Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.35 KB, 30 trang )

PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
1.1.1. Lịch sử ra đời của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng bưu điện
Tên công ty: Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện
Tên giao dịch quốc tế: Post and Telecommunication Investment and
Construction Consulting Joint – Stock Company.
Tên viết tắt: PTICC.
Hình thức: Công ty cổ phần.
Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
Trụ sở hoạt động chính của Công ty tại Hà Nội.
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là một doanh nghiệp cổ
phần với 51% vốn sở hữu Nhà nước, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu
chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT), được thành lập theo quyết định số
27/2008/QĐ-BBCVT của Bộ trưởng Bộ Bưu chính - Viễn thông về việc chuyển
Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện thành Công ty cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây dựng Bưu điện. Công ty có nhiệm vụ chính là khảo sát, thiết kế các
công trình thông tin (tổng đài, mạng cáp, truyền dẫn viba ) và tư vấn xây dựng với
địa bàn hoạt động trên khắp 67 tỉnh, thành phố trong cả nước.
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty Cổ phần tư vấn Đầu tư và Xây dựng
bưu điện
Năm 1954, điểm xuất phát ban đầu là một Tổ Thiết kế của Tổng cục Bưu điện,
đến tháng 10/1960, Tổ Thiết kế đã phát triển thành Phòng Thiết kế thuộc Tổng cục
1
Bưu điện và đến ngày 15/02/1962 Công ty Thiết kế Bưu điện và Truyền thanh
được chính thức thành lập. Lúc này, Công ty đã có một bộ máy tổ chức tương đối


hoàn chỉnh nhưng phải đến 15/7/1969, một doanh nghiệp hoàn toàn độc lập trực
thuộc Tổng cục Bưu điện có chuyên ngành thiết kế các công trình thông tin bưu
điện mới được thành lập mang tên Viện Thiết kế Bưu điện.
Sang đến 20/07/1993, Viện Thiết kế Bưu điện được đổi tên thành Công ty
Thiết kế Bưu điện theo quyết định số 200 QĐ/TCCB ngày 15/03/1993 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc “Thành lập doanh nghiệp Nhà nước “Công
ty Thiết kế Bưu điện” thuộc Tổng cục Bưu điện”. Đây là một doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Tổng cục Bưu điện chuyên làm công tác khảo sát, thiết kế các công
trình thông tin và tư vấn xây dựng Bưu điện.
Sau này khi các Tổng công ty mạnh được thành lập theo quyết định 91/CP thì
Công ty Thiết kế Bưu điện được chuyển sang trực thuộc Tổng công ty Bưu chính -
Viễn thông Việt Nam theo quyết định số 434 QĐ/TCCB-LĐ ngày 09/09/1996 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc “Thành lập doanh nghiệp Nhà nước
“Công ty Thiết kế Bưu điện” đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính - Viễn
thông Việt Nam”.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Ngành Bưu điện trong kế hoạch tăng
tốc giai đoạn II (1996 - 2000), năm 1997, Công ty đã mở rộng thêm lĩnh vực hoạt
động kinh doanh và đổi tên thành Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu
điện theo quyết định số 273/QĐ-TCCB/HĐBT ngày 14/11/1997 của Hội đồng quản
trị Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam về việc đổi tên “Công ty Thiết
kế Bưu điện” thành “Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện”.
Cho đến ngày 30/6/2008, đáp ứng yêu cầu cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện được chuyển thành Công ty cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện theo quyết định số 27/2008/QĐ-
BBCVT của Bộ trưởng Bộ Bưu chính - Viễn thông, với số vốn điều lệ 13 tỉ đồng,
trong đó vốn Nhà nước (Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam làm đại
diện) chiếm 51%, vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty chiếm 42,4%, vốn
của các cổ đông khác 6,6%.
2
Với hơn 50 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, khảo sát, thiết

kế các công trình chuyên ngành bưu chính viễn thông và tin học (nhà trạm, tổng đài,
mạng cáp, truyền dẫn vi ba, mạng LAN, internet ), Công ty luôn tự hào là một đơn
vị chủ lực của ngành Bưu điện trong công tác khảo sát, thiết kế và tư vấn xây dựng
các công trình thông tin. Có thể nói hầu như tất cả các công trình thông tin lớn trong
nước đều có sự tham gia lập dự án và thiết kế của Công ty. Hiện nay, Công ty cũng
đang thực hiện tư vấn các công trình ngoài Ngành và hợp tác Quốc tế.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là một đơn vị thành
viên của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, chuyên thực hiện tư vấn
xây dựng các công trình thông tin và thực hiện chức năng tư vấn khác trong phạm
vi được pháp luật cho phép. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty do Bộ Xây
dựng quy định với đặc thù là tư vấn, được cụ thể thành các chức năng sau trong
Điều lệ của Công ty:
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư của Công ty được thực hiện cho
các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; các công trình công
nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng, lắp đặt các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị viễn
thông và công nghệ thông tin.
Công ty thực hiện các chức năng nhằm mục tiêu không ngừng phát triển các
hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhằm tối đa hoá các nguồn lợi nhuận có thể có được
của Công ty, đảm bảo lợi ích của các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc, nâng
cao thu nhập, đời sống của người lao động trong Công ty và đóng góp cho ngân
sách Nhà nước.
1.2.2. Đặc điểm hoạt đông sản xuất-kinh doanh của công ty
Công ty có bốn Xí nghiệp trực thuộc (I, II, III, IV), một Trung tâm tại TP Hồ Chí
3

