Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.87 KB, 57 trang )

1
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
“Thuế” là môn học chuyên nghành của sinh viên khối nghành kinh tế. Có thể nói
Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp, hiểu và vận dụng kiến
thức về thuế nói chung, pháp luật thuế nói riêng trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, doanh nghiệp và Nhà nước.
Để nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật thuế của Nhà nước là sự quan tâm hàng đầu
của người làm công tác kế toán – tài chính trong doanh nghiệp. Bởi mỗi một sắc thuế được
ban hành; mỗi một sự đổi thay hay bổ sung, sửa đổi là một lần Kế toán viên phải cập nhật và
triển khai thực hiện. Mục đích cuối cùng của mỗi kế toán là giúp cho doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh tuân thủ đúng luật, đặc biệt là chấp hành tốt chính sách, pháp luật
Thuế của nhà nước, tránh tối đa các sai sót trong kê khai, nộp thuế.
Nhằm đáp ứng yêu cầu về giảng dạy, học tập của sinh viên, giúp cho kế toán viên, kế
toán trưởng đang công tác tại các doanh nghiệp có được tài liệu kịp thời phục vụ nghiên cứu,
học tập với chiều sâu kiến thức thực tiễn. Cuốn: “Giáo trình thuế” được biên soạn có nội
dung phong phú, bao quát những quy định hiện hành của các sắc thuế, các quy định về quản
lý thuế, đồng thời cập nhật, bổ sung những chính sách mới nhất bám sát chương trình khung
của trường.
Hy vọng rằng, Giáo trình này sẽ là nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu hữu ích và
thiết thực dành cho các bạn sinh viên và những người làm kế toán doanh nghiệp./.
BIÊN SOẠN
GV: NGUYỄN THỊ HẰNG
2
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG VII
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Phân loại được chi phí sản xuất
- Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm


- Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp của kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng
- Xác định được các chứng từ kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Lập được thẻ tính giá thành
I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1/ Khái niệm chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
2/ Phân loại chi phí:
a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: được phân thành 5 yếu tố:
 Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế…xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lí chỉ tiêu này có thể chi tiết theo từng loại nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ…
 Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như:
Tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT,KPCĐ…).
 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm tất cả các khoản phải trả cho nhà cung cấp như
chi phí về điện nước, điện thoại, thuê mặt bằng…
3
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
 Chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản
ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị…
b) Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Gồm 03 khoản mục chi phí:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật
liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất và chế tạo
sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân
xưởng bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu
hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi
phí quản lí phân xưởng,…
3) Giá thành sản phẩm:
• Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành.
• Giá thành đơn vị sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho 1 đơn vị thành phẩm.
• Chi phí sản xuất tính từng kỳ nhất định liên quan đến 2 bộ phận khác nhau là sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dỡ dang cuối kỳ.
• Giá thành sản xuất chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ gồm chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ.
4) Phân loại giá thành:
 Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính thì chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
- Giá thành kế hoạch.
- Giá thành thực tế.
4
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
=> Giá thành kế hoạch (Z
KH
): Được tính trên cơ sở xác định định mức không biến đổi
trong kỳ kế hoạch các dự toán chi phí như: chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí quản lý
DN…

=> Giá thành thực tế (Z
TT
): Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo
sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh được tính toán dựa trên cơ sở số liệu kế
toán.
 Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành sản phẩm thì chia giá thành
thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất
- Giá thành toàn bộ
 Giá thành sản xuất (Z
SX
): Là giá thành được tính trên cơ sở các chi phí sản xuât phát
sinh trong phạm vi phân xưởng như: CP NVLTT, CP NCTT và CP SXC…
 Giá thành toàn bộ (Z
TB
): Là giá thành được tính trên cơ sở toàn bộ các chi phí có liên
quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5) Nhiệm vụ của kế toán
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, kịp thời tình hình phát sinh chi
phí ở các bộ phận sản xuất.
- Tính toán chính xác kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản
xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán
chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí và sử dụng sai mục đích.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất các biện
pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản xuất.
II/ NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM.
1/ Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tập
hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Tùy
5
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất, cũng như đặc điểm về sản phẩm mà
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
+ Xác định đối tượng tính giá thành đó là những sản phẩm, bán thành phẩm công việc đã
hoàn thành trong kỳ đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị.
2/ Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
• Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng. Tập hợp chi phí đó gọi là phương pháp tập
hợp trực tiếp.
• Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
khác nhau mà không thể chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí riêng thì phải áp dụng
phương pháp phân bổ gián tiếp, tức là kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí có liên quan đến
nhiều đối tượng khác nhau theo khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp
để phân bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan.
3/ Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Tại DN thường trãi qua 04 bước cơ bản sau:
 Bước 1 : Tập hợp chi phí phát sinh theo 03 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
 Bước 2 : Tổng hợp các khoản chi phí phát sinh, phân bổ CPSXC cho các đối tượng có
liên quan và kết chuyển sang TK tính giá thành.
 Bước 3 : Tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dỡ dang.
 Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.
4 / Kế toán CPNVLTT
a) Nội dung:
NVLTT là những chi phí bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Số vật liệu đã xuất ra sử
dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau.
b) Tài khoản sử dụng: TK 621: CPNVLTT (Chi tiết cho từng đối tượng).

