Trang 1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐIỆN TOÁN CƠ BẢN 4
I. Lịch sử máy tính 4
II. Khái niệm tin học và máy tính 7
2.1. Khái niệm về tin học 7
2.2. Các lĩnh vực của tin học 7
2.3. Đơn vị lưu trữ thông tin: 7
III. Các hệ đếm 7
3.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm 7
3.2. Hệ đếm thập phân (Decimal system, b=10) 8
3.3. Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2) 8
3.4. Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8) 9
3.5. Hệ đếm thập lục phân (Hexa-decimal system, b=16) 9
3.6. Đổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b 9
3.7 Đổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b 10
3.8. Mệnh đề logic 10
IV. Các thành phần cơ bản của máy tính 10
4.1. Thiết bị nội vi 10
4.2. Thiết bị ngoại vi 14
V. Chương trình phần mềm 15
5.1. Khái niệm 15
5.2. Phân loại 15
VI. Các ứng dụng tin học 16
6.1. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật 16
6.2. Hỗ trợ việc quản lý 17
6.3. Tự động hóa và điều khiển 17
6.4. Truyền thông 18
CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH 20
I. Giới thiệu hệ điều hành 20
1.1 Khái niệm hệ điều hành 20
1.2. Nhiệm vụ của hệ điều hành 20
1.3. Các thành phần của hệ điều hành 20
1.4. Phân loại hệ điều hành 20
II. Hệ điều hành MS-DOS 21
III. Hệ thống quản lý file 21
3.1.File(Tập) 21
3.2. Cách đặt tên tập (file name) 21
3.3. Ví dụ về một số loại tập 22
3.4 Một số tên tập và đuôi tập tránh đặt 22
CHƯƠNG 3: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 23
I. Tổng quan về Windows 23
II. Làm việc với Windows 23
2.1. Khởi động 23
2.2. Cách thoát khỏi Windows 23
2.3. Desktop 23
Trang 2
2. 4.Tthanh tác vụ (Taskbar) 24
2.5. Menu Start 25
2.6. Tạo tập văn bản đơn giản 25
2.7. Tạo Shortcut (lối tắt) 25
2.8. Đổi tên tập tin hay thư mục 25
2.9. Chọn nhiều thư mục, tập tin 25
2.10. Sao chép thư mục, tập tin 26
2.11. Di chuyển tập tin, thư mục 26
2.12. Xoá thư mục, tập tin 26
2.13. Phục hồi, xoá hẳn thư mục, tập tin trong Recycle Bin 26
2.14. Xem và thay đổi thuộc tính thư mục, tập tin 26
2.15. Tìm kiếm tập, thư mục 27
III. Thay đổi cấu hình máy tính 27
CHƯƠNG 4: PHÒNG VÀ CHỐNG VIRUS 31
I. Cách thức phá hoại của virus tin học 31
II. Phòng và chống Virus 35
CHƯƠNG 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL 39
BÀI 1: GIỚI THIỆU 39
I. Các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal 39
II. Bộ ký tự 40
III. Từ khóa 40
IV. Tên hay danh hiệu 40
V. Cấu trúc chung của chương trình Turbo Pascal 40
VI. Các bước để chạy một chương trình Turbo Pascal 41
VII. Chế độ nhiều cửa sổ 41
VIII. Dấu chấm phẩy và lời giải thích : 41
BÀI 2: CÁC KIỂU DỮ LIỆU 42
I. Các kiểu đơn gỉan chuẩn 42
II.Các kiểu đơn giản chuẩn 42
III. Các hàm chuẩn 43
BÀI 3. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH 44
I. Khai báo hằng 44
II. Khai báo biến 44
III. Khai báo kiểu dữ liệu mới 44
IV. Biểu thức 44
V. Câu lệnh 44
VI. Lệnh gán 45
BÀI 4: LỆNH NHẬP VÀ XUẤT DỮ LIỆU 46
I. Lệnh in dữ liệu ra màn hình 46
II. Lệnh nhập 46
III. Lệnh nhập xuất 46
BÀI 5: CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC 48
I. Câu lệnh ghép 48
II. Câu lệnh lựa chọn 48
BÀI 6: CÂU LỆNH LẶP 52
I. Câu lệnh for 52
Trang 3
II. Câu lệnh while…do 54
III. Câu lệnh repeat until 54
BÀI 7: KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC MẢNG( ARRAY) 56
I. Định nghĩa 56
II. Mảng một chiều 56
III. Mảng hai chiều: 59
Trang 4
CHƯƠNG 1: ĐIỆN TOÁN CƠ BẢN
I. Lịch sử máy tính
Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người đã quan tâm
chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người Trung Quốc, máy cộng cơ học
của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623 - 1662), máy tính cơ học có thể cộng, trừ, nhân,
chia của nhà toán học Đức Gottfried Wilhelmvon Leibniz (1646 - 1716), máy sai phân để
tính các đa thức toán học
Tuy nhiên, máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào thập niên 1950 và đến nay đã
trải qua 5 thế hệ và được phân loại theo sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử cũng
như các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó.
a) Thế hệ thứ nhất: (thập niên 50 ): 1946-1955
Dùng bòng điện tử chân không, tiêu thụ năng lượng rất lớn. kích thước máy rất lớn
(khoảng 250 m vuông ) nhưng tốc độ sử lý lại rất chậm chỉ đạt khoảng vài ngàn phép tính
trên giây, giá cả thì cắt cổ .
- ENIAC (Electronic Numerical Intergator And Computer)
+ Máy tính điện tử đầu tiên
+ Dự án của Bộ Quốc phòng Mỹ
+ Do John Mauchly và John Presper Eckert, Đại học Pennsylvania thiết kế.
+ Bắt đầu từ năm 1943, hoàn thành năm 1946
- Máy tính von Neumann
+ Đó là máy tính IAS:
• Princeton Institute for Advanced Studies
• Được bắt đầu từ 1947, hoàn thành1952
• Do John von Neumann thiết kế
• Được xây dựng theo ý tưởng “chương trình được lưu trữ” (stored-program
concept) của von Neumann/Turing (1945)
+ Đặc điểm chính của máy tính IAS
• Bao gồm các thành phần: đơn vị điều khiển, đơn vị số học và logic (ALU), bộ
nhớ chính và các thiết bị vào-ra.
• Bộ nhớ chính chứa chương trình và dữ liệu
• Bộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo từng ngăn nhớ, không phụ thuộc vào nội
dung của nó.
• ALU thực hiện các phép toán với số nhị phân
• Đơn vị điều khiển nhận lệnh từ bộ nhớ, giải mã và thực hiện lệnh một cách
tuần tự.
• Đơn vị điều khiển điều khiển hoạt động của các thiết bị vào-ra
• Trở thành mô hình cơ bản của máy tính
- Các máy tính thương mại ra đời
+ 1947 - Eckert-Mauchly Computer Corporation
+ UNIVAC I (Universal Automatic Computer)
+ 1950s - UNIVAC II
• Nhanh hơn
• Bộ nhớ lớn hơn
- Hãng IBM (International Business Machine)
+ 1953 - IBM 701
• Máy tính lưu trữ chương trình đầu tiên của IBM
• Sử dụng cho tính toán khoa học
+ 1955 – IBM 702
Trang 5
• Các ứng dụng thương mại
b) Thế hệ 2 (thập niên 60 ) : 1956-1965
Máy tính dùng transistor , các bóng điện tử đã được thay bằng các bóng làm bằng
chất bán dẫn nên năng lượng tiêu thụ giảm, kích thước nhỏ hơn nhưng vẫn rất lớn (50 m
vuông ), tốc độ xử lý đạt khoảng vài chục ngàn phép tính trên giây .
