Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
LUẬT THƯƠNG MẠI LÀNH MẠNH VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐỘC
QUYỀN CỦA HÀN QUỐC
Chương 1
Quy định chung
Điều 1: Mục đích
Mục đích của luật là nhằm khuyến khích cạnh tranh kinh tế tự do và lành mạnh
bằng việc cấm lạm dụng vị trí thống lĩnh và tập trung sức mạnh kinh tế quá mức luật
pháp cho phép và bằng việc điều chỉnh những hành động thông đồng không chính
đáng và các hành vi thương mại không lành mạnh, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh
doanh sáng tạo, bảo vệ người tiêu dùng, đẩy mạnh sự phát triển cân đối của nền kinh tế
quốc dân.
Điều 2: Giải thích từ ngữ
1. "Doanh nghiệp" là bất kỳ người nào tham gia vào một trong những hình thức
kinh doanh được liệt kê dưới đây. Bất kỳ một công chức, nhân viên, đại lý hay bất kỳ
một người nào khác hành động vì lợi ích của doanh nghiệp cho mục đích áp dụng các
quy định liên quan tới hiệp hội thương mại.
a. Sản xuất
b. Điện, khí đốt và nước
c. Xây dựng
d. Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa hàng tiêu dùng
e. Nhà nghỉ và nhà hàng
f. Giao thông vận tải, lưu giữ và truyền thông
g. Tài chính và bảo hiểm
h. Bất động sản, cho thuê và kinh doanh dịch vụ
i. Dịch vụ giáo dục
j. Các dịch vụ phúc lợi xã hội và sức khỏe
k. Kinh doanh dịch vụ công cộng, xã hội và cá nhân khác
l. Dịch vụ thực hiện cho các hộ tư nhân
m. Các doanh nghiệp khác được quy định trong Nghị định của Tổng thống theo
Đạo luật này.
2. "Tập đoàn kinh doanh" là một nhóm các công ty mà trong thực tế chịu sự
kiểm soát của một người được quy định trong Nghị định của Tổng thống và thuộc một
trong những trường hợp dưới đây:
a. người đó là một tổng công ty, là một nhóm các công ty có cả người đó và
những công ty do người đó kiểm soát; và
b. người đó không phải là một tổng công ty, là một nhóm hai công ty trở lên do
người đó kiểm soát.
3. "Tổng công ty do sáp nhập" là Tổng công ty có từ hai công ty trở lên tạo nên
một tập đoàn kinh doanh duy nhất.
Bản dịch tham khảo 1
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
4. "Hiệp hội thương mại" là một tập hợp hay liên đoàn các doanh nghiệp, bất kể
cơ cấu như thế nào, được hình thành bởi hai hay nhiều doanh nghiệp nhằm tăng
cường, củng cố lợi ích chung.
5. "Viên chức" là giám đốc, giám đốc đại diện, đối tác điều hành với trách
nhiệm vô hạn, kiểm toán viên hay bất kỳ người nào giữ thuê mướn lao động thương
maị như trưởng ph.ng được uỷ quyền quản lý công việc kinh doanh chung tại trụ sở
hay chi nhánh.
6. "Duy trõ giá bán lại" là hành vi trong đó một doanh nghiệp sản xuất và bán
những hàng hoá nhất định, ấn định giá bán lại của những hàng hoá đó từ trước, và ép
buộc các doanh nghiệp khác mua và bán lại những hàng hoá đó phải bán lại những
hàng hoá đã nói ở mức giá đã được ấn định từ trước hoặc áp đặt đối với những doanh
nghiệp mua hàng đó những hạn chế và các điều kiện khác đối với các vụ giao dịch
nhằm đạt được mục đích này.
7. "Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường" là bất kỳ người mua,
người bán trong một lĩnh vực thương mại nhất định và nắm giữ vai trõ thống lĩnh thị
trường để ấn định, duy trõ, hoặc thay đổi giá cả, khối lượng, chất lượng và các điều
kiện thương mại khác hoặc trên cơ sở độc lập hoặc trên cơ sở câu kết với các doanh
nghiệp khác. Khi xét đoán các doanh nghiệp thống lĩnh thị trường, cần phải tính đến
các yếu tố như thị phần, sự tồn tại và quy mô của các hàng rào đối với việc thâm nhập
thị trường và quy mô tương đối của các doanh nghiệp cạnh tranh. Tuy nhiên, một
doanh nghiệp có doanh thu hàng năm hoặc lượng mua hàng hàng năm trong lĩnh vực
mậu dịch có liên quan ít hơn 10 tỷ won sẽ được miễn trừ.
8. "Lĩnh vực thương mại nhất định" có nghĩa là một lĩnh vực kinh doanh trong
đó tồn tại một mối quan hệ cạnh tranh hoặc một mối quan hệ cạnh tranh có thể được
hình thành theo mục tiêu, giai đoạn hoặc khu vực thương mại.
8-2. "Hành vi làm hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể" là hành vi gây ảnh
hưởng hoặc được cho là sẽ gây ảnh hưởng tới giá cả, khối lượng, chất lượng và các
điều kiện thương mại khác dựa trên những . kiến của một doanh nghiệp nhất định hay
một hiệp hội thương mại nhất định và kết quả là giảm cạnh tranh trong một lĩnh vực
thương mại nhất định.
9. "Cấp tín dụng" là việc cho vay, bảo lãnh hay bảo đảm về các trách nhiệm tài
chính của một công ty từ một thiết chế tài chính trong nước.
Chương 2
Cấm lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
Điều 3: Cải tiến cơ cấu thị trường độc quyền và độc quyền theo nhóm.
1. Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ đưa ra và thi hành những biện pháp nhằm
để thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường cung, cầu sản phẩm hay dịch vụ còn tồn tại cơ
cấu thị trường độc quyền và độc quyền nhóm trong một thời gian dài.
2. Khi thấy cần thi hành các biện pháp tại khoản 1, Uỷ ban Thương mại lành
mạnh có thể giải trình . kiến của mình với người đứng đầu cơ quan quản lý có thẩm
quyền về sự cần thiết của cạnh tranh, hoặc cải tiến cơ cấu thị trường.
Bản dịch tham khảo 2
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
3. Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ khảo sát cơ cấu thị trường nhằm thiết lập
và thi hành các biện pháp quy định tại khoản 1 và phải thông báo công khai về vấn đề
này.
4. Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể yêu cầu các doanh nghiệp đệ trình các
tài liệu cần thiết cho việc khảo sát cơ cấu thị trường và thông báo tiếp sau đó như quy
định tại khoản 3.
5. Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể uỷ quyền những công việc quy định tại
khoản 3 và khoản 4 cho một cơ quan khác theo Nghị định của Tổng thống.
Điều 3-2: Cấm lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
(1)- Cấm doanh nghiệp thống lĩnh thị trường tham gia vào những hành vi được
liệt kê dưới đây (gọi chung là "hành vi lạm dụng"):
1. ấn định, duy trì hoặc thay đổi một cách bất hợp lý giá cả hàng hoá hay phí
dịch vụ (gọi chung là "Giá cả" );
2. Kiểm soát một cách bất hợp lý việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
3. Can thiệp một cách bất hợp lý vào những hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp khác;
4. Ngăn cản một cách bất hợp lý việc thâm nhập thị trường của những đối thủ
cạnh tranh mới; hoặc
5. Tham gia vào hoạt động thương mại bất hợp lý nhằm loại trừ các đối thủ
cạnh tranh hoặc hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể hoặc xâm hại quyền lợi của
người tiêu dùng.
(2)- Loại hình và tiêu chuẩn đối với các hành vi lạm dụng sẽ do Nghị định của
Tổng thống quy định.
Điều 4: Đánh giá các doanh nghiệp thống lĩnh thị trường trên cơ sở nhìn lại
các hoạt động trước đó
Doanh nghiệp có thị phần trong một lĩnh vực thương mại nhất định rơi vào một
trong những trường hợp dưới đây sẽ bị xem là doanh nghiệp thống lĩnh thị trường như
được xác định tại điều 2, khoản 7.
1. Thị phần của một doanh nghiệp lớn hơn 50%
2. Thị phần kết hợp của 3 doanh nghiệp lớn hơn 75%. Tuy nhiên, trong trường
hợp như vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào có thị phần ít hơn 10% sẽ không được tính
đến.
Điều 5: Các biện pháp điều chỉnh
Nếu doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường phạm phải một trong những
hành vi liệt kê tại điều 3-2 (Cấm lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường), Uỷ ban Thương
mại lành mạnh có thể ra lệnh cho doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đang có
hành vi vi phạm phải hạ giá, đãnh chỉ hành vi đó, công bố công khai việc vi phạm luật
hoặc tiến hành các biện pháp điều chỉnh cần thiết khác đối với hành vi nói trên.
Điều 6: Tiền phạt
Nếu một doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường có hành vi lạm dụng vị trí
của mình, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể phạt tiền doanh nghiệp nói trên không
qúa 3% doanh thu theo Nghị định của Tổng thống (Đối với các doanh nghiệp được
Bản dịch tham khảo 3
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
quy định theo Nghị định của Tổng thống, phần doanh thu đó là những khoản lợi nhuận
hoạt động. Từ nay trở đi, doanh thu sẽ được hiểu là như vậy); tuy nhiên, nếu một
khoản doanh thu như vậy không tồn tại hoặc có khó
khăn trong việc tính toán doanh thu cuả doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của
Nghị định của Tổng thống (gọi chung là "trong trường hợp không có doanh thu"), Uỷ
ban Thương mại lành mạnh có thể phạt tiền không quá 1 tỷ won.
Chương 3
Hạn chế thông đồng trong kinh doanh và tập trung kinh tế
Điều 7: Hạn chế thông đồng trong kinh doanh
(1)- Không người nào, dù trực tiếp hay qua người có liên quan đặc biệt được
quy định trong Nghị định của Tổng thống (gọi chung là "người có liên quan đặc biệt")
được tham gia bất kỳ hành vi nào thuộc một trong những loại sau đây (gọi chung là
"thông đồng trong kinh doanh") gây ra hạn chế cạnh tranh đáng kể trong một lĩnh vực
thương mại nhất định; tuy nhiên, quy định "người có liên quan đặc biệt" sẽ không
được áp dụng khi hành vi quy định trong tiết 2 được tiến hành bởi một người chứ
không phải là doanh nghiệp mà tổng tài sản hay doanh thu của nó (tổng tài sản hay
doanh thu của các công ty kết hợp) đáp ứng những tiêu chuẩn như quy định trong nghị
định của Tổng thống (gọi chung là "Doanh nghiệp quy mô lớn").
