệu quả hoạt động kinh doanh, tốc độ tăng trƣởng và khả
năng vƣợt qua những khó khăn, thử thách là bằng chứng cho năng lực quản
trị, điều hành của Hội đồng quản trị cũng nhƣ ban giám đốc của một ngân
hàng.
15
Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị điều hành của ngân hàng là :
- Chiến lƣợc kinh doanh của ngân hàng : Bao gồm chiến lƣợc marketing ( xây
dựng uy tín, thƣơng hiệu), phân khúc thị trƣờng, phát triển sản phẩm dịch
vụ,…
- Cơ cấu tổ chức và khả năng áp dụng phƣơng thức quản trị ngân hàng hiệu
quả.
- Sự tăng trƣởng trong kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Năng lực quản lý của hội đồng quản trị cũng nhƣ ban giám đốc cũng bị
chi phối bởi cơ cấu tổ chức của NHTM. Cơ cấu tổ chức của một ngân hàng
thể hiện ở sự phân chia các phòng ban chức năng, các bộ phận tác nghiệp, các
đơn vị trực thuộc ,…Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh việc phân bổ
các nguồn lực của ngân hàng có phù hợp với quy mô, trình độ quản lý , phù
hợp với đặc trƣng cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trƣờng hay không.
1.2.6. Năng lực công nghệ
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang đóng một vai trò hết sức
quan trọng. Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang
tính tác nghiệp nhƣ hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ,
máy ATM, POS,…công nghệ trong ngân hàng còn bao gồm hệ thống thông
tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro, Khả năng nâng cấp và đổi mới công
nghệ cũng là chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ của một ngân hàng.
1.2.7. Truyền tin và xúc tiến
Tùy theo từng Ngân hàng cũng nhƣ mục tiêu của kế hoạch sản phẩm
dịch vụ khác nhau mà chi phí marketing cao hay thấp. Khi xem xét tỷ lệ chi
phí marketing so với tổng doanh thu, nếu chỉ tiêu này cao mà duy trì và mở
rộng đƣợc thị phần so với mục tiêu đề ra thì có nghĩa là việc đầu tƣ cho khâu
marketing là hiệu quả. Còn nếu nhƣ không đạt đƣợc mục tiêu thì Ngân hàng
cần phải xem xét lại cơ cấu chi tiêu. Có thể thay vì quảng cáo rầm rộ, Ngân