Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Công ty điện tử Đống Đa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (236.01 KB, 25 trang )

I. Quá trình hình thành và phát triển của công
ty
Công ty điện tử Đống Đa (tên giao dịch quốc tế Viettronics Đống Đa
Company) là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất kinh doanh các loại
hàng gia dụng nằm dới sự quản lý của Liên hiệp Điện tử Tin học Việt nam.
Công ty thuộc Bộ Công nghiệp hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh doanh, trụ
sở chính tại 55- đờng Nguyễn Chí Thanh- Đống Đa- Hà Nội.
Tiền thân của công ty là phòng nghiên cứu điện tử thuộc Bộ Cơ khí
Luyện kim (cũ), đợc thành lập theo Quyết định số 803/CL-CB ngày 29/10/1970
của Bộ trởng Bộ cơ khí thành lập phòng nghiên cứu điện tử trực thuộc Bộ.
Phòng nghiên cứu này có nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo các thiết bị điện tử
chuyên dùng và sản xuất một số linh kiện điện tử, số lao động chỉ có 7 ngời.
Nhìn chung, sản xuất lúc này mang tính đơn chiếc và thử nghiệm. Sản phẩm
bao gồm:
Điện tử y tế: điện tâm đồ, điện não đồ, máy siêu âm, ổn áp các loại.
Một số linh kiện điện tử khác: tủ điện tử, triết áp, linh kiện bán dẫn.
Sản phẩm phần lớn cung cấp cho các đơn vị đặt hàng chỉ có một số ít đợc bán ra
thông qua các cửa hàng bách hoá. Hoạt động không mang lại hiệu quả kinh tế t-
ởng đã có lúc phải giải thể vì công ty tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào chi phí
của Nhà nớc.
Ngày 30/4/1982 theo Quyết định số 94/CL-TCQL của Bộ trởng Bộ cơ
khí luyện kim chính thức chuyển phòng nghiên cứu điện tử thành xí nghiệp
điện tử thuộc Liên hiệp điện tử Việt nam, chuyên lắp ráp đồ gia dụng lấy tên
là: Xí nghiệp sửa chữa và chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp (gọi tắt là:
Xí nghiệp Viettron Đống Đa) trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp điện tử.
Từ năm 1982 đến năm 1986 dới thời kỳ bao cấp, về cơ bản xí nghiệp vẫn
là một đơn vị quốc doanh hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Bằng
nguồn kinh phí do ngân sách nhà nớc cấp, đợc u tiên trong việc huy động đầu
vào, tự chủ trong việc nghiên cứu tổ chức sản xuất nhng xí nghiệp không đợc tự
chủ trong tiêu thụ. Nhìn chung, do nguồn ngân sách cấp hạn hẹp và máy móc
thiết bị lạc hậu, năng suất thấp nên quy mô sản xuất chỉ là đơn chiếc, sản phẩm


