Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.3 KB, 38 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG
HỢP
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ
ĐIỆN HÀ NỘI (HANOTEC)
Địa chỉ: số 38 Bạch Mai, Phường Cầu Dền, Quận Hai Bà
Trưng, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04.3564.1695 Fax:
04.3564.1662
Website: www.hanotec.com.vn
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ
THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI
1.1Giới thiệu khái quát về công ty.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội là một doanh nghiệp được
hình thành và phát triển từ năm 1996 với đội ngũ năng động sáng tạo đạt hiệu quả
cao trong sản xuất và kinh doanh.
Trải qua những năm tháng hoạt động, phát triển và trưởng thành đến nay quy
mô tổ chức của công ty đã được nâng lên tầm cao mới, mở rộng lĩnh vực sản xuất
và kinh doanh. Với thương hiệu Hanotec, công ty ngày càng được nhiều bạn hàng
biết đến và tin tưởng với những công trình trên mọi miền tổ quốc.
Tuy nhiên để đảm bảo phát triển bền vững, có chiều sâu, công ty đã ưu tiên tập
trung đầu tư phát triển các lĩnh vực như: sản xuất chế tạo hệ thống thông gió, thang
máy cáp, tủ điện, kết cấu thép; đặc biệt phát triển mạnh và nâng cao chất lượng lắp


đặt hệ thống điều hòa trung tâm, phát triển đội ngũ thi công đủ năng lực hoàn thành
các công trình với tính chất kỹ thuật cao và phức tạp. Đi đôi với việc định hướng
phát triển công ty luôn chú trọng đào tạo nâng tầm cho đội ngũ cán bộ công nhân
viên toàn thể công ty và đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng ngày càng khang trang,
hiện đại phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội.
Bằng năng lực và kinh nghiệm qua các công trình lớn mà công ty đã thực hiện
cộng với tiềm lực tài chính với tư tưởng luôn đổi mới cách suy nghĩ, cách làm Công
ty TNHH Kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội đã là đối tác tin cậy của nhiều đơn
vị khách hàng nhiều năm qua
Giới thiệu chung về công ty
• Tên công ty: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN
HÀ NỘI
- Tên giao dịch: HANOI ELECTRICAL EQUIPMENT MATERIALS
TECHNOLOGY CO., LTD
- Tên viết tắt: HANOTEC CO.,LTD
• Trụ sở chính:
- Địa chỉ : 38 Bạch Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Văn phòng giao dịch : 56 Vương Thừa Vũ – Thanh Xuân – Hà Nội
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Số điện Thoại : 04. 35641695
- Số fax : 04. 35641662
- Website : www.hanotec.com.vn
- Email :
- Giấy CN ĐKKD số : 0102014654 – Sở kế hoạch và đầu tư Hà
Nội cấp
- Tài khoản số : 12010000118466
- Tại ngân hàng : Đầu tư và phát triển Việt Nam – Sở Giao
dịch I

• Xưởng sản xuất cơ khí:
- Địa chỉ : Quốc lộ Km số 17 Quốc lộ 1A cũ (xóm 2
Văn Giáp – Văn Bình – Thường Tín – Hà Nộị)
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
GIÁM ĐỐC
QUẢN LÝ CHUNG
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG
KINH
DOANH

XƯỞNG SẢN
XUẤT CƠ KHÍ
XƯỞNG SẢN
XUẤT ỐNG GIÓ
VÀ PHỤ KIỆN
ĐỘI THI CÔNG
CÔNG TRƯỜNG
TỔ DỊCH VỤ
ĐIỀU HÒA
5
Các đội, tổ kinh doanh sản xuất trực tiếp
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổ chức thực hiện công việc sẽ gồm 2 bộ phận chính Bộ phận tại Trụ sở
công ty và bộ phận công trường.
Tại trụ sở:
A.1 Ban chỉ đạo:
• Đồng chí Giám đốc Công ty trực tiếp làm giám đốc dự án (GDDA).
• Đồng chí kỹ sư trưởng trực tiếp làm Chỉ huy trưởng – Chủ nhiệm công trình
(CNCT).
• CNCT và ban điều hành có trách nhiệm:
 Hoạch định kế hoạch về: Tiến độ thi công, Tài chính, Vật tư, Nhân lực và
chỉ đạo thực hiện kế hoạch đề ra theo yêu cầu của công trình.
 Chịu trách nhiệm giao dịch chủ yếu với Chủ đầu tư (bên A)
 Đề ra các biện pháp và nhiệm vụ cụ thế để thực hiện công trình có hiệu
quả, chất lượng theo yêu cầu.
 Giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện
công việc.
 Chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận tại trụ sở và bộ phận tại công
trường để thực hiện công trình đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ.
 Chịu trách nhiệm nghiệm thu và bàn giao công trình.

 Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Pháp luật hiện hành về hiệu quả
kinh tế và chất lượng công trình.
A.2 Bộ phận kỹ thuật:
 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Có nhiệm vụ thiết kế và đề ra các giải pháp kỹ thuật để thực hiện công trình
đạt yêu cầu chất lượng, tiến độ.
 Đưa ra các yêu cầu và biện pháp để đảm bảo chất lượng kỹ thuật của vật tư,
thiết bị.
 Chịu trách nhiệm trước ban điều hành và pháp luật về thiết kế kỹ thuật và các
giải pháp lựa chọn, an toàn lao động.
 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để giải quyết các khúc mắc nảy sinh trong quá
trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và An toàn lao động.
 Chịu trách nhiệm nghiệm thu nội bộ về kỹ thuật và chật lượng thi công công
trình.
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Biên soạn các tài liệu về kỹ thuật, quy trình vận hành, đào tạo và chuyển giao
công nghệ cho bên A.
 Có trách nhiệm nghiệm thu kỹ thuật các chi tiết chế tạo tại xưởng, nghiệm
thu lắp đặt theo yêu cầu của công trình.
A.3 Bộ phận kinh tế - Tài chính
 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Cân đối và hạch toán hiệu quả kinh tế của từng phần công việc của công
trình.
 Lập và chuẩn bị kế hoạch tài chính cho công trình kịp theo yêu cầu về tiến
độ và chất lượng đề ra.
 Làm các phần việc về kế toán và tài chính phục vụ việc thanh toán và quyết
toán cho công trình.
A.4 Bộ phận kế hoạch, vật tư

 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Lập kế hoạch thi công công trình, kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời theo tiến
độ.
 Làm các thủ tục xuất nhập khẩu thiết bị cho công trình đáp ứng yêu cầu về
tiến độ và chất lượng.
 Chuẩn bị các chủng loại vật tư khác cho công trình theo yêu cầu chất lượng,
kỹ thuật và tiến độ.
 Lập biện pháp kiểm tra chật lượng, cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng và
xuất xứ, quản lý vật tư cho công trình.
A.5. Bộ phận hành chính, văn phòng
 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành.
 Chịu trách nhiệm về cung ứng nhân lực, các thủ tục giấy tờ hành chính.
 Chịu trách nhiệm về BHLĐ, ATLĐ, lập nội quy kỷ luật, tại công trường:
trang bị BHLĐ cho công nhân, huấn luyện kỹ thuật an toàn.
Tại công trường
B.1 Chỉ huy công trình
 Trực tiếp tổ chức và quản lý nhân sự, công việc trên công trường đảm bảo thi
công đúng thiết kế kỹ thuật, tiến độ, ATLĐ và đảm bảo vệ sinh môi trường.
 Trực tiếp giao dịch với bên A để thống nhất các biện pháp thi công.
 Có trách nhiệm báo cáo và đề xuất các giải pháp phục vụ thi công 1 lần/ngày
về GDDA.
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Duy trì nội quy, kỷ luật công trường, tuân thủ sự chỉ đạo của Ban quản lý dự
án và chính quyền địa phương về An ninh trật tự.
 Có quyền chủ động điều động nhân lực trên công trường theo yêu cầu về tiến
độ.
 Đại diện cho bên B để làm thủ tục nghiệm thu công trình.
 Phối hợp với ban quản lý dự án để giải quyết các vấn đề nảy sinh trên công

trường.
B.2 Trợ lý kỹ thuật
 Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy công trình.
 Chỉ đạo các đội thi công đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật của công
trình.
 Đề suất các giải pháp kỹ thuật thi công tối ưu với chỉ huy công trình để đảm
bảo tiến độ và chất lượng công trình, khắc phục các vấn đề kỹ thuật nảy sinh
trong quá trình thi công.
 Lập kế hoạch và biện pháp thi công chi tiết để đảm bảo yêu cầu công nghệ,
tiến độ, chất lượng công trình và ATLĐ.
 Kết hợp chặt chẽ với cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản lý để giải quyết
các vướng mắc kỹ thuật.
 Cùng với chỉ huy công trình tiến hành nghiệm thu từng phần và toàn bộ với
bên A
 Hướng dẫn vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho công nhân kỹ
thuật bên A theo đúng tài liệu kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật tại trụ sở yêu cầu.
B.3 Giám sát chất lượng kỹ thuật và ATLĐ
 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình.
 Lập biện pháp chi tiết giám sát và kiểm tra chất lượng kỹ thuật của vật tư,
thiết bị và công tác lắp đặt trên công trình.
 Lập các biện pháp ATLĐ trong quá trình thi công.
 Có quyền yêu cầu các đội thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đảm
bảo chất lượng và ATLĐ.
 Có quyền đình chỉ thi công của các bộ phận khi thấy không đạt yêu cầu về
chất lượng và ATLĐ, báo cáo với chỉ huy công trình để có biện pháp giải
quyết.
B.4 Tài chính, hành chính, vật tư
 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình.
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
8