+ Bên NỢ: Tập hợp CPNVLTT thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ:
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
6
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
- Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT sang TK tính giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
c) Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:
TK 111, 112, 331
(1) (3)
133
TK 152
(2) (4)

Phương pháp hạch toán:
(1) Khi xuất NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621 (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 152 (Mở chi tiết cho từng NVL)
(2) Khi mua NVL về không nhập kho mà xuất cho sản xuất (DN hạch toán VAT theo
pp khấu trừ):
Nợ TK 621(Mở chi tiết từng đối tuợng)
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
(3) Nhập kho lại số vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng NVL)
Có TK 621 (Chi tiết từng đối tượng)
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT thực tế sử dụng sang tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154 (Mở chi tiết từng đối tượng tính Z)
TK621

TK 152
TK 154
7
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Có TK 621
(*) LƯU Ý: Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
(1) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này tình hình thu mua vật
liệu nhập kho ttrong kỳ và tài liệu hạch toán vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Nợ TK 621
Có TK 611
(2) Sau đó, kết chuyển NVLTT vào TK tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 631
Có TK 621
5 / Kế toán CPNCTT
a) Nội dung : CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho CNTTSX như Tiền lương chính,
tiền lương phụ, các khoản phụ cấp mang tính chất như lương và các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN do người lao động chịu và được tính vào chi phí ttheo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải thanh toán cho CNTTSX.
b) Tài khoản sử dụng: TK 622: CPNCTT
+ Bên NỢ: Tập hợp CPNCTT phát sinh.
+ Bên CÓ: Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT sang TK tính giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
c) Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:

TK334 TK 622
TK 154
8
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(1)


TK 335
(2) (4)

TK 338
(3)
Phương pháp hạch toán:
(1) Tính lương và các khoản phụ cấp mang tính chất như lương phải thanh toán cho
CNTTSX:
Nợ TK 622 (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 334
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của
CNTTSX:
Nợ TK 622 (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 3382
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3389
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX theo kế hoạch để tính vào CP trong kỳ
này:
Nợ TK 622
Có TK 335
9
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(4) Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT sang TK tính Z:
Nợ TK 154 (pp KKTX)
Nợ TK 631 (PP KKĐK)
Có TK 622
6 / Kế toán CPSXC
a) Nội dung:

• CPSXC là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý và phục vụ ở phạm vi
phân xuởng, ngoài chi phí về NVLTT, CPNCTT như tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởng, các chi phí về vật liệu, CCDC, chi phí về KHTSCĐ và các
chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng.
• CPSXC được mở chi tiết theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất và CPSXC
phát sinh trong kỳ ở bộ phận phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất nào thì sẽ được phân bổ hết
cho các đối tuợng tập hợp chi phí mà phân xưởng, bộ phân sản xuất đó tham gia sản xuất.
Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờ công sản xuất hay tiền lương chính của công nhân
sản xuất.
b) Tài khoản sử dụng : TK 627 CPSXC
Có 6 TK cấp II:
TK 6271:
TK 6272:
TK 6273: CP CCDC
TK 6274: CP KHTSCĐ
TK 6277: CP dịch vụ mua ngoài
TK 6278: CP bằng tiền khác
+ Bên NỢ: Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ: Các khoản ghi giảm CPSXC nếu có. Cuối kỳ kết chuyển CPSXC sang TK tính
giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:
10
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TK 152, 153 TK 627 TK 152
(1)
TK 142
(2) (7)
TK 334, 338