- Máy tính PDP-1 của DEC (Digital Equipment Corporation) máy tính mini đầu tiên
- IBM 7000
- Hàng trăm nghìn phép cộng trong một giây.
- Các ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời.
c) Thế hệ 3 (thập niên 70 ) : 1966-1980
Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI và LSI (), thời gian này đánh dấu sự ra đời và phát
triển của công nghệ vi mạch tích hợp IC. Máy có kích thước nhỏ gọn hơn và tiêu thụ năng
lượng ít hơn, tốc độ xử lý đạt khoảng vài trăm ngàn phép tính trên giây.
- Vi mạch (Integrated Circuit - IC): nhiều transistor và các phần tử khác được tích hợp
trên một chip bán dẫn.
+ SSI (Small Scale Integration)
+ MSI (Medium Scale Integration)
+ LSI (Large Scale Integration)
- Siêu máy tính xuất hiện: CRAY-1, VAX
- Bộ vi xử lý (microprocessor) ra đời: Bộ vi xử lý đầu tiên, Intel 4004 (1971).
Máy tính Altair 8800 ra đời năm 1975 là một
trong những ứng cử viên cho danh hiệu máy tính cá
nhân đầu tiên. Nó sở hữu ổ đĩa mềm 8 inch và bộ nhớ
RAM 256 byte ( chứ không phải là 256 kilobyte).
Máy tính Apple II, là bước nhảy vọt so với Apple
I trước nó. Apple II được bán ra thị trường vào năm
1977. Và đó có thể được coi là máy tính đầu tiên
thành công về mặt thương mại với việc nó được
trang bị cho các văn phòng, trường học và gia đình,
đặc biệt là cho mục đích sử dụng cá nhân. (Ổ đĩa mà
chúng ta nhìn thấy trong ảnh là mẫu thiết kế sử
dụng cho Apple III.)
d) Thế hệ 4 (thập niên 80 ): 1981 - nay
Dùng công nghệ vi mạch tích hợp IC nhưng
nhỏ gọn hơn mà tốc độ tính toán lại cao hơn nhờ các
công nghệ ép vi mạch tiên tiến. Có nhiều loại máy
để phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng, trong đó chia ra làm 3 loại chính:
- Siêu máy tính ( Main Frame Conputer ) :kích thước rất lớn và có nhiều tính năng đặc
biệt, thường đc dùng trong các viện nghiên cứu, quân đội,chính phủ , Giá thì rất đắt .
- Máy Mini ( Mini Computer ) : Máy Mini ở đây ko phải là loại siêu nhỏ như máy PDA
hay máy tính bỏ túi đâu, chúng có kích thước khá to.và chúng ta thường gọi là máy tính cỡ
vừa,tính năng của chúng giảm đi,phù hợp với các mục đích sử dụng ở các công ty,cơ
quan, Giá cũng khá đắt .
- Máy vi tính ( Micro Computer ) :ra đời vào năm 1982. Chúng có ưu điểm là giá rẻ, nhỏ
gọn,dễ di chuyển,tiêu thụ năng lượng ít,ít hỏng hóc .
- Các sản phẩm chính của công nghệ VLSI:
Trang 6
+ Bộ vi xử lý (Microprocessor): CPU được chế tạo trên một chip.
+ Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset): một hoặc một vài vi mạch thực hiện được
nhiều chức năng điều khiển và nối ghép.
+ Bộ nhớ bán dẫn (Semiconductor Memory): ROM, RAM
+ Các bộ vi điều khiển (Microcontroller): máy tính chuyên dụng được chế tạo trên 1
chip.
- Xuất hiện máy vi tính IBM - PC với hệ điều hành
DOS.
Steve Jobs, người đồng sáng lập và hiện nay là
giám đốc điều hành của Apple, bên cạnh máy tính
Apple II, ảnh chụp tại London vào năm 1984.
e) Thế hệ 5 : Máy tính trong tương lai
Là thế hệ máy tính hiện nay,đc tập trung phát
triển về nhiều mặt nhằm nâng cao tốc độ xử lý va tạo
thêm nhiều tính năng cho máy. Các máy tính hiện nay có
thể xử lý hàn chục tỷ phép tính trên giây .
Việc chuyển từ thế hệ thứ tư sang thế hệ thứ 5 còn chưa rõ ràng. Người Nhật đã và
đang đi tiên phong trong các chương trình nghiên cứu để cho ra đời thế hệ thứ 5 của máy
tính, thế hệ của những máy tính thông minh, dựa trên các ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo như
LISP và PROLOG, và những giao diện người - máy thông minh. Đến thời điểm này, các
nghiên cứu đã cho ra các sản phẩm bước đầu và gần đây nhất (2004) là sự ra mắt sản phẩm
người máy thông minh gần giống với con người nhất: ASIMO (Advanced Step Innovative
Mobility: Bước chân tiên tiến của đổi mới và chuyển động). Với hàng trăm nghìn máy móc
điện tử tối tân đặt trong cơ thể, ASIMO có thể lên/xuống cầu thang một cách uyển chuyển,
nhận diện người, các cử chỉ hành động, giọng nói và đáp ứng một số mệnh lệnh của con
người. Thậm chí, nó có thể bắt chước cử động, gọi tên người và cung cấp thông tin ngay sau
khi bạn hỏi, rất gần gũi và thân thiện. Hiện nay có nhiều công ty, viện nghiên cứu của Nhật
thuê Asimo tiếp khách và hướng dẫn khách tham quan như: Viện Bảo tàng Khoa học năng
lượng và Đổi mới quốc gia, hãng IBM Nhật Bản, Công ty điện lực Tokyo. Hãng Honda bắt
đầu nghiên cứu ASIMO từ năm 1986 dựa vào nguyên lý chuyển động bằng hai chân. Cho
tới nay, hãng đã chế tạo được 50 robot ASIMO.
- Abacus: Bàn tính gẩy, là công cụ tính toán ra đời sớm nhất. Theo nhiều tài liệu thì
nó được ra đời ở Trung Quốc.
- Năm 1642: Pascal đã chế tạo ra chiếc máy tính cơ học đầu tiên, thực hiện được
phép cộng và phép trừ bằng cách nhấp phím số.
- Năm 1822, Babbage – GS ĐH Cambridge – Anh công bố công trình "máy tính sai
phân", sau đó ông phát triển thành máy tính đa năng, tiền thân của máy tính số hiện đại ngày
nay, máy có thể đọc được lệnh từ bìa đục lỗ và thi hành chúng (Ada là người trợ lý giúp ông
thực hiện lệnh này)
- Các máy tính đèn điện tử
Năm 1946: Eckert, Mauchli và các cộng sự - trường KT điện tử-ĐH Pennylvania - Mỹ
cho ra đời chiếc máy tính điện tử cỡ lớn đầu tiên (ENIAC-Electronic Nummerical Intgrator
and Calculator). Chiếc máy tính có 18000 bóng ĐT, chiếm DT: 167 m2, tiêu thụ điện 140
KW/h.