Báo cáo thực tập tổng hợp
 Quản lý về hành chính, tài chính, vật tư trên công trường.
 Lập tiến độ chi tiết về vật tư và cấp phát kịp thời cho các đội thi công để đảm
bảo yêu cầu về tiến độ.
 Làm các thủ tục thanh, quyết toán theo hồ sơ nghiệm thu từng phần và toàn
bộ công trình.
B.3 Các đội thi công (gồm đội trưởng và công nhân)
 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình.
 Có trách nhiệm thi công các phần việc được giao đảm bảo chất lượng, tiến
độ, và ATLĐ theo đúng thiết kế kỹ thuật và chỉ dẫn của trợ lý kỹ thuật.
 Đội trưởng chịu trách nhiệm về kết quả lao động của nhân viên mình. Có
quyền đề xuất nhân lực phục vụ cho công việc được giao.
 Đội cơ khí, phục vụ và kho có trách nhiệm:
- Đảm bảo an toàn vật tư trong kho.
- Sửa chữa kịp thời các thiết bị phục vụ thi công khi bị hỏng hóc.
- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng hàng ngày và khi kết thúc quá trình thi công.
- Chịu sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản lý
dự án và của công trình.
C. quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường
1. Quan hệ tổ chức:
 Bộ phận tại trụ sở là cơ quan chỉ huy cao nhất của công trình, chỉ đạo trực
tiếp bộ phận công trường.
 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm thực hiện tốt tất cả các yêu cầu về kế
hoạch, tiến độ, chất lượng, kỹ thuật do bộ phận trụ sở yêu cầu.
 Bộ phận trụ sở có trách nhiệm thực hiện tốt tất cả các yêu cầu về tài chính,
vật tư, nhân lực… theo đề nghị của công trường.
 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm thiết lập các biện pháp thi công chi
tiết, các biện pháp ATLĐ và vệ sinh môi trường, nhu cầu vật tư. Báo cáo
định kỳ về trụ sở 2 lần/tuần.
 Bộ phận tại công trường chịu sự kiểm tra định kỳ và bất thường của bộ phận

công ty.
 Trực tiếp thay mặt bên B quan hệ với Chủ đầu tư và tư vấn giám sát, giải
quyết các vấn đề liên quan tới tiến độ, chất lượng thi công và các vấn đề nảy
sinh khác.
2. quan hệ quản lý kỹ thuật:
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Bộ phận trụ sở có trách nhiệm thiết kế và chỉ đạo thực hiện đúng thiết kế kỹ
thuật cho bộ phận tại công trường.
 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm thực hiện và đề xuất các giải pháp
kỹ thuật thi công tối ưu.
 Khi có vấn đề kỹ thuật phát sin, bộ phận công trường phải báo về trụ sở để
thống nhất ý kiến rồi mới thực hiện.
 Các hồ sơ, dự án phải được trụ sở duyệt mới thi công.
 Bộ phận tại công trường không được tự ý thay đổi thiết kế. Phải thực hiện
đúng quy trình kỹ thuật do trụ sở yêu cầu.
3. các quan hệ khác:
 Các bộ phận tại trụ sở có quan hệ trực tuyến với các bộ phận khác tại công
trường. Mọi hoạt động phải tuân thủ quyết định của ban điều hành
 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm quan hệ với chính quyền địa
phương, đảm bảo môi trường kỷ luật và an toàn. Chủ động giải quyết các vấn
đề nảy sinh và báo cáo về trụ sở.
1.1.3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh của công ty
1.1.3.1 Mục tiêu hoạt động
Công ty hoạt động với mục tiêu đảm bảo chất lượng tốt với mức giá cả hợp
lý. Cùng với nó là chế độ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc
tốt nhất. Công ty cũng xây dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực tốt để
cạnh tranh với bạn hàng và thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Trên cơ sở đó nâng cao uy tín của công ty trên thị trường cung cấp và lắp đặt

các thiết bị dân dụng và công nghiệp. Với mục tiêu đem lại doanh thu hàng
năm cao cho công ty từ đó nâng cao mức thu nhập hàng năm cho nhân viên
để nâng cao mức sống, đồng thời doanh thu cao doanh nghiệp sẽ đóng góp
vào cho ngân sách nhà nước mức thuế hàng năm ngày càng lớn.
1.1.3.2Ngành nghề kinh doanh và phạm vi hoạt động
BẢNG 2: NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
Số TT Tên ngành nghề
1 - mua bán dây và cáp điện cao thế, hạ thế, vật tư, thiết bị điện cao thế,
hạ thế;
2 - Xây lắp các công trình truyền tải điện dưới 35KV (không bao gồm
dịch vụ thiết kế công trình);
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
3 - Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
4 - Cung cấp và lắp đặt máy điều hòa không khí, hệ thống thông gió, hút
bụi;
5 - Sản xuất mua bán vật tư, kim khí;
6 - Dịch vụ vận tải hàng hóa;
7 - Mua bán các loại hóa chất tẩy rửa (trừ hóa chất nhà nước cấm);
8 - xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty đã đăng ký kinh doanh;
9 - Vận chuyển hành khách bằng đường bộ;
10 - Mua bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị điện
tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp, máy vi tính, máy văn
phòng, thiết bị tin học, thiết bị viễn thông;
11 - Mua bán vật tư, thiết bị, linh kiện, phụ kiện phục vụ ngành điện, điện
tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp;
12 - Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa điện dận dụng, công nghiệp (không bao
gồm dịch vụ thiết kế công trình);

13 - Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, điều hành điều hòa không khí
(không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
14 - Sản xuất, mua bán và lắp đặt phong điện, thủy điện, điện năng lượng
mặt trời;
15 - Kinh doanh dịch vụ ăn uống (không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát karaoke, vũ trường);
16 - Sản xuất, mua bán hàng may mặc thời trang;
17 - Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị cơ khí và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực công nghệ thông tin, cơ khí.
1.1.4.3 Ngành nghề và phạm vi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính
a) Sản xuất:
- Sản xuất ống thông gió từ năm: 2004 đến nay
- Sản xuất cửa gió từ năm: 2005 đến nay
- Sản xuất thang, máng cáp, tủ điện từ năm: 2005 đến nay
- Sản xuất, mua bán và lắp đặt phong điện, thủy điện, điện năng lượng mặt
trời.
b) Kinh doanh:
- Buôn bán thiết bị điện từ năm: 2005 đến nay
- Buôn bán Quạt công nghiệp từ năm: 2006 đến nay
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Lắp đặt điều hòa, hệ thống điều hòa trung tâm, trạm điện, máy biến áp: từ
năm 2005 đến nay
- Xây lắp các công trình truyền tải điện dưới 35KV (không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình)
- Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, điều hành điều hòa không khí (không
bao gồm dịch vụ tư vấn thiết kế công trình)
1.2 Năng lực của công ty