(3) TK 154

TK 111, 112, 331
(8)
(4)
TK 214
(5)
TK 335
(6)
Phương pháp hạch toán:
(1) Tính lương và các khoản phụ cấp mang tính chất như lương cho nhân viên phục vụ ở
phân xưởng sản xuất:
Nợ TK 6271
Có TK 334
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân
viên phân xưởng:
Nợ TK 6271
11
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Có TK 3382
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3389
(3) Khi xuất vật liệu dùng cho phân xưởng sx như: chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hay chi
phí về mẫu mã,
Nợ TK 6272
Có TK 152 (KKTX)
Có TK 611 (KKĐK)
(4) Khi xuất CCDC dùng cho phân xưởng sx loại phân bổ 100%:
Nợ TK 6273

Có TK 153 (KKTX)
Có TK 611 (KKĐK)
(5) Khi phân bổ giá trị CCDC xuất dùng cho hoạt động của phân xưởng theo phương
pháp phân bổ dần:
Nợ TK 6273
Có TK 142
Có TK 242
(6) Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 6274
Có TK 214
(7) Các chi phí về điện nước, điện thoại, chi phí quãng cáo, thuộc phạm vi phân
xưởng. (DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ):
Nợ TK 6277
Nợ TK 6278
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
(8) Cuối kỳ kết chuyển CPSXC sang TK tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 (KKTX)
12
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Nợ TK 631 (KKĐK)
Có TK 627
III / KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1 / Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo pp KKTX
a) Tài khoản sử dụng:
TK 154: CPSXKD dở dang (Mở chi tiết cho từng đối tượng)
+ Bên NỢ: Tập hợp chi phí sp phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ:
- Các khoản ghi giảm chi phí sp như: giá trị phế liệu thu hồi hoặc giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được;

- Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc đã hoàn thành nhập kho hay
cung cấp cho khách hàng.
+ Tài khoản này có số dư Nợ: chi phí sx thực tế của những sản phẩm, công việc chưa hoàn
thành.
b) Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:
TK 621 TK 154 TK152,1388
xx
13
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

TK155
TK 622


TK157

TK627
TK632

Xx
Phương pháp hạch toán:
(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho các đối tượng có liên quan
để tính giá thành sp:
Nợ TK 154 (Chi tiết từng đối tượng)
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
(2) Các khoản giảm chi phí:
- Phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 152
14
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Có TK 154 (Chi tiết từng đối tượng)
- Đối với các sp hỏng không sửa chữa được
Nợ TK 152
Nợ TK 1388 (bắt bồi thường)
Có TK 154 (chi tiết cho sp hỏng)
(3) Giá thành sx thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ TK 155
Có TK 154
(4) Xuất bán hoặc gửi bán
Nợ TK 632 (Bán trực tiếp)
Nợ TK 157 (Hàng gửi bán)
Có TK 154 (Mở chi tiết từng đối tượng)
2 / Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo pp KKĐK
a) TK sử dụng: 154, 631
*)TK 154
- Bên Nợ: Kết chuyển chi phí thực tế của những sản phẩm, công việc chưa hoàn thành lúc
cuối kỳ
- Bên Có: Kết chuyển chi phí sx thực tế của những sản phẩm, công việc chưa hoàn thành lúc
đầu kỳ
- Số Dư Nợ: CP sx thực tế của những sp, công việc chưa hoàn thành
*)TK 631
- Bên Nợ: Giá trị Sp dở dang Đk, Chi phí sản xuất thực tế ps trong kỳ
- Bên Có: Giá trị Sp dở dang cuối kỳ, Giá thành sx thực tế của sp, công việc đã hoàn thành
trong kỳ
- Không có số dư cuối kỳ
b) Trình tự hạch toán:
(1) Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị sp dở dang vào bên Nợ của TK631 theo từng đối

tượng tính giá thành:
Nợ TK 631
15
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Có TK 154 (SP dở dang cuối kỳ trước)
(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sp phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 631
Có TK 621
Có Tk 622
Có TK 627
(3) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê để xác định giá trị sp dỡ dang
Nợ TK 154
Có TK 631
(4) Giá thành sp, công việc đã hoàn thành
Nợ TK 632
Có TK 631
IV /KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Sản phẩm dở dang là những sp chưa hoàn thành, đang chế tạo trên các dây chuyền
sx cuối mỗi kỳ kế toán. Để tính được giá thành sx thực tế của những sp đã hoàn thành trong
kỳ nhằm đánh giá kết quả hđsxkd thì KT phải tiến hành đánh giá những sp dở dang cuối kỳ,
có thể tính theo các pp sau:
1 / Đánh giá SPDD theo CPNVLC
Theo pp này thì trong giá trị của những SPDD cuối kỳ chỉ có CPNVLC, còn các chi
phí khác thì tính hết cho sp đã hoàn thành. (pp này chỉ thích hợp đối với những sp mà
CPNVLC chiếm tỷ trọng lớn ttrong cơ cấu Zsp)
Công thức:
CPSP
DDCK
CPSPDDĐK + CPNVLCPS
SLSP