- Các máy tính hiện đại
Thứ 4 ngày 12 tháng 08, 1981, IBM cho công bố chiếc máy tính cá nhân IBM PC đầu
tiên, và công nghệ sản xuất máy tính cá nhân không ngừng phát triển liên tục cho đến hiện
nay. Các thế hệ IBM PC thường gắn với thế hệ CPU của Intel.
Trang 7
II. Khái niệm tin học và máy tính
2.1. Khái niệm về tin học
Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử
lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu là máy tính
điện tử.
2.2. Các lĩnh vực của tin học
- Phần cứng: Gồm những đối tượng vật lý hữu hình như vi mạch, bản mạch in, dây
cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi, Phần cứng
thực hiện các chức năng xử lý thông tin cơ bản ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân
{0,1}.
- Phần mềm: Là các chương trình (program) điều khiển các hoạt động phần cứng
của máy vi tính và chỉ đạo việc xử lý dữ liệu. Phần mềm của máy tính được chia làm hai
loại: Phần mềm hệ thống(System software) và phần mềm ứng dụng( Applications software).
Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công
việc. Phần mềm ứng dụng là các chương trình được thiết kế đẻ giải quyết một bài toán hay
một vấn đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực.
- Máy tính cá nhân PC( Personal Computer). Theo đúng tên gọi của nó là máy tính
có thẻ sử dụng bởi riêng một người.
2.3. Đơn vị lưu trữ thông tin:
Đơn vị bé nhất dùng để lưu trữ thông tin là bit. Lượng thông tin chứa trong 1 bit là vừa
đủ để nhận biết một trong 2 trạng thái có xác suất xuất hiện như nhau.Trong máy vi tính tuỳ
theo từng phần mềm, từng ngôn ngữ mà các số khi đưa vào máy tính có thể là các hệ cơ số
khác nhau, tuy nhiên mọi cơ số khác nhau đều được chuyển thành hệ cơ số 2 ( hệ nhị phân).
Tại mỗi thời điểm trong 1 bit chỉ lưu trữ được hoặc là chữ số 0 hoặc là chữ số 1. Từ bit là từ
viết tắt của Binary Digit (Chữ số nhị phân).
Trong tin học ta thường dùng một số đơn vị bội của bit sau đây:
Tên gọi Viết tắt Giá trị
Byte B 1B = 8 bit
Kilobyte KB 1024 B = 2
10
B = 1KB
Megabyte MB 1024 KB = 2
10
KB = 1 MB
Gigabyte GB 1024 MB = 2
10
MB = 1GB
III. Các hệ đếm
3.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và c định
các giá trị các số. Mỗi hệ đếm có một số ký số (digits) hữu hạn. Tổng số ký số của mỗi hệ
đếm được gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b.
Hệ đếm cơ số b (b ≥ 2, b là số nguyên dương) mang tính chất sau :
• Có b ký số để thể hiện giá trị số. Ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là b-1.
• Giá trị vị trí thứ n trong một số của hệ đếm bằng cơ số b lũy thừa n: bn
• Số N
(b)
trong hệ đếm cơ số (b) được biểu diễn bởi: N
(b)
= a
n
a
n-1
a
n -2
… a
1
a
o
a
-1
a
-2
… a
-m
trong đó, số N(b) có n+1 ký số biểu diễn cho phần nguyên và m ký số lẻ biểu diễn cho
phần b_phân, và có giá trị là:
N
(b)
= a
n
. b
n
+ a
n-1
. b
n-1
+ a
n-2
. b
n-2
+…+ a
1
. b
1
+ a
o
. b
o
+ a
-1
. b
-1
+ a
-2
. b
-2
+ ….+ a
-m
.
b
-m
hay là:
N
(b)
=
Trong ngành toán - tin học hiện nay phổ biến 4 hệ đếm là hệ
ba
i
n
mi
i
.
Trang 8
thập phân, hệ nhị phân, hệ bát phân và hệ thập lục phân.
3.2. Hệ đếm thập phân (Decimal system, b=10)
Hệ đếm thập phân hay hệ đếm cơ số 10 là một trong các phát minh của người Ả rập
cổ, bao gồm 10 ký số theo ký hiệu sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Qui tắc tính giá trị của hệ đếm này là mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10
đơn vị của hàng kế cận bên phải. Ở đây b=10. Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thập phân
có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng là tích của một số với 10 lũy
thừa, trong đó số mũ lũy thừa được tăng thêm 1 đơn vị kể từ số mũ lũy thừa phía bên phải
nó. Số mũ lũy thừa của hàng đơn vị trong hệ thập phân là 0.
Ví dụ: Số 5246 có thể được biểu diễn như sau:
5246 = 5 x 10
3
+ 2 x 10
2
+ 4 x 10
1
+ 6 x 10
0
= 5 x 1000 + 2 x 100 + 4 x 10 + 6 x 1
Thể hiện như trên gọi là ký hiệu mở rộng của số nguyên.
Vì 5246 = 5000 + 200 + 40 + 6
Như vậy, trong số 5246 : ký số 6 trong số nguyên đại diện cho giá trị 6 đơn vị (1s), ký số
4 đại diện cho giá trị 4 chục (10s), ký số 2 đại diện cho giá trị 2 trăm (100s) và ký số 5 đại
diện cho giá trị 5 ngàn (1000s). Nghĩa là, số lũy thừa của 10 tăng dần 1 đơn vị từ trái sang
phải tương ứng với vị trí ký hiệu số,
10
0
= 1 10
1
= 10 10
2
= 100 10
3
= 1000 10
4
= 10000 ….
Mỗi ký số ở thứ tự khác nhau trong số sẽ có giá trị khác nhau, ta gọi là giá trị vị trí
(place value).
Phần thập phân trong hệ thập phân sau dấu chấm phân cách thập phân (theo qui ước của
Mỹ) thể hiện trong ký hiệu mở rộng bởi 10 lũy thừa âm tính từ phải sang trái kể từ dấu
chấm phân cách:
10
-1
=
10
– 2
=
10
-3
=
Ví dụ: 254.68 = 2 x 10
2
+ 5 x 10
1
+ 6 x 10
-1
+ 8 x 10-
2
= 200 + 50 + 4 + +
3.3. Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2)
Với b=2, chúng ta có hệ đếm nhị phân. Đây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và
1. Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ BInary digiT). Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị
số là 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết
hợp nhiều bit với nhau.
Ta có thể chuyển đổi hệ nhị phân theo hệ thập phân quen thuộc.
Ví dụ: Số 11101.11
(2)
sẽ tương đương với giá trị thập phân là :
Số nhị phân 1 1 1 0 1 . 1 1
Số vị trí 4 3 2 1 0 -1 -2
Trị vị trí 2
4
2
3
2
2
2
1
2
0
2
-
1
2
-
2
Hệ 10 là: 16 8 4 2 1 0.5 0.25
như vậy:
11101.11
(2)
= 1 x 16 + 1 x 8 + 1 x 4 + 0 x 2 + 1 x 1 + 1 x 0.5 + 1 x 0.25 = 29.75
(10)
- Số 10101 (hệ 2) san g hệ thập phân sẽ là:
10
1
100
1
10
6
100
8
1000
1
Vị trí dấu chấm cách
Trang 9
10101
(2)
= 1 x 2
(4)
+ 0 x 2
(3)
+ 1 x 2
(2)
+ 0 x 2
(1)
+ 1 x 2
(0)
=
16+0+4+0+1=21
(10)
3.4. Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8)
Nếu dùng 1 tập hợp 3 bit thì có thể biểu diễn 8 trị khác nhau : 000, 001, 010, 011, 100,
101, 110, 111. Các trị này tương đương với 8 trị trong hệ thập phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát phân, là hệ đếm với b = 8 = 23. Trong hệ bát phân, trị
vị trí là lũy thừa của 8.