hết sức nghèo nàn, sản lợng chỉ đạt bình quân 100 chiếc bao gồm: ổn áp, tăng
âm phục vụ quốc phòng,
Trong giai đoạn này do tác động của cơ chế cũ nên kinh nghiệm làm ăn trên th-
ơng trờng của xí nghiệp còn rất yếu, khả năng tiếp cận thị trờng và tổ chức tiêu
thụ sản phẩm hầu nh không có, hoạt động của xí nghiệp kém hiệu quả không
đem lại lợi nhuận. Trong thời kỳ này có công văn số 358/LHĐT-TC ngày
19/8/1983 của Tổng giám đốc Liên hiệp các xí nghiệp điện tử về việc thực hiện
quy định về tên gọi các đơn vị trong Liên hiệp. Xí nghiệp sửa chữa và chế tạo
thiết bị điện tử công nghiệp đặt tên là: Xí nghiệp Viettronics Đống Đa.
Theo công văn này: Cơ cấu tổ chức cũng nh chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp
không thay đổi mà chỉ thay đổi tên xí nghiệp. Cho đến năm 1984 theo Quyết
định số 349/ĐT ngày 12/12/1984 của Tổng cục trởng Tổng cục điện tử và kỹ
thuật tin học. Theo Quyết định này thì cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ đợc
giữ nguyên. Tên gọi của xí nghiệp điện tử Đống Đa đợc gọi tắt là Viettronics
Đống Đa và đợc tiếp thu từ Liên hiệp các xí nghiệp điện tử thuộc Bộ cơ khí và
luyện kim.
Từ năm 1986 đến năm 1991 Nhà nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc. Chính sách mở cửa đã làm cho các đơn vị kinh doanh có những
chuyển biến mạnh mẽ. Do nhận thức đợc sự phát triển của thị trờng điện tử gia
dụng, xí nghiệp đã chuyển hớng sang kinh doanh mặt hàng này, xí nghiệp đã
quyết định nhập linh kiện nớc ngoàI và lắp ráp radio và tivi. Từ năm 1987 cho
đến năm 1991 công ty có nhiều thế mạnh cạnh tranh trên thị trờng trong nớc
nhất là khu vực phía bắc về hàng điện tử gia dụng, về khoa học kỹ thuật, và
tính từ năm 1987 đến năm 1991sản lợng năm sau tăng gấp 2 lần năm trớc do thị
trờng máy thu hình ở Việt nam còn rộng lớn, nhất là ở thời điểm này các công
ty điện tử khác còn nhỏ và các công ty liên doanh với nớc ngoài cha ra đời.
Sau Nghị định số 388/TTG ngày 20/10/1991 của Thủ tớng Chính
phủ quy định lại về việc đánh giá lại doanh nghiệp, thành lập và giải thể
doanh nghiệp nhà nớc.

Theo Quyết định số 61/QĐ-CNNG-TC ngày 13/12/1992 của Bộ trởng bộ
công nghiệp nặng đổi tên xí nghiệp Viettronics Đống Đa thành công ty
điện tử Đống Đa.Quyết định này chỉ làm thay đổi tên của công ty còn
chức năng nhiệm vụ cũng nh cơ cấu tổ chức của công ty không có gì thay
đổi.
Theo Quyết định số 249/QĐ/TCNĐT ngày 20/5/1993 của Bộ trởng Bộ
công nghiệp nặng về việc thay đổi lại công ty điện tử Đống Đa. theo Quyết định
này tên gọi của công ty vẫn áp dụng theo quyết định số 61/QĐ-CNNG-TC trớc
đây nhng cơ cấu tổ chức cũng nh nhiệm vụ quyền hạn có sự thay đổi nh ngày
nay. Hiện nay, công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theo quyết định mới
này.
Tóm lại, từ khi chuyển đổi nền kinh tế, sau hơn 10 năm hoạt động trong
nền kinh tế mới mặc dù gặp rất nhiều khó khăn xong công ty vẫn chứng tỏ đợc
mình là một công ty mạnh và có bản lĩnh. Hiện nay, công ty mạnh dạn lắp ráp
rất nhiều chủng loại tivi mà linh kiện nhập chủ yếu từ Hàn Quốc. Hiện tại công
ty đang lắp ráp một số chủng loại tivi nh: Tivi Daewoo 1409, tivi SANYO, tivi
Daewoo 2066, tivi Daewoo 2046, và một số loại anten nh : Anten 598Z,
anten 598XL, anten 12 chấn tử, anten đa kênh, ngoài ra mới đây công ty
còn sản xuất và lắp ráp một số sản phẩm khác nh: Tủ lạnh,nồi hấp, tủ sấy,
máy thở, . Có thể nói, sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú đã
đáp ứng khá nhiều trên nhu cầu thị trờng đặc biệt là mặt hàng tivi.
Sau đây là danh sách những sản phẩm mà công ty điện tử Đống Đa đang sản
xuất và lắp ráp:
1. Tivi Daewoo 1409
2. Tivi Deawoo 1497
3. Tivi Deawoo 2066
4. Tivi SANYO
5. Tivi Viettronics 2199A
6. Tủ lạnh 12G
7. Tủ lạnh 17G