1. Thu mua hoặc sở hữu cổ phiếu của một Tổng công ty khác;
2. Đồng thời giữ vị trí là viên chức của một công ty trong khi đã là viên chức
hay nhân viên (có nghĩa là một người chứ không phải một viên chức thường xuyên
tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty) của một công ty khác (gọi chung là
"sự kiêm nhiệm");
3. Sáp nhập với một công ty khác;
4. Tiếp quản hoặc cho thuê toàn bộ hoặc một phần lớn hoạt động kinh doanh,
thực hiện việc quản lý một công ty khác, hoặc tiếp quản toàn bộ hoặc một phần lớn
những tài sản cố định đang hoạt động của một công ty công ty khác (gọi chung là việc
tiếp quản kinh doanh); hoặc
5. Tham gia vào việc thành lập một công ty mới, ngoại trừ những trường hợp
được liệt kê dưới đây
a. khi bất kỳ một người nào khác chứ không phải người có liên quan đặc biệt
(ngoại trừ những người được quy định trong Nghị định của Tổng thống) không tham
gia
b. khi một công ty mới được thiết lập theo cách thức phân tách từ một công ty
hiện có theo những quy định của điều 530-2 (Phân tách hoặc Sáp nhập sau khi phân
tách các công ty), điều 1 của Bộ luật Thương mại.)
(2)- Khi Uỷ ban thương mại lành mạnh nhận thấy việc thông đồng trong kinh
doanh phù hợp với một trong những loại dưới đây, các quy định của tiết 1 sẽ không
được áp dụng. Trong trường hợp như vậy, các doanh nghiệp có liên quan sẽ phải chịu
trách nhiệm chứng minh liệu việc thông đồng trong kinh doanh đó có đáp ứng được
những tiêu chuẩn đặt ra hay không.
Bản dịch tham khảo 4
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
1. khi tác động của việc nâng cao hiệu quả được xem là khó có thể đạt được nếu
không thông đồng trong kinh doanh và hiệu quả này lớn hơn những tác hại tiềm tàng
từ việc làm giảm cạnh tranh;
2. khi việc thông đồng trong kinh doanh liên quan tới một doanh nghiệp mà số
vốn đóng góp của doanh nghiệp đó ít hơn so với tổng số tài sản trên bảng cân đối tài
sản trong một khoảng thời gian dài, do vậy việc tiếp tục tồn tại của doanh nghiệp là
không thể được và đồng thời, đáp ứng những điều kiện đặt ra trong Nghị định của
Tổng thống.
3. Không ai được thông đồng trong kinh doanh với các công ty khác thông qua
hình thức ép buộc hoặc các biện pháp không lành mạnh khác.
4. Bất kỳ việc thông đồng trong kinh doanh nào rơi vào một trong những loại
dưới đây sẽ được xem là một tập hợp hạn chế đáng kể cạnh tranh trong một lĩnh vực
thương mại nhất định.
(3)- Tổng thị phần (có nghĩa là tổng thị phần của tất cả các công ty thành viên)
của các bên tham gia thông đồng trong kinh doanh đáp ứng tất cả các điểm dưới đây:
a. Thị phần kết hợp đáp ứng được những tiêu chuẩn của doanh nghiệp có vị trí
thống lĩnh thị trường;
b. Tổng thị phần là cao nhất trong một lĩnh vực thương mại nhất định;
c. Sự chênh lệch giữa tổng thị phần và thị phần của công ty có số thị phần lớn
thứ hai (công ty với số thị phần cao nhất, không kể công ty là một phía tham gia vào
tập hợp kinh doanh) là nhiều hơn 25% trong tổng số thị phần đã nói.
(4)- Việc thông đồng trong kinh doanh của một Tổng công ty quy mô lớn, trực
tiếp hoặc thông qua một người có liên quan đặc biệt, đáp ứng tất cả các điểm dưới đây:
a. Một tập hợp kinh doanh trong một lĩnh vực thương mại nhất định tại đó thị
phần của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 2/3 theo Luật khung về doanh
nghiệp vừa và nhỏ;
b. Nắm hơn 5% thị phần do kết quả của việc thông đồng trong kinh doanh nói
trên.
(5)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể xây dựng và ban hành những tiêu
chuẩn đối với việc thông đồng trong kinh doanh làm hạn chế cạnh tranh một cách đáng
kể trong một lĩnh vực thương maị nhất định theo tiết 1; và việc thông đồng trong kinh
doanh là ngoại lệ của tiết 1 theo quy định tại tiết 2; và việc thông đồng trong kinh
doanh được hình thành theo cách thức bắt buộc hoặc bất kỳ những hành vi kinh doanh
không lành mạnh khác theo tiết 3.
Điều 7-2: Tiêu chuẩn mua lại hoặc sở hữu cổ phiếu
Tiêu chuẩn để mua lại hoặc sở hữu cổ phiếu theo các quy định tại luật này tuỳ
thuộc vào quyền sở hữu thực tế, bất kể những quy định về tên của người nắm giữ hoặc
sở hữu là như thế nào.
Điều 8: Báo cáo về việc thành lập hoặc chuyển đổi trở thành công ty mẹ
Nếu một doanh nghiệp có . định thành lập hoặc chuyển đổi trở thành công ty
mẹ, doanh nghiệp đó phải lập hồ sơ báo cáo lên Uỷ ban Thương mại lành mạnh theo
đúng những thủ tục quy định trong Nghị định của Tổng thống.
Bản dịch tham khảo 5
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
Điều 8-2: Cấm những hoạt động của công ty mẹ
(1)- Cấm công ty mẹ có hoạt động liệt kê dưới đây:
1. Có số nợ lớn hơn số tài sản theo điều lệ (bằng tổng số tài sản thuộc trách
nhiệm của công ty); tuy nhiên, với điều kiện là khi một công ty trở thành một công ty
mẹ, thực hiện đầu tư bằng hiện vật sử dụng toàn bộ hay một phần lớn số tài sản của
mình đưa vào một công ty khác, nó có thể nắm giữ số nợ vượt quá số tài sản tịnh trong
khoảng thời gian một năm kể từ ngày chuyển đổi.
2. Sở hữu ít hơn 50% trong tổng số cổ phiếu được ban hành của một công ty
con (hoặc ít hơn 30% đối với công ty con đã đăng ký trên thị trường chứng khoán kể
từ ngày 1.4.1999); tuy nhiên, với điều kiện là khi một công ty nắm giữ cổ phiếu của
công ty con tại thời điểm chuyển đổi sang công ty mẹ, thực hiện việc đầu tư bằng hiện
vật sử dụng toàn bộ hay một phần lớn số tài sản của mình, quy định nói trên sẽ không
được áp dụng trong khoảng thời gian là 2 năm kể từ ngày chuyển đổi.
3. Sở hữu cổ phiếu của các công ty trong nước, ngoài các công ty con với mục
đích kiểm soát như quy định trong Nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, với điều kiện
là khi một công ty sở hữu cổ phiếu của các công ty trong nước tại thời điểm chuyển
đổi thành một công ty mẹ, thực hiện việc đầu tư bằng hiện vật sử dụng toàn bộ hay
một phần lớn số tài sản của mình, nó có thể sở hữu cổ phiếu của các công ty trong
nước có liên quan đó trong khoảng thời gian là hai năm kể từ ngày chuyển đổi.
4. Bất kỳ công ty mẹ nào sở hữu cổ phiếu của các công ty con tham gia vào
hoạt động kinh doanh tài chính hoặc bảo hiểm (gọi chung là "công ty mẹ tài chính") sẽ
không được nắm giữ cổ phiếu của các công ty trong nước, ngoại trừ những công ty
tham gia vào ngành kinh doanh tài chính hoặc bảo hiểm (kể cả những công ty có liên
quan chặt chẽ với ngành kinh doanh tài chính hoặc bảo hiểm và đáp ứng những tiêu
chuẩn khác được quy định trong Nghị định của Tổng thống)
5. Bất kỳ công ty mẹ nào không phải là công ty mẹ tài chính (gọi chung là
"công ty mẹ loại chung") sẽ không được nắm giữ cổ phiếu của các công ty trong nước
tham gia vào ngành kinh doanh tài chính và bảo hiểm.
(2)- Bất kỳ công ty con nào thuộc một công ty mẹ loại chung sẽ không được
nắm giữ cổ phiếu của các công ty trong nước khác (ngoại trừ các công ty có liên quan
chặt chẽ với hoạt động kinh doanh của công ty con đã nói hoặc đáp ứng những tiêu
chuẩn được quy định trong Nghị định của Tổng thống, và các công ty con khác nằm
trong công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con nói trên) với mục đích kiểm soát
như quy định trong Nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, với điều kiện là khi công ty
nói trên đã tham gia vào việc sở hữu cổ phiếu của các công ty trong nước tại thời điểm
khi công ty đã nói chuyển thành công ty con của công ty mẹ loại chung, công ty đó có
thể nắm giữ cổ phiếu của các công ty trong nước (kể cả những cổ phiếu có được thông
qua việc thi hành quyền đối với cổ phiếu hoặc cổ tức) trong khoảng thời gian 2 năm kể
từ ngày công ty đó trở thành công ty con của một công ty mẹ .
(3)- Bất kỳ một công ty mẹ nào cũng phải báo cáo Uỷ ban Thương mại lành
mạnh về hoạt động kinh doanh của mình và của các công ty con về những vấn đề liên
Bản dịch tham khảo 6
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
quan tới quyền sở hữu cổ phiếu và tình trạng tài chính theo đúng với Nghị định của
Tổng thống.
Điều 8-3. Hạn chế tập đoàn kinh doanh lớn thành lập công ty mẹ v. hạn chế
với việc bảo lãnh nợ
Nếu bất kỳ người nào nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp thuộc các tập
đoàn kinh doanh lớn theo những quy định của Điều 14 (Mô tả các tập đoàn kinh doanh
lớn ), khoản 1, hoặc bất kỳ một người có liên quan đặc biệt nào có ý định thành lập
hoặc chuyển đổi thành công ty mẹ, người đó sẽ phải từ bỏ một trong các hình thức bảo
lãnh nợ dưới đây được xác định như những bảo lãnh nợ hiện có phù hợp với điều 10-3
(Từ bỏ việc bảo lãnh những khoản nợ hiện có)
1. Bảo lãnh các khoản nợ giữa một công ty mẹ và công ty con;
2. Bảo lãnh các khoản nợ giữa một công ty mẹ và các công ty thành viên khác
trong nước (ngoại trừ bất kỳ một công ty con nào do công ty mẹ nói trên kiểm soát);
3. Bảo lãnh các khoản nợ giữa các công ty con;
4. Bảo lãnh nợ giữa bất kỳ một công ty con nào và các công ty thành viên trong
nước khác (ngoại trừ bất kỳ một công ty mẹ nào kiểm soát công ty con đã nói và các
công ty con khác chịu sự kiểm soát của công ty mẹ đã nói).