Ví dụ: 235.64
(8)
= 2 x 8
2
+ 3 x 8
1
+ 5 x 8
0
+ 6 x 8
-1
+ 4 x 8
-2
= 157.8125
(10)
3.5. Hệ đếm thập lục phân (Hexa-decimal system, b=16)
Hệ đếm thập lục phân là hệ cơ số b=16 = 24, tương đương với tập hợp 4 chữ số nhị phân
(4 bit). Khi thể hiện ở dạng hexa-decimal, ta có 16 ký tự gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, và 6 chữ
in A, B, C, D, E, F để biểu diễn các giá trị số tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15. Với hệ
thập lục phân, trị vị trí là lũy thừa của 16.
Ví dụ: 34F5C
(16)
= 3 x 16
4
+
4 x 16
3
+ 15 x 16
2
+ 5 x 16
1
+ 12 x 16
0
= 216294
(10)
Ghi chú: một số ngôn ngữ lập trình qui định viết số hexa phải có chữ H ở cuối chữ số.
Ví dụ: Số 15 viết là FH.
Bảng qui đổi tương đương 16 chữ số đầu tiên của 4 hệ đếm
Hệ 10 Hệ 2 Hệ 8 Hệ 16
0
0000 00 0
1
0001 01 1
2
0010 02 2
3
0011 03 3
4
0100 04 4
5
0101 05 5
6
0110 06 6
7
0111 07 7
8
1000 10 8
9
1001 11 9
10
1010 12 A
11
1011 13 B
12
1100 14 C
13
1101 15 D
14
1110 16 E
15
1111 17 F
3.6. Đổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b
Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi thương số
bằng 0. Kết quả số chuyển đổi N(b) là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược
lại.
Ví dụ: Số 12
(10)
= ?
(2)
. Dùng phép chia cho 2 liên tiếp, ta có một loạt các số dư như sau:
12 2
0
6
2
3
0
2
1
1
0
2
1
0
0
Số dư
(remainders)
Trang 10
Kết quả: 12
(10)
= 1100
(2)
3.7 Đổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b
Tổng quát: Lấy phần thập phân N(10) lần lượt nhân với b cho đến khi phần thập
phân của tích số bằng 0. Kết quả số chuyển đổi N(b) là các số phần nguyên trong phép
nhân viết ra theo thứ tự tính toán.
Ví dụ : 0. 6875
(10)
= ?
(2)
phần nguyên của tích
0. 6875 x 2 = 1 . 375
0. 3750 x 2 = 0 . 75
0. 75 x 2 = 1 . 5
0. 5 x 2 = 1 . 0
Kết quả: 0.6875(10) = 0.1011(2)
3.8. Mệnh đề logic
Mệnh đề logic là mệnh đề chỉ nhận một trong 2 giá trị : Đúng (TRUE) hoặc Sai
(FALSE), tương đương với TRUE = 1 và FALSE = 0.
Qui tắc: TRUE = NOT FALSE
và FALSE = NOT TRUE
Phép toán logic áp dụng cho 2 giá trị TRUE và FALSE ứng với tổ hợp AND (và)
và OR (hoặc) như sau:
IV. Các thành phần cơ bản của máy tính
4.1. Thiết bị nội vi
4.1.1. Vỏ máy - Case
Công dụng: Thùng máy là giá đỡ để gắn các bộ phận khác của máy và bảo vệ các thiết bị
khỏi bị tác động bởi môi trường.
4.1.2. Bộ nguồn – Power
Công dụng: là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện 1 chiều để
cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau.
x y AND(x,y) OR(x,y)
TRUE TRUE TRUE TRUE
TRUE FALSE FALSE TRUE
FALSE TRUE FALSE TRUE
FALSE FALSE FALSE FALSE
phần thập phân của tích
Case chưa sử dụng Case đang sử dụng Case hết sử dụng
Trang 11
Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ máy.
4.1.3. Bảng mạch chủ (Mainboard, Motherboard)
Công dụng: Là thiết bị trung gian để gắn kết tất cả
các thiết bị phần cứng khác của máy.
Nhận dạng: là bảng mạch to nhất gắn trong thùng máy.
4.1.3.1 Bên trong mainboard
a. Chipset
Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của
mainboard.
Nhân dạng: Là con chíp lớn nhấn trên main và thừơng có
1 gạch
vàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất.
Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA
b. Giao tiếp với CPU.
Công dụng: Giúp bộ vi xử lý gắn kết với mainboard.
Nhân dạng: Giao tiếp với CPU có 2 dạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket).
+ Dạng khe cắm là một rãnh dài nằm ở khu vực giữa mainboard dùng cho PII, PIII
đời cũ. Hiện nay hầu như người ta không sử dụng dạng khe
cắm.
+ Dạng chân cắm (socket) là một khối hình vuông gồm
nhiều chân. Hiên nay đang sử dụng socket 370, 478, 775
tương ứng với số chân của CPU.
c. RAM slot
Công dụng: Dùng để cắm RAM và main.
Nhận dạng: Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu.
Lưu ý: Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) mà giao diện khe cắm khác
nhau.
d. IDE Header
Viết tắt Intergrated Drive Electronics - là đầu cắm 40 chân, có đinh trên Mainboard
để cắm các loại ổ cứng, CD
Mỗi mainboard thường có 2 IDE trên mainboard:
IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ cứng chính
IDE2: chân cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ cứng thứ 2 hoặc các ổ CD,
DVD
Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn giống
nhau.
Trang 12
e. PIN CMOS
Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ
hệ thống, mật khẩu bảo vệ
f. Jumper
Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có chất dẫn điện dùng để cắm
vào những mạch hở tạo thành mạch kín trên mainboard để thực hiện
một nhiệm vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS.
Jumper là một thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ
chính, ổ phụ khi bạn gắn 2 ổ cứng, 2 ổ CD, hoặc ổ cứng và
ổ CD trên một dây cáp.
4.1.3.2. Bên ngoài mainboard
a. PS/2 Port
Công dụng: Cổng gắn chuột và bàn phím.
Nhận dạng: 2 cổng tròn nằm sát nhau. Màu xanh đậm để
cắm dây bàn phím, màu
xanh nhạt để dây chuột.
b. USB Port
Cổng vạn năng - USB viết tắt từ Universal Serial Bus
Công dụng: Dùng để cắm các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét, webcame ; cổng
USB đang thay thế vai trò của các cổng COM, LPT.
Nhận dạng: cổng USB dẹp và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau và
có ký hiệu mỏ neo đi kèm.
Lưu ý!: Đối vói một số thùng máy (case) có cổng USB phía trước, muốn
dùng được cổng USB này bạn phải nối dây nối từ Case vào chân cắm dành cho nó có ký
hiệu USB trên mainboard.
c. COM Port
Cổng tuần tự - COM viết tắt từ Communications.