Minh (Trung tâm TP Hồ Chí Minh) gọi chung là các đơn vị sản xuất và các phòng ban
chức năng bôi trơn cho sự vận hành của bộ máy hoạt động kinh doanh toàn Công ty:
Văn phòng, phòng Kinh doanh, phòng Tài chính - Kế toán, phòng Tổ chức - Hành
chính, phòng Khoa học - Kĩ thuật. Theo Sổ tay Chất lượng của Công ty thì:
- Chức năng của các đơn vị sản xuất: Tổ chức, điều hành và thực hiện nhiệm vụ
sản xuất, kinh doanh (thực hiện chức năng khảo sát, lập dự án, thiết kế, dự toán các
công trình) theo từng khu vực cụ thể được phân công đảm nhiệm. Với nhiệm vụ:
• Thực hiện nghiên cứu thị trường.
• Lập kế hoạch, điều hành và thực hiện nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế,
hoàn thiện công trình.
• Tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật trong quy trình, quy phạm, các quy định, chế
độ của Nhà nước đã ban hành.
• Quản lý các thiết bị và phương tiện sản xuất.
• Kiểm soát các hoạt động kỹ thuật trong quá trình khảo sát và thiết kế.
Giám đốc Xí nghiệp và Trung tâm là người lãnh đạo, quản lý các Xí nghiệp,
Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và Phó Giám đốc Công ty
quản lý đơn vị mình về mọi hoạt động của đơn vị.
- Các phòng ban, đơn vị chức năng trong Công ty có nhiệm vụ quản lý và
phục vụ cho khối sản xuất chính. Từng phòng ban chức năng cụ thể mà có nhiệm vụ
là tham mưu, giúp việc cho Giám đốc quản lý, điều hành những công việc thuộc
lĩnh vực phòng ban mình đảm nhiệm.
Người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong mỗi phòng ban chức năng trước
Giám đốc và phó Giám đốc quản lý các phòng ban chức năng là các trưởng phòng.
Mô hình tổ chức kinh doanh của Công ty được minh hoạ trên Sơ đồ 2.1. Mô
hình tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu
điện.
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức kinh doanh của
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện.
4
BAN LÃNH ĐẠO

CÔNG TY
CÁC PHÒNG BAN
CHỨC NĂNG
CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT:
- CÁC XÍ NGHIỆP
- TRUNG TÂM
1.2.3. Đặc điểm quy trinh công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình sản xuất là một quá trình bao gồm nhiều bước có quan hệ chặt chẽ
với nhau để tạo ra một sản phẩm. Quy trình sản xuất sản phẩm chính - tư vấn đầu tư
và xây dựng của Công ty được khái quát như sau:
Liên hệ tìm đối tác Kí kết hợp đồng Khảo sát hiện trường

Lập dự án Lập thiết kế tổng dự toán Thanh
quyết toán công trình.
Nhờ có sự cố gắng mọi mặt, bắt đầu từ tháng 05 tháng 2007, Công ty đã đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu của quá trình tạo sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đánh giá và chứng nhận. Theo tiêu
chuẩn này, quy trình tạo sản phẩm của Công ty gồm có bốn giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Kí kết hợp đồng với khách hàng. Trong giai đoạn này, phòng Kinh
doanh nhận yêu cầu của khách hàng và phối hợp với các đơn vị sản xuất căn cứ vào kế
hoạch thực hiện và kế hoạch chất lượng xem xét khả năng đáp ứng của Công ty.
- Giai đoạn 2: Sản xuất sản phẩm. Các đơn vị sản xuất tiến hành sản xuất, với
sự phối hợp của phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Tài chính - Kế toán về việc
cung cấp, quản lý nguồn nhân lực và nguồn tài chính. Trong quá trình sản xuất,
phòng Khoa học - Kỹ thuật thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm theo quy
định, nếu không đạt yêu cầu sẽ tiến hành sửa chữa tại các đơn vị sản xuất.
- Giai đoạn 3: Phê duyệt sản phẩm. Sau khi sản phẩm qua quá trình kiểm tra
của phòng Khoa học - Kĩ thuật được chuyển cho lãnh đạo Công ty để thực hiện xem
xét, phê duyệt sản phẩm, nếu không đạt, sản phẩm được chuyển cho các đơn vị sản
xuất thực hiện sửa chữa.