Điều 9: Cấm đầu tư vốn chéo
(1)- Không một công ty nào thuộc một tập đoàn kinh doanh đáp ứng những tiêu
chuẩn đặt ra trong Nghị định của Tổng thống, bao gồm cả tiêu chuẩn liên quan đến
tổng số tài sản (gọi chung là "Tập đoàn kinh doanh lớn") được nắm giữ hoặc sở hữu cổ
phiếu của bất kỳ công ty thành viên nào đã nắm giữ hoặc sở hữu một phần cổ phiếu
của công ty đó; tuy nhiên, sẽ không áp dụng quy định trên trong những trường hợp
dưới đây:
1. Sáp nhập với Tổng công ty đó hoặc tiếp quản toàn bộ hoạt động kinh doanh;
hoặc
2. Thực thi quyền bảo vệ hoặc tiếp nhận sự đồng . và bồi thường.
(2)- Công ty thực hiện đầu tư theo những quy định trong điều 9(1) sẽ bán những
cổ phiếu như vậy trong khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày mua hoặc sở hữu những
cổ phiếu đã nói; với điều kiện là không áp dụng quy định này trong trường hợp công ty
thành viên có hoặc sở hữu cổ phiếu của công ty liên quan để bán những cổ phiếu như
vậy.
(3)- Không công ty thành viên của một tập đoàn kinh doanh lớn được thiết lập
như một công ty để đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo đúng với Luật Hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ được mua hoặc sở hữu cổ phiếu trong một công ty thành
viên trong nước.
Điều 10: Đã bị bỏ
Điều 10-2: Cấm bảo lãnh nợ cho công ty thành viên
(1)- Cấm Tổng công ty (ngoại trừ những công ty tham gia vào ngành kinh
doanh tài chính hoặc bảo hiểm) thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn đáp ứng những tiêu
chuẩn đặt ra trong Nghị định của Tổng thống (gọi chung là "các tập đoàn kinh doanh
lớn phải chịu hạn chế về việc bảo lãnh nợ") bảo lãnh nợ cho các công ty thành viên
Bản dịch tham khảo 7
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
trong nước của nó; với điều kiện không áp dụng quy định này trong các trường hợp
dưới đây:
1. Bảo lãnh các khoản nợ của công ty được thực hiện theo kế hoạch hợp lý hoá
hoặc những tiêu chuẩn hợp lý hoá trong Luật Phát triển công nghiệp hoặc Luật kiểm
soát việc giảm và miễn thuế; hoặc
2. Đã bị bỏ;
3. Bảo lãnh đối với nhưng khoản nợ được xem là cần thiết nhằm để củng cố
khả năng cạnh tranh của một công ty hoặc những khoản nợ được quy định trong
Nghị định của Tổng thống.
(2)- Thuật ngữ "Bảo lãnh nợ" trong khoản 1 dùng để chỉ sự bảo lãnh mà một
công ty thuộc một Tập đoàn Kinh doanh lớn Phải chịu Hạn chế về Việc Bảo
lãnh
nợ thực hiện cho các công ty thành viên trong nước có liên quan tới khoản tín
dụng được cấp bởi một trong những định chế tài chính trong nước dưới đây:
1. Các định chế tài chính như quy định trong Luật Ngân hàng, Ngân hàng
Phát triển Hàn Quốc, Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng tín dụng
dài hạn Hàn Quốc và Ngân hàng công nghiệp Hàn quốc.
2. Được bãi bỏ
3. Các công ty bảo hiểm như được xác định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm;
4. Các công ty chứng khoán như quy định trong Luật Chứng khoán và Giao
dịch;
5. Các công ty ngân hàng đầu tư như quy định trong Luật về các công ty
ngân hàng đầu tư; và
6. Bất kỳ một định chế tài chính nào khác như quy định trong Nghị định của
Tổng thống.
(3)- Được bãi bỏ.
(4)- Được bãi bỏ.
Điều 10-3: Bỏ những bảo lãnh nợ hiện tại
(1)- Bất kỳ một công ty nào thuộc một tập đoàn kinh doanh được xác định là
Tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu những hạn chế về bảo lãnh nợ theo điều 14, khoản
1 sẽ phải bỏ số bảo lãnh nợ hiện có (gọi chung là bảo lãnh nợ hiện tại) tại thời điểm
được xác định là tập đoàn kinh doanh lớn như trên trước khoảng thời gian được quy
định cho từng loại hình công ty như phần dưới đây. Tuy nhiên, đối với các công ty
thuộc loại hình thứ nhất như quy định trong Nghị định của Tổng thống, Trưởng ban
Dịch vụ giám sát tài chính có thể yêu cầu gia hạn về mặt thời gian. Nếu Uỷ ban thương
mại lành mạnh thấy cần thiết, thời hạn cuối cùng để bỏ nợ đối với các công ty có thể
được gia hạn thêm một năm hoặc ít hơn.
1. Những công ty thuộc bất kỳ một tập đoàn kinh doanh nào được xác định là
tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu những giới hạn về bảo lãnh nợ trong năm 1997 và
1998 có thể bỏ những khoản bảo lãnh nợ trước thời điểm đã được gia hạn là 31.3.
2000.
Bản dịch tham khảo 8
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
2. Những công ty thuộc bất kỳ một tập đoàn kinh doanh nào mới được xác định
là Tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu những hạn chế về bảo lãnh nợ trong khoảng thời
gian từ năm 1998 tới năm 2000 có thể bỏ những khoản bảo lãnh nợ trước thời điểm đã
được gia hạn thêm là 31.3. 2001.
3. Những công ty thuộc bất kỳ một tập đoàn kinh doanh nào mới được xác định
là Tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu những hạn chế về bảo lãnh nợ sau năm 2001 có
thể bỏ những bảo lãnh nợ trong vòng một năm sau khi được xác định là tập đoàn kinh
doanh lớn phải chịu những giới hạn về bảo lãnh nợ.
(2) - Việc bảo lãnh những khoản nợ hiện có như quy định tại khoản 1 nói trên
bao gồm những khoản nợ được đồng . tiếp tục gia hạn thời hạn hoàn trả, trừ việc bảo
lãnh những khoản nợ thuộc loại hình đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 10-2.
Điều 11: Giới hạn đối với quyền bỏ phiếu của công ty tài chính, công ty bảo
hiểm
Không công ty tài chính hay bảo hiểm nào thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn
được thực hiện quyền bỏ phiếu liên quan tới cổ phiếu của công ty đó trong các công ty
thành viên trong nước mà nó đã thu mua hoặc sở hữu, trừ trường hợp công ty này đã
mua hoặc sở hữu cổ phiếu của các công ty thành viên trong nước nhằm tham gia các
hoạt động kinh doanh của những công ty đó hoặc nhằm điều hành và quản lý một cách
có hiệu quả các tài sản bảo hiểm của mình sau khi nhận được sự phê chuẩn theo những
đạo luật và quy định phù hợp.
Điều 12: Lập báo cáo về thông đồng trong kinh doanh
(1) - Một công ty có tổng tài sản hoặc doanh thu (nghĩa là tính cả tài sản hay
doanh thu của công ty thành viên) đáp ứng những tiêu chuẩn đặt ra trong Nghị định
của Tổng thống (gọi chung là "Các công ty phải báo cáo"; đối với việc thông đồng
trong kinh doanh được định nghĩa trong tiết 2 dưới đây, chỉ những tập đoàn kinh
doanh lớn phải báo cáo) hoặc những người có liên quan của các công ty phải báo cáo
mà tham gia vào các tập đoàn kinh doanh lớn rơi vào một trong những loại hình dưới
đây sẽ phải báo cáo Uỷ ban Thương mại lành mạnh theo quy định tại Nghị định của
Tổng thống. Quy định này cũng được áp dụng khi những công ty, trừ các công ty phải
báo cáo, tham gia vào các Tập hợp kinh doanh với Những công ty phải báo cáo rơi vào
một trong những loại hình dưới đây:
1. Một công ty sở hữu hơn 20% (nhiều hơn 15% đối với những công ty có đăng
ký trên thị trường chứng khoán) trong tổng số cổ phiếu được phát hành bởi một công
ty khác (không kể những cổ phiếu không được quyền bỏ phiếu theo điều 370 của Bộ
luật Thương mại; từ nay trở đi, quy định này sẽ luôn được áp dụng)
2. Một viên chức của công ty này đồng thời lại là viên chức của một công ty
khác
3. Một công ty tiến hành bất kỳ một hoạt động nào trong số những hoạt động
được liệt kê tại điều 7 (Những hạn chế đối với các tập hợp kinh doanh), khoản 1, tiết 3
hoặc 4.
4. Một công ty góp từ 20% trở lên trong số cổ phiếu của một công ty mới sắp
được thiết lập.
Bản dịch tham khảo 9
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
(2)- Những quy định trong khoản 1 sẽ không được áp dụng nếu người đứng đầu
của cơ quan quản lý trung ương có liên quan để tham vấn Uỷ ban Thương mại lành
mạnh về việc thông đồng trong kinh doanh nói trên.
(3)- Tỷ lệ sở hữu hoặc thu mua cổ phiếu theo tiết 1 hoặc 4 của khoản (1) sẽ
được tính theo số cổ phiếu được sở hữu bởi những người có liên quan đặc biệt của
công ty.
(4)- Báo cáo về Tập hợp kinh doanh theo khoản 1 sẽ được nộp trong vòng 30
ngày kể từ ngày thực hiện việc tập hợp kinh doanh; tuy nhiên, với điều kiện là các tập
hợp kinh doanh gắn với tiết 3 hoặc 4 của khoản 1, theo đó một hoặc nhiều công ty
trong tập hợp đó là một công ty lớn sẽ phải nộp báo cáo trong vòng 30 ngày sau ngày
thực hiện hợp đồng sáp nhập công ty hoặc hợp đồng chuyển giao hoạt động kinh
doanh hoặc ngày thực hiện nghị quyết tại đại hội cổ đông (hay tại cuộc họp của Ban
Giám đốc mà có thể thay thế cho đại hội cổ đông) liên quan tới việc tham gia vào việc
thành lập một công ty.
(5)- Cấm doanh nghiệp phải nộp báo cáo theo quy định tại Khoản 4 đăng ký
việc hợp nhất, thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển giao hoạt động kinh
doanh hoặc mua cổ phiếu trong vòng 30 ngày kể từ sau ngày nộp một báo cáo như
vậy; Tuy nhiên, Uỷ ban Thương mại lành mạnh nếu thấy cần thiết có thể rút ngắn hoặc
kéo dài thời hạn tối đa là 60 ngày.