Công dụng: Cắm các loại thiết bị ngoại vi như máy in, máy quyét, Nhưng hiện nay
rất ít thiết bị dùng cổng COM.
Nhận dạng: là cổng có chân cắm nhô ra, thường có 2 cổng COM trên
mỗi mainboard và có ký hiệu COM1, COM2
d. LPT Port
Cổng song song, cổng cái, cổng máy in - LPT viết tắt từ Line Printer Terminal
Công dụng: thường dành riêng cho cắm máy in. Tuy nhiên đối với những máy in thế
hệ mới hầu hết cắm vào cổng USB thay vì cổng COM hay LPT.
Nhận dạng: Là cổng dài nhất trên mainboard.
Trên đây là 4 loại cổng mặc định phải có trên mọi mainboard. Còn các loại cổng khác
là những loại card được tích hợp trên main, số lượng là tùy vào loại main, tùy nhà sản xuất.
Trang 13
4.1.4. VGA Card
Card màn hình - VGA viết tắt từ Video Graphic Adapter.
Công dụng: là thiết bị giao tiếp giữa màn hình và mainboard.
Đặc trưng: Dung lượng, biểu thị khả năng xử lý hình ảnh tính bằng MB (4MB, 8MB,
16MB, 32MB, 64MB, 128MB, 256MB, 512MB, 1.2 GB )
Nhân dạng: card màn hình tùy loại có thể có nhiều cổng với nhiều chức năng, nhưng
bất kỳ card màn hình nào cũng có một cổng màu xanh đặc trưng như hình trên để cắm dây
dữ liệu của màn hình.
Nhận dạng:
o Dạng card rời: cắm khe AGP, hoặc PCI
o Dạng tích hợp trên mạch (onboard)
Lưu ý!: Nếu mainboard có VGA onboard thì có thể có hoặc không khe AGP. Nếu có
khe AGP thì bạn có thể nâng cấp card màn hình bằng khe AGP khi cần.
4.1. 5. HDD
Ổ đĩa cứng HDD viết tắt từ Hard Disk Drive
Cấu tạo: gồm nhiều đĩa tròn xếp chồng lên nhau với một motor quay ở giữa và một đầu
đọc quay quanh các lá đĩa để đọc và ghi dữ liệu (xem hình bên).
Công dụng: ổ đĩa cứng là bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của
máy tính. Nó có nhiệm vụ lưu trữ hệ điều hành, các phần mềm
ứng dụng và các dữ liệu của người sử dụng.
Đặc trưng: Dung lượng nhớ tính bằng MB, và tốc độ quay
tính bằng số vòng trên một phút - rounds per minute (rpm)
Mách bạn: HDD hiện nay trên thị trường có 2 tốc độ
5400rpm, 7200 rpm
Sử dụng: HDD nối vào cổng IDE1 trên mainboard bằng cáp
(hình trên), và một dây
nguồn 4 chân từ bộ nguồn vào phía sau ổ.
Lưu ý:
Dây cáp dữ liệu của HDD cũng có thể dùng cắm cho
các ổ CD, DVD.
Trên một IDE bạn có thể gắn được nhiều ổ cứng, ổ CD
tùy vào số đầu của dây cáp dữ liệu.
Dây cáp dữ liệu của ổ cứng khác cáp dữ liệu của ổ mềm.
4.1.6. RAM
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên - RAM viết tắt từ Random Access Memory.
Công dụng: Lưu trữ những chỉ lệnh của CPU, những ứng dụng đang hoạt động,
những dữ liệu mà CPU cần
Đặc trưng:
Dung lượng tính bằng MB.
Tốc độ truyền dữ liệu (Bus) tính bằng Mhz.
Phân loại:
VGA c
ắm khe
PCI
VGA c
ắm khe
AGP
Trang 14
Giao diện SIMM (Single Inline Memory Module) là những loại RAM dùng cho
những mainboard và CPU đời cũ. Hiện nay loại Ram giao diện SIMM này không còn
sử dụng.
Giao diện DIMM (Double Inline Memory Module): Là loại RAM hiện nay đang
sử dụng với các loại RAM sau: SDRAM, DDRAM, DDRAM2
4.1. 7. CPU
Bộ vi xử lý, đơn vị xử lý trung tâm - CPU viết tắt từ Center Processor Unit.
Đặc trưng:
Tốc độ đồng hồ (tốc độ xử lý) tính bằng MHz, GHz
Tốc độ truyền dữ liệu với mainboard Bus: Mhz
Bộ đệm - L2 Cache.
Nhà sản xuất: Hiện nay trên thế giớ có 2 hãng sản xuất CPU lớn nhất là AMD và Intel.
Riêng ở thị trường VN chủ yếu sử dụng CPU Intel.
Phân loại: Dạng khe cắm Slot, dạng chân cắm Socket.
4.2. Thiết bị ngoại vi
4.2.1. . Monitor - màn hình
Công dụng: Là thiết bị hiển thị thông tin cùa máy tính giúp người sử
dụng giao tiếp với máy.
Đặc trưng: độ rộng tính bằng Inch.
Phân loại: Màn hình ống phóng điện tử CRT (lồi, phẳng),
màn hình tinh thể lỏng LCD, màn hình Plasma.
4.2.2. Máy in (Printer)
Là thiết bị thực hiện chức năng tương tự như màn hình, điều đặc
biệt là dữ liệu được in ra trên giấy.
Có nhiều loại máy in: in kim và in laser.
Ví dụ: Máy in kim EPSON LQ (loại 24 kim), EPSON
FX (loại 9 kim). Máy in LaserJet HP có mật độ từ 300 ÷
600 DPI (chấm / inch).
4.2.3. Keyboard - Bàn phím
Công dụng: Bàn phím là thiết bị nhập. Ngoài những chức năng cơ
bản,
bạn có thể tìm thấy những loại bàn phím có nhiều chức năng mở rộng để nghe nhạc, truy
cập internet, hoặc chơi game.
Phân loại:
Bàn phím cắm cổng PS/2.
Bàn phím cắm cổng USB
Bàn phím không dây.
4.2.4. Mouse - chuột.
SDRAM
DDRAM
DDRAM 2
Trang 15
Công dụng: Chuột cũng là một thiết bị nhập, đặc biệt hữu ích đối với các ứng dụng đồ
họa.
Phân loại:
- Chuột cơ: dùng bi lăn để xác định vị trí.
- Chuột quang: dùng phản ứng ánh sáng (không có bi lăn)
Sử dụng: Tùy loại chuột có thể cắm cổng PS/2, cổng USB, hoặc không dây.
4.2.5. FDD
Ổ đĩa mềm - FDD viết tắt từ Floopy Disk Drive
Sử dụng: Ổ mềm lắp từ bên trong thùng máy. Đầu cáp bị
đánh tréo gắn vào ổ, đầu thắng gắn vào đầu cắm FDD trên
main.
Lưu ý!: Cáp ổ mềm nhỏ hơn cáp ổ cứng, cáp ổ mềm bị đánh tréo một đầu, đầu này để gắn
vào ổ mềm.
4.2.5. CD, CD-RW, DVD, Combo-DVD
Công dụng: Là những loại ổ đọc ghi dữ liệu từ ổ CD,VCD, DVD. Vì dùng tia lazer để
đọc và ghi dữ liệu nên các loại ổ này còn gọi là ổ quang học.