1.2.1 Năng lực về nhân sự
Cán bộ quản lý chuyên môn và công nhân kỹ thuật công ty TNHH KT vật
tư thiết bị điện Hà Nội được thể hiện qua bảng sau:
Tổng số lao động hiện có:
a) Trong lĩnh vực sản xuất: 145 người
Trong đó cán bộ chuyên môn: 25 người
b) Trong lĩnh vực kinh doanh: 24 người
Trong đó cán bộ chuyên môn: 09 người
Bảng 3: Năng lực nhân sự của Công ty
STT NỘI DUNG SỐ LƯỢNG SỐ NĂM KINH NGHIỆM
<5 năm >= 5 năm
I TRÌNH ĐỘ ĐẠI
HỌC
19 14 05
1 Đại học xây dựng 04 03 01
2 Đại học kiến trúc 03 02 01
3 Đại học sư phạm kỹ
thuật Hưng Yên
03 02 01
4 Đại học KTQD 02 02 -
5 Học viện hành
chính
01 01 -
6 Đại học kỹ thuật
công nghiệp Thái
Nguyên
02 01 01
7 Đại học công
nghiệp Hà Nội
02 01 01

Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
8 Đại học Bách Khoa
Hà Nội
02 02 -
II TRÌNH ĐỘ CAO
ĐẲNG, TRUNG
CẤP
22 14 08
1 Cao đẳng cơ điện 05 03 02
2 Trung cấp gò hàn 10 06 04
3 Trung cấp điện lạnh 7 05 02
III CÔNG NHÂN
TRỰC TIẾP
TỔNG CỘNG
128
169
85
113
30
43
Về đội ngũ lao động của công ty:
• Lao động gián tiếp:
Lực lượng này được đào tạo qua các trường lớp và nắm giữ các chức vụ chủ
chốt trong công ty, lực lượng này chiếm 20% trong đó 11% đã tốt nghiệp đại
học, số người có kinh nghiệm quản lý trên 5 năm chiếm 8%. Họ có nhiệm vụ
quản lý và điều hành sản xuất đồng thời phải thường xuyên nâng cao trình độ
để đáp ững nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
• Lao động trực tiếp:

Lực lượng này trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vì vậy lao động trực tiếp đóng
vai trò quan trọng đối với chất lượng của sản phẩm cũng như tiến độ thi công.
Đội ngũ lao động trực tiếp của Công ty có 128 người, chiếm 80% trong đó
lao động trên bậc 4 chiếm 76% và lao động dưới bậc 4 chiếm 4%. Số lượng
lao động trực tiếp như vậy sẽ khiến cho Công ty gặp nhiều bất lợi trong việc
thi công những công trình có quy mô lớn. Tuy nhiên ngày nay các doanh
nghiệp có xu hướng xây dựng một mô hình gọn, nhẹ với các đội (khung, kỹ
thuật, thi công và thí nghiệm…). Các đội này chỉ bao gồm cán bộ quản lý, kỹ
sư và công nhân bậc cao. Khi có công trình Công ty sẽ trực tiếp giao cho từng
đội và các đội có nhiệm vụ thuê mướn sủ dụng lao động lao động tại địa
phương theo hợp đồng hoặc theo công trình. Áp dụng chiến lược này sẽ đem
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
lại cho công ty những mặt thuận lợi: giảm bớt thủ tục hành chính trong việc
sử dụng lao động, giảm chi phí cho việc sử dụng lao động chính quy, không
phải trả bảo hiểm lao động… Bên cạnh đó Công ty cũng phải chịu khó khăn
do chiến lược này đem lại đó là: chịu sự biến động về mặt giá cả và sô lượng
lao động cao, chi phí đào tạo công nhân mới, các công nhân này có thể bỏ
Công ty nếu nhận được lời mời chào hấp dẫn hơn, họ không có sự ràng buộc
nên chất lượng sản phẩm có thể bị ảnh hưởng…
Như vậy lực lượng lao động hiện có của công ty là tương đối nhỏ so với
nhiều đối thủ cạnh tranh, điều này sẽ giúp cho công tác quản lý gặp nhiều
thuận lợi. Tuy nhiên Công ty sẽ gặp khó khăn với những công trình có quy
mô lớn, đòi hỏi lao động có trình độ cao.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong việc đấu thầu các
công trình lớn đòi hỏi công ty phải thu hút thêm nhiều lao động có tay nghề
cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho các cán bộ quản lý
và công nhân để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chủ đầu tư. Điều đó sẽ
khiến khả năng thắng thầu được nâng cao.