(6)- Bất kỳ một công ty nào có . định về một trong các loại hình tập hợp kinh
doanh quy định tại khoản 1 điều 7 (Những hạn chế về các tập hợp kinh doanh) có thể
yêu cầu Uỷ ban Thương mại lành mạnh, thậm chí trước cả giai đoạn báo cáo như quy
định trong khoản 4 nói trên, tiến hành xem xét trước khi hợp nhất về việc liệu tập hợp
kinh doanh đó có tác động làm hạn chế cạnh tranh đáng kể hay không.
(7)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ thông báo cho người có đơn yêu cầu về
kết quả của việc xem xét trong vòng 30 ngày sau khi nhận được yêu cầu về việc xem
xét trước khi hợp nhất theo khoản 6. Tuy nhiên, Uỷ ban Thương mại lành mạnh, nếu
thấy cần thiết, có thể kéo dài khoảng thời gian này tối đa là 60 ngày tính từ ngày hết
hạn khoảng thời gian nói trên.
(8)- Khi trách nhiệm lập báo cáo theo quy định tại khoản 1 thuộc về hai hoặc
nhiều công ty, những công ty này sẽ phải cùng nhau lập báo cáo. Tuy nhiên, quy định
nói trên sẽ không được áp dụng trong trường hợp Uỷ ban Thương mại lành mạnh đã
chỉ định rõ một công ty trong số những công ty thuộc cùng một tập đoàn kinh doanh là
người đại diện chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo theo tiêu chuẩn đặt ra trong Nghị
định của Tổng thống (gọi chung là người đại diện) và người đại diện này đã lập báo
cáo.
Điều 13: Báo cáo về tình trạng sở hữu cổ phiều
(1)- Tất cả những công ty thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn phải báo cáo Uỷ
ban Thương mại lành mạnh về địa vị của những cổ đông của công ty đó, tình hình tài
chính và việc sở hữu cổ phiếu ở những công ty trong nước khác theo thủ tục quy định
trong Nghị định của Tổng thống.
Bản dịch tham khảo 10
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
(2)- Tất cả những công ty thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu những
hạn chế về việc bảo lãnh các khoản nợ phải báo cáo Uỷ ban Thương mại lành mạnh về
tình hình bảo lãnh nợ cho các công ty thành viên trong nước sau khi được xác nhận từ
một định chế tài chính trong nước theo Nghị định của Tổng thống.
(3)- Những quy định trong điều 12 (Nộp báo cáo về việc tập hợp kinh doanh),
khoản 8 sẽ được áp dụng với những thay đổi tương ứng đối với việc báo cáo trong các
khoản (1) và (2).
Điều 14: Xác định các tập đoàn kinh doanh lớn
(1)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh chịu trách nhiệm xác định một công ty là
Tập đoàn kinh doanh lớn hay là Tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu hạn chế về việc
bảo lãnh các khoản nợ theo trình tự quy định tại Nghị định của Tổng thống và thông
báo cho những công ty đó về việc họ đã được xác định là những tập đoàn kinh doanh
lớn.
(2)- Quy định của Điều 9 (Cấm việc đầu tư vốn chéo) hoặc Điều 11 (Những hạn
chế đối với quyền bỏ phiếu của các công ty tài chính hoặc bảo hiểm) và Điều 13 (Báo
cáo về tình hình sở hữu cổ phiếu) được áp dụng kể từ ngày có thông báo theo khoản 1.
(3)- Mặc dù có khoản (2), nếu một công ty đã được thông báo theo quy định tại
khoản 1 vi phạm quy định của Điều 9 (Cấm việc đầu tư vốn chéo), khoản (1), khoản
(3), các quy định của khoản này sẽ không được áp dụng trong vòng 1 năm kể từ ngày
có thông báo (4)- Để quyết định xem liệu một công ty có cần phải được xác định là
thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn hay không, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể
yêu cầu bất kỳ một công ty nào hoặc bất kỳ người nào có mối liên hệ đặc biệt với công
ty này phải báo cáo những thông tin cần thiết.
(5)- Bất kỳ một công ty nào thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn sẽ phải chịu
kiểm toán bởi một kiểm toán viên nhà nước có chứng nhận, và Uỷ ban Thương mại
lành mạnh sẽ sử dụng một bản cân đối tài sản được điều chỉnh theo đúng với kết quả
kiểm toán của kiểm toán viên đó.
Điều 14-2: Thành lâp công ty và tách công ty thành viên
1. Khi một công ty cần phải được thành lập hoặc loại bỏ khỏi một tập đoàn kinh
doanh lớn, Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ xác định, tuỳ theo yêu cầu từ công ty đã
nói (kể cả những người có liên quan đặc biệt của công ty đó) hoặc tuỳ thuộc vào biện
pháp khởi xướng của chính Uỷ ban Thương mại lành mạnh, xem liệu công ty đó có
đáp ứng những tiêu chuẩn đối với một công ty thành viên hay không và sẽ quyết định
xem liệu có sáp nhập hoặc tách công ty đó ra khỏi các công ty thành viên hay không.
2. Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể, nếu thấy cần thiết cho việc xem xét
theo quy định tại khoản 1, yêu cầu công ty nói trên đệ trình các chứng từ cần thiết, bao
gồm tài liệu có liên quan tới cơ cấu của các cổ đông và các công chức, mối quan hệ về
bảo lãnh nợ, về nợ tài chính và những mối quan hệ thương mại
3. Khi nhận được yêu cầu xem xét theo khoản (1), Uỷ ban thương mại lành
mạnh sẽ thông báo kết quả của việc xem xét cho người có đơn yêu cầu trong 18 vòng
30 ngày kể ngày nhận được đơn yêu cầu. Tuy nhiên, nếu thấy cần thiết, Uỷ ban
Thương mại lành mạnh có thể kéo dài thời hạn đó tới tối đa là 60 ngày.
Bản dịch tham khảo 11
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
Điều 14-3 Giả thiết về việc lập thành công ty và khai báo của các công ty
thành viên
Trong trường hợp một công ty được yêu cầu đệ trình tài liệu theo điều 14 (xác
định các tập đoàn kinh doanh lớn), khoản 4 hoặc điều 14-2 (Sáp nhập và tách các công
ty thành viên ), khoản 2 từ chối yêu cầu này mà không có một lý do chính đáng hoặc
đệ trình tài liệu sai trái khiến cho công ty đó không được sáp nhập vào một tập đoàn
kinh doanh lớn, Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ giả thiết rằng công ty đó đã được
sáp nhập và được khai báo như một công ty thuộc một tập đoàn kinh doanh lớn kể từ
ngày quy định trong Nghị định của Tổng thống.
Điều 14-4: Yêu cầu về việc xác nhận tài liệu của các cơ quan liên quan
Uỷ ban Thương mại lành mạnh, nếu thấy cần thiết cho việc thi hành những quy
định của các điều 9-11 và điều 13 tới điều 14-2, có thể yêu cầu một trong những cơ
quan dưới đây xác nhận hoặc kiểm tra các tài liệu cần thiết, bao gồm những chứng từ
về tình hình sở hữu cổ phiếu của các cổ đông của những công ty thành viên của các tập
đoàn kinh doanh lớn hoặc những tập đoàn kinh doanh lớn phải chịu hạn chế về bảo
lãnh các khoản nợ, tình hình bảo lãnh nợ, các khoản nợ, các khoản thanh toán tạm
thời, các khoản cho vay, đặt cọc, mua bán hoặc cung cấp các loại bất động sản.
1. Cơ quan giám sát tài chính được thiết lập theo Luật về việc thiết lập các tổ
chức giám sát tài chính
2. Được bãi bỏ
3. Các tổ chức tài chính trong nước theo đúng với những quy định trong các tiết
của điều 10-2, khoản 2.
4. Những cơ quan khác được chỉ định theo Nghị định của Tổng thống và tham
gia vào các giao dịch tài chính hoặc chứng khoán
Điều 15: Cấm lẩn tránh pháp luật
1. Không một ai được tiến hành bất kỳ một hành vi nào với . định trốn tránh
những quy định của Điều 7 (Hạn chế về các tập hợp kinh doanh), khoản (1) và (3);
Điều 8-2, khoản (1) và (2); Điều 8-3, khoản 1; Điều 9; Điều 10-2, khoản (1); Điều 10-
3, khoản (1); hoặc điều 11.
2. Các loại hình và những tiêu chí để xác định việc lẩn tránh luật pháp trong
khoản (1) sẽ được quy định trong Nghị định của Tổng thống.
Điều 16: Các biện pháp điều chỉnh
(1)- Nếu một doanh nghiệp vi phạm hoặc có thể vi phạm những điều khoản của
Điều 7, khoản (1) và (3); Điều 8-2, khoản (1) và (2); Điều 8-3, khoản (1); Điều 9; Điều
10-2, khoản (1); Điều 10-3, khoản (1); Điều 11; hoặc Điều 15, Uỷ ban Thương mại
lành mạnh có thể ra lệnh thực hiện một trong những biện pháp điều chỉnh dưới đây đối
với doanh nghiệp đó hoặc đối với người đó (có nghĩa là những doanh nghiệp có liên
quan tham gia vào các tập hợp kinh doanh đối với những trường hợp vi phạm các quy
định của Điều 7, khoản (1). Trong trường hợp như vậy, các biện pháp điều chỉnh buộc
phải thực hiện sau khi nhận được một báo cáo theo đúng quy định trong điều 12,
khoản (4) phải được thực hiện trong khoảng thời gian quy định bắt buộc trong cùng
điều đó, khoản (5).
Bản dịch tham khảo 12
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
1. Cấm một hành vi như vậy.
2. Bán tất cả hoặc một phần cổ phiếu
3. Từ chức của một công chức
4. Chuyển giao hoạt động kinh doanh
5. Huỷ những khoản bảo lãnh nợ
6. Công bố công khai về việc vi phạm
7. Hạn chế về các loại hình hoặc quy mô quản lý mà có thể ngăn ngừa những
tác động hạn chế cạnh tranh của những tập hợp kinh doanh nhất định
8. Những biện pháp điều chỉnh cần thiết khác để điều chỉnh việc vi phạm pháp
luật
(2)- Nếu một công ty được thành lập hoặc các công ty được sáp nhập theo cách
thức vi phạm điều 7, khoản (1) và (3); ĐÃều 8-3; hoặc Điều 12, khoản (5), Uỷ ban
Thương mại lành mạnh có thể đưa sự vụ này ra toà để vô hiệu hoá việc thành lập công
ty hoặc việc sáp nhập các công ty đó.
Điều 17: Tiền phạt
(1)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với
bất kỳ một công ty nào đã thu mua hoặc nắm giữ cổ phiếu theo cách thức vi phạm
Điều 9 (Cấm Đầu tư vốn chéo). Số tiền phạt này không được vượt quá 10% giá mua
vào các cổ phiếu đã được mua hoặc sở hữu.