8. Máy giặt Supra
9. Anten 598Z
10.Anten 598XL
11.Anten 598X
12.Anten 12 chấn tử
13.Anten 3 chấn tử
14.Anten 7 chấn tử
15.Anten đa kênh
16.Anten LPD
17.Aminang
18.Máy sắc máu
19.Nồi hấp
20.Tủ sấy
21.Máy thở PLV-100
22.Máy thở ESPRIT
23.Máy thở BIPAP VISION
24.Máy đIện tim
25.M¸y t¹o «xy
26.M¸y bãp cao cÊp
Trong ®ã, c¸c s¶n phÈm thiÕt bÞ y tÕ lµ nh÷ng s¶n phÈm ®îc xuÊt khÈu ra níc
ngoµi víi sè lîng lín vµ chÊt lîng ®¶m b¶o.
II. cơ cẩu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, những quy luật khách quan, chủ
quan, môi trờng kinh doanh trong nớc cũng nh ngoài nớc tác động rất lớn đến
các đến các doanh nghiệp nói chung cũng nh Công ty Điện tử Đống Đa nói
riêng, đòi hỏi công ty phải có một bộ máy linh hoạt gọn nhẹ. Bộ máy của công
ty theo kiểu trực tuyến chức năng, theo sơ đồ:
Các hội đồng
cố vấn
Giám đốc

công ty
Các tổ chức
đoàn thể
Phó giám đốc
công ty
Khối văn
phòng
công ty
Ban
thiết bị
y tế
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
thị trư
ờng
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
đầu tư
phát
triển
Phòng
tổ chức

hành
chính
Trung
tâm bảo
hành sản
phẩm
Các trung
tâm dịch
vụ và cửa
hàng
Xưởng
thiết bị
điện tử
Xưởng
anten
điện tử
Xưởng
cơ điện
Liên
doanh
DVC
Qua sơ đồ trên và qua thực tế tại công ty thì giám đốc là ngời chịu trách
nhiệm cao nhất về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực
tiếp chi phối hoạt động kinh doanh chính, chỉ đạo và phối hợp của các
phòng ban.
Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành hoạt động của
công ty, chịu trách nhiệm thay thế giám đốc điều hành các bộ phận đợc uỷ
quyền, giúp đỡ cho ban giám đốc và các phòng chức năng và phó giám đốc
còn trực tiếp chỉ đạo khối văn phòng công ty và ban trang thiết bị y tế. Trong
đó, ban trang thiết bị y tế có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ thờng xuyên cho

cán bộ công nhân viên, phòng chống các dịch bệnh và tạo điều kiện sinh
hoạt vệ sinh cho cán bộ công nhân viên.
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động,
giải quyết chế độ cho ngời lao động nh: Điều động lao động, tuyển dụng lao
động, giải quyết hu trí, tiền lơng cho ngời lao động.
Phòng kinh doanh thị trờng: Nghiên cứu, xây dựng, nắm bắt thị tr-
ờng trong và ngoài nớc, đảm bảo tiêu thụ sản phẩm và thực hiện các công
việc kinh doanh của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Làm nhiệm vụ kế toán, có chức năng thu
nhập và xử lý thông tin về tình hình vốn, tài sản, tài chính của công ty để
giám đốc cũng nh các phòng ban của công ty có những thông tin cần thiết,
phù hợp, kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh và cung cấp vật t nguyên vật liệu.
Nhiệm vụ lập kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất cho từng năm, từng
giai đoạn sản xuất, đồng thời phòng còn có nhiệm vụ ký kết các hợp
đồng và tổ chức thực hiện các nội dung ký kết trong hợp đồng. Chức
năng lập kế hoạch cho toàn công ty đóng vai trò quan trọng.
Nhiệm vụ cung cấp đầy đủ vật t thiết bị cho sản xuất. đồng thời
quyết toán số vật t đã sử dụng.
Tóm lại: Phòng kế toán vật t quản lý các nguyên vật liệu vật t phục vụ sản xuất,
cung ứng vật t đảm bảo chất lợng kịp thời. Ngoài ra, phòng còn xây dựng các dự
án đầu t, đổi mới máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, quản
lý việc nhập, mua bán nguyên vật liệu,
Các ban, khối, trung tâm trực thuộc, xởng và liên doanh DVC: Thực hiện các
nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã đợc giao phó.
Mối quan hệ công tác giữa các phòng ban trong công ty:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban mà trởng và phó các
phòng ban là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và kết quả thực
hiện nhiệm vụ của các phòng ban và nghiệp vụ ngành dọc của các đơn vị trực