- Giai đoạn 4: Bàn giao sản phẩm và thanh lý hợp đồng. Khi ban lãnh đạo Công
ty xét duyệt đạt yêu cầu sẽ chuyển sang phòng Kinh doanh và các đơn vị sản xuất in
sản phẩm theo quyết định phê duyệt để xuất bản sản phẩm. Phòng Kinh doanh sẽ bàn
giao sản phẩm cho khách hàng, theo dõi sự thoả mãn của khách hàng. Nếu có yêu cầu
sửa đổi sẽ chuyển cho các đơn vị sản xuất. Kết thúc là công việc nghiệm thu sản phẩm
của phòng Kinh doanh và thanh lý hợp đồng của phòng Tài chính - Kế toán.
5
được duyệt
được duyệt
Quy trình tạo sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được minh họa trong
Sơ đồ 1.2. Mối tương tác các quá trình tạo sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
Sơ đồ 2.2. Mối tương tác các quá trình tạo sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
6
KHÁCH
HÀNG

NH
ĐẠ
O

NG
TY
PH
ÒN
G
KD
PH
ÒN

G
KH
-
KT
PH
ÒN
G
TC
-
KT

C
ĐƠ
N
VỊ
SẢ
N
XU
ẤT
PH
ÒN
G
TC
-
HC
CH
ÍN
H

CH,

MỤ
C
TIÊ
U
MỤ
C
TIÊ
U
CH
ẤT

ỢN
G
CỦ
A

NG
TY


C
ĐƠ
N
VỊ,
KẾ
HO
ẠC
H
TH
ỰC

HI
ỆN

TH
EO

I
NHẬN
YÊU
CẦU,
XEM
XÉT
KHẢ
NĂNG
ĐÁP
ỨNG
THƯƠ
NG
THẢO
VÀ KÍ
KẾT
HỢP
ĐỒNG
-KẾ
HOẠCH
THỰC
HIỆN
-KẾ
HOẠCH
CHẤT

LƯỢNG
QU
Á
TRÌ
NH
SẢN
XU
ẤT
SỬ
A
SP
TH
EO

U
CẦ
U
CỦ
A
KH
IN SP
THEO
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT
XUẤ
T
BẢN
SP

BÀN
GIAO
SP
THEO
DÕI SỰ
THOẢ
MÃN
CỦA
KH
NGHI
ỆM
THU
THANH
LÝ HỢP
ĐỒNG
CUNG CẤP NGUỒN
NHÂN LỰC, ĐÀO
TẠO, TỔ CHỨC CÁN
BỘ, CÁC VIỆC HÀNH
CHÍNH, …
CUNG CẤP NGUỒN
TÀI CHÍNH, ĐỐI
CHIẾU THU CHI, BÀN
GIAO, THANH QUYẾT
TOÁN SẢN PHẨM, .,
XEM
XÉT,
PHÊ
DUY
ỆT

KCS
1.3. TỔ CHỨ BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
BƯU ĐIỆN
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát Công ty bao gồm:
• Đại hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị
• Ban kiểm soát
• Giám đốc điều hành
Từ sau khi cổ phần hoá, phương thức quản lý của Công ty đã chuyển từ tính chất tập
trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất tự quyết,
tự lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty.
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, hoạt động quản trị, điều hành Công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ
Công ty.
Giám đốc Công ty là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh
hàng ngày của Công ty. Giám đốc do Hội đồng quản trị bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
bãi nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị. Giám đốc là người đại diện
theo pháp luật của Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc điều hành hoạt động Công ty là các Phó Giám đốc,
các trưởng phòng đại diện cho các phòng ban chức năng, các Giám đốc của các đơn
vị tư vấn của Công ty bao gồm các Giám đốc của bốn Xí nghiệp (tại trụ sở chính ở
Hà Nội) và một Trung tâm (tại thành phố Hồ Chí Minh).
7
Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
8


đồ .

hìn
h
bộ

y
quả
n lý
của

ng
ty
cổ
phầ
n

vấn
Đầ
u tư

Xây
dựn
g

u
điệ
n.
HỘI
ĐỒN

G
QUẢ
N
TRỊ
GIÁ
M
ĐỐ
C
PHÓ
GIÁ
M
ĐỐC
PHÓ
GIÁ
M
ĐỐC
PHÓ
GIÁ
M
ĐỐC
TRUNG TÂM
TP HỒ CHÍ
MINH
XÍ NGHIỆP
II
XÍ NGHIỆP IV
XÍ NGHIỆP III
XÍ NGHIỆP
I
PHÒNG KHOA

HỌC KĨ
THUẬT
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNGTÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KINH
DOANH
VĂN
PHÒNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Trách nhiệm của lãnh đạo Công ty cũng như chức năng, nhiệm vụ của các
viên chức trong bộ máy quản lý của Công ty được quy định rất cụ thể trong Điều lệ
và Sổ tay chất lượng của Công ty.
Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê chuẩn cơ
cấu tổ chức, bộ máy giúp việc và quy chế quản lý nội bộ Công ty, xây dựng và trình
Hội đồng quản trị kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm. Giám đốc là người điều
hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quyền hạn, nhiệm vụ
được giao, trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng, các Xí nghiệp và Trung tâm, cụ
thể, Công ty có ba Phó Giám đốc: một người chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban
chức năng trong Công ty, một người chịu trách nhiệm quản lý các Xí nghiệp I, III, IV,
một người chịu trách nhiệm quản lý Xí nghiệp II và Trung tâm TP Hồ Chí Minh.
Các trưởng phòng có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty
trong lĩnh vực phòng mình được giao, bên cạnh đó, trưởng phòng còn có nhiệm vụ
quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các công việc

của phòng.
Giám đốc Xí nghiệp và Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức, điều hành và thực hiện
nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình; Quản lý và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Công ty về công việc tổ chức và điều hành các kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, về các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các nhiệm vụ khác của đơn vị mình.
1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
1.4.1. Kết quả kinh doanh của Công ty
9
Bảng . Kết quả hoạt động của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng
Bưu điện từ 2007 - 2009.
STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ
NĂM
2007
NĂM
2008
NĂM
2009
NĂM 2008
SO VỚI
NĂM 2007
(%)
NĂM 2009
SO VỚI
NĂM 2008
(%)
1 Doanh thu thuần Trđ 26.974 29.159 34.241 108,10 117,43
2 Lợi nhuận sau thuế Trđ 3.712 3.862 7.230 104,04 187,21
3 Nộp ngân sách Trđ 3.647 4.072 4.417 111,65 108,47
4 Nguyên giá TSCĐ Trđ 9.966 10.630 13.476 106,66 126,77