1.2.2 Thực trạng của máy móc thiết bị
BẢNG 4: DANH MỤC THIẾT BỊ CỦA DOANH NGHIỆP
STT Chủng loại sản
xuất
Nước sản
xuất
Số
lượng
Công suất
hoặc mã
hiệu đặc
trưng
Giá trị còn lại Ghi chú
I Phần gia công cơ
khí
23
1.1 Máy cán thép hình Nhật Bản 01 Bách khoa 100% Hoạt động
tốt
1.2 Máy đột CNC Nhật bản 02 70% Hoạt động
tốt
1.3 Máy chạy tôn sóng Việt Nam 01 Bách khoa 100% Hoạt động
tốt
1.4 Máy chấn thủy lực Việt Nam 02 Bách khoa 90% Hoạt động
tốt
1.5 Máy cắt thủy lực Việt Nam 01 ACL 90% Hoạt động
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
tốt
1.6 Máy đột tải trọng

lớn
Trung
Quốc
01 ACL 80% Hoạt động
tốt
1.7 Máy cắt bản mã, tôn
dày
Trung
Quốc
03 ACL 80% Hoạt động
tốt
1.8 Máy hàn cơ khí Việt Nam 10 Trung
Thắng
70% Hoạt động
tốt
1.9 Máy nén khí Nhật Bản 02 Hitachi 70% Hoạt động
tốt
II Phần gia công ống
gió và phụ kiện
80
2.1 Máy chạy bích ống
gió
Trung
Quốc
01 ACL 70% Hoạt động
tốt
2.2 Máy chạy mí ống
gió
Trung
Quốc

02 ACL 70% Hoạt động
tốt
2.3 Máy gập tôn Việt Nam 02 Quang
Trung
60% Hoạt động
tốt
2.4 Máy cắt bản mã, tôn
dày
Trung
Quốc
03 80% Hoạt động
tốt
2.5 Máy đột mini Việt Nam 05 80% Hoạt động
tốt
2.6 Máy hàn tích Việt Nam 02 Trung
Thắng
80% Hoạt động
tốt
2.7 Máy cắt cơ khí nhỏ Việt Nam 03 70% Hoạt động
tốt
2.8 Máy nén khí loại
nhỏ
Việt Nam 02 70% Hoạt động
tốt
2.9 Máy mài, cắt cầm
tay
Trung
Quốc
10 Lucky 90% Hoạt động
tốt

2.10 Các dụng cụ cầm tay
khác
Việt Nam 50 95% Hoạt động
tốt
III PHẦN THI CÔNG
VÀ DỊCH VỤ
87
3.1 Máy nâng hạ thiết bị Trung
Quốc
02 90% Hoạt động
tốt
3.2 Máy bơm áp suất
loại nhỏ
Việt Nam 02 95% Hoạt động
tốt
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.3 Máy hút bụi Việt Nam 02 95% Hoạt động
tốt
3.4 Đồng hồ đo các loại USA 10 95% Hoạt động
tốt
3.5 Máy trộn bê tông
100 lít
Trung
Quốc
02 80% Hoạt động
tốt
3.6 Máy trộn bê tông
500 lít

Việt Nam 02 80% Hoạt động
tốt
3.7 Máy vận thăng 2000
kg
Việt Nam 01 Hòa Phát 80% Hoạt động
tốt
3.8 Máy đầm cóc 02 Misaka 75% Hoạt động
tốt
3.9 Máy đầm bàn Nga 05 80% Hoạt động
tốt
3.10 Máy đầm dùi 3 pha Nhật Bản 03 75% Hoạt động
tốt
3.11 Máy đầm dùi cầm
tay
Nhật Bản 02 80% Hoạt động
tốt
3.12 Máy phát điện 60
KVA
Nhật Bản 02 70% Hoạt động
tốt
3.13 Máy bơm nước 10
m3/h
Trung
Quốc
05 70% Hoạt động
tốt
3.14 Giàn giáo PAL Việt Nam 25 60% Hoạt động
tốt
3.15 Máy lu Nhật Bản 02 Sakai 75% Hoạt động
tốt

3.16 Máy ủi Nhật Bản 04 Komatsu Hoạt động
tốt
3.17 Máy xúc PC 200 Nhật Bản 03 Komatsu Hoạt động
tốt
3.18 Xe tải IFA Đức 02 IFA 75% Hoạt động
tốt
3.19 Xe tải chuyên dụng
15 tấn
Hàn
Quốc
05 Hyundai 70% Hoạt động
tốt
3.20 Xe tải chuyên dụng
(1.25 tấn)
Việt Nam 02 Vinaxuki 70% Hoạt động
tốt
3.21 Xe chở cán bộ CNV USA 02 Ford 90% Hoạt động
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
(14 chỗ) tốt
3.22 Xe 5 chỗ Nhật Bản 01 Honda 90% Hoạt động
tốt
3.23
3.24
3.25
3.26
3.27
Xe tải 1.25 tấn
Máy CNC

Intergraph
2500×4800
Máy lốc ống tròn
Máy thử kín bằng
khói
Máy chạy ống tròn
xoắn
TỔNG CỘNG
Nhật
Bản, Mỹ
Trung
Quốc
01
01
01
03
01
190
KIA 90%
100%
100%
90%
100%
Hoạt động
tốt
Mới
Mới
Hoạt động
tốt
Mới