(2)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với
bất kỳ một công ty nào tiến hành việc bảo lãnh nợ theo cách thức vi phạm Điều 10-2,
khoản (1). Khoản tiền phạt này sẽ không được vượt quá 10% giá trị của phần bảo lãnh
nợ có liên quan.
(3)- Được bãi bỏ
(4)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với
bất kỳ một người nào vi phạm Điều 8-2, khoản (1) hoặc khoản (2). Khoản tiền phạt sẽ
không được vượt quá 10% số tiền được xác định trong những đoạn dưới đây.
1. Phần tài sản nợ vượt quá phần tài sản có trong các trường hợp vi phạm Điều
8-2, khoản (1);
2. Đối với các trường hợp vi phạm Điều 8-2 khoản (1), số tiền được tính bằng
cách nhân tổng giá trị trên sổ sách của các cổ phiếu của công ty thành viên với phần
chênh lệch giữa 50% (đối với các công ty thành viên đã đăng ký trên thị trường chứng
khoán kể từ ngày 1.4.1999, con số này giảm xuống 30%) của nhu cầu mà theo đó một
công ty mẹ sẽ nắm giữ cổ phiếu của công ty thành viên và phần sở hữu cổ phiếu thực
tế, và lấy con số này chia cho phần nắm giữ cổ phần thực tế của công ty thành viên của
công ty mẹ;
3. Tổng giá trị sổ sách của các cổ phiếu được sở hữu trong những trường hợp vi
phạm Điều 8-2, khoản (1), tiết 3, hoặc những quy định cũng của điều này, khoản 2.
Điều 17-2: Những khoản lệ phí thi hành bắt buộc
(1)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt những mức phí thi hành bắt
buộc đối với những người vi phạm Điều 7, khoản (1) hoặc (3) và do đó, bị buộc phải
thực hiện các biện pháp điều chỉnh theo Điều 16 nhưng lại không thực hiện những biện
Bản dịch tham khảo 13
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
pháp điều chỉnh đó trong khoảng thời gian đã quy định. Những khoản lệ phí này không
được vượt quá một phần triệu số tiền dưới đây trên cơ sở hàng ngày; tuy nhiên, với
điều kiện là trong trường hợp bất kỳ một người nào tham gia vào tập hợp kinh doanh
xác định trong Điều 7, khoản 1, tiết 2, những khoản phí này sẽ không được vượt quá 2
triệu won tính theo cơ sở hàng ngày.
1. Đối với các tập hợp kinh doanh có liên quan tới tiết 1 hoặc 5 của khoản (1),
điêu 7, số tiền tính sẽ là giá trị trên sổ sách của các cổ phiếu được thu mua hoặc sở hữu
và giá trị của các tài khoản nợ phải gánh chịu.
2. Đối với các tập hợp kinh doanh có liên quan tới tiết 3, điều 7, khoản 1, số tiền
tính sẽ là giá trị trên sổ sách của các cổ phiếu được phân bổ do kết quả của việc hợp
nhất và giá trị của các khoản nợ phải gánh chịu.
3. Đối với các tập hợp kinh doanh liên quan tới tiết 4, khoản 1, điều 7, số tiền
tính sẽ bằng giá trị của việc chuyển giao hoạt động kinh doanh.
(2)- Việc áp đặt tiền phạt, thanh toán, thu tiền, hoàn trả và những biện pháp cần
thiết khác liên quan tới những khoản lệ phí thi hành bắt buộc sẽ được xác định theo
nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, với điều kiện là trong trường hợp những khoản
phí này bị quá hạn thu phí sẽ được thu theo đúng với cách thức giải quyết trường hợp
vi phạm nghĩa vụ về việc đóng thuế quốc gia.
(3)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể giao phó việc thu phí hoặc xử lý
những khoản phí quá hạn liên quan tới những quy định của khoản 1 và 2 nói trên cho
người đứng đầu Cục quản lý Thuế quốc gia.
Điều 18: Buộc phải tuân thủ theo các biện pháp điều chỉnh
1. Không một doanh nghiệp nào mà đã bị ra lệnh phải bán các cổ phiếu theo
đúng với khoản 1 của điều 16 (Các biện pháp điều chỉnh) được tiến hành việc bỏ phiếu
liên quan tới những cổ phiếu như vậy kể từ ngày nhận được lệnh đó.
2. Không một doanh nghiệp nào mà đã tiến hành việc đầu tư vốn chéo vi phạm
vào điều 9 được tiến hành quyền bỏ phiếu liên quan tới những cổ phiếu như vậy kể từ
ngày nhận được lệnh điều chỉnh cho tới khi việc vi phạm đó đã được điều chỉnh.
Chương 4
Hạn chế những hành vi thông đồng không phù hợp
Điều 19: Hạn chế hành vi thông đồng không phù hợp
(1)- Không một doanh nghiệp nào được thoả thuận với một doanh nghiệp khác
bằng hình thức hợp đồng, thoả thuận, nghị quyết hoặc bất kỳ một biện pháp nào khác
để cùng nhau tham gia vào bất kỳ một hành vi nào trong số những hành vi được liệt kê
dưới đây mà sẽ làm hạn chế một cách đáng kể sự cạnh tranh trong một lĩnh vực thương
mại nhất định (gọi chung là "những hành vi thông đồng không phù hợp")
1. ấn định, duy trõ hoặc thay đổi giá cả
2. xác định các điều khoản, điều kiện đối với việc mua bán hàng hoá hoặc dịch
vụ hoặc đối với việc thanh toán hoặc trả tiền hàng
3. hạn chế việc sản xuất, vận chuyển hoặc mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ
4. hạn chế phạm vi mua bán hoặc khách hàng
Bản dịch tham khảo 14
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
5. cản trở hoặc hạn chế việc thiết lập hoặc mở rộng các cơ sở sản xuất hoặc lắp
đặt các thiết bị cần thiết cho việc sản xuất hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ
6. hạn chế loại hình hoặc quy cách phẩm chất của hàng hoá tại thời điểm sản
xuất hoặc mua bán hàng hoá đó
7. thành lập một công ty hoặc một tổ chức tương tự để cùng nhau tiến hành
hoặc quản lý những phần quan trọng của hoạt động kinh doanh; hoặc
8. cản trở hoặc hạn chế các hoạt động kinh doanh hoặc bản chất của hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp khác, bằng cách đó hạn chế một cách đáng kể sự
cạnh tranh trong một lĩnh vực thương mại có liên quan
(2)- Các quy định trong khoản (1) sẽ không được áp dụng đối với những hành
vi thông đồng không phù hợp được tiến hành v. một trong những lý do sau đây và đáp
ứng những chuẩn mực đặt ra trong Nghị định của Tổng thống và được Uỷ ban thương
mại lành mạnh cho phép thực hiện
1. hợp lý hoá ngành
2. đẩy mạnh sự phát triển nghiên cứu và công nghệ
3. vượt qua sự suy thoái về kinh tế
4. thúc đẩy việc cơ cấu hoá ngành
5. hợp lý hoá các điều khoản thương mại
6. củng cố tính cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(3)- Những vấn đề cần thiết liên quan tới chuẩn mực, phương pháp và các trình
tự để cấp phép theo các quy định của khoản (2) sẽ được xác định theo Nghị định của
Tổng thống.
(4)- Bất kỳ một hợp đồng nào trong đó có quy định cho phép doanh nghiệp
tham gia vào bất kỳ một hành vi thông đồng không phù hợp nào như quy định trong
khoản 1 sẽ bị coi là vô hiệu
(5)- Khi hai hoặc nhiều doanh nghiệp phạm phải bất kỳ một hành vi nào trong
số các hành vi được liệt kê trong khoản 1, từ đó làm hạn chế cạnh tranh trong một lĩnh
vực thương mại nhất định, các bên có liên quan sẽ bị coi là đã vi phạm hành vi thông
đồng không phù hợp mặc dù không có một thoả thuận rõ ràng nào về việc tham gia
vào một hành vi như vậy.
Điều 20: Được bãi bỏ
Điều 21: Các biện pháp điều chỉnh
Nếu một hành vi thông đồng không phù hợp vi phạm Điều 19, Uỷ ban Thương
mại lành mạnh có thể ra lệnh cho các doanh nghiệp liên quan đãnh chỉ một hành vi
như vậy, công bố một cách công khai về hành vi vi phạm đã xảy ra hoặc tiến hành các
biện pháp điều chỉnh khác.
Điều 22: Tiền phạt
Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với bất kỳ
một doanh nghiệp đã tham gia vào các hành vi thông đồng không phù hợp vi phạm vào
các quy định của điều 19; khoản tiền phạt này không vượt quá 5% doanh thu của
doanh nghiệp quy định trong Nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, trong trường hợp
Bản dịch tham khảo 15
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
doanh thu không tồn tại, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền
phạt không vượt quá 1 tỷ won.
Điều 22-2 Miễn trách nhiệm đối với các trường hợp tự khai báo
1. Nếu một doanh nghiệp đã tham gia vào những hành vi thông đồng không phù
hợp tự nguyện thông báo cho Uỷ ban Thương mại lành mạnh, người tự khai báo có thể
phải chịu những biện pháp điều chỉnh nhẹ hơn theo điều 21 hoặc được miễn trách;
hoặc giảm các khoản tiền phạt theo điều 22 hoặc được miễn tiền phạt.
2. Những vấn đề liên quan tới việc xác định mức độ hoặc tiêu chuẩn giảm nhẹ
mức án hoặc miễn trách nhiệm liên quan tới người tự khai báo như quy định trong
khoản 1 được quy định trong Nghị định của Tổng thống.
Chương 5
Cấm hành vi kinh doanh không lành mạnh
Điều 23: Cấm hành vi kinh doanh không lành mạnh
(1)- Không một doanh nghiệp nào được tham gia vào bất kỳ một hành vi nào
thuộc vào một trong những hành vi dưới đây và có thể cản trở thương mại lành mạnh
(gọi chung là "các hành vi kinh doanh không lành mạnh") hoặc có thể khiến cho các
công ty thành viên hoặc các doanh nghiệp khác phải tiến hành một hành vi như vậy:
1. từ chối một cách bất hợp lý việc giao dịch hoặc đối xử phân biệt đối với một
đối tác giao dịch nhất định
2. loại bỏ một cách bất hợp lý các đối thủ cạnh tranh 3. xúi giục hoặc ép buộc
một cách bất hợp lý khách hàng của các đối thủ cạnh tranh phải giao dịch với mình
4. lợi dụng một cách bất hợp lý vị trí mặc cả của mình trong khi giao dịch với
những đối tác khác
5. giao dịch với những đối tác khác theo các điều kiện sẽ hạn chế hoặc gây cản
trở cho những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác.