5 Vốn chủ sở hữu Trđ 10.131 11.261 14.057 111,15 124,83
6 Lao động người 245 252 253 102,86 100,40
7
Thu nhập bình
quân/ng/tháng
1000đ 2.402 3.007 3.507 125,19 116,63
8 Tài sản 19.054 22.044 27.943
(Nguồn: Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện)
Qua bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty, ta thấy quy mô doanh thu,
lợi nhuận lớn và tăng tương đối đều qua các năm, đóng góp ngày càng nhiều vào
thu nhập của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và ngân sách Nhà
nước. Tổng thu nhập của người lao động trong Công ty cũng vì vậy mà tăng lên.
Trong khi đó số lượng lao động tăng không đáng kể, chứng tỏ năng suất lao động
của Công ty đã không ngừng được nâng cao. Mức thu nhập bình quân của mỗi
người một tháng là tương đối cao so với mặt bằng chung của xã hội.
Năm 2009, tất cả các chỉ tiêu đặt ra đầu năm đều được hoàn thành vượt mức,
thêm vào đó các hoạt động khác của Công ty như Hoạt động quản lý và hỗ trợ sản
xuất, Hoạt động khoa học công nghệ và chất lượng, cũng diễn ra rất sôi nổi và có
hiệu quả.
Nguồn vốn chủ sở hữu thường chiếm khoảng 55-57% trong tổng nguồn vốn.
So sánh trong mối tương quan với tỷ lệ Tài sản dài hạn trong tổng tài sản chứng tỏ
tất cả tài sản dài hạn của Công ty đều được đảm bảo vững chắc từ nguồn vốn
thường xuyên. Như vậy, khả năng tự đảm bảo tài chính cũng như mức độ độc lập về
tài chính của Công ty là cao.
10
Đối với hoạt động chính của Công ty là hoạt động tư vấn, Công ty đã thực
hiện được nhiều loại hình công tác tư vấn xây dựng cho nhiều nhà đầu tư trong
nước, có quan hệ chặt chẽ với các Công ty tư vấn trong và ngoài Ngành, tiếp tục
hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài.
Năm 2009, công tác tư vấn xây dựng của Công ty tiếp tục đi vào chiều sâu,

chủ động, sáng tạo. Các Xí nghiệp, Trung tâm khảo sát các tỉnh để nắm vững và
nghiên cứu sâu về mạng lưới, hỗ trợ lập thiết kế quy hoạch mạng.
Công ty đã thực hiện tư vấn các dự án của nhiều công trình trọng điểm trong
và ngoài Ngành và nhiều dự án về chuyển mạch, mạng cáp đồng, mạng cáp quang,
hệ thống mạng máy tính, mạng viễn thông nông thôn, hải đảo, biên giới, các trường
công nhân Bưu điện phục vụ cho phát triển mạng lưới, hiện đại hoá mạng lưới,
góp phần hoàn thành chỉ tiêu phát triển điện thoại đến 100% số xã trong cả nước
của Ngành Bưu điện năm 2009.
Công tác khảo sát thiết kế đặc biệt được chú trọng và nâng cao, đảm bảo chất
lượng và hiệu quả kinh tế của dự án. Nội dung các loại công tác khảo sát được thực
hiện nghiêm túc theo các quy trình của hệ thống Quản lý chất lượng ISO
9001:2000, các trang thiết bị phục vụ cho khảo sát được trang bị hiện đại.
Trong những năm tiếp theo, Công ty phấn đấu nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nâng cao năng lực tư vấn, tăng cường cơ sở vật chất, đảm bảo các điều
kiện phát triển ổn định trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh; đảm bảo sản xuất
kinh doanh hiệu quả đồng vốn, nâng cao đời sống của người lao động, thực hiện tốt
các chính sách xã hội, đảm bảo quyền lợi cho Nhà nước, Công ty và các cổ đông.
Đối với phòng Tài chính - Kế toán phải tăng cường quản lý tài chính, doanh thu, chi
phí, thực hiện hạch toán đầy đủ, chính xác, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước.
11
1.4.2. Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng
Bưu điện
Bảng : Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền (đ) % Số tiền (đ) % Số tiền (đ) %
I. Tài sản ngắn hạn 14.067.571.088 73,83 17.394.889.781 78,91 21.305.938.401 76,25
1. Tiền 3.847.010.347 20,19 4.207.440.896 19,09 2.619.353.303 9,37
2. Các khoản phải thu 7.761.953.672 40,74 12.494.152.599 56,68 18.376.623.956 65,76