DDCK
=
16
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trong đó:
CPSPDDCK: chi phí sp DD cuối kỳ
CPSPDDĐK: Số lượng sp DD đầu kỳ
CPNVLCPS: Chi phí NVL chính ps
SLSPHTNK: Số lượng sp hoàn thành nhập kho
SLSPDDCK: Số lượng sp DD cuối kỳ
2/ Đánh giá SPDD theo CPNVLTT
Sử dụng pp này khi CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sp.
Công thức:
a) Chi phí vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu của quá trình sx, được tính theo công thức
CPNVLC
Trong đó:
CPVLTTPS: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh
b) Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sx.
-CPVLC:
SLSP
HTNK
SLSP
DDCK
CPSP
DDCK
CPSPDDĐK + CPVLTTPS

SLSP
HTNK
SL
SP
DD
CK
=
SLSP
DDCK
CP
NVLC
DDCK
CPSPDDĐK + CPNVLCPS
SL
SP
DD
CK
=
17
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
-CPVLP bỏ dần vào quá trình sx cho nên mức độ sp hoàn thành tới đâu thì vật liệu phụ bỏ
dần đến đó:
SLSPHTTĐ = SLSPDDCK* Tỷ lệ hoàn thành của SPDD
CPSPDDCK=CPNVLCDDCK+CPNVLPDDCK
3/ Đánh giá SPDD theo pp ước lượng sp hoàn thành tương đương.
Theo pp này kế toán sẽ dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy đổi

SPDD thành SP hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương
định mức để đảm bảo mức độ chính xác của việc đánh giá. Phương pháp này chỉ tính các chi
phí chế biến, còn CPNVLC thì nên tính theo số thực tế đã dùng.
CPSXDDCK = CPVLTTDDCK + CPCBDDCK
- CPVLTT gồm NVLC và NVLP
- CPCB: chi phí chế biến gồm CPNCTT và CPSXC.
a) Chi phí vật liệu phụ bỏ 1 lần vào quá trình sx
- CPNVLTT:
SLSP
HTNK
SLSP
DDCK
CP
NVLP
DDCK
CPSPDDĐK + CPNVLPPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
CP
VL
TT
DDCK
CPVLTTDDĐK+ CPVLTTPS
SLSP
DD

CK
=
18
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
-CPNCTT:
-CPSXC:
b) Chi phí vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất.
- CPVLC:
- CPVLP:
SLSP
HTNK
SLSP
DDCK
CP
NCTT
DDCK
CPNCTTDDĐK + CPNCTTPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=

SLSP
HTTĐ
CP
SXC
DDCK
CPSXCDDĐK +CPSXCPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
CP
NVLC
DDCK
CPVLCDDĐK + CPVLCPS
SLSP
HTNK
SLSP
DDC
K
=
SLSP
DDCK
CP
NVLP
DDCK
CPVLPDDĐK + CPVLPPS SL
SP

HTTĐ
19
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
- CPNCTT:
- CPSXC:
4 / Đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến:
Đây là TH đặc biệt của đánh giá SPDD theo pp ước lượng sp hoàn thành tương
đương, trong pp này người ta coi mức độ hoàn thành của sp là 50% so với thành phẩm. Việc
xác định SPDD được thực hiện tương tự như pp ước lượng SP hoàn thành tương đương.
Trong đó, CP về NVLC được tính theo mức tiêu thụ thực tế, còn các chi phí chế biến khác
thì được tính bằng 50%.
V / CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH TRONG MỘT SỐ LOẠI HÌNH DN
CHỦ YẾU.
1/ Phương pháp giản đơn:
SLSP
HTNK
=
SLSP
HTTĐ
CP
NCTT
DDCK
CPNCTTDDĐK + CPNCTTPS
SLSP

HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
CP
SXC
DDCK
CPSXCDDĐK +CPSXCPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
20
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Áp dụng cho những DN có quy trình sx giản đơn, thường là những DN chỉ sx một
hoặc một số ít mặt hàng với khối luợng lớn và chu kỳ sx ngắn, có thể có hoặc không có
SPDD
Z
SP
= DDĐK+ CPPSTK- DDCK- phế liệu thu hồi
 Z đơn vị= Z
SP
/ SLSPHT
2/ Tính giá thành theo pp đơn đăt hàng:
- Được áp dụng trong các DN mà công việc sx thuờng được tiến hành theo các đơn đặt

hàng của khách hàng.
-Theo pp này thì:
+ Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng của khách hàng
+ Đối tượng tính gía thành là sp của mỗi đơn đặt hàng.
+ Kỳ tính giá thành là khi nào hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng của khách hàng, tức là
phù hợp với chu kỳ sx của sp nhưng không phù hợp với kỳ báo cáo.
+ Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ CPSX
đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị SPDD cuối kỳ, chuyển sang kỳ sau.
+ Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng CPSX đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó
chính là tổng giá thành sp của đơn đặt hàng.
3 / Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Phương pháp này áp dụng trong TH cùng một quy trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩm
chính vừa cho sản phẩm phụ. Do đó để tính giá thành của sp chính cần phải loại trừ sp phụ
ra khỏi tổng chi phí.
Tỷ lệ sp phụ = giá trị sp phụ/(Zsp chính+Zspp)
Zspp: giá thành sản phẩm phụ
Công thức tính: tương tự phương pháp giản đơn ( trừ thêm giá trị sp phụ trong tổng giá
thành)
4/ Phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng trong TH trong cùng một quy trình sx tạo ra đồng thời
nhiều loại sp chính, không thể theo dõi CP cho từng loại.
21
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Bước 1: Tính tổng số lượng sp chuẩn hoàn thành, tính tổng số lượng sp chuẩn dở dang (nhân
với hệ số thành phẩm)
Bước 2: Xác định CPSXDDCK theo các phương pháp đánh giá SPDD.
Bước 3: Tính tổng giá thành
Bước 4: Tính giá thành đơn vị chuẩn
Zc = Tổng Z sp hoàn thành/ SLSP chuẩn hoàn thành
Bước 5: Tính tổng giá thành từng sp

Bước 6: Tính giá thành đơn vị từng sp
5 / Phương pháp tỷ lệ:
Áp dụng ở các đơn vị mà trong cùng một quy trình sản xuất cho ra nhiều sp có quy
cách khác nhau.
Bước 1: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sp
Bước 2: Tính tổng giá thành thực tế của từng quy cách.
Bước 3: Tính giá thành đơn vị từng quy cách trong nhóm sp
BÀI ĐỌC THÊM
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT.
1 / Kế toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng.
Nội dung:
- Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất xong
nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng, mẫu
mã Từ đó sản phẩm sản xuất ra không thể sử dụng theo công dụng trực tiếp của nó hoặc
muốn sử dụng được thì phải tốn thêm một khoản chi phí để sửa chữa.
- Từ khái niệm này người ta chia sản phẩm hỏng thành 2 trường hợp:
+ Thiệt hại về sản phẩm có thể sửa chữa được: Đó là những sản phẩm mà doanh nghiệp
phải chi ra để tiến hành sửa chữa sản phẩm hỏng làm cho nó có giá trị sử dụng như là
chính phẩm.
22
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
+ Trường hợp về sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Đó chính là những chi phí sản
xuất đã chi ra trong quá trình chế tạo sản phẩm, nói cách khác đó chính là qiá thành sản
xuất sản phẩm hỏng.
Trình tự hoạch toán:
• Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:
(1) Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh.
NỢ 621,622,627
CÓ 111,152
(2) Sau đó kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa phát sinh:

NỢ 154 (Mở chi tiết cho sản phẩm hỏng trong kỳ).
CÓ: 621,622, 627
(3) Căn cứ vào quyết định xử lý các khoản thiệt hại.
NỢ 154 ( Nếu cộng vào giá thành Z).
NỢ 1388 ( Nếu bắt bồi thường).
NỢ 811(Đưa vào chi phí khác của DN)
CÓ 154 Sản phẩm hỏng.
• Sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
(1) Căn cứ vào giá thành của sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
NỢ 154 sản phẩm hỏng.
CÓ 154 đang sản xuất => ( chi phí đã tập hợp được đang sản xuất bị hỏng).
CÓ 155 Nếu thành phẩm hỏng.
CÓ 632 Nếu bán rồi => Người mua báo hỏng và kiểm tra là có sản phẩm hỏng.
(2) Căn cứ vào quyết định xử lý các khoản thiệt hại:
NỢ 1388 Bắt bồi thường
NỢ 811
CÓ 154 Giá trị sản phẩm hỏng.
2 / Kế toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất.
23
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Nội dung:
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp có thể có những khoảng thời gian mà doanh
nghiệp hoặc bộ phận sản xuất noà đó trong doanh nghiệp buộc phải ngừng hoạt động hay do
các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra như: Thiết bị sản xuất bị hỏng hoặc do thiếu
nguyên vật liệu hoặc do thiên tai trong thời gian ngừng sản xuất doanh nghiệp không tạo ra
sản phẩm mà vẫn phát sinh những khoản chi phí phải trả như: Tiền lương, các khoản chi phí
quản lýhay các khoản chi phí để bảo dưởng máy móc. Những khoản chi phí đã chi ra trong
thời gian ngừng sản xuất đó là những khoản thiệt hại do ngừng sản xuất. Có 2 trường hợp:
+ Đố với trừơng hợp buộc phải ngừng sản xuất vì những nguyên nhân có thể biết trước
như thiếu nguyên vật liệu do thời vụ hoặc sửa chữa lớn TS theo định kỳ thì kế toán phải lập

dự toán để tính trước các khoản thiệt hại này vào chi phí hoạt động của nhiều kỳ khác nhau.
+ Đối với trường hợp buộc phải ngừng sản xuất vì những nguyên nhân không thể biết
trước như: Thiên tai, hoả hoạn, sửa chữa lớn TSCĐ đột xuất thì khaỏn thiệt hại còn lại sau
khi trừ đi các khoản phải bồi thường vật chất nếu có sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quyết định của thủ trưởng
Trình tự hạch toán.
• Trường hợp ngừng sản xuất do những nguyên nhân có thể biết trước được:
1. Căn cứ vào kế hoạch trích trước các khoản chi phí dự tính phải chi trong thời gian
ngừng sản xuất.
NỢ 622
NỢ 627
CÓ 335
2. Sau đó khi các chi phí thực tế phát sinh.
NỢ 335
CÓ 111, 112, 152, 334, 338 ( Trích theo lương ).
3. Cuối niên độ phải điều chỉnh số trích trước theo số chi phí thực tế phát sinh.
- Nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì khoản chênh lệch KT ghi:
NỢ 335
CÓ 622, 627
24
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
- Ngược lại thì tiến hành trích bổ sung.
NỢ 622, 627
CÓ 335 => chênh lệch
• Trường hợp ngừng sản xuất do những nguyên nhân không thể biết trước được:
Nợ 142 (242)
Có 111, 112, 152, 334, 338…
Đồng thời, căn cứ vào các quyết định xử lý
Nợ 1388 (bắt bồi thường)
Nợ 811(phân bổ dần vào chi phí khác)

Có 142 (242)
CHƯƠNG VIII
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG
25
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Mục tiêu:
- Phân biệt được các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp
- Trình bày được phương pháp k
ế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động
- Vận dụng kiến thức làm được bài thực hành ứng dụng về k
ế toán thành phẩm, bán hàng và
kết quả hoạt động
- Xác định được các chứng từ kế toán
thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động

- Ghi được sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng
I/ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1/ Khái niệm:
- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng chờ bán ra
ngoài hoặc nhập kho.
- Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất
định chờ tiếp tục chế biến hoặc bán ra ngoài.
2/ Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm:
- Theo dõi phản ánh kiễm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt
số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm.
- Phản ánh giám sát tình hình nhập_xuất_tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và giá
trị, tình hình định mức thành phẩm dự trữ trong kho.
3/ Đánh giá thành phẩm.
Đối với giá nhập.

- Giá nhập kho của thành phẩm là giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chính.
- Đối với thành phẩm nhập kho từ thuê ngoài gia công thì giá thực tế là giá bao gồm
giá trị thành phẩm xuất kho đem gia công, chi phí gia công (nguyên vật liệu, lương, tiền…),
chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi gia công và ngược lại.
Đối với giá xuất:
Theo phương pháp:
- NTXT
- NSXT
- BQGQ
- Giá thực tế đích danh.

×