6. sử dụng quảng cáo (kể cả việc sử dụng tên nhãn hiệu) hoặc tiến hành việc
giới thiệu mang tính sai trái hoặc có thể lừa dối hay khiến cho người tiêu dùng hiểu sai
về doanh nghiệp hoặc các hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đó (khoản này sẽ được
huỷ bỏ vào ngày 1.7.1999)
7. cung cấp một cách bất hợp lý và tạm thời cho những người có liên quan đặc
biệt hoặc những công ty khác các khoản thanh toán, các khoản cho vay, nhân lực, giấy
tờ thương mại, hoặc quyền sở hữu vô hình hoặc trợ giúp cho những người có liên
quan đặc biệt hoặc các công ty khác bằng cách mua bán với những điều kiện thuận lợi
.
8. những hoạt động ngoài những hoạt động đã được xác định trong tiết 1 và tiết
7 nói trên mà có thể gây cản trở tới hoạt động thương mại lành mạnh .
(2)- Các loại hình và tiêu chuẩn đối với các hành vi kinh doanh không lành
mạnh sẽ được quy định trong Nghị định của Tổng thống
(3)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể hoạch định và ban hành những
nguyên tắc hướng dẫn mà các doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ nếu Uỷ ban thấy rằng
những nguyên tắc hướng dẫn như vậy là cần thiết để ngăn ngừa những hành vi vi
phạm các quy định của khoản (1).
Bản dịch tham khảo 16
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
(4)- Các doanh nghiệp hoặc các Hiệp hội thương mại có thể tự nguyện đặt ra
các quy tắc (gọi chung là "Quy tắc cạnh tranh bình đẳng") với mục đích ngăn ngừa
việc xúi giục khách hàng bất hợp lý hoặc việc sử dụng những quảng cáo sai trái, lừa
dối hoặc gây hiểu lầm
(5)- Các doanh nghiệp hoặc các Hiệp hội thương mại có thể yêu cầu Uỷ ban
Thương mại lành mạnh xem xét việc liệu Quy tắc cạnh tranh lành mạnh được dự thảo
theo khoản (4) có vi phạm tiết 3 hoặc 6 của khoản 1 hay không.
Điều 24: Các biện pháp điều chỉnh
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia vào một hành vi vi phạm khoản (1)
của điều 23, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể ra lệnh cho doanh nghiệp đó đãnh
chỉ hành vi nói trên, bỏ những điều khoản có liên quan khỏi hợp đồng, đưa ra thông
báo điều chỉnh về hoạt động quảng cáo vi phạm, công bố một cách công khai rằng đã
có sự vi phạm hoặc tiến hành những biện pháp cần thiết khác để điều chỉnh một hành
vi như vậy (Vào ngày 1.7.1999, thuật ngữ "đưa thông báo điều chỉnh về hoạt động
quảng cáo vi phạm" sẽ được bỏ đi)
Điều 24-2: Tiền phạt
Uỷ ban Thường mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào tham gia vào các hành vi kinh doanh không bình đẳng vi phạm
những quy định trong tất cả các tiết của khoản 1 của điều 23 và 27 khoản tiền phạt đó
sẽ không vượt quá 2% mức doanh thu của doanh nghiệp
được đặt ra trong nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, trong trường hợp doanh
thu không tồn tại, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt
không quá 500 triệu won.
Chương 6
hiệp hội thương mại
Điều 25: Lập hồ sơ báo cáo về việc thiết lập các hiệp hội thương mại (Được
bãi bỏ)
Điều 26: Các hoạt động bị cấm của hiệp hội thương mại
(1)- Không một hiệp hội thương mại nào được tham gia vào bất kỳ một hành vi
nào trong số những hành vi dưới đây:
1. hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể bằng cách tham gia vào bất kỳ một
hành vi nào trong số những hành vi được liệt kê trong khoản 1 của điều 19.
2. hạn chế số lượng hiện tại hoặc trong tương lai của các doanh nghiệp trong
một lĩnh vực thương mại nhất định
3. hạn chế một cách bất hợp lý các hoạt động kinh doanh hoặc có liên quan tới
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên (các doanh nghiệp là thành
viên của hiệp hội thương mại)
4. khiến cho hoặc xúi giục các doanh nghiệp tiến hành các hành vi kinh doanh
không lành mạnh theo các tiết trong khoản 1 của điều 23 hoặc tham gia vào việc duy
trõ giá bán lại theo điều 29
5. tham gia vào bất kỳ một hành vi nào quy định trong tiết 6 khoản 1 của điều
23 (quy định này sẽ bỏ vào ngày 1.7.1999)
Bản dịch tham khảo 17
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
(2)- Các quy định trong khoản 3 của điều 19 sẽ được áp dụng với những sự thay
đổi tương ứng đối vơí các hoạt động được đề cập tới trong tiết 1 của khoản 28
1. Trong trường hợp này, thuật ngữ "doanh nghiệp" được hiểu là "hiệp hội
thương mại".
(3)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể hoạch định và đưa ra những nguyên
tắc hướng dẫn để các hiệp hôị thương mại tuân thủ nếu Uỷ ban này thấy rằng những
nguyên tắc như vậy là cần thiết để ngăn ngừa những sự vi phạm khoản 1.
(4)- Uỷ ban Thương mại lành mạnh , trong quá trình hoạch định các nguyên tắc
hướng dẫn theo khoản 3, sẽ tiếp thu . kiến của những người lãnh đạo của các cơ quan
hành chính liên quan.
Điều 27: Các biện pháp điều chỉnh
Trong trường hợp một hiệp hội thương mại đã vi phạm điều 26, Uỷ ban thương
mại lành mạnh có thể ra lệnh cho hiệp hội thương mại đó (và nếu cần, các doanh
nghiệp thành viên của hiệp hội đó) đãnh chỉ hành vi vi phạm, điều chỉnh hoạt động
quảng cáo, công bố công khai về hành vi vi phạm hoặc tiến hành những biện pháp cần
thiết khác để điều chỉnh hành vi nói trên. (Vào ngày 1.7.1999, thuật ngữ "điều chỉnh
hoạt động quảng cáo" sẽ được bỏ đi)
Điều 28: Tiền phạt
1. Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản phí đối với bất kỳ
một hiệp hội thương maị nào đã có những hành vi vi phạm các quy định trong khoản 1
của điều 26 và khoản tiền phạt sẽ không vượt quá 500 triệu won.
2. Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào đã tham gia vào những hành vi vi phạm những quy định
trong khoản 1 của điều 26 và khoản tiền phạt sẽ không vượt quá 5% mức doanh thu
quy định trong Nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, trong trường hợp doanh thu
không tồn tại, Uỷ ban Thường mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt không
quá 500 triệu won.
Chương 7
Những hạn chế đối với việc duy trõ giá bán lại
Điều 29: Những hạn chế đối với việc duy trõ giá bán lại
(1)- Không một doanh nghiệp nào sản xuất hoặc bán một hàng hoá được tham
gia vào việc duy trõ giá bán lại
(2)- Khoản 1 sẽ không được áp dụng đối với những ấn phẩm quy định trong
Nghị định của Tổng thống hoặc đối với những hàng hoá đáp ứng tất cả những điều
kiện dưới đây và đã được Uỷ ban thương mại lành mạnh xác định trước là đủ điều kiện
để duy trõ giá bán lại:
1. tính đồng bộ về chất lượng của hàng hoá là rõ ràng
2. hàng hoá đó được người tiêu dùng sử dụng hàng ngày; và
3. cạnh tranh tự do đối với việc mua bán hàng hoá đó
(2)- Một doanh nghiệp dự định nộp đơn xin được chỉ định như trong khoản 2
sẽ phải nộp đơn lên Uỷ ban Thương mại lành mạnh theo đúng với thủ tục đặt ra
trong Nghị định của Tổng thống.
Bản dịch tham khảo 18
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
(3)- Uỷ ban thương mại lành mạnh sẽ công bố công khai bất kỳ khi nào Uỷ ban
này có quyết định về việc xác định một hàng hoá được phép duy trõ giá bán lại theo
khoản 2.
Điều 30: Sửa đổi hợp đồng duy trõ giá bán lại
Khi một doanh nghiệp sản xuất hoặc bán một mặt hàng mà Uỷ ban thương mại
lành mạnh đã chỉ định và công bố công khai là đủ điều kiện để duy trì giá bán lại theo
khoản 4 của điều 29 đã đặt ra mức giá bán lại của hàng hoá đó và tham gia vào một
hợp đồng để duy trõ giá nói trên, và khi những hoạt động như vậy được xem là làm tổn
hại một cách đáng kể tới lợi ích của người tiêu dùng hoặc đi ngược lại với lợi ích của
công chúng, Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể ra lệnh cho những doanh nghiệp
liên quan điều chỉnh hoặc sửa đổi những vấn đề nêu trên.
Điều 31: Các biện pháp điều chỉnh
Trong trường hợp vi phạm khoản 1 của điều 29, Uỷ ban thương mại lành mạnh
có thể ra lệnh cho doanh nghiệp liên quan đãnh chỉ hành vi vi phạm, công bố công
khai về hành vi vi phạm hoặc tiến hành những biện pháp cần thiết khác để điều chỉnh
hành vi vi phạm.
Điều 31-2 Tiền phạt
Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào đã tham gia vào việc duy trõ giá bán lại vi phạm các quy định
của điều 29 và khoản tiền phạt sẽ không được vượt quá 2% doanh thu của doanh
nghiệp quy định trong Nghị định của Tổng thống; tuy nhiên, với điều kiện là trong
trường hợp không có doanh thu, Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể áp đặt một
khoản tiền phạt không vượt quá 500 triệu won.
Chương 8
Hạn chế việc ký kết các hợp đồng quốc tế bất hợp lý
Điều 32: Hạn chế việc ký kết các hợp đồng quốc tế bất hợp lý
1. Không một doanh nghiệp hay hiệp hội thương mại nào được tham gia vào
một hợp đồng quốc tế (gọi chung là "các thoả thuận quốc tế") mà có quy định về
những hành vi cấu thành các tập quan thông đồng không phù hợp; các hành vi kinh
doanh không bình đẳng hoặc duy trõ giá bán lại; tuy nhiên, với điều kiện là quy định
nói trên sẽ không được áp dụng khi Uỷ ban thương mại lành mạnh cho rằng tác động
của thoả thuận đã nói đối với tình hình cạnh tranh trong một lĩnh vực thương mại nhất
định là không đáng kể hoặc cho rằng không có những lý do không thể tránh khỏi đối
với việc ký kết hợp đồng đã nói.
2. Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể xác định và công bố những loại hình và
tiêu chuẩn đối với các hành vi thông đồng không phù hợp, các hành vi kinh doanh
không lành mạnh và duy trõ giá bán lại quy định tại khoản 1 điều này.
Điều 33: Yêu cầu xem xét các hợp đồng quốc tế
Một doanh nghiệp hoặc hiệp hội thương mại, khi ký kết thoả thuận quốc tế, có
thể yêu cầu Uỷ ban thương mại lành mạnh xem xét hợp đồng theo đúng với những thủ
tục đặt ra trong Nghị định của Tổng thống nhằm để xác định xem liệu hợp đồng đó có
vi phạm những quy định trong Điều 32 hay không.
Bản dịch tham khảo 19
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
Điều 34: Các biện pháp điều chỉnh
Khi một thoả thuận quốc tế vi phạm hoặc có thể vi phạm những quy định của
khoản 1 của điều 32, Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể ra lệnh cho doanh nghiệp
hoặc hiệp hội thương mại tham gia vào thoả thuận này, huỷ bỏ hoặc sửa đổi hợp đồng
này hoặc tiến hành những biện pháp điều chỉnh cần thiết khác.
Điều 34-2: Tiền phạt
Uỷ ban thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt đối với bất kỳ
một Hiệp hội thương mại hoặc doanh nghiệp nào tham gia vào một hợp đồng quốc tế
vi phạm vào những quy định chính yếu của khoản 1- điều 32 và khoản tiền phạt đó sẽ
không vượt quá 500 triệu won đối với Hiệp hội thương mại và không quá 2% mức
doanh thu của doanh nghiệp đó quy định trong Nghị định của Tổng thống đốí với
doanh nghiệp; tuy nhiên, trong trường hợp không tồn tại khoản doanh thu của doanh
nghiệp, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể áp đặt một khoản tiền phạt không quá
500 triệu won.
Chương 9
Cơ quan thực thi
Điều 35: Thành lập Uỷ ban Thương mại lành mạnh
1. Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ được thành lập trong phạm vi quản lý của
Thủ tướng nhằm mục đích đạt được một cách độc lập những mục đích của đạo luật
này.
2. Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ tiến hành những chức năng liên quan với
tư cách là một cơ quan quản lý trung ương theo điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ.
Điều 36: Những vấn đề do Uỷ ban Thương mại lành mạnh xử lý
Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ chịu trách nhiệm đối với việc xử lý những
vấn đề sau đây:
1. Những vấn đề liên quan tới với lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
2. Những vấn đề liên quan tới việc hạn chế các tập hợp kinh doanh và ngăn
ngừa việc tập trung quyền lực kinh tế quá mức luật cho phép
3. Những vấn đề liên quan tới các hành vi thông đồng không phù hợp và hành
vi phi cạnh tranh về phía các hiệp hội thương mại
4. Những vấn đề liên quan tới việc điều chỉnh những hành vi kinh doanh không
lành mạnh và duy trì giá bán lại
5. Những vấn đề liên quan tới việc ngăn ngừa sự ký kết các thoả thuận quốc tế
không lành mạnh
6. Những vấn đề liên quan tới các chính sách thúc đẩy cạnh tranh thông qua
việc thương nghị và phối hợp có liên quan tới các đạo luật, các quy định và các biện
pháp hành chính kým nén cạnh tranh;
7. Những vấn đề được quy định trong các đạo luật khác và những quy định phải
do Uỷ ban Thương mại lành mạnh xử lý
Điều 37: Cơ cấu của Uỷ ban Thương mại lành mạnh và những vấn đề liên
quan
Bản dịch tham khảo 20
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
(1). Uỷ ban Thương mại lành mạnh bao gồm 9 uỷ viên, với 1 chủ tịch, 1 phó
chủ tịch và 4 uỷ viên là những uỷ viên không thường trực của Uỷ ban Thương mại
lành mạnh.
(2). Những uỷ viên thường trực và không thường trực của Uỷ ban Thương mại
lành mạnh (gọi chung là "các uỷ viên") sẽ được bổ nhiệm từ trong số những người đáp
ứng những tiêu chuẩn dưới đây. Tổng thống sẽ bổ nhiệm chủ tịch và phó chủ tịch trên
cơ sở kiến nghị của Thủ tướng và bổ nhiệm những uỷ viên khác trên cơ sở kiến nghị
của chủ tịch:
1. một công chức nhà nước hạng 2 hoặc cao hơn với kinh nghiệm về quản lý
độc quyền và thương mại lành mạnh
2. quan toà, công tố viên, hoặc luật sư với tối thiểu 15 năm kinh nghiệm
3. phó giáo sư, giáo sư hoặc những người có học vị tương tự tại các viện nghiên
cứu được xác nhận với tối thiểu 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực luật, kinh tế,
hoặc quản trị kinh doanh tại các trường đai học
4. các nhà quản lý doanh nghiệp hoặc các cá nhân tham gia vào những hoạt
động bảo vệ người tiêu dùng với tối thiểu 15 năm kinh nghiệm.
(3). Chủ tịch và Phó Chủ tịch sẽ được xem là các chính trị gia trong khi những
thành viên thường trực khác được xem là các quan chức chính phủ đặc biệt cấp 1.
(4). Chủ tịch, Phó chủ tịch và người đứng đầu ban thư ký theo các quy định của
điều 47 sẽ là những người đại diện điều hành bất kể những quy định của Điều 9 của
Luật tổ chức Chính phủ
Điều 37-2: Phân loại Uỷ ban
Việc triệu tập Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ được phân loại giữa uỷ ban
bao gồm tất cả các loại uỷ vên (gọi chung là "Uỷ ban đầy đủ") và loại hình họp ban
bao gồm một uỷ viên thường trực và 3 uỷ viên (gọi chung là "Tiểu ban")
Điều 37-3: Các vấn đề trong phạm vi xét xử của Uỷ ban đầy đủ và Tiểu ban
(1). Uỷ ban đầy đủ sẽ cân nhắc và đưa ra quyết định cuối cùng về những vấn đề
sau đây:
1. Thay đổi những quyết định trước đây liên quan tới cách hiểu và áp dụng các
đạo luật, nghị định, quy tắc và việc khai báo
2. Đưa ra những . kiến phản đối theo các quy định trong Điều 53 Luật này
3. Những vấn đề chưa được Tiểu ban hoàn thiện hoặc những vấn đề mà Tiểu
ban đã đưa lên Uỷ ban đầy đủ để xem xét và quyết định
4. Những vấn đề có hậu quả kinh tế nghiêm trọng và những vấn đề khác mà Uỷ
ban đầy đủ thừa nhận là nó cần phải giải quyết
(2). Tiểu ban sẽ xem xét và quyết định về những vấn đề ngoài những vấn đề
được liệt kê ở trên trong khoản 1.
Điều 38: Chủ tịch
1. Chủ tịch là đại diện cho Uỷ ban Thương mại lành mạnh
2. Chủ tịch có thể tham dự và diễn thuyết tại các cuộc họp của Nội các
3. Nếu Chủ tịch không thể thực hiện nhiệm vụ của mình v. bất kỳ một lý do nào
đó, Phó Chủ tịch sẽ tiến hành những nhiệm vụ đó thay cho Chủ tịch. Và nếu cả Chủ
Bản dịch tham khảo 21
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
tịch và Phó Chủ tịch đều không thể thực thi các nhiệm vụ của mình vì những lý do nào
đó, một uỷ viên thường trực cao cấp sẽ thực hiện những chức năng, nhiệm vụ này.
Điều 39: Nhiệm kỳ của Uỷ viên
Nhiệm kỳ của một uỷ viên sẽ là 3 năm và chỉ có thể được gia hạn một lần
Điều 40: Bảo đảm vị trí của Uỷ viên
Không thể b.i nhiệm uỷ viên ngoại trừ trong những trường hợp sau đây:
1. Nếu một uỷ viên đã bị kết án tù nếu không có mức phạt lao động nặng hoặc
hình thức phạt nặng hơn
2. Nếu một uỷ viên không thể thực hiện những nhiệm vụ của mình do bị ốm đau
về mặt thể chất hoặc tinh thần trong một khoảng thời gian dài
Điều 41: Cấm sự tham gia của các uỷ viên vào những hoạt động chính trị
Không một uỷ viên nào được tham gia vào bất kỳ một đảng phái chính trị nào
hoặc tham gia vào những hoạt động chính trị.
Điều 42: Trình tự tiến hành cuộc họp và số đại biểu tối thiểu cần có mặt để
ra quyết định
1. Các cuộc họp của Uỷ ban đầy đủ sẽ do Chủ tịch chủ toạ và quyết định sẽ
được đưa ra trên cơ sở nhất trí của đa số các uỷ viên của Uỷ ban đầy đủ.
2. Các cuộc họp của tiểu ban sẽ do uỷ viên thường trực chủ toạ và quyết định sẽ
do tất cả những uỷ viên có mặt tại cuộc họp của Tiểu ban đưa ra và trên cơ sở nhất trí
của tất cả những uỷ viên có mặt.
Điều 43: Tính công khai của những . kiến thảo luận và các quyết định và
tính bí mật của các thoả thuận
1. Những ý kiến thảo luận và quyết định của Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ
được công bố công khai ; tuy nhiên, với điều kiện là quy định nói trên sẽ không được
áp dụng trong những trường hợp cần phải có sự bảo vệ những bí mật kinh doanh của
các doanh nghiệp hoặc các hiệp hội thương mại
2. Những thoả thuận đối với các quyết định về các trường hợp được đưa lên Uỷ
ban Thương mại lành mạnh sẽ không được công bố công khai.
Điều 43-2: Duy trì trật tự trong phiên toà xét xử
Chủ toạ của Uỷ ban đầy đủ hoặc Tiểu ban có thể ra lệnh về việc thực hiện
những biện pháp cần thiết đối với các phía có liên quan, các nhân chứng và những
quan sát viên tham dự phiên toà với mục đích duy trõ trật tự trong phiên toà xét xử.
Điều 44: Loại trừ, kiện và rút các uỷ viên
(1). Các uỷ viên sẽ bị loại khỏi các cuộc thảo luận và ra quyết định trong những
trường hợp dưới đây:
1. Những trường hợp trong đó Uỷ viên, vợ hoặc chồng hiện tại hoặc trước đây
của uỷ viên đó là phía có liên quan trực tiếp, cùng cấp tín dụng hoặc cùng nợ.