3. Hàng tồn kho 2.431.107.069 12,76 665.796.286 3,02 222.289.142 0,80
4. Tài sản ngắn hạn khác 27.500.000 0,14 27.500.000 0,12 87.672.000 0,31
II. Tài sản dài hạn 4.986.666.647 26,17 4.649.308.294 21,09 6.637.545.301 23,75
1. Tài sản cố định 2.906.666.647 15,25 2.601.808.294 11,80 4.507.545.301 16,13
2. Các khoản ĐTTC dài hạn 2.030.000.000 10,65 2.047.500.000 9,29 2.130.000.000 7,62
3. Tài sản dài hạn khác 50.000.000 0,26 - 0,00 - 0,00
Tổng tài sản 19.054.237.735 100,00 22.044.198.075 100,00 27.943.483.702 100,00
I. Nợ phải trả 8.007.689.691 42,03 9.751.736.311 44,24 12.364.860.422 44,25
1. Nợ ngắn hạn 6.182.689.691 32,45 9.751.736.311 44,24 11.086.020.422 39,67
2. Nợ dài hạn 1.825.000.000 9,58 - 0,00 1.278.840.000 4,58
II. Nguồn vốn chủ sở hữu
11.046.548.04
4
57,97 12.292.461.764 55,76 15.578.623.280 55,75
Tổng nguồn vốn 19054237735 100 22044198075 100 27943483702 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của Công ty cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện)
Nguồn tài liệu dùng để đánh giá là Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009.
Dựa vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán 3 năm, tổng tài sản của Công ty năm 2008
tăng 2.989.960.340đ so với năm 2007, tương ứng với tốc độ tăng 15,69%, thấp hơn nhiều so
với quy mô và tốc độ tăng của năm 2009 so với 2008, tăng 5.899.285.627đ, tốc độ tăng là
26,67%. Nguyên nhân tạo ra sự tăng trưởng nhanh này là do năm 2009 Công ty đã đầu tư
mua sắm mới một số tài sản cố định, cả vô hình lẫn hữu hình, làm cho giá trị tài sản cố định
năm 2009 tăng 1.905.737.007đ so với năm 2008, làm tổng tài sản tăng 8,65%. Thêm vào đó
là sự tăng mạnh các khoản phải thu, năm 2009 tăng 5.882.471.357đ, làm tổng tài sản tăng
26,68% so với năm 2008. Đây là hai nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến quy mô, tốc độ tăng
của tổng tài sản năm 2009 so với năm 2008.
Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2008 so với năm 2007 tăng 1.245.913.720đ, tương
đương với tốc độ tăng 11,28% thấp hơn so với sự tăng của tổng tài sản cả về số tuyệt đối
lẫn tương đối. Như vậy, trong năm 2008, các tài sản của Công ty tăng lên chủ yếu là do

12
được tài trợ từ nguồn vốn đi vay, vốn tái đầu tư.
Tuy nhiên, sang năm 2009, so với năm 2008, nguồn vốn chủ sở hữu tăng
3.286.161.516đ (26,76%), cao hơn quy mô và tốc độ tăng của tài sản trong năm này và cao
hơn quy mô và tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2008 so với năm 2007. Xem xét
cụ thể ta thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gia tăng này là do sự tăng trưởng của kết
quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 1.848.249.957đ so với năm
2008. Như vậy, đến năm 2009, các tài sản của Công ty tăng chủ yếu được tài trợ từ nguồn
vốn dài hạn - nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn.
Như vậy, khả năng tự chủ về tài chính của Công ty giảm trong năm 2008 song đã
được khắc phục vào năm 2009 và khả quan hơn so với mức bình thường.
Ngoài ra, Công ty còn xác định các chỉ tiêu tài chính sau:
• Tỷ suất tài trợ tài sản từ nguồn vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất này tại 3 năm lần lượt là 57,97%; 55,76%; 55,75% đều lớn hơn 50%, nhưng
có xu hướng giảm dần, tuy nhiên tốc độ giảm chậm nằm trong khả năng kiểm soát của
Công ty. Đây là một tỷ lệ khá cao so với mức phổ biến 30-40% của các doanh nghiệp nói
chung. Chính vì vậy, khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty là cao, ít bị phụ thuộc
vào vốn của những nguồn bên ngoài Công ty.
Xem xét và đánh giá các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của Công ty, hệ số thanh
toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đều ở mức cao, chứng tỏ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn nói riêng và nợ phải trả nói chung bằng tài sản của Công ty là tốt.
Tuy vậy, hệ số thanh toán nhanh năm 2007 là 0,62 là tốt, song sang những năm sau
lại giảm xuống còn 0,43 và 0,24 đều thấp hơn 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán ngay nợ
ngắn hạn bằng tiền của Công ty đã ở mức thấp, cần phải lưu ý để có những biện pháp thu
hồi vốn bị chiếm dụng hay có kế hoạch vay ngắn hạn để thanh toán các khoản phải trả
trong thời gian tới.
• Tỷ suất lợi nhuận so với tài sản:
Tỷ suất này tại 3 năm lần lượt là 19,48%; 17,52%; 25,87%. Năm 2008 tỷ suất này ở
mức thấp nhất song so với mặt bằng chung thì tỷ suất này của Công ty là cao.
Tóm lại, qua phân tích các nội dung trên, có thể nhận xét rằng thực trạng tài chính