Đặc trưng: Tốc độ đọc ghi dữ liệu (24X, 32X, 48X, 52X)
Phân loại:
CD-ROM: chỉ đọc đĩa CD, VCD.
CD-RW: đọc và ghi đĩa CD, VCD.
DVD-ROM: chỉ đọc tất cả các loại đĩa CD, VCD, DVD.
Combo-DVD: đọc được tất cả các loại đĩa, ghi đĩa CD, VCD.
V. Chương trình phần mềm
5.1. Khái niệm
Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một
hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự
động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán
nào đó.
5.2. Phân loại
5.2.1. Theo phương thức hoạt động
Phần mềm được phân loại dựa trên phương thức hoạt động
bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm
lập trình…
- Phần mềm ứng dụng: là phần mềm được phát triển cho một ứng dụng đặc thù nào
đó.
Ví dụ: Phần mềm xử lý văn bản: Word,
Phần mềm kế toán: Excel, Acsoft, Fast…
Phần mềm vẽ: AutoCad; Paint,…
- Phần mềm hệ thống: là phần mềm được dùng để làm cho máy tính hoạt động điều
khiển, xử lý các dữ liệu mà người dùng đưa ra để đưa các thông tin cần thiết.
Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành như: Windows, MS- DOS.
Một máy tính muốn hoạt động được phải có ít nhất một hệ điều hành. Hệ điều hành là hệ
thống các chương trình đặc biệt quản lý tài nguyên phần cứng, phần
mềm của máy tính và điều khiển toàn bộ các hoạt động của chúng tạo
nên sự giao tiếp thuận lợi giữa hai máy và giúp cho việc sử dụng máy
tính được dễ dàng và hiệu quả.
Nhiệm vụ: tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt
của hệ thống máy tính.
Trang 16
Chức năng: chuyển dữ liệu từ bộ nhớ vào đĩa, xuất văn bản ra màn hình.
Các hệ thống phần mềm đặc biệt: hệ điều hành, chương trình điều khiển thiết bị, công cụ
lập trình, chương trình dịch, chương trình kết nối, và chương trình tiện ích (NU).
- Phần mềm lập trình: là ngôn ngữ do con người tạo ra nhằm diễn đạt yêu cầu cho
máy tính thực hiện một nhiệm vụ nào đó.
5.2.2 Theo khả năng ứng dụng
Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào
trên thị trường tự do. Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop,
Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính, Ưu điểm: Thông thường đây là những
phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng. Khuyết điểm:
Thiếu tính uyển chuyển, tùy biến.
Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ
thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học, ). Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm
hỗ trợ bán hàng,
Ưu điểm: Có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người
sử dụng nào đó.
Khuyết điểm: Thông thường đây là những phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp.
Ví dụ: Phần mềm quản lý: Là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hoá các
quá trình quản lý truyền thống, không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử lý thông tin.
Việc xây dựng và khai thác phần mềm quản lý đòi hỏi sự am hiểu về chuyên môn quản lý
tương ứng, thí dụ quản lý con người, quản lý kho hàng, quản lý lương, v.v Bản thân phần
mềm và các lập trình viên, nói chung, không sản xuất ra phần mềm quản lý được.
Một số chủng loại phần mềm quản lý tiêu biểu:
Phần mềm dự toán G8
Quản lý thi trắc nghiệm;
Quản lý phòng Game, Net;
Quản lý tài sản;
Các giải pháp ERP.
VI. Các ứng dụng tin học
Tin học hiện nay ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như:
Xử lý dữ liệu tổ chức – Lập kế hoạch tài nguyên doanh nghiệp – Quản lý quan hệ khách
hàng – Các hệ thống quản lý nguồn nhân lực – Phần mềm toán học – Phân tích số – Chứng
minh tự động – Các hệ thống đại số máy tính – Vật lý và Kỹ thuật – Hóa học tính toán –
Vật lý tính toán – Sinh học và Y học – Tin sinh học – Sinh học tính toán – Tin y học – Khoa
học xã hội và Khoa học hành vi – Computer-aided engineering – Người máy – Giao diện
người máy – Tổng hợp tiếng nói – Usability engineering – Viễn thông – Lý thuyết hàng
đợi…
6.1. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật
Đây là những bài toán có khối lượng rất lớn tính toán số.
Nếu không dùng đến máy tính thì không thể thực hiện được các tính toán đó trong
phạm vi thời gian cho phép.
Như các bài toán: Thiết kế kỹ thuật, xử lý các số liệu thực nghiệm,
Nhờ máy tính, nhà thiết kế không những có thể tính nhiều phương án mà còn thể hiện
được các phương án đó một cách trực quan trên màn hình hoặc in ra giấy. Do vậy, quá trình
thiết kế trở nên nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí thấp hơn.
Trang 17
6.2. Hỗ trợ việc quản lý
Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý một khối lượng thông tin rất lớn.
Các phần mềm chuyên dụng đã hỗ trợ đắc lực cho con người trong lĩnh vực này.
Qui trình ứng dụng tin học để quản lý gồm:
Tổ chức lưu trữ hồ sơ.
Cập nhật hồ sơ
Khai thác thông tin.
Như các bài toánquản lý tại bệnh viện, quản lý doanh nghiệp, Quản lí bán vé tại các sân
bay , Quản lý sách ở thư viện ….
6.3. Tự động hóa và điều khiển
Nhờ có tin học mà mọi thứ đều trở nên dễ dàng hơn . Và cả trong việc tự động , điều
khiển .
Quản lý bán vé tại các
sân bay
Quản lý sách ở
thư viện
Thi
ết kế ô tô
Thi
ết kế quy hoạch
Thiết kế nhà đất
Thiết kế máy bay
Trang 18
Ví dụ : Robocon, Điều Khiển hệ thống ánh sáng , Điều Khiển dây chuyền sản xuất …
6.4. Truyền thông
Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các dịch vụ của kỹ thuật truyền thông . Một
xu hướng tất yếu đang diễn ra là sự liên kết
Giữa mạng truyền thông & các mạng máy tính .Có mạng máy tính toàn cầu Internet ,
nhờ đó phát triển nhiều dịch vụ : E-learning ; E-cimmerce.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Hãy nêu lịch sử ra đời của các thế hệ máy tính?
2. Tin học là gì? Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?
3. Tại sao CPU lại là bộ não của máy vi tính? Nêu các thành phần của CPU?
4. Tại sao lại gọi là các thiết bị ngoại vi? Trình bày các thiết bị ngoại vi thông dụng của
máy vi tính?
5. Trong máy tính dùng các hệ đếm nào? Trình bày cách chuyển đổi giữa các hệ đếm?
Robo conRobo con
ĐK hệ thống ánh sáng
Trang 19
6. Trình bày các phép tính trong hệ 2? Thực hiện các phép tính trong hệ 2 như sau:
x = 36
10
, y = 18
10
. Tính x + y, x – y , x * y, x/y
7. Chuyển đổi số trong các hệ đếm:
a. Chuyển 33
10
, 35
10
sang số hệ 2, hệ 16.
b. Chuyển 10111001
2
, 1001101
2
sang hệ 10, hệ 16
8. Tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực nào của đời sống?
Trang 20
CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH
I. Giới thiệu hệ điều hành
Để sử dụng máy vi tính trước tiên phải hiểu và biết sử dụng bộ chương trình điều
khiển các hoạt động chung của máy vi tính. Bộ chương trình đó chính là hệ điều hành.