Để công trình được thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng tốt thì đòi hỏi
không những công nhân có tay nghề cao mà còn phải có những máy móc thiết bị
hiện đại đặc biệt là đối với những công trình lớn, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp. Hiện tại
Công ty có tổng số 190 máy móc thiết bị, tất cả đều hoạt động tốt và có giá trị còn
lại trên 70%, xuất xứ chủ yếu từ Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Việt Nam và Hàn
Quốc. So với nhiều đơn vị thì máy móc thiết bị của Công ty chưa phải là mạnh, vấn
đề là công ty phải biết đầu tư như thế nào cho phù hợp để tăng lợi thế của mình
trong các công trình xây dựng.
1.2.3 Thực trạng cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của công ty là mô hình quản lý theo chức năng, mô hình này phù
hợp với quy mô của công ty và có những ưu điểm sau:
- thứ nhất: linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ
- thứ hai: một người có thể tham gia nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả
vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia.
Tuy nhiên mô hình này có một số nhược điểm sau:
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng.
- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng này
thường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến hoàn thành nhiệm vụ chính của
nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề
của dự án. Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng
khác cùng thực hiện dự án. Do đó, dự án không nhận được đủ sự ưu tiên cần
thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ.
- Không tạo được sự khăng khít, đồng bộ giữa các bộ phận
Mặt khác trong cơ cấu tổ chức của công ty chưa có bộ phận Marketing hay bộ
phận đấu thầu chuyên trách, điều này sẽ khiến công ty gặp khó khăn trong công
tác dự thầu.
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 06-09:

Bảng 5: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 06-09
Đơn vị tính: VNĐ
TT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng tài sản 9.907.870.206 10.527.261.486 12.656.264.801 14.956.354.265
3 Tài sản ngắn
hạn
3.793.480.386 4.339.845.982 5.042.463.081 6.034.267.455
4 Nợ ngắn hạn 5.803.684.194 5.567.984.096 5.823.366.566 5.645.233.164
5 Doanh thu 10.448.263.361 28.940.880.520 29.516.808.301 32.966.589.403
6 Lợi nhuận trước
thuế
1.702.634.531 6.089.300.280 6.350.414.215 7.567.250.137
7 Lợi nhuận sau
thuế
1.225.896.862 4.384.296.202 4.572.298.235 5.448.420.099
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
Từ bảng trên cho thấy doanh thu của công ty giữ mức ổn định và tăng trưởng trung
bình 8% qua các năm. Điều này đảm bảo cho đầu tư của công ty năm sau cao hơn
năm trước. Tài sản nợ chiếm khoảng 50%, đây là một tỷ lệ khá hợp lý đảm bảo khả
năng trả nợ và tránh được những rủi ro trong kinh doanh.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY
2.1 Qui mô vốn và nguồn vốn:
Sản phẩm của công trình xây dựng có đặc điểm thời gian xây dựng kéo dài và
có qui mô lớn. Do vậy cần phải huy động khối lượng vốn lớn để đảm bảo công trình
được thực hiện liên tục. Do đó Công ty phải vay Ngân hàng và trả lãi suất để đáp
ứng đầy đủ mặt vốn hoàn thành công trình.
Một thực tế xảy ra là một công trình sau khi thực hiện xong không phải bao giờ
cũng được chủ đầu tư thanh toán ngay, mà thực tế có rất nhiều công trình sau một

thời gian dài chủ đầu tư mới thanh toán cho nhà thầu. Điều này dẫn đến bị ứ đọng
vốn, gây khó khăn cho Công ty khi cần huy động vốn cho công trình tiếp theo.
Cơ cấu vốn hiện nay của Công ty bao gồm 2 nguồn chính như sau:
- Vốn tụ bổ sung: là nguồn vốn của Công ty bổ sung hàng năm từ lợi nhuận
của Công ty.
- Vốn vay: Công ty vay vốn từ ngân hàng.
Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng). Để đảm bảo hoạt
động kinh doanh của Công ty, Công ty cần phải vay một lượng vốn. Điều này
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh do phải trả lãi Ngân hàng từ số vốn
vay. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty đối với
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
những đối thủ cạnh tranh có khả năng tài chính mạnh. Tuy nhiên, Công ty có
một lợi thế là quan hệ tốt với cơ quan tài chính cấp trên, các Ngân hàng. Do vậy,
hoạt động vay vốn của Công ty diễn ra tương đối thuận lợi, vốn sản xuất kinh
doanh của Công ty luôn được đảm bảo năm sau cao hơn năm trước làm cho khả
năng cạnh tranh của Công ty được nâng cao.
2.2 Nội dung đầu tư của Công ty:
2.2.1 Tình hình đầu tư chung:
Tổng hợp kết quả đầu tư của công ty trong giai đoạn 2006-2009 ta thấy lượng
vốn cho đầu tư phát triển luôn duy trì năm sau cao hơn năm trước khoảng 40%
mỗi năm bao gồm: đầu tư cho cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực
và đầu tư mở rộng thị trường.
Bảng 6: Tình hình đầu tư chung của Công ty
2006 2007 2008 2009
Giá trị
(1000
đồng)
Tỷ

trọng
%
Giá trị
(1000
đồng)
Tỷ
trọng
%
Giá trị
(1000
đồng)
Tỷ
trọng
%
Giá trị
(1000
đồng)
Tỷ
trọng
%
Tổng đầu

Trong đó:
950,375 100 1285,124 100 2087,567 100 2598,342 100
1. Cơ sở
vật chất
166,316 17,5 232,093 18,06 420,645 20,15 572,41 22,03
2. Máy
móc thiết
bị