của Công ty đang ở trạng thái tương đối vững mạnh.
13
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
so với tài sản (%)
=
*100
Tỷ suất tài trợ tài sản từ
nguồn vốn chủ sở hữu (%)
=
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
*100
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các kế toán phần hành
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là đơn vị thành viên của
Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam thực hiện hạch toán độc lập, bộ máy
kế toán được tổ chức theo mô hình bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế
toán của Công ty được tập trung ở phòng Tài chính - Kế toán. Tại các Xí nghiệp,
Trung tâm không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí một nhân viên kế
toán, thống kê, chuyên phụ trách thu chi nội bộ tại đơn vị và có nhiệm vụ tập hợp
14
THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KẾ TOÁN CÔNG
NỢ, CHUYÊN
QUẢN
KẾ TOÁN TSCĐ
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN CỦA:
- CÁC XÍ NGHIỆP
- TRUNG TÂM
chứng từ chuyển lên phòng Tài chính - Kế toán Công ty để hạch toán. Vì vậy, phòng
Tài chính - Kế toán ngoài việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty còn thực
hiện tập hợp, kiểm tra, đối chiếu chứng từ do các đơn vị trực thuộc gửi lên, đồng thời
căn cứ vào số liệu đó, cùng với số liệu kế toán tại Công ty, kế toán tổng hợp sẽ lập
Báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ. Do vậy, phòng Tài chính - Kế toán của Công ty
mang tính tổng hợp cao.
Việc phân công tổ chức công tác kế toán tại phòng được thực hiện trên cơ sở
phân theo các phần hành và đối tượng kế toán, cụ thể: trong số 11 kế toán viên Công
ty có một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, một kế toán vật tư, một kế toán thanh
toán, một kế toán tài sản cố định, một kế toán tiền lương, bốn kế toán công nợ và
chuyên quản, một thủ quỹ. Mỗi Xí nghiệp, Trung tâm có một kế toán viên.
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
2.2.1.Các chính sách kế toán chung

Công ty áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chế
độ Báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định 167/QĐ/BTC ngày
25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung
quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT, Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002
hướng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư
105/2007/TT-BTC ngày 04/11/2007 hướng dẫn kế toán thực hiện 06 chuẩn mực
kế toán ban hành kèm theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, thông tư 23/2009/TT-BTC ngày 30/03/2009 hướng dẫn
kế toán thực hiện 06 chuẩn mực kế toán ban hành kèm theo quyết định
234/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
STT Tên chứng từ Mã số
1 Bảng cân đối kế toán B01-DN
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN
4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN
15
Công ty có nghĩa vụ phải tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, chấp
hành Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và phải theo đúng các quy định tại các văn
bản hiện hành của Nhà nước.
- Năm tài chính bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Công ty phải lập Báo cáo
tài chính và báo cáo thống kê theo quy định hiện hành. Giám đốc Công ty phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này để trình Hội đồng
quản trị thông qua và trình tại Đại hội đồng cổ đông.
- Báo cáo tài chính của Công ty bắt buộc phải có kiểm toán của tổ chức kiểm
toán độc lập.
- Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được Ban kiểm soát thẩm định

trước khi trình tại Đại hội đồng cổ đông.
- Công ty phải công bố công khai kết quả kinh doanh, tài sản, vốn, công nợ
của Công ty theo quy định hiện hành.
- Công ty phải gửi đúng thời hạn các Báo cáo tài chính và báo cáo thống kê
cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
- Công ty phải chịu sự thanh tra, kiểm soát của cơ quan tài chính có thẩm
quyền đối với các Báo cáo tài chính do Công ty lập.
Tất cả những quy định liên quan chưa được chi tiết trong Quy chế quản lý tài
chính đều được thực hiện theo quy định của chế độ hiện hành.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Với phần mềm kế toán máy thì hệ thống TK được mã hoá đến mức tối đa có
thể sử dụng được. Trong đó, TK tổng hợp gồm 3 chữ số và TK chi tiết cấp một
được mã hoá gồm 4 chữ số theo chế độ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính quy
định. Tuy nhiên, dựa trên đặc điểm kinh doanh, quy mô hoạt động mà Công ty chỉ
sử dụng một số TK nhất định .
16
Số thứ tự Số hiệu Tài khoản
1 111 Tiền mặt
2 112 Tiền gửi ngân hàng
3 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
4 122 Đầu tư ngắn hạn khác
5 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
6 131 Phải thu khách hàng
7 133 Thuế GTGT
8 136 Phải thu nội bộ
9 138 Phải thu khác
10 139 Dự phòng phải thu khó đòi
11 141 Tạm ứng
12 144 Ký quỹ ngắn hạn
13 151 Hàng mua đang đi đường