thuộc.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, các phòng ban có trách nhiệm
phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau cùng tham gia giải quyết các công việc chung của
công ty có liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của phòng ban mình phụ trách.
Các phòng ban của công ty có trách nhiệm hớng dẫn và giúp đỡ các đơn vị
trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ theo
ngành dọc, đồng thời có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra giám sát việc thực hiện
chức năng nhiệm vụ chuyên môn do phòng ban phụ trách.
III. tình hình hoạt động và kinh doanh của công ty
1. Vốn tài chính và tình hình quản lý vốn:
1.1. Vốn tài chính:
Vốn là điều kiện đầu tiên của bất kỳ một công ty nào khi bớc vào hoạt động
kinh doanh. Có thể nói, vốn quyết định sự sống còn của công ty và là dấu hiệu
của sự làm ăn thịnh vợng hay thua lỗ của công ty. Đối với công ty Điện tử Đống
Đa thì vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và có thể huy động từ nhiều nguồn
khác nhau với số lợng lớn. Tuy nhiên, để có số lợng vốn hợp lý phù hợp với
điều kiện kinh doanh và đảm bảo an toàn trong kinh doanh thì các công ty phải
dựa vào thực trạng kinh doanh của công ty mình, khả năng duy trì và khả năng
quay vòng vốn. Vốn của công ty Điện tử Đống Đa chủ yếu là vốn vay ngân
hàng, chiếm khoảng 63% tổng số vốn.
Trên thực tế, ở nớc ta hầu hết các công ty đều thành lập trên cơ sở không có
đảm bảo chắc chắn về tài chính nên không có khả năng cạnh tranh cao hoặc
không chịu đựng đợc những biến động của thị trờng.
Nguồn vốn của công ty đợc huy động từ 3 nguồn:
Nguồn vốn do Nhà nớc cấp: Mặc dù công ty đang hoạt động trong
nền kinh tế thị trờng song công ty vẫn do Nhà nớc quản lý. Vì vậy công ty
hàng năm vẫn đợc Nhà nớc cấp bổ sung một lợng vốn mặc dù có hạn chế.
Vốn tự có của công ty: Lợng vốn này rất ít, đặc biệt trong năm
2000 lợng vốn tự có của công ty chiếm khoảng 20% tổng số vốn nhng năm
2002 do hoạt động kinh doanh của công ty có tiến triển dẫn đến lợng vốn tự

có của công ty đã tăng lên =30% tổng số vốn.
Vốn vay ngân hàng: Đây là nguồn vốn chủ yếu của công ty từ năm
1999 đến năm 2001 tình hình hoạt động của công ty có phần sáng sủa hơn
và lợng vốn vay của ngân hàng tăng từ 64% lên 74% tổng số vốn vì công ty
đã mở rộng quy mô sản xuất của mình ra nhiều lĩnh vực với nhiều mặt hàng
trong lĩnh vực điện tử và đồ gia dụng.
Tuy nhiên, đến năm 2002, hoạt động kinh doanh của công ty có chuyển biến về
lợng vốn vay ngân hàng và lợng này đã giảm nay chỉ còn 67% tổng số vốn.
Công ty vay vốn ngân hàng dới 2 hình thức:
- Vay dài hạn: Chiếm 17% tổng số vốn vay lãi suất 8,0%/năm thời
gian hoàn vốn là 5 năm.
- Vay ngắn hạn: Chiếm 83% tổng số vốn vay với lãi suất 8,3%/năm.
thời hạn hoàn vốn là 1/4 năm, lợng vốn này nhằm để bổ sung vốn lu
động và chủ yếu là vay theo từng lô hàng. Ngoài ra công ty còn áp dụng
phơng pháp trả chậm trong việc mua linh kiện nớc ngoài để tăng lợng
vốn vận chuyển.
Với lợng vốn vay khá lớn mà lại trong thời gian ngắn thì có thể thấy khả
năng thu hồi vốn của công ty là rất cao và có thể đánh giá đợc tình hình hoạt
động tiêu thụ của công ty đang có tiến triển. Tuy vậy, vẫn có thể đánh giá đợc
chính xác công ty cha thể thu đợc nhiều lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh
vì với lợng vốn vay lớn và lãi suất cao thì công ty phải trả nhiều lãi do đó làm
tăng giá thành sản phẩm và nó ảnh hởng rất lớn đến tiêu thụ sản phẩm, điều đó
làm cho doanh thu và lợi nhuận không cao.
Theo quy định, công ty phải có trách nhiệm công khai và báo cáo tình hình
tài chính với các cơ quan nhà nớc có liên quan nếu thấy cần thiết sẽ đợc cấp
một lợng vốn bổ sung để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất.
Tính đến thời điểm năm 2002 công ty hiện có 29,087 tỉ đồng vốn. Trong đó, tài
sản cố định chiếm 11,743 tỉ đồng và đã tăng thêm 0,901 tỉ đồng so với năm 2001.
Sau đây là bảng cơ cấu vốn của công ty trong năm 1999-2002
Bảng cơ cấu vốn