669,254 70,42 895,73 69,7 1416,832 67,87 1708,41 65,75
3. Nguồn
nhân lực
114,805 12,08 157,301 12,24 250,09 11,98 317,517 12,22
4. Mở
rộng thị
trường
Tốc độ
tăng %
2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư
Trong đó:
35,22 62,44 24,46
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.Cơ sở
vật chất
39,55 81,24 24,47
2. Máy
móc thiết
bị
33,84 58,17 20,58
3. Nguồn
nhân lực
37,01 58,98 26,96
2.2.1.1 Đầu tư cho máy móc thiết bị
Qua bảng trên ta thấy tình hình đầu tư của công ty cho máy móc thiết bị
luôn chiếm tỷ trọng cao trên 65% và có tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng

35% do hoạt động chính của Công ty là lắp đặt và sản xuất các thiết bị điện.
Muốn đạt được công trình có chất lượng tốt đòi hỏi máy móc thiết bị phải hiện
đại, hơn nữa để thực hiện được những công trình lớn đòi hỏi kỹ thuật phức tạp
thì cần phải đầu tư mua sắm máy móc thiết bị hiện đại.
2.2.1.2 Đầu tư cho cơ sở vật chất
Lượng vốn đầu tư cho cơ sở vật chất hàng năm được tăng lên, năm 2006
khoảng 166 triệu đến năm 2008 là 420 triệu và đến năm 2009 là 572 triệu. Có
sự gia tăng trên là do số lượng công trình của Công ty đảm nhận tăng lên do
đó nhu cầu mở rộng nhà xưởng và văn phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
2.2.1.3 Đầu tư nâng cao chất lượng nhân lực
Đầu tư cho phát triển nhân lực của Công ty chiếm tỷ trọng trung bình
12%. Trong thời gian qua Công ty đã đề ra những chiến lược và định hướng
phát triển của mình. Trong số cán bộ công nhân viên có những người có kinh
nghiệm lâu năm trong công việc nhưng cũng có rất nhiều những kỹ sư, công
nhân trẻ có tinh thần học hỏi những công nghệ kỹ thuật hiện đại. Công ty
ngoài việc đưa cán bộ đi học đào tạo mới còn tiến hành đào tạo thông qua
truyền đạt từ những người có kinh nghiệm lâu năm cho những nhân viên còn
trẻ.
2.2.1.4 Đầu tư mở rộng thị trường
Công ty luôn chủ động chủ động tìm kiếm khách hàng để mở rộng thị
trường của mình không những trong những địa bàn hoạt động quen thuộc mà
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
còn ở các địa bàn khác trong cả nước. Công ty tiếp xúc với các cơ quan chức
năng để giới thiệu về năng lực đầu tư của mình, tham gia đấu thầu các công
trình thi công xây lắp và cung cấp các thiết bị điện.
2.2.2 Nghiệp vụ đấu thầu của Công ty
Trong những năm qua Công ty đã tham gia nhiều cuộc đấu thầu và
giành được nhiều hợp đồng về xây lắp và cung cấp hàng hóa. Tuy nhiên

giá trị của các công trình chủ yếu là vừa và nhỏ
2.2.2.1 Một số hợp đồng đã và đang thực hiện
Bảng 7: một số hợp đồng đã và đang thực hiện
Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2009
ST
T
Tên hợp
đồng
Tên dự án Tên chủ
đầu tư
Giá hợp đồng Giá trị phần
công việc
chưa hoàn
thành
Ngày
hợp
đồng

hiệu
lực
Ngày kết
thúc hợp
đồng
1 HANOTEC

TOTO/HDK
T/02-2006
Cung cấp,
lắp đặt
thiết bị

điều hòa
trung tâm
CT TOTO
Công ty
TNHH kỹ
nghệ Gia
Linh
4.100.000.000
VND
08/11/
2007
15/07/2008
2 Cung cấp và
lắp đặt thiết
bị ĐHKK
HAIER
Nhà máy
thực phẩm
ORION
KCN Yên
Phong –
Bắc Ninh
Công ty
TNHH Cơ
điện
RITEC
11.960.647.175
VND
3.256.300.000
VND

05/07/
2008
16/06/2009
3 Cung cấp và
lắp đặt thiết
bị ĐHKK
YORK
Nhà máy
TOYOTA
BO KCN
Nomura –
Hải Phòng
Công ty CP
Kỹ thuật cơ
điện lạnh
Hà nội
3.900.000.000
VND
2.850.000.000 02/10/
2007
03/04/2008
4 HANOTEC Khu DV Công ty CP 748.636.255 748.636.255 21/12/ Đã hoàn
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
93 – 07/LĐ-
OG
công cộng
– VP cho
thuê nhà

Điện khí
Trường
Thành
VND 2007 thành
5 014-
08/HĐKT -
HNT
Tòa nhà
cao tầng
Trung Yên
1 – Cầu
Giấy
Công ty
TNHH
Máy nông
nghiệp
Hùng Phát
526.776.285
VND
10/06/
2008
23/09/2008
6 09-08/HNT -
DLVN
Nhà máy
dược
phẩm
Trung
ương
Công ty CP

Đầu tư xây
dựng cơ
điện lạnh
Việt Nam
13.367.452.520
VND
6.650.000.000 15/11/
2008
7 01
VIETSANG
- HANOTEC
Cung cấp
máy
ĐHNĐ,
gia công,
lắp đặt ống
thông gió
Công ty
TNHH
Việt Sáng
787.884.388
VND
26/11/
2008
Đã hoàn
thành
8 19/2T –
HANOTEC/
CMC
Tòa nhà