14 152 Nguyên vật liệu
15 153 Công cụ, dụng cụ
16 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
17 155 Thành phẩm
18 156 Hàng hoá
19 211 Tài sản cố định hữu hình
20 212 Tài sản cố định thuê tài chính
21 213 Tài sản cố định vô hình
22 214 Hao mòn tài sản cố định
23 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn
24 311 Vay ngắn hạn
25 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
26 331 Phải trả cho người bán
27 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
28 334 Phải trả công nhân viên
17
29 336 Phải trả nội bộ
30 341 Vay dài hạn
31 342 Nợ dài hạn
32 411 Nguồn vốn kinh doanh
33 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
34 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
35 415 Quỹ dự phòng tài chính
36 421 Lợi nhuận chưa phân phối
37 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
38 511 Doanh thu
39 512 Doanh thu nội bộ
40 515 Doanh thu hoạt động tài chính
41 911 Xác định kết quả kinh doanh
…. Các tài khoản khác

2.2.4. Hệ thống sổ kế toán
18
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ - ghi sổ
Sơ đồ: trình tự ghi sổ
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Theo quy định hiện hành, cuối mỗi quý và cuối năm tài chính, Công ty thực
hiện lập các Báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
19
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (lập định kỳ hàng năm).
* Báo cáo tài chính:

- Năm tài chính bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Công ty phải lập Báo cáo
tài chính và báo cáo thống kê theo quy định hiện hành. Giám đốc Công ty phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này để trình Hội đồng
quản trị thông qua và trình tại Đại hội đồng cổ đông.
- Báo cáo tài chính của Công ty bắt buộc phải có kiểm toán của tổ chức kiểm
toán độc lập.
- Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được Ban kiểm soát thẩm định
trước khi trình tại Đại hội đồng cổ đông.
- Công ty phải công bố công khai kết quả kinh doanh, tài sản, vốn, công nợ
của Công ty theo quy định hiện hành.
- Công ty phải gửi đúng thời hạn các Báo cáo tài chính và báo cáo thống kê
cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
- Công ty phải chịu sự thanh tra, kiểm soát của cơ quan tài chính có thẩm
quyền đối với các Báo cáo tài chính do Công ty lập.
2.2.5.1.Bàng cân đối kế toán
Để lập Bảng cân đối kế toán, kế toán tổng hợp đã dựa trên những chính sách
kế toán mà Công ty áp dụng cũng như những nguyên tắc được quy định tại các
chuẩn mực kế toán có liên quan.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước với số liệu ở cột “Số cuối năm”
để chuyển số liệu sang cột “Số đầu năm” của Bảng cân đối kế toán năm nay.
Đồng thời kế toán tổng hợp dựa vào số dư của từng TK loại 1, 2, 3, 4, và loại 0 để
lên số liệu phản ánh vào các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán năm nay. Công việc
này được kế toán tổng hợp thực hiện trực tiếp trên bảng tính Excel do phần mềm kế
toán Công ty đang thử nghiệm chưa đáp ứng được yêu cầu lập các Báo cáo tài
chính. Quy trình cụ thể được áp dụng để lập Bảng cân đối kế toán, cột số liệu “Số
cuối năm” như sau:
20
Cuối mỗi niên độ kế toán, các kế toán viên tiến hành kiểm tra, đối chiếu, so
sánh số liệu của các TK chi tiết, TK tổng hợp do mình phụ trách, tiến hành tổng hợp

số liệu, khóa sổ (nếu là cuối niên độ tài chính) và gửi số liệu cho kế toán tổng hợp
qua mạng nội bộ của Công ty.
Từ sổ cái các TK đã được đối chiếu, so sánh, điều chỉnh (nếu cần thiết) và
thực hiện các bút toán cuối kỳ theo sự phân công, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp để
lên Bảng cân đối số phát sinh, tiếp đến là Bảng cân đối kế toán toàn Công ty. Kế
toán tổng hợp thực hiện kiểm tra tính chính xác của số liệu bằng cách đối chiếu giữa
Bảng cân đối kế toán, từ đây đối chiếu ngược lại sổ cái và sổ chi tiết, các Bảng tổng
hợp nếu cần thiết.
Trên Bảng cân đối kế toán chỉ có các số liệu tổng hợp theo các TK, các chỉ
tiêu chi tiết cần thiết được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
21
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền (đ) % Số tiền (đ) % Số tiền (đ) %
I. Tài sản ngắn hạn 14.067.571.088 73,83 17.394.889.781 78,91 21.305.938.401 76,25
1. Tiền 3.847.010.347 20,19 4.207.440.896 19,09 2.619.353.303 9,37
2. Các khoản phải thu 7.761.953.672 40,74 12.494.152.599 56,68 18.376.623.956 65,76
3. Hàng tồn kho 2.431.107.069 12,76 665.796.286 3,02 222.289.142 0,80
4. Tài sản ngắn hạn khác 27.500.000 0,14 27.500.000 0,12 87.672.000 0,31
II. Tài sản dài hạn 4.986.666.647 26,17 4.649.308.294 21,09 6.637.545.301 23,75
1. Tài sản cố định 2.906.666.647 15,25 2.601.808.294 11,80 4.507.545.301 16,13
2. Các khoản ĐTTC dài hạn 2.030.000.000 10,65 2.047.500.000 9,29 2.130.000.000 7,62
3. Tài sản dài hạn khác 50.000.000 0,26 - 0,00 - 0,00
Tổng tài sản 19.054.237.735 100,00 22.044.198.075 100,00 27.943.483.702 100,00
I. Nợ phải trả 8.007.689.691 42,03 9.751.736.311 44,24 12.364.860.422 44,25
1. Nợ ngắn hạn 6.182.689.691 32,45 9.751.736.311 44,24 11.086.020.422 39,67
2. Nợ dài hạn 1.825.000.000 9,58 - 0,00 1.278.840.000 4,58
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 11.046.548.044 57,97 12.292.461.764 55,76 15.578.623.280 55,75