Đơn vị: Triệu đồng
CHỉ TIÊU
1999 2000 2001 2002
Vốn cố định 11290 11410 11530 11743
Vốn lu động 14526 15248 16656 17343
Tổng vốn 25816 26658 28186 29087
Hệ số vốn vay 0,639 0,665 0,736 0,624
Doanh thu
thuần
14815 16154 15086 17922
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm từ 1999 đến 2002)
Từ bảng số liệu trên ta thấy: Vì công ty phần lớn là sản xuất tivi các loại
và tivi là mặt hàng chủ yếu của công ty nên doanh thu của công ty cũng biến
động theo mùa vụ cũng nh sự thay đổi doanh thu khi có sự kiện xẩy ra:
Ví dụ nh:Trong năm 2000 và 2002 trên thế giới có 2 sự kiện thể thao nổi tiếng
là EURO2000 và WORDCUP2002 làm cho nhu cầu về mua máy thu hình tăng
lên để phục vụ cho nhu cầu giải trí và xem bóng đá của ngời dân. đây là thời
điểm công ty bán đợc nhiều máy thu hình nhất đặc biệt là các loại máy thu hình
từ 20 inch trở lên và kết quả là doanh thu 2 năm 2000 và 2002 tăng lên so với
năm 1999 và 2001. Mặt khác, nếu xét trong một năm thì thì doang thu theo các
mùa có sự khác biệt. Để chứng minh điều này chúng ta hãy xem bảng thống kê
tình hình tiêu thụ máy thu hình trong năm 2002 nh sau:
Bảng thống kê tình hình tiêu thụ máy thu hình năm 2001
Đơn vị: chiếc
Chủng loại
Tháng 1
đến 3
Tháng 4 đến 6 Tháng 7 đến 9 Tháng 10 đến
12
Tivi D1409 30 25 27 50

Tivi D1497 67 62 69 72
Tivi D2066 75 63 71 84
Tivi SANYO 50 30 43 64
Tivi Viettronics
2199A
450 439 429 502
Tổng cộng 672 619 639 772
Nguồn: Bản báo cáo tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty

Từ bảng số liệu trên cho thấy: Doanh thu từ việc bán tivi của công ty cũng biến
động theo mùa:
Trong các tháng 1,2,3: Đây là các tháng giáp tết âm lịch thu nhập của ng-
ời dân có phần gia tăng, nhu cầu mua sắm gia tăng và nhu cầu vui chơi giải trí
tăng lên làm cho số lợng tivi bán đợc nhiều.
Trong các tháng 4;5;6: Nhu cầu tiêu dùng và mua sắm có phần lắng
xuống nhất là nhu cầu về mua sắm những đồ dùng phục vụ nhu cầu vui chơi
giải trí mà họ thờng tập trung vào công việc nên số lợng tivi bán có phần giảm
xuống 53 tivi so với các tháng 1;2;3.
Trong các tháng 7;8;9: Đây là các tháng hè đối với học sinh, sinh viên
nên nhu cầu vui chơi giải trí có phần tăng lên, ngoài những nhng cũng không
thể tăng hơn các tháng đầu năm và cụ thể là: Tăng lên 20 chiếc so với các tháng
4;5;6 và giảm 33 chiếc so với các tháng đầu năm.
Trong 3 tháng cuối năm mặc dù bận rộn với những công việc cuối năm
và thu nhập cũng tăng lên làm nhu cầu mua sắm tăng mạnh. Đây là thời điểm
mua sắm mạnh trong năm trong đó đồ gia dụng, đồ điện tử và đồ trang trí trong

×