Tri thức
Công ty CP
Kỹ thuật
công trình
Việt Nam
3.935.430.000
VND
620.000.000 04/04/
2009
9 12-
09/HANOTE
C-AC
Tổ hợp
Khách sạn
Crown
Công ty CP
Kỹ thuật
Công
nghiệp Á
Châu
840.865.311
VND
05/20
09
10/2009
10 13-
09//HNT/XD
4
Keangnam
Hanoi

Lanmark
Tower
Công ty CP
Lắp máy
điện nước
và xây
dựng 4
11.413.248.286
VND
29/08/
2009
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.2.2 Đánh giá về tình hình thực hiện đấu thầu của công ty trong thời gian
qua:
2.2.2.2.1 Những thành tích:
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nội bộ Công ty đoàn
kết, nỗ lực vươn lên để khẳng định vị trí của mính trong nền kinh tế thị trường.
Công tác đấu thầu đã có những bước phát triển và đạt được những thành tựu đáng
kể. Công ty đã ký được hợp đồng với nhiều công trình xây dựng lớn như: nhà máy
thực phẩm ORION KCN Yên Phong – Bắc Ninh, nhà máy dược phẩm Trung ương,
Keangnam Hanoi Lanmark Tower….
- Bộ phận tiếp thị của Công ty tổng hợp thông tin của Nhà nước và các cơ
quan chức năng trong đầu tư xây dựng cơ bản. Từ đó đề ra những chiến lược và
sách lược tiếp thị nâng cao hình ảnh Công ty nhằm nâng cao hiệu quả trong công
tác đấu thầu.
- Huy động một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân giỏi tham gia
đấu thầu từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm của nhân viên.
- Chủ động tìm kiếm các công trình xây dựng để mở rộng thị trường và

cơ hội kinh doanh.
- Ngày càng đầu tư nhiều hơn cho công tác quản lý tổ chức và thực hiện
đấu thầu, ngày càng có quan hệ tốt với các tổ chức tài chính, nhà cung ứng, các đối
tác và các chủ đầu tư.
2.2.2.2.2 Những tồn tại
- Tổ chức quản lý và thực hiện đấu thầu chưa chặt chẽ và có hệ thống,
chưa linh hoạt trong việc đề ra các biện pháp và giải pháp tranh thầu
- Giải pháp kỹ thuật đề ra chưa độc đáo và hợp lý để tăng tính cạnh tranh
- Chưa có phòng marketing độc lập nên công tác quảng bá và tiếp thị hạn
chế, thụ động và chưa sáng tạo.
- Năng lực về tài chính thấp, khả năng tham gia các công trình lớn bị hạn
chế.
- Máy móc thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại và số lượng
lớn để tăng tính cạnh tranh trong quá trình tham gia dự thầu.

Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHUNG NHẰM NÂNG CAO
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT
VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI
1. Nâng cao khả năng huy động vốn:
Như đã trình bày ở trên, năng lực tài chính là một trong những vấn đề làm
giảm năng lực cạnh tranh của Công ty. Để huy động được nhiều nguồn vốn
cho đầu tư pháp triển, Công ty cần tiến hành một số giải pháp sau:
- Thứ nhất, đẩy mạnh sử dụng vốn tự có cho đầu tư phát triển, đây là nguồn
vốn có tính chủ động cao cho công ty đồng thời chi phí sử dụng vốn sẽ thấp
hơn nhiều so với vốn tín dụng. Bằng việc tiết kiệm hợp lý các loại chi phí
như chi phí hành chính, chi phí sản xuất kinh doanh, dành lợi nhuận cho tái
đầu tư, công ty có thể tự bổ sung tăng nguồn vốn tự bổ sung là nhân tố quan

trọng trong việc tăng cường huy động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn tự có
của công ty trong giai đoạn tới.
- Thứ hai, là tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn vat từ
cán bộ công nhân viên của công ty. Thu nhập của người lao động trong công
ty những năm vừa qua đạt được mức khá cao, tạo điều kiện cho người lao
động có khả năng tiết kiệm nhiều hơn. Do vậy công ty cần có kế hoạch huy
động vốn nhàn rỗi trong đội ngũ cán bộ công nhân viên cho hoạt động đầu tư
phát triển thong qua việc phát hành trái phiếu công ty cho người lao động
như một nguồn vốn vay. Đây là nguồn vốn có nhiều tiềm năng đem lại hiệu
quả cao cho công ty với tỷ lệ lãi suất thấp hơn vay tín dụng thương mại, do
đó mà chi phí vốn giảm, lợi nhuận sẽ tăng. Thực hiện huy động tốt nguồn
vốn này không những bổ sung một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển mà
còn có tác dụng thúc đẩy ý thức làm việc trong đội ngũ cán bộ công nhân
viên gắn chặt quyền lợi của họ với hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
- Thứ ba, đẩy mạnh hơn nữa việc huy động vốn đầu tư từ nguồn vốn vay tín
dụng của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng đó là
những chủ thể nắm giữ khối lượng vốn rất lớn trong nền kinh tế thị trường và
đang hoạt động ngày càng mạnh mẽ theo hướng linh hoạt, thuận lợi hơn về
điều kiện tín dụng cho người cần vốn kinh doanh. Đây là một nguồn vốn
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư của công ty. Trong thời
Mai Thị Huyền Đầu tư 49C
25

×