Tổng nguồn vốn 19054237735 100 22044198075 100 27943483702 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện)
22
Căn cứ vào Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện do Công ty tổng hợp, Nguồn vốn chủ sở
hữu thường chiếm khoảng 55-57% trong tổng nguồn vốn. So sánh trong mối tương
quan với tỷ lệ Tài sản dài hạn trong tổng tài sản chứng tỏ tất cả tài sản dài hạn của
Công ty đều được đảm bảo vững chắc từ nguồn vốn thường xuyên. Như vậy, khả
năng tự đảm bảo tài chính cũng như mức độ độc lập về tài chính của Công ty là cao.
Đây là những đánh giá đầu tiên trong phân tích Báo cáo tài chính của Công ty.
2.2.5.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán trưởng là người phụ trách tập hợp, theo dõi doanh thu, chi phí trực
tiếp (cấu thành nên giá vốn hàng bán) theo từng công trình. Các khoản mục khác
trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lấy từ các kế toán viên tương ứng.
Cụ thể:
- Doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán: kế toán trưởng phụ trách.
- Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác,
chi phí khác: kế toán tổng hợp phụ trách.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: kế toán vật tư phụ trách.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp): kế toán
tổng hợp phụ trách.
Khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh, trên cơ sở sổ cái các TK loại 5, 6, 7, 8
nhận được và Bảng cân đối số phát sinh, kế toán tổng hợp lập Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh cho niên độ kế toán năm nay, cột số liệu “Năm nay”. Cột số liệu
“Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay được lấy từ cột số
liệu “Năm nay” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước.
Quy trình kiểm tra số liệu được kế toán tổng hợp thực hiện tương tự như với
Bảng cân đối kế toán.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp dịch vụ tư vấn về đầu tư
và xây dựng Bưu điện, khác so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điển hình

khác nên trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty một số chỉ tiêu
thay đổi cho phù hợp với thực tế hoạt động tại Công ty.
23
Bảng. Kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 26.974.015.22329.158.876.594 37.092.340.315
Các khoản giảm trừ 0 0 2.850.808.283
Doanh thu thuần
26.974.015.22
3
29.158.876.59
4
34.241.532.032
Giá vốn hàng bán 18.783.279.86719.218.665.258 19.658.179.097
Lợi nhuận gộp 8.190.735.356 9.940.211.336 14.583.352.935
Doanh thu hoạt động tài chính 687.039.470 258.204.774 350.768.864
Chi phí tài chính 0 173.640.161 95.701.175
Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.174.453.298 6.234.892.471 7.813.692.699
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
3.703.321.528 3.789.883.478 7.024.727.925
Thu nhập khác 25.270.914 71.764.174 208.928.307
Chi phí khác 16.710.087 0 3.442.519
Lợi nhuận khác 8.560.827 71.764.174 205.485.788
Lợi nhuận trước thuế 3.711.882.355 3.861.647.652 7.230.213.713
Thuế thu TNDN phải nộp 1.383.539.414 1.288.219.838 2.808.535.942
Lợi nhuận sau thuế 2.328.342.941 2.573.427.814 4.421.677.771
24


Chỉ tiêu
Năm 2008
so với năm 2007
Năm 2009
so với năm 2008
Số tiền % Số tiền %
Tổng doanh thu 2.184.861.371 8,10 7.933.463.721 27,21
Các khoản giảm trừ 0 2.850.808.283
Doanh thu thuần
2.184.861.37
1
8,10 5.082.655.438 17,43
Giá vốn hàng bán 435.385.391 2,32 439.513.839 2,29
Lợi nhuận gộp 1.749.475.980 21,36 4.643.141.599 46,71
Doanh thu hoạt động tài chính -428.834.696 -62,42 92.564.090 35,85
Chi phí tài chính 173.640.161 -77.938.986 -44,89
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.060.439.173 20,49 1.578.800.228 25,32
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
86.561.950 2,34 3.234.844.447 85,35
Thu nhập khác 46.493.260 183,98 137.164.133 191,13
Chi phí khác -16.710.087 -100,00 3.442.519
Lợi nhuận khác 63.203.347 738,29 133.721.614 186,33
Lợi nhuận trước thuế 149.765.297 4,03 3.368.566.061 87,23
Thuế thu TNDN phải nộp -95.319.576 -6,89 1.520.316.104 118,02
Lợi nhuận sau thuế 245.084.873 10,53 1.848.249.957 71,82
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 của Công ty cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bưu điện)
2.2.5.3. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Vào cuối năm tài chính, khi các Báo cáo tài chính được hoàn tất, dựa vào đây
Công ty tiến hành phân tích những chỉ tiêu tài chính quan trọng thuộc những nội dung:
Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản; Đánh giá khái quát tình hình
tài chính; Phân tích hiệu quả kinh doanh; Phân tích tình hình công nợ và khả năng
thanh toán.
25

×