Chương này trình bày các kiến thức chính về hệ điều hành: Khái niệm hệ điều hành, các hệ
điều hành thông dụng hiện nay, hệ điều hành MS-DOS, hệ thống quản lý file.
1.1 Khái niệm hệ điều hành
Hệ điều hành là hệ thống các chương trình điều khiển các hành vi cơ bản của dàn máy vi
tính. Chỉ khi hệ điều hành được nạp vào trong bộ nhớ thì máy tính mới hoạt động.
Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết
bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.
Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần
cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện
các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.
Chức năng cơ bản của Hệ điều hành:
- Hệ điều hành điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi.
- Hệ điều hành là người thông dịch, cầu nối giữa người sử dụng và máy vi tính.
1.2. Nhiệm vụ của hệ điều hành
- Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo
mạch âm thanh,
- Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết tập tin,
quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu.
- Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một
hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đó các ứng dụng có thể
gọi tới.
- Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy. Các lệnh này gọi là lệnh hệ
thống (system command).
- Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các
phần mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảo văn
bản
1.3. Các thành phần của hệ điều hành
- Hệ thống quản lý tiến trình
- Hệ thống quản lý bộ nhớ
- Hệ thống quản lý nhập xuất
- Hệ thống quản lý tập tin
- Hệ thống bảo vệ
- Hệ thống dịch lệnh
- Quản lý mạng
1.4. Phân loại hệ điều hành
Có thể chí hệ điều hành thành 2 loại: Hệ điều hành máy tính cá nhân, hệ điều hành
mạng.
- Hệ điều hành máy tính cá nhân: là hệ điều hành viết để điều khiển một máy tính
riêng lẻ còn gọi là máy tính cá nhân.
Các hệ điều hành máy tính cá nhân thông dụng như: MS-DOS, WINDOWS 2000,
WINDOWS XP, WINDOWS VISTA, WINDOWS 7…
- Hệ điều hành mạng: là hệ điều hành viết để điều khiển một mạng máy tính bao gồm 1
máy chủ kết nối với các máy trạm, hệ điều hành được cài đặt máy chủ.
Trang 21
Theo khoảng cách địa lý có thể phân ra các loại mạng máy tính sau: Mạng cục bộ,
mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu.
Các hệ điều hành mạng thông dụng hiện nay là: WINDOWS NT, UNIX,
WINDOWS 2000 SERVER.
II. Hệ điều hành MS-DOS
Hệ điều hành MS-DOS (MicroSoft Disk Operating System) của hãng Microsoft (Mỹ) là
hệ thống chương trình tạo điều kiện thuận lợ cho sự giao tiếp giữa người và máy tính quản
lý các tập tin trên đĩa và điều khiển các thiết bị ngoại vi.
MS-DOS có nhiều Version (phiên bản) khác nhau, phiên bản đầu tiên là 4.0, phiên bản
gần đây là 6.0,6.2,6.22 có nhiều cải tiến thuận lợi cho người sử dụng.
MS-DOS lưu trên đĩa thành các tập, mỗi tập thực hiện một chức năng, trong đó có 3 tập
cốt lõi là:
MSDOS.SYS
IO.SYS
COMMAND.COM
Khi khởi động máy 3 tập tin sẽ được tải từ đĩa vào bộ nhớ trong của máy tính.
Đối tượng xử lý của MS-DOS là những tập, chẳng hạn: tạo tập, xoá tập, sap chép tập,
đổi tên tập…
Hệ thống các tập trong của MS-DOS có 2 loại: các lệnh thường trú và các lệnh ngoại trú.
- Lệnh thường trú: là các lệnh thường xuyên được sử dụng và được lưu trong tập
COMMAND.COM. Lệnh này cho phép ra lệnh tại bất cứ một vị trí thư mục nào mà ta đang
hoạt động.
- Lệnh ngoại trú: là tên các tập lệnh của DOS mỗi 1 tập lệnh thường được sao chép từ
đĩa của hệ thống vào thư mục của DOS trên ổ đĩa cứng C.
Một số lệnh thường trú: DIR; REN; DATE; TIME; COPY; DEL; CD; MD…
Một số lệnh ngoại trú: FORMAT.COM; TREE.COM; SYS.COM; DISKCOPY.COM;
SCANDISK.EXE.
III. Hệ thống quản lý file
3.1.File(Tập)
Tập là tập hợp thông tin có liên quan logic với nhau, cùng phục vụ cho một chương trình
trong MTĐT.
Tập được tổ chức với mục đích thuận lợi cho việc lưu giữ, tìm kiếm, thay đổi và xử lý
theo một thể thức thống nhất mà HĐH quy định.
Tuỳ theo nội dung thông tin khác nhau, chức năng khác nhau mà HĐH quy định và phân
chia các loại tập khác nhau: tập văn bản, tập chương trình, tập dữ liệu,…
Tập là đơn vị xử lý của HĐH.
Đặc trưng cơ bản của tập là: Tên tập (file name)
Độ lớn của tập (số bytes chiếm giữ).
Một file là một sự thu thập các thông tin có liên quan được định nghĩa bởi người tạo ra
nó. Thường file thể hiện cho chương trình và dữ liệu.
Vai trò quản lý file trong hệ điều hành:
Tạo và xóa file.
Tạo và xoá thư mục.
Cung cấp các thao tác trên file và thư mục.
Ánh xạ file vào hệ thống lưu trữ phụ.
3.2. Cách đặt tên tập (file name)
Tên tập do người sử dụng tự đặt, sao cho dễ đọc, dễ nhớ và phản ảnh nội dung được
chứa trong tập đó.
Quy cách đặt tên tập:
Trang 22
Tên tập có hai phần: TÊN . KIỂU
- TÊN tập một dãy liên tiếp( không chứa khoảng trắng) các chữ cái, chữ số, các kí hiệu,
không được đặt quá 8 ký tự, kí tự đầu tiên là chữ cái.
- KIỂU (đuôi) tập là một dãy liên tiếp các ký tự (không có khoảng trống), độ dài không
quá 3 kí tự.
3.3. Ví dụ về một số loại tập
a) Ví dụ 1:
Sử dụng hệ soạn thảo văn bản ( chẳng hạn WindWord) để viết một báo cáo, ta phải lưu
giữ thông tin dưới dạng một tập tin, và phải đặt tên, chẳng hạn: BAOCAO.DOC.
Tập BAOCAO.DOC là một loại tập văn bản được soạn thảo từ Word, khi đặt tên thường ta
chỉ đặt tên BAOCAO, còn phần kiểu tập do hệ Word tự động thêm vào (.doc).
b) Ví dụ 2:
Cũng công việc như ví dụ 1, nhưng nếu dùng hệ soạn thảo Notepad để viết báo cáo, giả
sử ta cũng đặt tên tập là BAOCAO thì ta lại được tên tập đầy đủ là: BAOCAO.TXT.
3.4 Một số tên tập và đuôi tập tránh đặt
CON: tên dành riêng cho thiết bị màn hình.
COM2: tên cho cổng truyền nối tiếp 2.
NULL: tên của tập không tồn tại.
COM, EXE: là đuôi tập của các chương trình thực hiện dạng mã máy.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1. Nêu khái niệm hệ điều hành? Các chức năng cơ bản của hệ điều hành?