2. Những trường hợp trong đó uỷ viên có mối quan hệ với phía có liên quan
trực tiếp hoặc công ty sử dụng uỷ viên đó tư vấn cho phía có liên quan trực tiếp những
vấn đề về quản lý và pháp luật;
3. Những trường hợp trong đó uỷ viên hoặc một công ty mà tại đó uỷ viên làm
việc đã ra làm chứng
Bản dịch tham khảo 22
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
4. Những trường hợp trong đó uỷ viên hoặc một công ty mà uỷ viên đó làm việc
đã là hoặc đang là ngươ. đại diện cho phía có liên quan trực tiếp
5. Những trường hợp trong đó uỷ viên hoặc công ty nơi uỷ viên đó làm việc đã
bị xử lý về mặt hành chính hoặc đã tham gia vào một hành động sai sót nào đó
(2). Phía có liên quan trực tiếp có thể lập hồ sơ phản kháng đối với uỷ viên nếu
phía có liên quan trực tiếp có lý do để tin rằng việc xem xét và quyết định lành mạnh
là không thể có được từ người uỷ viên đó. Đối với hồ sơ phản kháng này, Chủ tịch có
thể ra quyết định mà không cần có sự xem xét và quyết định của Uỷ ban.
(3). Nếu bản thân người uỷ viên thuộc vào một trong những trường hợp quy
định trong khoản 1 hoặc 2, người uỷ viên đó có thể tự nguyện rút lui không tham gia
vào quá trình xem xét và quyết định đối với trường hợp đó.
Điều 45: Chữ ký của Uỷ viên và đóng dấu
Nếu Uỷ ban Thương mại lành mạnh đưa ra một nghị quyết vi phạm các quy
định của luật này, Uỷ ban đó sẽ phải đệ trình báo cáo về nghị quyết đó, nêu rõ những
lý do để đưa ra nghị quyết đó, và các uỷ viên tham gia vào nghị quyết đó sẽ ký tên và
đóng dấu lên trên bản báo cáo đó.
Điều 46: Giả thiết về vị trí công chức trong trường hợp áp dụng mức phạt
Đối với một uỷ viên của Uỷ ban Thương mại lành mạnh không phải là công
chức, trong khi áp dụng những mức phạt khác nhau gắn liên với luật hình sự và các
luật khác, người đó sẽ được coi là một công chức.
Điều 47: Thành lập Ban Thư ký
Ban Thư ký sẽ được thiết lập nằm trong Uỷ ban Thương mại lành mạnh để giải
quyết những vấn đề của Uỷ ban Thương mại lành mạnh .
Điều 48: Các quy định về tổ chức
1. Những vấn đề, ngoài những vấn đề được quy định trong luật này, cần thiết
cho việc tổ chức Uỷ ban Thương mại lành mạnh , sẽ được xác định trong nghị định
của Tổng thống.
2. Những vấn đề không được quy định trong luật này nhưng cần thiết cho sự
hoạt động của Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ được xác định theo Những Nguyên
tắc của Uỷ ban Thương mại lành mạnh .
Chương 10
thủ tục điều tra và các vấn đề khác
Điều 49: Phát hiện và báo cáo các trường hợp vi phạm
1. Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể tiến hành điều tra dựa trên thẩm quyền
của mình khi Uỷ ban này thấy rằng đã xảy ra hoặc đang xảy ra hiện tượng vi phạm luật
này
2. Bất kỳ một người nào biết rằng đang có hay đã có sự vi phạm luật này có thể
báo cáo lên Uỷ ban Thương mại lành mạnh .
3. Khi tiến hành điều tra theo những quy định của khoản (1) và (2), Uỷ ban
Thương mại lành mạnh sẽ thông báo bằng văn bản cho phía có liên quan về kết quả
điều tra
Bản dịch tham khảo 23
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
4. Uỷ ban Thương mại lành mạnh không được phép ra lệnh về việc tiến hành
bất kỳ một biện pháp điều chỉnh nào hoặc áp đặt bất kỳ một khoản tiền phạt nào đối
với việc vi phạm luật này nếu 5 năm đã trôi qua kể từ khi chấm dứt hành động vi
phạm.
Điều 50: Điều tra và xét xử về các trường hợp vi phạm
(1). Nếu thấy cần thiết phải cưỡng ép thi hành luật này, Uỷ ban Thương mại
lành mạnh có thể thực hiện những biện pháp sau đây theo đúng với các trình tự, thủ
tục được quy định trong Nghị định của Tổng thống:
1. Triệu tập các phía có liên quan hoặc các nhân chứng tới phiên toà xét xử và
làm chứng.
2. Chỉ định những người đánh giá cấp chuyên viên và thu nhận những ý kiến
đóng góp của họ
3. Ra lệnh cho doanh nghiệp, hiệp hội thương mại hoặc các quan chức và nhân
viên của những tổ chức này đệ trình báo cáo về các chi phí và những điều kiện kinh
doanh hoặc những vấn đề được xem là cần thiết; hoặc giữ những tài liệu hoặc vật
chứng được đệ trình.
(2). Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể, nếu thấy cần thiết để thi hành luật
này, uỷ quyền cho các công chức thuộc Uỷ ban (bao gồm cả những công chức thuộc
về cơ quan được uỷ quyền theo đúng với những quy định của điều 65) tới các văn
ph.ng hoặc nơi làm việc của doanh nghiệp hoặc hiệp hội thương mại; và tiến hành
những cuộc điều tra về các vụ việc, các điều kiện kinh doanh, sổ sách và chứng từ, và
những tài liệu hoặc vật chứng liên quan; và nghe lời làm chứng của các phía có liên
quan và những nhân chứng tại những nơi được quy định trong Nghị định của Tổng
thống
(3). Công chức nhà nước chịu trách nhiệm tiến hành điều tra theo những quy
định của khoản (2) nói trên, có thể ra lệnh cho doanh nghiệp, hiệp hội thương mại hoặc
các công chức và nhân viên của những tổ chức này phải đệ trình tài liệu hoặc vật
chứng được xem là cần thiết cho các cuộc điều tra và nắm giữ những tài liệu hoặc vật
chứng được đệ trình.
(4). Công chức Nhà nước chịu trách nhiệm tiến hành điều tra theo những quy
định của khoản 2 nói trên sẽ phải xuất trình chứng chỉ cho thấy việc anh ta được uỷ
quyền cho những người có liên quan.
(5). Uỷ ban Thương mại lành mạnh , nếu thấy không có cách nào khác ngoài
việc thu nhận thông tin hoặc tài liệu có liên quan tới những vụ giao dịch tài chính để
xác nhận những vụ giao dịch tài chính không lành mạnh (gọi chung là "Thông tin về
các vụ giao dịch tài chính") có liên quan tới các cuộc điều tra đối với các công ty thành
viên của những tập đoàn kinh doanh lớn bị nghi ngờ có vi phạm tới những quy định
của tiết 7, khoản 1 của điều 23, có thể yêu cầu người đứng đầu các tổ chức tài chính đệ
trình thông tin về các vụ giao dịch tài chính dưới dạng văn bản với những thông tin
gắn liền với những tiết dưới đây. Người đứng đầu được yêu cầu này phải có trách
nhiệm nộp thông tin.
1. hồ sơ về những người tham gia vào các hành vi kinh doanh không lành mạnh
Bản dịch tham khảo 24
Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quản lý hoạt động thương mại trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương
2. mục đích sử dụng
3. chi tiết về những thông tin giao dịch tài chính được yêu cầu (Thông tin
nàyliên quan tới các vụ giao dịch không lành mạnh giữa các công ty thành viên với các
định chế tài chính được thực hiện bởi bất kỳ một người nào được xác định là tham gia
vào hoạt động kinh doanh không lành mạnh giữa các công ty thành viên )
(6). Khi các định chế tài chính được yêu cầu đệ trình thông tin về giao dịch tài
chính cho Uỷ ban Thương mại lành mạnh theo khoản 5 nói trên, những định chế này
sẽ phải thông báo về nội dung chính yếu, mục đích sử dụng, hồ sơ của phía được cung
cấp thông tin và ngày chuyển giao thông tin giao dịch tài chính bằng văn bản cho
người nắm giữ quyền sở hữu trong vòng 10 ngày kể từ ngày đệ trình.
(7). Khi Uỷ ban Thương mại lành mạnh yêu cầu các định chế tài chính đệ trình
thông tin về các vụ giao dịch tài chính theo những quy định của khoản (5) nói trên, Uỷ
ban sẽ lưu vào hồ sơ các thông tin này và giữ hồ sơ trong vòng 3 năm kể từ ngày có
yêu cầu.
8. Không ai khi được cung cấp những thông tin về các vụ giao dịch tài chính
được chuyển hoặc công bố thông tin cho những người khác cũng như được sử dụng
thông tin ngoài những mục đích được quy định.
Điều 51: Kiến nghị về việc tuân thủ biện pháp điều chỉnh
1. Khi một doanh nghiệp hay một hiệp hội thương mại đã có những hành vi vi
phạm các điều khoản của Luật này, Uỷ ban Thương mại lành mạnh có thể ra quyết
định về một biện pháp điều chỉnh và yêu cầu doanh nghiệp hoặc Hiệp hội Thương mại
nói trên phải tuân thủ theo biện pháp đó.
2. Một người khi được yêu cầu phải tuân theo những quy định của khoản 1 sẽ
phải thông báo cho Uỷ ban Thương mại lành mạnh về việc liệu mình có chấp nhận yêu
cầu đó hay không trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thông báo về yêu cầu đó.
3. Khi người phải tuân theo yêu cầu theo đúng với các quy định của khoản 1
chấp nhận yêu cầu này, người ta sẽ cho rằng một biện pháp điều chỉnh như vậy đã
được thực hiện theo các quy định cuả luật này.
Điều 52: Cơ hội trình bày ý kiến
1. Trước khi ban hành các biện pháp điều chỉnh hoặc áp đặt một khoản tiền phạt
đối với hành vi phạm đạo luật này, Uỷ ban Thương mại lành mạnh sẽ tạo cơ hội cho
các bên có liên quan được trình bày . kiến của mình.
2. Các bên có liên quan có thể tham dự phiên xét xử của Uỷ ban Thương mại
lành mạnh để trình bày . kiến của mình hoặc xuất trình các chứng từ cần thiết.
Điều 52-2: Đọc công khai những tài liệu có liên quan
Các phía có liên quan có thể yêu cầu Uỷ ban Thương mại lành mạnh đọc hoặc
cung cấp cho họ một bản sao những tài liệu có liên quan tới các biện pháp được Uỷ
ban thực hiện theo đúng với những điều khoản của luật này. Trong trường hợp như
vậy, Uỷ ban Thương mại lành mạnh , hoặc với sự nhất trí của bên đệ trình tài liệu hoặc
nếu Uỷ ban thấy cần thiết vì lợi ích của công chúng, sẽ phải đáp ứng yêu cầu này.
Điều 53: Kháng án
Bản dịch tham khảo 25