2. Nêu sự khác nhau giữa hệ điều hành máy tính cá nhân và hệ điều hành mạng? Nêu
một số hệ điều hành đang được sử dụng rộng rãi hiện nay ở nước ta?
3. Hệ điều hành MS-DOS là gì?
4. Hệ thống quản lý file
Trang 23
CHƯƠNG 3: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. Tổng quan về Windows
Windows là một bộ chương trình hệ điều hành do hãng Microsoft sản xuất. Windows có
giao diện đồ hoạ (GUI - Graphic Use Interface). Nó dùng các phần tử đồ hoạ như biểu
tượng Icon, thực đơn (menu) và các hộp thoại (dialog) chứa các lệnh cần thực hiện.
Hiện nay có các phiên bản Windows 2000, Windows XP, Windows 2003, Windows
Vista, Windows NT 4.0.
Đặc điểm khác biệt là những hệ điều hành này có tính năng bảo mật cao, vì vậy nó được
sử dụng cho môi trường có nhiều người dùng.
II. Làm việc với Windows
2.1. Khởi động
Windows tự khởi động sau khi bật công tắc nguồn của máy tính. Khi khởi động xong,
nếu máy thiết lập chế độ bảo vệ thì Windows có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản
(User name) và mật khẩu (Password) của người dùng. Thao tác này gọi là đăng nhập.
2.2. Cách thoát khỏi Windows
Khi muốn thoát khỏi Windows bạn phải đóng tất cả chương trình ứng dụng đang mở,
tiếp theo bạn thực hiện một trong những cách sau đây:
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
- Cách 2: Kích chuột chọn nút Start và chọn Turn Off Computer
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc và chọn Turn Off Computer.
Sau thao tác này một hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới.
Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy sẽ tự động tắt.
Nếu bạn chọn Restart máy sẽ đóng các ứng dụng đang chạy và tự khởi động lại.
Nếu bạn chọn Stand By hệ điều hành sẽ ngưng hoạt dộng của Đĩa cứng và Màn
hình, mục đích tích kiệm điện khởi động lại nhanh hơn.
2.3. Desktop
- Có thanh Taskbar: nằm phía cuối của màn hình nền, là thanh tác vụ.
- Bên trái màn hình là biểu tượng Icon: My Computer, My Network Places, Recycle
Bin,…
- My Computer: Biểu tượng này cho phép khai thác tài nguyên trong máy tính.
- My Network Places: Dùng để hiển thị các tài nguyên được chia sẻ trong mạng máy tính
cục bộ LAN.
Trang 24
- Recycle Bin: Là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng bị đã bị xoá.
- Internet Explorer: Cho phép truy cập tài nguyên trên Internet.
- Các biểu tượng lối tắt (Shortcuts): giúp cho chúng ta truy cập nhanh đến một đối
tượng nào đó. Các biểu tượng có kèm theo các mũi tên ở góc dưới bên trái của biểu tượng.
- Cách tạo các Shortcuts của các chương trình lên màn hình nền bằng cách: Nháy chuột
phải vào biểu tượng chương trình và chọn Send To \ Desktop trên menu đối tượng
- Menu đối tượng khi kích chuột phải vào đối tượng sẽ xuất hiện thực đơn tương ứng của
đối tượng đó gọi là menu đối tượng.
2. 4.Tthanh tác vụ (Taskbar)
- Bước 1: Nhấn chuột vào Start \ Settings \
Taskbar and Start Menu xuất hiện hộp
thoại.
- Bước 2: Chọn lớp Taskbar và có các tuỳ
chọn dưới đây:
+ Lock the Taskbar: khoá thanh Taskbar
+ Auto hide: cho tự động ẩn thanh
Taskbar khi không sử dụng.
+ Keep the Taskbar on top of other
windows: cho thanh Taskbar hiện lên phía
trước các cửa sổ.
+ Group similar taskbar buttons: cho
hiện các chương trình cùng loại theo nhóm.
+ Show Quick Launch: cho hiển thị các
biểu tượng trong Start menu với kích thước
nhỏ trên thanh Taskbar.
+ Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ
trên thanh Taskbar.
+ Hide inactive icons: cho ẩn hiện các chương trình không được kích hoạt.
- Bước 3: Chọn lớp Start Menu
Các chương
trình
đang
Thanh tác
v
ụ
Khay hệ
th
ống
Nền màn
hình
Trang 25
+ Kích chuột chọn lệnh Customize, xuất hiện cửa sổ cho phép thực hiện một số thay đổi
cho Menu Start.
o Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (Shortcut) vào menu Start.
o Nút Remove: xoá bỏ các biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu tượng chương trình
trong menu Start.
o Nút Clear: xoá các tên tập tin trong nhóm Documents trong menu Start.
o Nút Advanced: thêm, xoá, sửa, tạo các biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu
tượng chương trình (Shortcut) trong menu Start. Khi kích chuột vào nút Advanced,
xuất hiện cửa sổ start Menu cho phép tạo, xoá, đổi tên thư mục/lối tắt trong menu Start.
2.5. Menu Start
2.5.1. Cách mở Menu Start
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + ESC
- Cách 2: Nhấn vào nút Windows trên bàn phím
- Cách 3: Kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar.
2.5.2. Các thành phần trong Menu Start
Turn of computer: Tắt và khởi động lại máy tính.
Log off: Đăng nhập mạng nội bộ
Log Off ten Use: Đăng nhập với người sử dụng khác.
Run: Chạy các chương trình ứng dụng.
Help and Support: Trợ giúp.
Search: Cửa sổ tìm kiếm tài liệu.
Setting: Danh sách các công cụ có thể được sử dụng để thay
đổi các tham số lựa chọn cho nhiều thiết bị và phần mềm
trong máy tính.
Document: Danh sách các tập tin mở sau cùng.
Program: Chứa chương trình ứng dụng hay nhóm chương
trình ứng dụng
2.6. Tạo thư mục
- Mở ổ đĩa, thư mục sẽ chứa thư mục muốn tạo.
- Kích phải chuột tại khoảng trống trong khung phải của cửa sổ ứng dụng.
- Chọn New \ Folder để tạo thư mục.
- Gõ tên thư mục (tối đa 256 ký tự) và ấn Enter.
2.6. Tạo tập văn bản đơn giản
- Mở ổ đĩa, thư mục sẽ chứa tập tin muốn tạo.
- Kích phải chuột tại khoảng trống trong khung phải của cửa sổ ứng dụng.
- Chọn New \ Text document để tạo tập tin.
- Gõ tên file (tối đa 256 ký tự) và ấn Enter.
- Kích đúp tập tin vừa tạo để nhập nội dung sau đó nhấn F2 để ghi lại và ESC để
thoát.
2.7. Tạo Shortcut (lối tắt)
- Mở thư mục và tập tin chứa chương trình cần tạo Shortcut.
- Kích phải chuột vào đối tượng cần tạo Shortcut.
- Chọn Send to desktop, sau đó xuất hiện ra Desktop.
2.8. Đổi tên tập tin hay thư mục
- Chọn thư mục, tập tin cần đổi tên
- Kích phải chuột chọn Rename hoặc vào File chọn Rename hoặc kích trái chuột vào
thư mục, tập tin rồi nhấn F2.
- Gõ tên mới sau đó nhấn Enter.
2.9. Chọn nhiều thư mục, tập tin